Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 25 (4/3 - 8/3/2024) Năm học 2023-2024

pdf 38 trang Ngọc Diệp 29/05/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 25 (4/3 - 8/3/2024) Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_25_43_832024_nam_hoc_2023_2024.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 25 (4/3 - 8/3/2024) Năm học 2023-2024

  1. UBND HUYỆN TIÊN LÃNG TRƯỜNG TIỂU HỌC CẤP TIẾN CHƯƠNG TRÌNH TUẦN 25 TỪ NGÀY 04/ 03 ĐẾN 08 /03/ 2024 KHỐI 2 -Năm học 2023 - 2024 Tiết Thứ Ngày Buổi Tiết Môn Tên bài ƯDCNTT Đồ dùng thứ Sinh hoạt dưới cờ: Những người bạn hàng 1 HĐTN 73 xóm. 2 Toán 121 Bài 50: ( Tiết 2)Luyện tập GAĐT S 3 Tiếng Việt 241 Bài 13: Đọc : Tiếng chổi tre ( Tiết 1) GAĐT Bài 13: Đọc : Tiếng chổi tre ( Tiết 2) Tích 04 /03/ Hai 4 Tiếng Việt 242 hợp NDGD quyền con người ( Quyền được Tranh minh hoạ 2024 thạm gia) khám phá. Mức độ : bộ phận. GAĐT C Thiết bị soi 1 Toán 122 GAĐT 05 /03/ Bài 51: Số có ba chữ số(Tiết 1 ) bài Ba S 2024 2 Tiếng Việt 243 Mẫu chữ hoa X Bài 13: Viết: Chữ hoa X GAĐT 1
  2. Bài 13: Nói và nghe: Kể chuyện: Hạt giống 3 Tiếng Việt 244 nhỏ GAĐT 4 A.Nhạc 25 Thường thức âm nhạc:Nhạc cụ ma-ra-cát Ôn tập tuần 25 (Tiết 1 ) 1 BS Toán Tiết đọc 2 Truyện kể: Cây khế C TV Bài 11: Tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà ( 3 Đạo đức 25 T1)Tích hợp PCCC : Bài 1: Sự nguy hiểm của đám cháy GAĐT GAĐT 1 Tiếng Việt 245 Bài 14: Đọc : Cỏ non cười rồi ( Tiết 1) GAĐT 2 Tiếng Việt 246 Bài 14: Đọc : Cỏ non cười rồi ( Tiết 2) S Bài 22: Chăm sóc, bảo vệ cơ quan vận động (T2) Tích hợp NDGD quyền con người ( 3 TNXH 49 06 /03/ Quyền được thạm gia( vận dụng. Mức độ : Tư 2024 Liên hệ 4 Toán 123 Bài 51: ( Tiết 2)Luyện tập GAĐT 1 Mĩ thuật 25 Bữa cơm gia đình (T4) C 2 Tiếng Anh 49 Unit 9: Vv : Lesson 3 GAĐT 2
  3. 3 GDTC 49 Kiểm tra đáng giá chủ đề 3 1 Toán 124 GAĐT Bài 51: ( Tiết 3)Luyện tập 2 BS A.Nhạc Ôn tập tuần 25 S 3 Tiếng Việt 247 Bài 14: Viết: : - Nghe- viết: :Cỏ non cười rồi. Soi bài 07 /03/ Bài 14: Luyện tập: - MRVT bảo vệ môi trường Năm 4 Tiếng Việt 248 2024 ; Dấu phẩy GAĐT 1 TNXH 50 Bài 23: Tìm hiểu cơ quan hô hấp (T1) GAĐT C 2 Tiếng Anh 50 UUnit 10 Uw : Lesson 1 Sinh hoạt lớp theo chủ đề Những người bạn 3 HĐTN 75 GAĐT hàng xóm. Bài 1: Động tác di chuyển không bóng.(Tiết 1 1 GDTC 50 ) Bài 52: Viết số thành tổng các trăm, chục, đơn 2 Toán 125 vị (Tiết 1 ) GAĐT S 08 /03/ Sáu 3 Tiếng Việt 249 2024 Luyện tập -Viết lời xin lỗi GAĐT 4 Tiếng Việt 250 Đọc mở rộng C 1 BS Toán Ôn tập tuần 25 ( Tiết 2) 3
  4. 2 BS T.Việt Ôn tập tuần 25 Sinh hoạt lớp theo chủ đề Những người bạn 3 HĐTN 75 hàng xóm. 4
  5. TUẦN 25 Thứ hai ngày 4 tháng 3 năm 2024 Tiết 1: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NHỮNG NGƯỜI BẠN HÀNG XÓM I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Kết quả học tập và rèn luyện trong tuần học vừa qua. - Kế hoạch, nhiệm vụ của nhà trường trong tuần tiếp theo. - Hs tham dự phát động phong trào : “ Vì tầm vóc Việt”. 2. Năng lực - Phát triển cho HS năng lực giao tiếp, năng lực ngôn ngữ. - Rèn kĩ năng lắng nghe. - Xây dựng mục tiêu, kế hoạch học tập, rèn luyện cho bản thân trong tuần học tiếp theo. 3. Phẩm chất Giáo dục HS phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Hình ảnh nội dung bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định tổ chức - GV nhận xét đánh giá các phong trào - HS lắng nghe của lớp tuần qua 2. Trong buổi trải nghiệm: Hs tham dự - HS lắng nghe phát động phong trào : “ Vì tầm vóc Việt”. - HS chú ý theo dõi + GV tổ chức cho cả lớp biểu diễn văn nghệ. - HS thực hiện. - Mời HS khán giả đặt câu hỏi cho các bạn trình diễn , chia sẻ cảm xúc khi trình - HS lắng nghe diễn. - HS lắng nghe 3. Sau buổi trải nghiệm: - HS trả lời 5
  6. – Qua buổi trải nghiệm các em học được điều gì? - GVKL nhắc nhở HS cách chăm sóc bảo vệ sức khỏe bản thân. _________________________________ Tiết 2: TOÁN BÀI 50: SO SÁNH CÁC SỐ TRÒN TRĂM ,TRÒN CHỤC (t2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - HS biết các so sánh các số tròn tram, tròn chục. - Biết sắp xếp các số tròn trăm, tròn chục theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại; tìm số bé nhất hoặc lớn nhất trong 4 số *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: GADT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mpr đầu : ( 3-5’) BC: 700 900 890 .. 880 - HS thực hiện BC. 190 .190 520 . 250 GV nhận xét kết nối vào bài .2.Hoạt động luyện tập thực hành : ( 26 -28’) Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - 1-2 HS trả lời. - GV nêu: - HS thực hiện lần lượt các YC. => Để so sánh được hai vế, ta làm như thế nào? - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn HS cách sắp xếp từ bé đến lớn - 1-2 HS trả lời. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: 6
  7. - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn HS cách sắp xếp từ lớn - HS thực hiện theo cặp lần lượt các YC đến bé hướng dẫn. - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện chia sẻ. a) Để tìm được số lớn nhất trong toa tàu ta phải làm như thế nào? - GV nhận xét, khen ngợi HS. b) - Muốn sắp xếp được toa tàu từ bé đến - 1-2 HS trả lời. lớn ta phải làm gi? - Ta đổi chỗ như thế nào? - 2 -3 HS đọc. - GV nhận xét, khen ngợi HS - 1-2 HS trả lời. Bài5: - HS trả lời - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài cá nhân. -GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ tìm ra hai cân thăng bằng tìm ra bạn gấu cân - Đỏi chỗ thứ tự của các toa tàu nặng bao nhiêu? - Đổi toa tàu 130 và 730 + Từ hình thứ nhất ta có gấu xám nhẹ - HS lắng nghe. hơn gấu xám + Từ hình thứ hai ta có gấu xám nhẹ hơn - 2 -3 HS đọc. gấu nâu - 1-2 HS trả lời. => Cân nặng của các bạn là: Gấu xám, gấu trắng, gấu nâu - Lần lượt cân nặng của các bạn là: - Hs lắng nghe và tìm cách làm. 400kg, 480kg - GV nhận xét, tuyên dương 3. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét giờ học. ________________________________________________ Tiết 3 + 4: TIẾNG VIỆT BÀI 13: ĐỌC - TIẾNG CHỔI TRE Tích hợp NDGD quyền con người ( Quyền được thạm gia) khám phá. Mức độ : bộ phận. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: 7
  8. - Đọc đúng, rõ ràng các tiếng trong bài thơ Tiếng chổi tre, biết ngắt, nghỉ đúng nhịp thơ trong bài. - Hiểu nội dung bài: Nhận biết được thời gian, địa điểm miêu tả trong bài thơ, hiểu được công việc thầm lặng, vất vả nhưng đầy ý nghĩa của chị lao công, từ đó có thái độ trân trọng, giữ gìn môi truờng sống xung quanh mình. - Giáo dục quyền con người thông qua việc giữ gìn và bảo vệ môi trường. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển năng lực về thơ: nhận biết được công việc giữa sự lặng lẽ, âm thầm của chị lao công trong bài thơ. - Khơi dậy các em lòng biết ơn đối với những người lao động bình thường, làm đẹp môi trường sống, thức tỉnh ý thức bảo vệ môi truờng: rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: GADT III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Hoạt động Mở đầu (3-4’) 1. Ôn bài cũ (không kiểm tra) 2. Khởi động, kết nối (3-4’) - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 2-3 HS chia sẻ. - GV hỏi: + 2 bức tranh miêu tả thời điểm nào trong ngày? + Vì sao con đuờng trong bức tranh thứ hai lại trở nên sạch sẽ như vậy? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới (42-45’) 1. Đọc văn bản (28-30’) 1.1. GV hướng cả lớp - GV đọc mẫu: giọng đọc tâm tình, tha thiết để diễn tả lòng biết ơn. - Cả lớp đọc thầm. - HDHS chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến Quét rác - HS đọc nối tiếp đoạn. + Đoạn 2: Những đêm đông đến Quét rác + Đoạn 3: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: xao xác, lao công, lặng ngắt, gió rét, sach - 2-3 HS luyện đọc. lề 8
  9. - Luyện đọc câu: Tiếng chổi tre/ Xao xác/ - 2-3 HS đọc. Hàng me//, Tiếng chổi tre/ Đêm hè/ Quét rác //, Chị lao công/ Như sắt/ Như đồng//, Chị lao công/ Đêm đông/ Quét rác // - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm hai. 2. Trả lời câu hỏi (15-17’) - HS thực hiện theo nhóm hai. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.55. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời - HS lần lượt đọc. hoàn thiện vào VBTTV/tr.29. C1: Chị lao công làm việc vào những thời - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: gian nào? C2: Đoạn thơ thứ hai cho biết công việc của C1: Chị lao công làm việc vào đêm hè chị lao công vất vả như thế nào? và đêm đông. C3: Những câu thơ sau nói lên điều gì? C2: Chị lao công phải làm việc vào lúc C4: Tác giả nhắn nhủ em điều gì qua 3 câu đêm khuya, không khí lạnh giá, con thơ cuối? đuờng vắng lặng. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách C3: a trả lời đầy đủ câu. C4: Qua 3 câu thơ cuối tác giả muốn - Nhận xét, tuyên dương HS. nhắn nhủ em giữ gìn đường phố sạch đẹp. - Các em có quyền và bảo vệ cảnh quan thiên nhiên nhưng bên cạnh đó các em cũng có bổn phận giữ gìn đường phố sạch đẹp. C. Hoạt động Luyện tập thực hành (15- 17’) 1. Luyện đọc lại (7-8’) - 1-2 HS đọc- cả lớp đọc thầm theo. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý ngắt gịọng, nhấn giọng . - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. - 1-2 HS đọc. 2. Luyện tập theo văn bản đọc (7-9’) Bài 1: Trong đoạn thơ thứ nhất, từ nào miêu - HS hoạt động nhóm 4, tìm từ miêu tả tả âm thanh của tiếng chổi tre? âm thanh (Xao xác) - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr. 55. - nhóm lên bảng trình bày. - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện - 2-3 nhóm chia sẻ. vào VBTTV/tr. 29. - 1-2 HS đọc. - Tuyên dương, nhận xét. 9
  10. Bài 2: Thay tác giả, nói lời cảm ơn đối với - HS hoạt động nhóm đôi: Tôi rất biết chị lao công. ơn chị vì chị đã làm cho đuờng phố - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr. 55. sạch, đẹp. - HDHS đóng vai chị lao công, đóng vai tác - Đại diện 2-3 nhóm lên trình bày kết giả nói lời cảm ơn chị lao công. quả thảo luận của nhóm. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn - HS chia sẻ nhóm. - Gọi các nhóm lên thực hiện. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. D. Hoạt động củng cố (2 - 3’- Chốt kiến thức bài học - GV nhận xét, đánh giá, động viên HS. __________________________________________ Thứ ba ngày 5 tháng 3 năm 2024 Tiết 1 : TOÁN BÀI 51: SỐ CÓ BA CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - HS đọc và viết được các số có ba chữ số - Củng cố về cấu tạo số của các số có ba chữ số. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực mô hình hóa toán học.giải quyết vấn đề - Phát triển năng lực giao tiếp, rèn kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: GADT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mpr đầu : ( 3-5’) BC: 700 900 890 .. 880 190 .190 520 . 250 - HS thực hiện BC. GV nhận xét kết nối vào bài 2.Hoạt động hinh thành kiến thức mới : ( 13-15’) *. Khám phá: - GV lần lượt gắn một số nhóm hình - HS quan sát vuông to, hình chữ nhật, hình vuông nhỏ lên bảng. + Mỗi nhóm có mấy hình? - HS thực hiện đếm hình. + Có tất cả bao nhiêu hình? + HS trả lời, nhận xét. 10
  11. + Số đó gồm mấy trăm, mấy chục, mấy - HS nêu đơn vị? - HS theo dõi - GV HDHS viết số và đọc số tương ứng - Phân tích cấu tạo của một số có ba chữ - 2-3 HS trả lời. số: + Số gồm 4 trăm, 6 chục và 5 đơn vị. + ví dụ: 465 đọc là: Bốn trăm sáu mươi lăm - YCHS lấy thêm ví dụ và phân tích cấu - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. tạo của số đó. - HS lấy ví dụ và chia sẻ - Nhận xét, tuyên dương. 3.Hoạt động luyện tập thực hành : ( 16 -19’) Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn mẫu: HS dựa vào cách - HS lắng nghe. đọc để tìm đúng số theo yêu cầu. - GV YCHS lên bảng tìm số tương ứng - 1 HS lên bảng tìm nối. với cách đọc đã cho. - 1-2 HS trả lời. - Làm thế nào em tìm ra được số? - HS nêu. - GV hướng dẫn tương tự với các số 472; 247 - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Bài cho những số nào? - HS trả lời: Các số hạng: 105, 106 - Các số này được sắp xếp như thế nào - HS nêu: từ bé đến lớn (tăng dần). trên tia số? - Số đứng sau hơn số đứng trước bao - HS trả lời: 1 đơn vị nhiêu đơn vị? - YCHS nêu số thích hợp với ô có dấu ? - HS nêu: 108 đầu tiên. - Em làm thế nào điền được số 108? - HS trả lời - GV nhận xét, tuyên dương - Tương tự với phần còn lại và phần b. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV HDHS tương tự bài 1. - HS trả lời - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS nghe. Bài 4: 11
  12. - Gọi HS đọc YC bài - 2 – 3 HS đọc - Bài yêu cầu gì? - 1 – 2 HS trả lời - GV HD mẫu: Để viết, đọc được số thì - HS nghe em cần nắm được cấu tạo số đó. - GV đưa bảng phụ. Gọi HS lên bảng - HS lên bảng viết số, đọc số. - HS viết, đọc - Số 749 gồm mấy trăm, mấy chục, mấy - HS trả lời đơn vị? - GV cho HS làm tương tự các phần còn - HS làm cá nhân vào vở lại vào vở - Đổi chéo vở kiểm tra - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - HS nêu. - Lấy ví dụ về số có ba chữ số và phân - HS chia sẻ. tích cấu tạo số đó? - Nhận xét giờ học. ________________________________________________ Tiết 2: TIẾNG VIỆT BÀI 13: VIẾT - CHỮ HOA X I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Biết viết chữ viết hoa X cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Xuân về, hàng cây bên đuờng thay áo mới. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa X. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Hoạt động Mở đầu (3-5’) 1. Ôn bài cũ (2-3’) (không kiểm tra) 2. Khởi động, kết nối (1-2’) - Hát và vận động theo bài hat: lớp chúng -- HS hát và vận động theo bài hát ta đoàn kết - GV giới thiệu vào bài mới. B. Hoạt động Hình thành kiến thức mới: Viết chữ hoa (8-10’) - GV đưa chữ mẫu X 12
  13. - YCHS quan sát, nêu đặc điểm (độ cao, -- HS quan sát, nêu đặc điểm (độ cao, độ độ rộng), cấu tạo ( các nét). rộng), cấu tạo ( các nét). - GV nêu quy trình viết chữ viết hoa X trên chữ mẫu hoặc có thể cho HS xem - HS quan sát. video quy trình viết chữ hoa (nếu có) trên màn hình. - HS quan sát, lắng nghe. - GV viết mẫu. - HS tập viết chữ hoa trên bảng con => - HS luyện viết bảng con. Nhận xét, sửa (HS-GV). C. Hoạt động Luyện tập, thực hành: Viết vở Tập viết (15-17’) - HS đọc câu ứng dụng: Xuân về, hàng cây bên đuờng thay áo mới. - 3-4 HS đọc. - GV hướng dẫn viết câu ứng dụng, lưu ý - HS quan sát, lắng nghe. chữ có con chữ cái viết hoa X. - HS quan sát vở mẫu (đưa lên màn hình) - GV chỉnh tư thế ngồi và cách cầm bút, để vở của HS. - HS viết vở - GV theo dõi, hướng dẫn, - HS thực hiện. giúp đỡ học sinh. - GV chấm, chữa một số bài viết trên lớp; nhận xét, động viên khen ngợi các em. - HS chia sẻ. D. Hoạt động Củng cố (2-3’) - GV hướng dẫn HS phần luyện viết thêm. Tiết 3: TIẾNG VIỆT BÀI 13: NÓI VÀ NGHE : KỂ HẠT GIỐNG NHỎ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa nhờ đâu hạt giống nhỏ trở thành một cây cao, to, khoẻ mạnh. - Hiểu đuợc tác dụng của cây cối với đời sống con người. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 13
  14. A. Hoạt động mở đầu: *. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. B. Hoạt động Hình thành kiến thức mới: (8-10’) * Kể về “Hạt giống nhỏ” - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. + Hạt giống nhỏ trở thành cây như thế nào? + Cây mong muốn quả đồi như thế nào? + Những hạt cây nẩy mầm nhờ đâu? + Tranh vẽ quả đồi thay đổi như thế nào? - 1-2 HS trả lời. - Theo em, các tranh muốn nói làm thế nào quả đồi có thêm nhiều cây xanh? - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ - Tổ chức cho HS kể về Hạt giống nhỏ, trước lớp. lưu ý tác dụng của cây cối đối với cuộc sống con người. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. C. Hoạt động Luyện tập, thực hành - HS lắng nghe. (13-15’) - YC HS nhớ lại sự việc thể hiện trong mỗi tranh, hiểu tác dụng của cây cối đối với cuộc sống con người. - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ với - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách bạn theo cặp. diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe, nhận xét. D. Hoạt động vận dụng, củng cố (3-5’) 1. Củng cố - GV liên hệ, giáo dục (câu hỏi, clip, tranh ảnh hoặc trò chơi,..) - GV nhận xét, đánh giá, động viên HS. - HS lắng nghe. 2. Vận dụng - HDHS viết 2-3 câu về hạt giống nhỏ: có thể viết một hoạt động em thích nhất, một - HS thực hiện. nơi em từng đến, cảm xúc, suy nghĩ của em, hiểu được tác dụng của cây cối với đời sống con người - HS chia sẻ. 14
  15. - YCHS hoàn thiện bài tập trong VBTTV, tr.30. - Nhận xét, tuyên dương HS. ____________________________________________ Buổi chiều Tiết 1: BỔ SUNG TOÁN ÔN TẬP TUẦN 25 ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố cách so sánh các số tròn trăm, tròn chục. - Nắm lại được thứ tự các số tròn trăm, tròn chục; nêu được các số tròn trăm, tròn chục ứng với các vạch trên tia số; tìm số bé nhất hoặc lớn nhất trong một nhóm có bốn chữ số. 2. Năng lực: - Phát triển năng lực tính toán. 3. Phẩm chất: - Có tính tính cẩn thận khi làm bài II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1. Khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi “Xì điện” - HS lắng nghe cách chơi - GV nêu tên trò chơi, HD cách chơi, luật - HS tham gia trò chơi chơi cho 2 đội. 2 tổ là 1 đội, lớp chia làm 2 đội. GV làm trọng tài. - GV đánh giá, khen HS - HS lắng nghe. 2. HDHS làm bài tập Bài 1: Đ, S ? - HS đọc yêu cầu - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS lắng nghe hướng dẫn - GV hướng dẫn HS làm bài. - HS làm bài vào vở - GV yêu cầu HS làm bài vào vở BT HS tổ 1 nối tiếp nhau lên bảng làm GV gọi tổ 1 nối tiếp lên bảng a) 400 > 800 S b) 870 = 780 S c) 200 < 210 Đ d) 560 < 560 S - GV gọi HS nhận xét. e) 510 > 490 Đ f) 990 > 1000 S - GV chốt đáp án đúng - HS nhận xét - GV hỏi: Để so sánh được hai vế, ta làm như - HS chữa bài thế nào - HS trả lời: Số tròn trăm nào có số trăm - Nhận xét, tuyên dương HS. lớn hơn thì số đó lớn hơn: Số tròn trăm nào có số trăm bé hơn thì số đó bé hơn. Hai số tròn trăm có cùng số trăm thì bằng nhau. - HS lắng nghe. 15
  16. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Bài 2: Viết các số 340, 430, 230, 320 theo thứ tự: a, Từ bé đến lớn: ................................. b, Từ lớn đến bé: ................................. - HS đọc yêu cầu - GV gọi HS đọc yêu cầu - 1-2 HS trả lời. - GV hỏi: Bài yêu cầu gì? - HS lắng nghe GV hướng dẫn HS cách sắp - GV hướng dẫn HS cách sắp xếp từ bé đến xếp từ bé đến lớn. lớn - HS làm bài - GV yêu cầu HS làm bài - HS trình bày kết quả trước lớp. - Tổ chức cho HS trình bày kết quả trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. a, Từ bé đến lớn: 230; 320; 340; 430 b, Từ lớn đến bé: 430; 340; 320; 230 - HS lắng nghe. Bài 3: Viết các số thích hợp vào chỗ chấm. Để các toa tàu ghi các số theo thứ tự từ lớn đến bé, em cần đổi chỗ toa tàu ghi số ..... với toa tàu ghi số ..... - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - GV hỏi: Bài yêu cầu gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn HS làm bài - HS lắng nghe GV hướng dẫn bài. - GV cho HS làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở. - GV gọi HS đọc bài làm của mìn - HS đọc bài làm. - GV hỏi: Muốn đổi chỗ toa tàu từ lớn đến Để các toa tàu ghi các số theo thứ tự bé ta phải làm gi? từ lớn đến bé, em cần đổi chỗ toa tàu ghi - GV nhận xét, chốt đáp án đúng số 640 với toa tàu ghi số 680 Bài 4: - Đổi chỗ thứ tự của các toa tàu. - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - GV hỏi: Bài yêu cầu gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn HS làm bài - HS lắng nghe GV hướng dẫn bài. + Bò tót và Bò sữa thì con nào nặng hơn? + Bò tót nặng hơn Bò sữa. + Bò sữa và Bò xám thì con nào nặng hơn? + Bò xám nặng hơn Bò sữa. - GV cho HS làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở. - GV gọi HS đọc bài làm của mình - HS đọc bài làm. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng + Bò xám cân nặng 800 kg 3. Củng cố, dặn dò: + Bò sữa cân nặng 680 kg - Lấy ví dụ về so sánh số trong trăm, tròn + Bò tót cân nặng 550 kg chục. - HS lắng nghe. - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau - HS thực hiện. _________________________________________________- 16
  17. Tiết 2 TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN TRUYỆN KỂ: CÂY KHẾ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Trẻ học được những đức tính tốt đẹp, hay biết phê phán những thói hư tật xấu và mở mang tầm nhìn của trẻ mở ra những bí ẩn trong thế giới tự nhiên. 2. Kỹ năng: Dùng những câu chuyện kể để hướng trẻ biết cách cư xử với mọi người. 3. Thái độ: Hình thành thói quen ham thích đọc sách. II. CHUẨN BỊ: - Địa điểm: Lớp học - Giáo viên: Truyện Cây khế III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. TRƯỚC KHI ĐỌC: ( 5’) -Đưa chủ đề - Quan sát trả lời -Đưa trang bìa của truyện để HS phỏng -Phỏng đoán tên câu chuyện. đoán tên truyện -Em hãy phỏng đoán nội dung của câu - Phỏng đoán nôi dung câu chuyện. chuyện. - Đọc truyện cho HS nghe một lần. -HS lắng nghe câu chuyện Nghe kể chuyện trả lời theo câu hỏi 2. TRONG KHI ĐỌC : (20’) * Hoạt động 1: Đọc truyện - Nhận truyện -Cho HS đọc truyện theo nhóm -HS đọc nối tiếp nhau trong nhóm, mỗi - Phát mỗi nhóm 1 quyển truyện em đọc 1 trang. - êHS -nêu theo suy nghĩ của mình +Đến trò chuyện và hỏi HS * Hoạt động 2: Trò chơi : Ai mà tài thế - HS nhận việc thực hiện theo yêu cầu GV giao việc : mỗi nhóm 2 từ và quyển tự điển - CCác từ cho nhóm tìm :Đóng chặt, kháu - Tiến hành thảo luận và ghép thẻ từ khỉnh, bắt chước, khe cửa, chặn cửa, cuống . lên, vội vã Và một số thẻ khác ( tùy theo đồ dùng GV lựa chọn sử dụng) - Từng nhóm trình bày 17
  18. - Tìm đọc ở thư viện trường 3. SAU KHI ĐỌC: ( 5’) -S ghi nhật kí * Tổ chức cho HS – HS đối thoại nhau qua hệ thống các câu hỏi: + Phương án 1 cho HS tự đưa ra. + Phương án 2 GV đưa ra bằng bảng phụ -Nhận xét -Tổ chức cho HS chia sẻ, nêu cảm nhận của mình Liên hệ giáo dục HS : -Qua câu chuyện này em học được điều gì? -Em thích nhân vật nào? Vì sao em thích? - Gợi ý cho HS nêu những câu ca dao, tục ngữ về chủ đề của câu chuyện Dặn dò: - DặnHs kể lại câu chuyện này cho người thân nghe - ChoHS ghi nhật kí đọc _________________________________ Thứ tư ngày 6 tháng 3 năm 2024 Buổi sáng: Tiết 1 + 2 TIẾNG VIỆT BÀI 14: ĐỌC - CỎ NON CƯỜI RỒI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng các các từ khó, đọc rõ văn bản Cỏ non cười rồi với tốc độ đọc phù hợp; biết cách đọc lời nói, lời đối thoại của các nhân vật trong bài, biết ngắt, nghỉ hơi sau mỗi đoạn. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Hiểu và nắm được vì sao cỏ non lại khóc, chim én đã làm gì để giúp cỏ non. Thông qua đó thấy được ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường của chim én. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ bảo vệ môi trường; biết sử dụng dấu phẩy trong câu. - Biết viết lời xin lỗi. 18
  19. - Tìm đọc sách, báo viết các hoạt động về giữ gìn môi trường xanh, sạch, đẹp ở nhà trường II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Hoạt động Mở đầu (5-7’) 1. Ôn bài cũ (2-3’) - Gọi HS đọc bài: Tiếng chổi tre. - Bài thơ cho biết công việc của chị lao công - 3 HS đọc nối tiếp. vất vả như thế nào? - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. 2. Khởi động, kết nối (3-4’) - Em nhìn thấy mấy tấm biển báo trong bức tranh? - 2-3 HS chia sẻ. - Nội dung của từng tấm biển báo là gì? - Từng tấm biển báo nhắc nhở mọi người - 1-2 HS chia sẻ điều gì? - 1-2 HS Chia sẻ: (Nhắc nhở mọi người - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. ý thức bảo vệ môi trường.) B. Hoạt động hình thành kiến thức mới (42-45’) 1. Đọc văn bản (28-30’) -. GV hướng cả lớp - GV đọc mẫu: giọng đọc lưu luyến, tình - Cả lớp đọc thầm. cảm. - GV mời 3 HS đọc nối tiếp bài đọc: HS1 - 3 HS đọc nối tiếp. Từ đầu đến ấm áp; HS2 đọc tiếp theo đến giúp em; HS 3 đọc phần còn lại. - HS đọc nối tiếp trong nhóm. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: Thút thít, sửa soan, suốt đêm, giẫm lên, - HS luyện đọc từ theo cặp, nhóm bốn. nhoẻn miệng. - 3 HS đọc nối tiếp - Luyện đọc VB Cỏ non cười rồi: GV gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. - GV Nhận xét, tuyên duơng. 2. Trả lời câu hỏi (15-17’) - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.58. 19
  20. C1: Nói tiếp câu tả cảnh mùa xuân trong C1: Cỏ bừng tỉnh giấc sau giấc ngủ công viên. đông; Đàn én từ ph Nam trở về; Trẻ em chơi đùa dưới ánh mặt trời ấm áp. C2: Vì sao cỏ non lại khóc? C2: Cỏ non khóc vì các bạn nhỏ giẫm lên. C3: Thương cỏ non, chim én đã làm gì C3: Chim én đã gọi thêm nhiều bạn ra sức đi tìm cỏ khô tết thành dòng chữ “ C4: Thay lời chim én, nói lời nhắn nhủ tới Không giẫm lên cỏ” và đặt cạnh bãi cỏ các bạn nhỏ. để bảo vệ cỏ non. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời C4: HS cỏ thể có các đáp án khác nhau. hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV/tr.31. - HS thực hiện. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Các cặp nhóm báo cáo kết quả. - GV Nhận xét, tuyên dương HS. C. Hoạt động Luyện tập thực hành (15- 17’) 1. Luyện đọc lại (7-8’) - 2-3 HS đọc, cả lớp đọc thầm theo. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc diễn cảm. - Nhận xét, khen ngợi. 2. Luyện tập theo văn bản đọc (7-9’) Bài 1: Tìm từ ngữ cho biết tâm trạng, cảm xúc của cỏ non. - HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.58. - HS nêu. - Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn - HS thực hiện. thiện bài 1 trong VBTTV/tr.31. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: Đặt một câu với từ ngữ tìm được. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.58. - HS chia sẻ. - HDHS đặt câu với từ vừa tìm được. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - HS thực hiện. - YCHS viết câu vào bài 2, VBTTV/tr.31. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - HS trả lời D. Hoạt động củng cố (2 - 3’) - Chốt kiến thức bài học - GV nhận xét, đánh giá, động viên HS. ____________________________________________________________________ Tiết 4 : TOÁN BÀI 51: ( Tiết 2) LUYỆN TẬP 20