Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 9 Năm học 2024-2025

pdf 30 trang Ngọc Diệp 27/01/2026 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 9 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_1a_tuan_9_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1A - Tuần 9 Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 9 Thứ Hai, ngày 4 tháng 11 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 36: om ôm ơm I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nhận biết và đọc đúng các vần om, ôm, ơm; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần om, ôm, ơm; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần om, ôm, ơm; viết đúng các tiếng, từ có vần om, ôm, ơm. - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần om, ôm, ơm. - HS phát triển kĩ năng nói lời Xin lỗi. - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh họa. - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động - Trò chơi: Chèo thuyền 2. Khám phá Hoạt động 1: Nhận biết - HS quan sát tranh (nhận biết SHS trang 84), GV hỏi: + Em thấy những gì trong trong tranh ? - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt lại nội dung tranh. - GV treo nội dung câu thuyết minh: Hương cốm thơm thôn xóm. - GV đọc câu thuyết minh. - HS đọc cá nhân, đồng thanh theo giáo viên. - HS quan sát câu vừa đọc, rút ra vần mới học om, ôm, ơm. - GV ghi bảng tên bài ôm, ơm, ôn Hoạt động 2: Luyện đọc a. Đọc vần + GV giới thiệu vần om, ôm, ơm + GV hướng dẫn HS đánh vần - đọc trơn các vần( o - mờ - om, ô - mờ - ôm, ơ - mờ - ơm). + HS tiếp nối nhau đánh vần - đọc trơn ( cá nhân, đồng thanh). + Lớp đọc đồng thanh. + Cho HS so sánh vần để tìm ra điểm giống và khác nhau. + HS so sánh, trả lời. + Các HS khác nhận xét.
  2. + GV nhận xét, thống nhất câu trả lời : Các vần giống nhau đều có m ở cuối. Khác nhau ở chữ đứng trước o, ô, ơ. b. Đọc tiếng: - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu: x om xóm + Yêu cầu 1 HS đọc + Yêu cầu 1 HS phân tích + GV đánh vần mẫu. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh. Đọc trơn tiếng xóm ( cá nhân, đồng thanh). - Đọc tiếng trong SHS + GV lần lượt đưa các tiếng: khóm, vòm, nộm, tôm, bờm, rơm. + Cho HS tìm các vần mới học, HS tìm và nêu, đánh vần các tiếng. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh các tiếng. + HS đọc trơn các tiếng ( nếu HS còn lúng túng, GV cho em đó đánh vần lại, rồi sau đó đọc trơn). - Ghép chữ tạo thành tiếng + Cho HS lần lượt ghép các chữ cái để tạo thành các vần. + GV lưu ý HS dựa và điểm giống nhau của các vần nên khi ghép chỉ việc tháo các âm đầu o, ô, ơ giữ lại m. + HS đọc cá nhân, đồng thanh các vần vừa ghép. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: đom đóm, chó đốm, mâm cơm Sau mỗi lần đưa tranh GV nêu câu hỏi để rút ra từ mới. - HS trả lời, GV nhận xét, kết hợp ghi bảng từng từ. - HS tìm tiếng có vần om, ôm, ơm đánh vần, đọc trơn tiếng, từ. - HS nhận xét bạn đọc. - GV đọc mẫu. - Cho HS đọc lại toàn bộ từ: đom đóm, chó đốm, mâm cơm. (HS đọc cá nhân, đồng thanh). Hoạt động 3: Viết bảng - Viết vần om + GV chiếu vần om + GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình, HS theo dõi. + HS tập viết nét trên không để định hình cách viết. + Lưu ý HS nét nối từ 0 sang m. + HS viết vần om vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ HS khi viết. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa chữ viết của HS. - Viết vần ôm
  3. + GV viết mẫu ôm, vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết. + HS viết vần ôm vào bảng. GV quan sát, chỉnh sửa cách cầm bút, tư thế ngồi viết của HS. + HS nhận xét chữ viết của bạn, GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Viết vần ơm + GV viết mẫu ơm, vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết. + HS viết bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn, GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Viết từ ngữ + GV lần lượt viết bảng từ bạn thân, khăn rằn, kết hợp hướng dẫn quy trình viết. + HS viết vào bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 Hoạt động 4: Viết vở - Cho HS đọc lại các vần cần viết (om, ôm, ơm) . - GV nhận xét và nêu yêu cầu viết. - HS thực hành viết vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quy trình. - HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và chỉnh sửa bài cho HS. Hoạt động 5: Đọc câu - GV đọc mẫu đoạn văn Hôm qua, cô Mơ ở xóm Hạ đến thăm nhà Hà. Cô cho Hà giỏ cam. Hà chọn quả cam to phần bố. Mẹ khen và thơm lên má Hà. - HS đọc thầm lại đoạn văn, tìm tiếng có vần om, ôm, ơm - HS đánh vần tiếng có om, ôm, ơm sau đó đọc trơn tiếng ( cá nhân, đồng thanh). - HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh từng câu văn. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - GV cho HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc, GV hỏi: + Cô Mơ ghé thăm nhà cho gì cho Hà ? + Hà chọn quả to cho ai ? + Theo em, tại sao mẹ lại khen Hà ? + Em có làm được như bạn Hà chưa ? - Vài HS trả lời, các HS khác nhận xét. - GV thống nhất câu trả lời của HS, khen ngợi những em ngoan, động viên những em chưa ngoan. Hoạt động 6: Nói theo tranh - HS quan sát tranh phần Nói trong SHS( trang 85). - GV đặt câu hỏi cho HS trả lời : + Tranh vẽ cảnh ở đâu ? + Em nhìn thấy những gì trong tranh ?
  4. + Điều gì xảy ra khi quả bóng rơi vào bàn ? + Em thử đoán xem, mẹ Nam nói gì khi thấy lọ hoa bị vỡ ? + Theo em nam nên làm gì sau khi xin lỡi mẹ ? - HS trả lời câu hỏi, GV nhận xét, thống nhất câu trả lời của HS. - GV thống nhất câu trả lời của HS, kết hợp giáo dục HS kĩ năng nói lời xin lỗi khi phạm lỗi. 3. Vận dụng - GV cho HS thi tìm tiếng có vần om, ôm, ơm - HS nhận xét, GV nhận xét, tuyên dương HS. - Dặn HS ôn lại bài, thực hành nói lời xin lỗi trong cuộc sống hằng ngày. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TOÁN Luyện tập (trang 54) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết nhận dạng được hình đã học( hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật.) thông qua vật thật. - Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập nhận dạng được hình đã học (hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật.) thông qua vật thật. - Làm quen phân tích, tổng hợp hình, phát triển tính độc lập, sáng tạo ..... khi thực hiện xếp, ghép hình, đếm hình. Bước đầu phát triển tư duy lô gic khi xếp ghép hình theo các nhóm có quy luật. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - GV lần lượt giơ lên hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật. - HS quan sát và nêu tên hình. - HS khác nhận xét - GV nhận xét tuyên dương. 2. Thực hành, luyện tập Bài 1: Mỗi đồ vật có dạng gì - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - Cho HS quan sát các hình vẽ (tranh SGK ), nêu tên từng đồ vật trên hình vẽ có dạng đã học. - HS chỉ vào từng hình và nêu tên đồ vật, tên hình gắn với mỗi đồ vât. - GV mời HS lên bảng chia sẻ - GV cùng HS nhận xét Bài 2: Xếp hình - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. a) Cho HS quan sát xếp các que tính để được như hình vẽ trong SGK b) Yêu cầu học sinh bằn 5 que tính xếp thành một hình có 2 hình tam giác
  5. - HS thực hiện, GV theo dõi chỉ dẫn - GV mời HS lên bảng chia sẻ - GV cùng HS nhận xét Bài 3: Nhận dạng đắc điểm hình - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - Cho HS quan sát các hình vẽ và tìm ra quy luật theo đặc điểm nhóm hình để tìm hình thích hợp a) Xếp nhóm hình theo quy luật về màu sắc b) Xếp nhóm hình theo quy luật về hình dạng - HS tìm ra hình thích hợp để xếp. - GV mời HS lên bảng chia sẻ - GV cùng HS nhận xét 3. Vận dụng - GV gọi lần lượt các nhóm HS ghép hình theo yêu cầu( mỗi lượt 3 HS lên ghép) ghép hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật , với các que tính. - Mỗi lượt HS ghép hình gọi HS khác nhận xét , GV nhận xét kết luận chọn bạn ghép đúng và nhanh để tuyên dương. - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Quan sát ,tập ghép xếp lại các hình (hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật). - Nhận xét tiết học. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện viết: om ôm ơm I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết và đọc đúng các vần om ôm ơm; đọc đúng các từ ngữ ứng dụng - Viết đúng các vần om ôm ơm; viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần om ơm ôm. - Viết đẹp, trình bày rõ ràng sạch sẽ - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần om ơm ôm có trong bài học. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “ Chèo thuyền” - GV nhận xét, tuyên dương 2. Thực hành: a. Luyện đọc - GV viết bảng vần ôm ôm ơm; từ ngữ đom đóm, chó đốm, mâm cơm. - Gọi HS đọc từ ngữ b. Viết
  6. *Viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vần om, ôm, ơm - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần om, ôm, ơm - HS viết vào bảng con: vần om, ôm, ơm, đóm, đốm, cơm (chữ cỡ vừa). - HS viết vào bảng con từng vần và tiếng chứa vần đó - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - Sau khi HS viết xong mỗi vần và tiếng chứa vần đó, GV đưa bảng con của một số HS để các bạn khác nhận xét chữ viết, GV sửa (nếu cán). HS xoá bảng để viết vần và tiếng tiếp theo. - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS. *Viết vở - GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu và hướng dẫn về độ cao của các con chữ. - GV hướng dẫn HS viết đúng điểm đặt bút và đúng số lần theo yêu cầu, Lưu ý khoảng cách giữa các chữ. GV nhắc lại tư thế ngồi viết, cách cấm bút. - GV yêu cầu HS viết vào vở các vần om, ôm, ơm, các từ ngữ đom đóm, chó đốm, mâm cơm. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách - GV nhận xét và sửa bài viết của một số HS. 3. Vận dụng - GV lưu ý HS ôn lại bài vừa học. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) LUYỆN TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết so sánh các số trong phạm vi 10. Sử dụng được các dấu khi >, <. = khi so sánh hai số - Biết gồm, và”; tách (phân tích) ) một số thành tổng của hai số khác giữa các số trong phạm vi 10. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn. - Trung thực: Biết tự thực hiện so sánh số lượng bé hơn, tự đánh giá mình và bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Trò chơi Con thỏ 2. Luyện tập
  7. Bài 1. Điền số vào chỗ chấm 1, , ..., 4, ....., ....., 7, ., .., 10. 10, 9, ..., ....., 6,...., .., , 2, 1. - Gọi HS đọc yêu cầu - HS làm ô ly - Gọi 2 em làm bảng lớp. - GV và cả lớp nhận xét, chữa bài. Bài 2. Điền dấu ( , = ) 5 8 6 4 7 7 4 3 8 9 5 5 - HS làm vở. - Gọi 3 em làm bảng lớp. - GV và cả lớp nhận xét. Bài 3: GV và nêu bài tập, HS trả lời miệng. a, Có 5 quả táo màu đỏ 3 quả táo màu xanh. Hỏi số quả táo màu nào nhiều hơn, và nhiều hơn bao nhiêu? b, Có 5 quả táo màu đỏ 3 quả táo màu xanh. Hỏi số quả táo màu nào ít hơn, và ít hơn bao nhiêu? - GV chốt lại ý đúng - Tuyên dương những bạn tích cực Bài 4. Trò chơi tách số - GV giơ số 10 yêu cầu HS giơ 2 tay 2 số để gộp lại thành 10 VD: tay phải 6 tay trái 4 Tương tự với số 9, 8 .. Tổng kết trò chơi Tuyên dương các bạn tích cực 3. Vận dụng - Em hãy nêu một số và tách số em vừa nêu. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Hoàn thành bài buổi 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hoàn thành, luyện tập bài vần om ôm ơm - HS khá, giỏi luyện viết thêm tiếng từ: mưa phùn, bàn chân, gió nồm, lom khom, bờm ngựa. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Cho cả lớp hát.
  8. 2. Luyện tập Hoạt động 1: Đọc - HS đọc bài trang 84. 85. + HS đọc cá nhân + Đọc nhóm 2. GV theo dõi, giúp đỡ. + Gọi 1 số em đọc bài Hoạt động 2: Chia nhóm Nhóm 1: Luyện viết các vần om ôm ơm, mâm cơm, chó đốm Nhóm 1: HS khá giỏi viết các từ ngữ: mưa phùn, bàn chân, gió mồm, lom khom, bờm ngựa. - GV theo dõi giúp đỡ. - Kiểm tra kết quả của HS 3. Tổng kết - Nói câu chứa tiếng âm om ôm ơm. - GV nhận xét chung giờ học. - Về ôn lại các bài đã học trong tuần. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ Ba, ngày 5 tháng 11 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 37: em êm im um I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nhận biết và đọc đúng các em, êm, im, um ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần em, êm, im, um; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần em, êm, im, um; viết đúng các tiếng, từ có vần em, êm, im, um. - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần em, êm, im, um. - HS phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Cuộc sống được gợi ý trong tranh Giúp bạn. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật bạn Hà ( qua trang phục, đầu tóc) và suy đoán nội dung tranh minh họa. - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động
  9. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi:Hộp quà bí mật. (Cho HS ôn lại vần, từ và đoạn văn ứng dụng của bài om, ôm, ơm.) - HS nhận xét, GV nhận xét. 2. Khám phá Hoạt động 1: Nhận biết - HS quan sát tranh (nhận biết SHS trang 86), GV hỏi: + Em thấy những gì trong trong tranh ? - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt lại nội dung tranh. - GV treo nội dung câu thuyết minh: Chim ri cần cù tìm cỏ khô về làm tổ. Đêm qua, nó bị ốm. Chim Sẻ và chim sơn ca đến thăm, đem cho nó túm rơm. Chim ri cảm ơn sẻ và sơn ca. - HS đọc cá nhân, đồng thanh theo giáo viên. - HS quan sát câu thuyết minh, rút ra vần mới học em, êm, im, um - GV ghi bảng tên bài em, êm, im, um. Hoạt động 2: Luyện đọc a. Đọc vần + GV giới thiệu vần em, êm, im, um + GV hướng dẫn HS đánh vần – đọc trơn các vần( e- mờ-em; ê – mờ - êm; i- mờ - im; u – mờ um.). + HS đánh vần – đọc trơn ( cá nhân, đồng thanh). + HS nhận xét. + GV nhận xét, chỉnh sửa cách đánh vần cho HS. + Lớp đọc đồng thanh. - So sánh các vần + Cho HS so sánh các vần để tìm ra điểm giống và khác nhau. + HS so sánh, trả lời. + Các HS khác nhận xét. + GV nhận xét, thống nhất câu trả lời. b. Đọc tiếng: - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu: đ êm đếm + Yêu cầu 1 HS đọc + Yêu cầu 1 HS phân tích + GV đánh vần mẫu. + HS đánh vần – đọc trơn (cá nhân, đồng thanh). - Đọc tiếng trong SHS + GV lần lượt đưa các tiếng : hẻm, kem, mềm, mỉm, tím, chụm, mũm.
  10. + Cho HS tìm các vần mới học. + HS lên bảng tìm, gạch chân dưới các vần, đánh vần các tiếng. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh các tiếng. + HS đọc trơn các tiếng ( đối với những HS còn hay quên, GV cho em đó đánh vần lại, rồi sau đó đọc trơn). - Ghép chữ tạo thành tiếng + Cho HS lần lượt ghép các chữ cái để tạo thành các vần. + HS đọc cá nhân, đồng thanh các vần vừa ghép. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: tem thư, thềm nhà, tủm tỉm. Sau mỗi lần đưa tranh GV nêu câu hỏi để rút ra từ mới. - HS trả lời, GV nhận xét, kết hợp ghi bảng từng từ. - HS tìm tiếng có vần em, êm, im,um đánh vần, đọc trơn tiếng, từ. - HS nhận xét bạn đọc. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - GV đọc mẫu, kết hợp giới thiệu cho HS biết về “tem thư”. Hoạt động 3: Viết bảng - Viết vần em + GV chiếu vần em. + GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình, HS theo dõi. + HS tập viết nét trên không để định hình cách viết. + HS viết vào bảng. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa chữ viết của HS. - Viết vần im + GV viết mẫu im, vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết. + HS viết bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. GV nhận xét. + HS viết vần im vào bảng. GV quan sát, chỉnh sửa tư thế ngồi viết của HS. + HS nhận xét chữ viết của bạn, GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Viết vần um + GV viết mẫu um, vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết. + HS viết bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. GV nhận xét. + HS nhận xét chữ viết của bạn, GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Viết từ ngữ + GV lần lượt viết bảng từ thềm nhà, tủm tỉm kết hợp hướng dẫn quy trình viết. + HS viết vào bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 Hoạt động 4: Viết vở
  11. - Cho HS đọc lại các vần cần viết (em, êm, im,um) . - GV nhận xét và nêu yêu cầu viết. - HS thực hành viết vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quy trình. - HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và chỉnh sửa bài cho HS. Hoạt động 5: Đọc câu - GV đọc mẫu đoạn văn. - HS đọc thầm lại bài, tìm tiếng có vần em, êm, im, um - HS đánh vần tiếng có vần em, êm, um, im sau đó đọc trơn tiếng ( cá nhân, đồng thanh). - HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh từng câu trong đoạn văn. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - GV nêu câu hỏi về nội dung đoạn đọc: + Chim ti làm gì để làm tổ ? + Chim sẻ và sơn ca mang gì cho chim ri ? + Chim ri làm gì để cảm ơn hai bạn ? - Vài HS trả lời, các HS khác nhận xét. - GV thống nhất câu trả lời của HS. Hoạt động 6: Nói theo tranh - HS quan sát tranh phần Nói trong SHS( trang 87). - GV đặt câu hỏi cho HS trả lời : + Em nhìn thấy những gì trong tranh ? + Hai bạn giúp nhau việc gì ? + Em thử đoán xem, được giúp đỡ các bạn sẽ nói gì ? - HS trả lời câu hỏi. - GV nhận xét, thống nhất câu trả lời của HS. - Cho HS đọc lại chủ đề nói: Giúp bạn 3. Vận dụng - GV cho HS tìm từ có vần em, êm, um, um. - HS nhận xét, GV nhận xét. - Dặn HS ôn lại bài, thực hành giao tiếp ở nhà. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) TOÁN Gộp lại thì bằng mấy I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được ý nghĩa của Phép cộng là “gộp lại”, là “thêm vào”. Biết tìm
  12. kết quả phép cộng trong phạm vi 10 bằng cách đếm tất cả hoặc đếm thêm. - Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 10 - Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính cộng (Theo thứ tự từ trái sang phải). - Bước đầu nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng qua các công thức số (dạng 3+ 4 = 4 + 3). Vận dụng tính chất này trong thực hành tinh. - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập nhận biết được ý nghĩa của Phép cộng là “gộp lại”, là “thêm vào”. Biết tìm kết quả phép cộng trong phạm vi 10 bằng cách đếm tất cả hoặc đếm thêm, - Hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Que tính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - GV gọi lần lượt các nhóm HS ghép hình theo yêu cầu( mỗi lượt 3 HS lên ghép) ghép hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật , với các que tính. - Mỗi lượt HS ghép hình gọi HS khác nhận xét , GV nhận xét kết luận chọn bạn ghép đúng và nhanh để tuyên dương. 2. Khám phá a) Hình thành “khái niệm” ban đầu của phép cộng theo ý nghĩa là gộp lại. Cách tìm kết quả phép cộng dựa vào phép đếm và đếm tất cả. - GV cho HS quan sát hình vẽ trong SGK để các em tự nêu vấn đề (bài toán) cần giải quyết các em có thể nêu: Ban Nam có 3 quả bóng bay. Bạn Mai có 2 quả bóng bay. Gộp lại cả hai bạn có bao nhiêu quả bóng bay? - GV hướng dẫn HS tự nêu câu trả lời: cả hai bạn có 5 quả bóng bay. Hay gộp lại, có 5 quả bóng bay. GV nêu đầy đủ: 3 quả bóng và 2 quả bóng là 5 quả bóng. GV gọi một vài HS nhắc lại. - Tương tự như vậy GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK hoặc lấy 3 chấm tròn màu đỏ và 2 chấm tròn màu xanh trong bộ đồ dùng học tập để nêu được 3 chấm tròn và 2 chấm tròn là 5 chấm tròn. - GV nêu: “3 chấm tròn và 2 chấm tròn là 5 chấm tròn,3 và 2 là 5” . Gọi vài HS nêu laị: “3 và 2 là 5” - GV nêu “Ta viết 3 và 2 là 5 như sau: 3+2=5 (viết lên bảng) đọc là: ba cộng hai là năm” GV chỉ vào dấu + và nói dấu này là dấu cộng:
  13. - GV gọi một vài HS đọc phép tính 3+2 = 5. GV gọi HS lên bảng viết 3 + 2 = 5 và đọc phép tính. GV có thể gọi một vài HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi “ba cộng hai bằng mấy?”. b) - GV cho HS quan sát hình vẽ trong SGK để các em tự nêu được 1 ô tô màu vàng và 3 ô tô màu đỏ là 4 ô tô (dựa vào đếm tất cả). GV cho HS đọc phép 1 + 3 = 4. - GV gọi một vài HS lên bảng viết 1 + 3 = 4 và đọc phép tính. - GV gọi một vài HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi “một cộng ba bằng mấy?”. 3.Thực hành - Luyện tập Bài 1: - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu - GV đọc và giải thích yêu cầu của đề bài rồi cho HS làm bài và chữa bài theo từng phần. - HS nêu kết quả bằng cách giơ bảng con có viết đáp án - Nhận xét tuyên dương - GV có thể hướng dẫn HS quan sát, mô tả nội dung từng hình để tìm số thích hợp trong ô. Chẳng hạn: a) 1 quả táo màu đỏ và 1 quả táo màu xanh là 2 quả táo. Vậy số thích hợp trong ô là 2 (1 +1 = 2). Sau khi chữa bài, GV cho HS đọc từng phép tính. Bài 2: - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu - GV đọc và giải thích yêu cầu của đề bài rồi cho HS làm bài. - Yêu cầu HS làm nhóm đôi - GV có thể hướng dẫn HS quan sát từng hình vẽ trong SGK để nêu tình huống bài toán tương ứng, từ đó tìm được số thích hợp trong ô. Chẳng hạn: a) Có 2 gấu bông màu vàng và 2 gấu bông màu đỏ. Hỏi có tất cả mấy gấu bông? Từ đó HS thấy được 2 và 4 là các số thích hợp (2 + 2 = 4). b) Có 4 con vịt ở dưới nước và 1 con vịt ở trên bờ. Hỏi có tất cả mấy con vịt? Từ đó HS thấy được 1 và 5 là các số thích hợp (4+ 1 = 5). Bài 3: - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu - Bài tập này nhằm giúp HS biết biểu thị mối quan hệ giữa các số qua phép cộng, từ đó các em ghi nhớ các công thức cộng trong phạm vi 5. - GV cho HS quan sát, nhận xét bài mẫu để nhận ra trong mỗi trường hợp đều cộng hai số ở hai ô dưới được số ở ô trên.
  14. - HS làm theo nhóm 4. HS khác nhận xét - GV nhận xét rồi chữa bài. Sau mỗi phần, GV gọi HS đọc các phép tính. 3. Vận dụng - Em hãy dùng que tính tìm kết quả 5 + 1 - HS thảo luận nhóm 2 và báo cáo kết quả. - Nhận xét chung giờ học * Dặn dò: Về nhà xem lại bài đã học. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ Tư, ngày 6 tháng 11 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 38: ai ay ây I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nhận biết và đọc đúng các vần ai, ay, ây ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ai, ay, ây; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần ai, ay, ây ; viết đúng các tiếng, từ có vần ai, ay, ây. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về hoạt động của con người và loài vật ( được nhân hóa). - Hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: hái táo (Cho HS ôn lại bài em, êm, im, um) - HS nhận xét, GV nhận xét. 2. Khám phá Hoạt động 1: Nhận biết - HS quan sát tranh (SHS trang 88), GV hỏi: + Em thấy những gì trong trong tranh ? - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, nói câu thuyết minh và treo câu thuyết minh lên bảng Hai bạn thi nhảy dây. - GV đọc câu thuyết minh.
  15. - HS đọc cá nhân, đồng thanh theo giáo viên. - HS quan sát câu thuyết minh, rút ra vần mới học ai, ay, ây. - GV ghi bảng tên bài ai, ay, ây. Hoạt động 2: Luyện đọc a. Đọc vần + GV giới thiệu vần ai, ay, ây. + GV hướng dẫn HS đánh vần- đọc trơn các vần. + HS đánh vần – đọc trơn ( cá nhân, đồng thanh). + HS nhận xét. + GV nhận xét, chỉnh sửa cách đánh vần cho HS. + Lớp đọc đồng thanh. - So sánh các vần ai, ay, ây + Cho HS so sánh các vần ai, ay, ây để tìm ra điểm giống và khác nhau. + HS so sánh, trả lời. + Các HS khác nhận xét. + GV nhận xét, thống nhất câu trả lời : Các vần giống nhau đều có a ở đầu . Khác nhau ở chữ đứng trước i, y. b. Đọc tiếng: - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu hai h ai hai + GV yêu cầu HS phân tích mô hình tiếng hai (HS phân tích) + GV đánh vần mẫu. + HS đánh vần- đọc trơn( cá nhân, đồng thanh ) - Đọc tiếng trong SHS + GV lần lượt đưa các tiếng : bài, lái, nảy, tay, đậy, lẫy + Cho HS tìm các vần mới học. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh các tiếng. + HS đọc trơn các tiếng, HS đọc chậm đánh vần rồi sau đó đọc trơn. - Ghép chữ tạo thành vần: + Cho HS lần lượt ghép các vần ai, ay, ây vào bảng cài. + HS nhận xét bảng ghép của các bạn. + GV nhận xét. + HS đọc cá nhân, đồng thanh các vần vừa ghép. c. Đọc từ ngữ
  16. - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: chùm vải, máy cày, đám mây. Sau mỗi lần đưa tranh GV nêu câu hỏi để rút ra từ mới. - HS trả lời, GV nhận xét, kết hợp ghi bảng từng từ. - HS tìm tiếng có vần ai, ay,ây đánh vần, đọc trơn tiếng, từ. - HS nhận xét bạn đọc. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Cho HS đọc lại toàn bộ các từ : chùm vải, máy cày, đám mây. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. Hoạt động 3: Viết bảng - Viết vần ai + GV treo bảng phụ đã viết sẵn vần ai. + GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình, HS theo dõi. + HS tập viết nét trên không để định hình cách viết. + Lưu ý HS nét nối từ e sang n. + HS viết vần ai vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ HS khi viết. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa chữ viết của HS. - Viết vần ay + GV viết mẫu ay , vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết. + HS viết bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. GV nhận xét. + HS viết vần ay vào bảng. GV quan sát, chỉnh sửa tư thế ngồi viết của HS. + HS nhận xét chữ viết của bạn, GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Viết vần ây + GV viết mẫu ây vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết. + HS viết bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. GV nhận xét. + HS viết vần ây vào bảng. GV quan sát, chỉnh sửa cho HS. + HS nhận xét chữ viết của bạn, GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Viết từ ngữ + GV lần lượt viết bảng từ chùm vải, đám mây, kết hợp hướng dẫn quy trình viết. + HS viết vào bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2
  17. Hoạt động 4: Viết vở - Cho HS nêu các vần cần viết (ai, ay, ây ). - GV nhận xét và nêu yêu cầu viết. - HS thực hành viết vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quy trình. - HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và chỉnh sửa bài cho HS. Hoạt động 5: Đọc đoạn - GV đọc mẫu đoạn văn. - HS đọc thầm lại bài, tìm tiếng có vần ai, ay, ây. - HS đánh vần tiếng có vần ai, ay, ây, đánh vần các tiếng vừa tìm. - HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh cả đoạn văn vần. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - GV nêu câu hỏi: + Con vật mà nai con nhìn thấy có đặc điểm gì ? + Em hãy thử đoán xem nai con sẽ nói gì với nai mẹ ? + Nai mẹ nói gì với nai con ? - HS trả lời. - GV khen ngợi những em có câu nói hay, diễn cảm. Hoạt động 6: Nói theo tranh - HS quan sát tranh phần Nói trong SHS ( trang 89). - GV đặt câu hỏi cho HS trả lời : + Tranh vẽ cảnh ở đâu ? Trong tranh có những ai ? + Hà đang làm gì ?Chuyện gì xảy ra với bạn Hà khi đang thả diều ? + Em nghĩ Hà sẽ nói gì với người đó ? - HS trả lời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV thống nhất câu trả lời của HS, chỉnh sửa cho HS nếu HS chưa thể hiện tốt suy nghĩ của mình. 3. Vận dụng - GV cho HS tìm từ có vần ai, ay, ây và đọc lại các từ vừa tìm được. - HS nhận xét, GV nhận xét. - Dặn HS ôn lại bài, thực hành nói lời xin lỗi ở gia đình khi mình vô tình phạm lỗi. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có )
  18. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Chủ đề 3: Truyền thống trường em Bài 5: Thân thiện với bạn bè I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS thể hiện được lời nói, thái độ, việc làm thể hiện sự thân thiện với bạn bè. - Biết thể hiện sự thân thiện với bạn. - Hình thành một số kỹ năng về xây dựng tập thể, kỹ năng tổ chức, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng điều khiển và tham gia các hoạt động tập thể, kỹ năng nhận xét và tự nhận xét; hình thành và phát triển năng lực tự quản. - Hình thành phẩm chất nhân ái, đoàn kết yêu thương, thân thiện với bạn bè II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - GV tổ chức nghe, hát bài hát “Múa vui” + Khi vui chơi với nhau, các bạn đã có những hành động gì? + Em thấy các bạn có vui vẻ, thân thiện với nhau không? - GV nói: Các con cần biết thể hiện sự thân thiện với bạn bè . 2. Khám phá Hoạt động 1: Chỉ ra những biểu hiện thân thiện với bạn. - GV chiếu tranh - Trong các tranh 1,2,3,4 hành động nào thể hiện sự thân thiện, hành động nào là không thân thiện với bạn? - HS quan sát tranh 1,2,3,4 trong SGK + Thảo luận nhóm đôi. - Đại diện nhóm HS trả lời: + Hành động thể hiện sự thân thiện: 1, 2, 4 + Hành động thể hiện sự không thân thiện: 3 - GV nhận xét và kết luận: Hành động thể hiện sự thân thiện: Tranh 1, 2, 4. Hành động thể hiện sự không thân thiện: Tranh 3 Kể những hành động thể hiện sự thân thiện với bạn. - Hãy kể những hành động thể hiện sự thân thiện mà các em biết? - HS thảo luận theo cặp - HS chia sẻ kết quả thảo luận. + Các hành động như tươi cười với bạn, hỏi han khi thấy bạn buồn, hỏi thăm khi bạn ốm, tặng quà hoặc nói lời chúc mừng nhân dịp sinh nhật bạn, giúp bạn học, cho bạn mượn đồ dùng học tập . - GV kết luận: Các hành động như tươi cười với bạn, hỏi han khi thấy bạn buồn, hỏi thăm khi bạn ốm, tặng quà hoặc nói lời chúc mừng nhân dịp sinh nhật bạn, giúp bạn học, cho bạn mượn đồ dùng học tập, đọc sách cùng bạn... là những hành động thể hiện sự thân thiện với bạn. 3. Luyện tập Hoạt động 2: Sắm vai xử lí tình huống
  19. - GV yêu cầu mỗi nhóm chọn một tình huống trong SGK để sắm vai. - GV chiếu tranh các tình huống. - HS thực hiện theo cặp chọn tình huống để sắm vai. - HS quan sát tranh tình huống, thảo luận Cử đại diện sắm vai các nhân vật trong tình huống: + Em đang ngồi thấy bạn khóc. + Em thấy bạn bị ngã đau. - 2 cặp HS thực hiện trước lớp, các nhóm khác quan sát, nhận xét về cách xử lí của nhóm bạn. - GV kết luận: Chúng ta cần giúp khi người khác gặp khó khăn . 4. Hoạt động vận dụng Hoạt động 3: Thể hiện sự thân thiện với bạn bằng lời nói và hành động. - GV yêu cầu về nhà chia sẻ với người thân về những hành vi đã ứng xử với bạn ở trường để gia đình góp ý thêm. - Nhắc nhở luôn ứng xử thân thiện với bạn ở trường, lớp, ở nhà và những nơi công cộng khác. + Tổng kết: - GV yêu cầu chia sẻ những điều thu hoạch/ học được/ rút ra được bài học kinh nghiệm sau khi tham gia các hoạt động - GV đưa ra thông điệp ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có ) Thứ Năm, ngày 7 tháng 11 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 39: oi ôi ơi I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nhận biết và đọc đúng các vần oi, ôi, ơi; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần oi, ôi, ơi; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần oi, ôi, ơ; viết đúng các tiếng, vần oi, ôi, ơi. - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần oi, ôi, ơi có trong bài học. - HS phát triển ngôn ngữ nói và so sánh các sự vật. - Hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh hơn.
  20. - HS nhận xét, GV nhận xét. 2. Khám phá Hoạt động 1: Nhận biết - HS quan sát tranh (SHS trang 90), GV hỏi: + Em thấy những gì trong trong tranh ? - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, nói câu thuyết minh( Voi con mời bạn đi xem hội). - GV đọc câu thuyết minh. - HS đọc cá nhân, đồng thanh theo giáo viên. - HS quan sát câu thuyết minh, rút ra vần mới học oi, ôi, ơi - GV ghi bảng tên bài oi ôi ơi. Hoạt động 2: Luyện đọc a. Đọc vần oi, ôi, ơi + GV giới thiệu vần oi, ôi, ơi. + GV hướng dẫn HS đánh vần- đọc trơn các vần. + HS đánh vần- đọc trơn ( cá nhân, đồng thanh). + HS nhận xét. + GV nhận xét, chỉnh sửa cách đánh vần cho HS. + Lớp đọc đồng thanh. - So sánh các vần oi, ôi, ơi + Cho HS so sánh các vần oi, ôi, ơi để tìm ra điểm giống và khác nhau. + HS so sánh, trả lời. + Các HS khác nhận xét. + GV nhận xét, thống nhất câu trả lời: Các vần giống nhau đều có i ở cuối. Khác nhau ở chữ đứng trước o, ô, ơ b. Đọc tiếng: - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu voi. + GV yêu cầu HS phân tích mô hình tiếng voi (v + oi + thanh ngang) + GV đọc mẫu. + HS đánh vần – đọc trơn (cá nhân, đồng thanh.) - Đọc tiếng trong SHS + GV lần lượt đưa các tiếng: chòi, hỏi, mỗi, xôi, đợi, mới. + Cho HS tìm các vần mới học. + HS đánh vần-đồng thanh( cá nhân, đồng thanh ). - Ghép chữ tạo thành vần: + Cho HS lần lượt ghép các vần oi, ôi, ơi vào bảng cài. Lưu ý HS dựa vào điểm giống nhau của các vần nên ta chỉ việc thay các âm đầu và giữ nguyên âm cuối. + HS nhận xét bảng ghép của các bạn. + GV nhận xét. + HS đọc cá nhân, đồng thanh các vần vừa ghép. c. Đọc từ ngữ