Kế hoạch bài dạy Lớp 2B - Tuần 10 Năm học 2024-2025

pdf 25 trang Ngọc Diệp 16/12/2025 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2B - Tuần 10 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_2b_tuan_10_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2B - Tuần 10 Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 10 Thứ Hai ngày 11 tháng 11 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Mái trường thân yêu TIẾNG VIỆT Bài 17: Gọi bạn I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ thuộc thể thơ 5 chữ, đọc đúng các từ có vần khó, biết cách ngắt nhịp thơ. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Tình bạn thân thiết, gắn bó giữa bê vàng và dê trắng. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợi cảm, cảm nhận được tình cảm của các nhân vật qua nghệ thuật nhân hóa trong bài thơ. - Bồi dưỡng tình cảm đối với bạn bè, cảm nhận được niềm vui khi có bạn; có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. *HSKT: Đọc được cụm từ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Phần mở đầu - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: + Hai bạn bê vàng và dê trắng đang làm gì? Ở đâu? + Bức tranh thể hiện tình cảm gì? - GV hướng dẫn HS nói về một người bạn của mình theo gợi ý: + Em muốn nói về người bạn nào? + Em chơi với bạn từ bao giờ? + Em và bạn thường làm gì? + Cảm xúc của em khi chơi với bạn? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Câu hỏi đọc lên giọng, đọc với giọng lo lắng; lời gọi đọc kéo dài, đọc với giọng tha thiết. - HDHS chia đoạn: 3 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: thuở, sâu thẳm, hạn hán, lang thang, khắp nẻo, - Luyện đọc câu khó đọc: Lấy gì nuôi đôi bạn/ Chờ mưa đến bao giờ?/ Bê! Bê!,.. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
  2. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.80. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1,2 vào VBTTV/tr.40. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: + C1: Câu chuyện được kể trong bài thơ diễn ra từ thuở xa xưa, trong rừng xanh sâu thẳm. + C2: Một năm trời hạn hán, cỏ cây héo khô, bê vàng không chờ được mưa để có cỏ ăn nên đã lang thang đi tìm cỏ. + C3: Dê trắng chạy khắp nẻo tìm bê và gọi bê. + C4: Bê vàng bị lạc đường, rất đáng thương, dê trắng rất nhớ bạn, thương bạn; bê vàng và dê trắng chơi với nhau rất thân thiết, tình cảm; tình bạn của hi bạn rất đẹp và đáng quý, - Nhận xét, tuyên dương HS. - HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ đầu. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.80. - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 3,4 vào VBTTV/tr.40,41. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.80. - HDHS đóng vai một người bạn trong rừng, nói lời an ủi dê trắng. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi các nhóm lên thực hiện. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Em nói câu thể hiện cảm xúc suy nghi sau khi học bài thơ - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): _____________________________________________________________ TOÁN Bài 18: Luyện tập chung I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết, cảm nhận được về khối lượng, dung tích; thực hiện được các phép tính cộng trừ với số đo khối lượng (kg) và số đo dung tích (l).
  3. - Vận dụng giải các bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến các đơn vi đo ki –lô-gam và lít. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề thông qua giải các bài toán (phân tích tình huống, đề bài, diễn đạt nói; viết trình bày bài giải). - Hình thành và phát triển phẩm chất trung thực, trách nhiệm khi giải các bài tập cũng như tham gia thảo luận. * HSKT: Củng cố đọc, viết được đơn vị đo khối lượng, dung tích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu BT - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu Khởi động: Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Tìm nhà cho thỏ - GV ghi các phép tính và số tương ứng với phép tính yêu cầu HS tìm phép tính ứng với số GV nhận xét * GV giới thiệu bài 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1:Tính - GV gọi 3 HS lên bảng làm bài + dưới lớp HS làm vào vở. 40kg + 20kg = 8kg + 5kg = 13kg 25kg + 31kg = 60kg 56kg 60kg – 40kg = 13kg – 8kg = 5kg 56kg – 31kg = 20kg 25kg 30l + 10l = 40l 7l + 6l = 13l 45l + 23l = 68l 40l – 10l = 30l 13l – 7l = 6l 68l – 23l = 45l - HS nhận xét - GV nhận xét và cho HS đổi chéo vở kiểm tra ,tuyên dương Bài 2: GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và TLCH. + Một con thỏ nặng bằng mấy con gà? + Một con chó nặng bằng mấy con thỏ? + Một con chó nặng bằng mấy con gà? Vì sao? - HS trình bày câu trả lời: + Một con chó nặng bằng 4 con gà. Vì:1 con thỏ nặng bằng 2 con gà nên 2 con thỏ nặng bằng 4 con gà (2 + 2 = 4). Mà 1 con chó nặng bằng 2 con thỏ. Vậy 1 con chó nặng bằng 4 gà. Bài 3: GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - Muốn biết cả hai người mua bao nhiêu lít xăng ta thực hiện phép tính gì?Nêu phép tính ? - GV gọi 1 HS lên bảng trình bày,dưới lớp trình bày vào vở Bài giải: Cả hai người mua được số lít xăng là:
  4. 25 + 3 = 28 (l) Đáp số: 28 lít xăng. Bài 4: GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS quan sát các túi gạo, bằng cách thử chọn, HS tìm ra các túi gạo thích hợp đối với yêu cầu rồi trả lời mỗi câu hỏi a, b trong bài tập a. + Muốn lấy 2 túi để được 13kg gạo thì phải lấy 2 túi nào? ( GV yêu cầu HS tính nhẩm xem 2 số nào ghi trên các túi có tổng bằng 13) - Vậy lấy ra hai túi gạo 6kg và 7kg sẽ được 13 kg gạo b. + Muốn lấy 3 túi để được 9 kg gạo thì phải lấy 3 túi nào? ( GV yêu cầu HS tính nhẩm xem 3 số nào ghi trên các túi có tổng bằng 9) - Vậy lấy ra ba túi gạo 2kg ,3kg và 4kg sẽ được 9 kg gạo + Mở rộng: - Muốn lấy 2 túi để được 9kg gạo thì phải lấy 2 túi nào? - Muốn lấy 2 túi để được 10kg gạo thì phải lấy 2 túi nào? 3. Hoạt động Vận dụng. - Mẹ mua hai con gà cân năng 5kg trong đó con gà trống cân nặng 3 kg. Hỏi con gà mái cân năng bao nhiêu ki lo gam? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): _____________________________________________________________ BUỔI CHIỀU TIẾNG VIỆT Bài 17: Viết: Chữ hoa H I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết chữ viết hoa H cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Học thầy không tày học bạn. - Năng lực giải quyết vấn đề. Tự nhớ quy trình để viết được chữ hoa H - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. * HS KT: Viết đúng được các con chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Mẫu chữ hoa H. - HS: Vở Tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu Khởi động: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? Giới thiệu bài: - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa H. + Chữ hoa H gồm mấy nét?
  5. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa H. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa H đầu câu. + Cách nối từ H sang o. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa H và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 4. Hoạt động Vận dụng - Trong lớp ta những bạn nào có tên chữ H? Em hãy viết lại tên các bạn đó. - HS nêu và viết vào vở nháp. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): _____________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 17- Nói và nghe: KC Gọi bạn I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về tình bạn thân thiết, gắn bó giữa bê vàng và dê trắng. - Kể lại được 1-2 đoạn câu chuyện dựa vào tranh và kể sáng tạo kết thúc câu chuyện. - Hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua kể chuyện trao đổi theo nhóm. - Thông qua hiểu nội dung của câu chuyện phát triển phẩm chất nhân ái, yêu thương bạn bè. * HSKT: nhìn và nói về tranh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  6. - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu Khởi động: Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS trả lời. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Dựa vào tranh minh họa câu chuyện trong bài thơ “Gọi bạn” và gợi ý, nói về sự việc trong từng tranh. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Khung cảnh xung quanh như thế nào? + Nhân vật trong tranh là ai? + Nhân vật đó đang làm gì? - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Hoạt động 2: Chọn kể 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh. - YC HS quan sát tranh, đọc gợi ý dưới tranh, nhớ lại nội dung câu chuyện, chọn 1-2 đoạn nhớ nhất hoặc thích nhất để kể. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. Hoạt động 3: Kể tiếp đoạn kết của câu chuyện theo ý của em. - GV hướng dẫn HS nói mong muốn của bản thân mình về kết thúc của câu chuyện đồng thời yêu cầu HS hoàn thiện bài tập 5 trong VBTTV, tr.41. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - HDHS viết 2-3 câu nêu nhận xét của em về đôi bạn bê vàng và dê trắng trong câu chuyện trên. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): _____________________________________________________________ TỰ HỌC Ôn tập, rèn kỹ năng, hoàn thành các môn học. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hoàn thành được bài tập các môn học trong tuần - Làm một số bài tập toán - Năng lực tự học và giải quyết vấn đề: Thông qua nhiệm vụ được giao - Có tinh thần học tập, trình bày vở theo yêu cầu của GV *HS KT: Ôn tập đọc, viết được các số, chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  7. - GV: Phiếu BT.. - HS: Vở BTTV, VBTT.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động mở đầu *Khởi động: - GV cho HS cùng khởi động bằng trò chơi: Con thỏ - GV chuyển tiếp giới thiệu bài 2. Hoạt động luyện tập thực hành GV chia nhóm để HS hoàn thành bài: 1. Những HS chưa hoàn thành các bài tập trong ngày thứ 2 và thứ 3. + Hoàn thành vở bài tập toán. + Hoàn thành vở bài tập Tiếng việt + Luyện đọc 2. Nhóm các em đã hoàn thành làm bài tập sau. Câu 1: Viết 4 từ chỉ đặc điểm của học sinh. Ví dụ: Thông minh, chăm chỉ, siêng năng, ngoan ngoãn. - Em hãy đặt câu với 1 từ đó. Câu 2: Cho các từ sau: đá bóng, bàn học, siêng năng, đọc bài, xinh xắn, nhảy, sách, vui vẻ. + Từ chỉ hoạt động: .. + Từ chỉ đặc điểm: + Từ chỉ hoạt động: .. - HS thảo luận nhóm 2. - Gọi đại diện 1 số nhóm trình bày. - Nhận xét, chia sẻ. 3. Hoạt động vận dụng - Em hãy nói 1 câu có từ chỉ tính nết của học sinh. - GV nhận xét chung giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): _____________________________________________________________ Thứ Ba ngày 09 tháng 11 năm 2023 TIẾNG VIỆT Bài 18 - Đọc: Tớ nhớ cậu (T1 +2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngữ điệu đọc phù hợp với suy nghĩ, tình cảm của sóc và kiến dành cho nhau. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Nhận biết được tình bạn thân thiết và cách duy trì tình bạn. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ tình cảm bạn bè; kĩ năng nói lời chào, lời tạm biệt và đáp lời chào, lời tạm biệt.
  8. - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề thông qua hoạt động đọc theo nhóm và trả lời các câu hỏi - Phát triển phẩm chất nhân ái: Biết trân trọng, gìn giữ tình cảm bạn bè. * HSKT: đọc được cụm từ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu Khởi động: GV cho HS nghe một bài hát về tình bạn của thiếu nhi. - Yêu cầu HS làm việc nhóm, trả lời câu hỏi: + Khi cùng chơi với bạn, em cảm thấy thế nào? + Khi xa bạn, em cảm thấy thế nào? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Lời người kể chuyện: ngữ điệu nhẹ nhàng; thư của sóc gửi kiến và của kiến gửi sóc: đọc bằng giọng biểu cảm, thể hiện tình bạn thân thiết. - GV hướng dẫn học sinh luyện đọc nối tiếp câu. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: thường xuyên, nắn nót, cặm cụi, - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: thường xuyên, nắn nót, cặm cụi, - Luyện đọc câu dài: Kiến không biết làm sao/ cho sóc biết/ mình rất nhớ bạn.// Cứ thế/ cậu cặm cụi viết đi viết lại/ trong nhiều giờ liền.// Không lâu sau,/ sóc nhận được một lá thư/ do kiến gửi đến.//, - HDHS chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến nhận lời. + Đoạn 2: Tiếp cho đến thư của sóc. + Đoạn 3: Tiếp cho đến nhiều giờ liền. + Đoạn 4: Còn lại. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm bốn. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.83. Câu 1: Khi chia tay sóc, kiến cảm thấy thế nào? (Khi chia tay sóc, kiến rất buồn). Câu 2: Sóc đồng ý với kiến điều gì? (Sóc thường xuyên nhớ kiến). Câu 3: Vì sao kiến phải viết lại nhiều lần lá thư gửi sóc? (Kiến phải viết lại nhiều lần lá thư gửi cho sóc vì kiến không biết làm sao cho sóc biết nó rất nhớ bạn) + Câu 4: Theo em, hai bạn sẽ cảm thấy thế nào nếu không nhận được thư của nhau? (Nếu hai bạn không nhận được thư của nhau thì hai bạn sẽ rất buồn, rất nhớ nhau./ Có thể kiến sẽ giận sóc vì không giữ lời hứa). - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
  9. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý lời người kể chuyện: ngữ điệu nhẹ nhàng; thư của sóc gửi kiến và của kiến gửi sóc: đọc bằng giọng biểu cảm, thể hiện tình bạn thân thiết. - Nhận xét, khen ngợi. Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.83. + Đóng vai sóc và kiến để nói và đáp lời chào lúc chia tay. - GV tổ chức cho HS thảo luận trong nhóm đôi, thay nhau đóng vai sóc nói lời chia tay, đóng vai kiến đáp lời chia tay. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. VD: a. Sóc: - Tạm biệt cậu nhé. Kiến: - Tạm biệt câu. Cậu phải thường xuyên nhớ tớ đấy. b. Sóc: - Chào cậu nhé. Tớ mong được gặp lại cậu. Kiến: - Tạm biệt cậu. Nhớ viết thư cho tớ nhé. - Nhận xét, khen ngợi HS. Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.83. - GV tổ chức cho HS thảo luận trong nhóm đôi, đổi vai cho nhau để nói lời chào tạm biệt và đáp lời chào tạm biệt. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 4. Hoạt động Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà sưu tầm các bài thơ nói về tình bạn. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . _____________________________________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Tìm sự trợ giúp để giữ gìn tình bạn. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Gợi lại hình ảnh về một lớp học vui vẻ và đoàn kết, tạo không khí vui tươi, thoải mái cho HS trước khi vào học. - Giúp HS phân biệt được nguyên nhân bất hoà, từ đó lựa chọn được cách giải quyết mẫu thuẫn phù hợp. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề thông qua việc giải quyết những mẫu thuẫn, bất hòa mà học sinh có. - Hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái, biết nhường nhịn nhau khi giải quyết mâu thuẫn. *HSKT: Tô màu được vào tranh theo sở thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình ảnh trong bài học.
  10. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: GV cho HS hát và nhảy theo nhạc ca khúc “Lớp chúng ta đoàn kết”, tác giả: Mộng Lân. GV yêu cầu HS nêu cảm nhận của bản thân về lớp học sau khi vận động theo nhạc. - GV dẫn dắt, vào bài 2. Hoạt động khám phá chủ đề Hoạt động 1: Xử lí tình huống Hai con dê tranh nhau qua cầu - GV mời 2 HS lên bảng, đội mũ dê đen, dê trắng, diễn lại tình huống hai con dê qua cầu, gặp nhau ở giữa cầu và không biết giải quyết ra sao. - GV mời một số HS đưa ra phương án giải quyết tình huống, đồng thời mời các HS khác bình luận về cách giải quyết ấy. Hoạt động 2: Kể những tình huống nảy sinh mâu thuẫn giữa bạn bè GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ các tình huống nảy sinh mâu thuẫn với bạn mà HS đã từng gặp: - Điều gì sẽ xảy ra nếu mâu thuẫn không được giải quyết? - Khi chưa làm lành với bạn, em cảm thấy thế nào? - GV kết luận: Trong học tập, sinh hoạt và vui chơi với bạn, không tránh khỏi có những mâu thuẫn, tranh cãi nảy sinh. Ai cũng có thể gặp các tình huống như vậy. Mâu thuẫn có thể xuất hiện từ lời nói, hành động không hợp lí, bị hiểu lầm. Mâu thuẫn cần được giải quyết tích cực, nếu không, chúng ta cũng sẽ không vui, buồn bực. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: - GV hướng dẫn hai HS sắm vai hai người bạn đang có mâu thuẫn với nhau. Bạn này đã cố gắng giải thích nhưng bạn kia giận, bịt tai không nghe. - GV mời các HS sắm vai nhóm bạn 3 – 4 người lên hỗ trợ giải quyết khi bạn bị hiểu lầm cần trợ giúp. + Bạn bị hiểu lầm sẽ nói gì? + Nhóm bạn kia sẽ nói gì? - GV đưa ra tình huống thứ hai và đề nghị HS tìm kiếm sự trợ giúp từ phía GV. HS sẽ nói thế nào? - GV cùng HS giải quyết tình huống. - GV dán lên bảng 3 cụm từ: TỰ MÌNH – NHỜ BẠN BÈ – NHỜ THẦY CÔ. - Tuỳ mức độ mâu thuẫn mà HS sử dụng “bí kíp” nào. 4. Cam kết, hành động: - Hôm nay em học bài gì? - Kể với bố mẹ về việc giải quyết mâu thuẫn của em hoặc của bạn bè ở lớp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): TOÁN Bài 19: Phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số -Tiết 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  11. - Thực hiện được phép cộng ( có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số . + Đặt tính theo cột dọc + Tính từ phải sang trái, lưu ý khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1 chục vào số chục của số hạng thứ nhất . - Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng đã học. - Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện tình huống, nêu bài toán và cách giải, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học. - Hình thành và phát triển phẩm chất trung thực, trách nhiệm khi tham gia hoạt động, làm bài tập. * HS KT: biết cộng không nhớ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu Khởi động: HS chơi trò chơi Xì điện. nêu phép tính và trả lời. GV giới thiệu bài 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới - GV tổ chức cho HS đóng vai các nhân vật trong câu chuyện : kiến ,ve sầu ,rô bốt - Sau khi được ve sầu trả 7 hạt gạo thì lúc này số gạo của kiến nhiều hơn hay ít hơn? - Vậy muốn biết sau khi ve sầu trả gạo thì kiến có bao nhiêu hạt gạo ta thực hiện phép tính gì? Nêu phép tính - GV hướng dẫn HS cộng: + Số 35 gồm mấy chục và mấy đơn vị ? Vậy cô có 3 bó que tính (mỗi bó có 1 chục que tính) và 5 que tính rời.GV yêu cầu HS thực hiện lấy que tính. + Số 7 gồm mấy chục và mấy đơn vị? Vậy cô có 7 que tính rời. GV yêu cầu HS thực hiện lấy que tính. + Cô lấy các que tính rời gộp với nhau, lấy 5 que tính gộp với 7 que tính thì được bao nhiêu que tính? +12 que tính cô bó thành bó 1 chục thì thừa ra mấy que tính? 2 que tính + Viết số 2 ở hàng đơn vị. + Cô gộp 1 bó que tính với 3 bó que tính thì được mấy bó? 4 bó que tính. + Viết số 4 ở hàng chục. + Vậy bạn ve sầu có 42 hạt gạo. - GV hướng dẫn kĩ thuật đặt tính rồi tính phép cộng (có nhớ) + Đặt tính theo cột dọc( sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau ,hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị ,hàng chục thẳng hàng chục) + Tính từ phải sang trái ( 5+7= 12 viết 2 nhớ 1; 3 thêm 1 bằng 4 viết 4 ; 35+7 =42) 3. Hoạt động luyện tập thực hành Bài 1:Tính
  12. - GV gọi 2 HS lên bảng làm bài, số còn lại làm vào vở. - HS nhận xét, chữa bài - GV nhận xét và tuyên dương - GV hỏi :Khi thực hiện tính ta cần lưu ý điều gì? Bài 2: Đặt tính rồi tính - GV gọi HS đọc yêu cầu bài - GV gọi 2 HS lên bảng làm bài, dưới lớp HS làm vào vở. - HS nhận xét - GV nhận xét và cho HS đổi chéo vở kiểm tra ,tuyên dương - GV hỏi :Khi thực hiện đặt tính rồi tính ta cần ta cần lưu ý điều gì? Bài 3: GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - GV hỏi chum nào đựng nhiều nước nhất ?Vì sao - HS thực hiện các phép tính và tìm ra kết quả sau đó giơ tay trình bày: Chum A.:59l + 9l = 68l Chum B: 61l + 9l = 70l Chum C: 57l + 4l = 61l => Chum B đựng nhiều nước nhất. - HS nhận xét 4. Hoạt động Vận dụng : - Em hãy tự đặt 1 phép tính cộng và tính kết quả phép tính em vừa đặt IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): _____________________________________________________________ Thứ Tư ngày 13 tháng 11 năm 2024 TOÁN Bài 20: Phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có hai chữ số -Tiết 2 Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS thực hiện được cách đặt tính, tính phép cộng có nhớ số có 2 chữ số với số có 2 chữ số - Áp dụng cộng có nhớ với đơn vị đo - Phát triển năng lực tính toán - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. * HSKT: làm phép cộng đơn giản II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu BT - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động mở đầu * Khởi động GV tổ chức cho HS hát bài Tập đếm *GV giới thiệu bài GV giới thiệu nội dung bài
  13. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS làm bài - GV hỏi: + Muốn tính đúng khi đặt tính lưu ý điều gì? + HS giơ tay trả lời : Khi đặt tính, chúng ta cần đặt hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục. + Trong phép cộng có nhớ lưu ý điều gì? + Tính từ phải sang trái, lưu ý sau khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1 chục vào số chục của số hạng thứ nhất rồi mới thực hiện phép cộng với số chục của số hạng thứ hai - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài: Con tàu ghi phép tính đúng là: 23 + 18 = 41. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS làm bài - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài cho biết gì, hỏi gì? - Yêu cầu HS làm bài Bài giải: Số tấm bưu thiếp cả hai ngày Mai làm được là: 29+ 31 =60 (tấm) Đáp số: 60 tấm bưu thiếp. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 5:
  14. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài cho biết gì, hỏi gì? - Yêu cầu HS làm bài Bài giải: Số xăng-ti-mét kiến đỏ phải bò tất cả là: 37 + 54 =91 (cm) Đáp số: 91 cm. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Hoạt động Vận dụng. - Hãy nêu phép tính cộng có nhớ số có 2 chữ số với số có 2 chữ số IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): _____________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 18- Viết: NV: Tớ nhớ cậu; Phân biệt: c/k, iêu/ ươu, en/eng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. Biết viết hoa chữ cái đầu tên truyện, đầu dòng, sau dấu chấm. - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt c/k; iêu/ươu; en/eng - Thông qua hệ thống bài tập phát triển năng lực tự chủ, năng lực giải quyết vấn đề. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. * HS KT: Phân biệt được màu sắc, vẽ tranh theo ý thích II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học, phiếu BT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu Khởi động : Tổ chức HS hát và vận động theo bài hát Chữ đẹp nết càng ngoan. - GV chuyển ý dẫn vào bài mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - HS luyện viết bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS nghe viết vào vở ô li. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả.
  15. - HS đổi chép theo cặp. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Hoạt động luyện tập thực hành: - Gọi HS đọc YC bài 2, 3. - HDHS hoàn thiện bài 3,4a vào VBTTV/ tr.41,42. Bài 3. - Tranh 1: cua; - Tranh 2: công; - Tranh 3: kì đà; - Tranh 4: kiến. Bài 4a: Các từ điền theo thứ tự ô vuông trong đoạn văn là nhiều, hươu, khướu. - GV chữa bài, nhận xét. 4. Hoạt động Vận dụng - Em hãy nêu các tiếng có chứa âm đầu c/k, iêu/ ươu. - Em viết lại các tiếng đó. - GV nhận xét chung tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ................................................................. .. ___________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 18 - LT: MRVT về tình cảm bạn bè; Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Phát triển vốn từ ngữ chỉ tình cảm bạn bè. - Đặt được dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào chỗ trống thích hợp. - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động nhóm thảo luận câu hỏi, phát triển năng lực giải quyết vấn đề qua hoạt động giải các bài tập. - Hình thành phẩm chất trung thực, trách nhiệm khi tham gia hoạt động nhóm bài tập 1. * HSKT: Tô màu được vào tranh yêu thích, không để nem màu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. Phiếu BT. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu Khởi động - Gọi HS nêu 1 số từ chỉ tình cảm bạn bè. - Gọi HS nhận xét. GV giới thiệu bài 2. Hoạt động luyện tập thực hành: Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ tình cảm bạn bè. Bài 1: GV HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì?
  16. - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm, tìm từ ngữ chỉ tình cảm bạn bè. - HS làm việc theo nhóm - Các nhóm chia sẻ trước lớp: Từ ngữ chỉ tình cảm bạn bè: thân, quý, mến, thân thiết, gắn bó, chia sẻ, quý mến, giận dỗi, - Yêu cầu HS làm bài 5,6 vào VBT/ tr.42. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 2: Chọn từ trong ngoặc đơn thay cho ô vuông. Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm ba, chọn từ trong ngoặc đơn thay vào ô vuông cho phù hợp. - Yêu cầu HS làm bài vào VBT tr.43. - Nhận xét, khen ngợi HS. Hoạt động 3: Chọn câu ở cột A phù hợp với ý ở cột B. Nói tên dấu câu đặt cuối mỗi câu. Bài 3: Gọi HS đọc YC bài 3. - Gọi HS đọc các câu ở cột A, các ý ở cột B. - GV làm mẫu một câu rồi tổ chức cho HS thảo luận nhóm, chọn câu ở cột A phù hợp với ý ở cột B rồi nói tên dấu câu đặt cuối mỗi câu. - Gọi HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương HS. 4. Hoạt động Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Em hãy đặt 1 câu có chứa từ ở bài tập 1. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) . ___________________________________________________________ Thứ Năm ngày 14 tháng 11 năm 2024 TOÁN Bài 20: Phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có hai chữ số -Tiết 3 Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS thực hiện được cách đặt tính, tính phép cộng có nhớ số có 2 chữ số với số có 2 chữ số - Áp dụng cộng có nhớ với đơn vị đo - Phát triển năng lực tính toán - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. * HS KT: thực hiện được phép tính cộng không nhớ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT
  17. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động GV tổ chức cho HS hát bài Đếm sao *GV giới thiệu bài 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS làm bài - GV hỏi: + Muốn tính đúng khi đặt tính lưu ý điều gì? + Trong phép cộng có nhớ lưu ý điều gì? - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS làm bài và trình bày kết quả. Tàu A: 15 + 82 = 97 Tàu B: 40 + 50 = 90 Tàu C: 6 + 90 = 96 Tàu D: 34 + 57 = 91 => Thứ tự từ bé đến lớn: B; D; C; A. - Làm thế nào để xếp được thứ tự các tàu ngầm theo thứ tự từ bé đến lớn? - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS làm bài - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. + Muốn tìm được con đường ngắn nhất con làm như thế nào? - HS giơ tay trình bày cầu trả lời. + Đường màu đỏ: 48 + 32 = 80 + Đường màu xanh: 34 + 34 =68 + Đường màu đen: 32 + 48 = 80 => Chọn B. Đường màu xanh. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS làm bài - HS trình bày đáp án: 23 + 27 + 1 = 50 + 1 = 51 45 + 45 + 2 = 90 + 2 = 92 58 + 12 + 3 = 70 + 3 = 73
  18. 69 + 11 + 4 = 80 + 4 = 84 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nêu thứ tự thực hiện tính? Tính từ trái sang phải. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng - Trong phép cộng có nhớ lưu ý gì? - Nêu 1 phép cộng có nhớ và thực hiện tính - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): TIẾNG VIỆT Bài 18 - Luyện Viết đoạn: Viết đoạn văn kể về một hoạt động em tham gia cùng bạn I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết được 3-4 câu kể về một hoạt động em tham gia cùng các bạn. - Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ và năng lực văn học trong việc kể về việc tham gia các hoạt động. - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua thảo luận nhóm trình bày với bạn các hoạt động mình đã tham gia; năng lực giải quyết vấn đề thông qua hoạt động viết đoạn văn. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất nhân ái * HSKT: viết được mục đề bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu Khởi động: Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Thi tìm các từ chỉ tình cảm bạn bè. - Tổ chức bình chọn cho nhóm tìm được nhiều từ nhất. GV giới thiệu bài 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động 1: Kể về một hoạt động em tham gia cùng các bạn. Bài 1: GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, làm việc nhóm bốn, trả lời câu hỏi. Tranh 1: + Có những ai trong tranh? + Có hai bạn HS, hai mẹ con; phía xa có mấy bạn nhỏ. + Các bạn đang làm gì? Vì sao em biết? + Hai bạn nhỏ đang đi học, vì hai bạn mặc đồng phục, trên vai khoác cặp, Tranh 2: + Có những ai trong tranh? + Có ba bạn trong tranh.
  19. + Các bạn đang làm gì? + Ba bạn đang trao đổi bài. Bạn ngồi giữa đang chỉ tay vào quyển sách. Hai bạn ngồi bên chăm chú lắng nghe. + Theo em, các bạn là người thế nào? + Các bạn là những HS rất chăm chỉ, biết giúp đỡ nhau trong học tập, Tranh 3: + Tranh vẽ cảnh gì? Ở đâu? + Các bạn đang làm gì? + Các bạn HS đang vui chơi. Có ba bạn đang chơi đá cầu. Một bạn nam đang giơ chân đá quả cầu. Hai bạn còn lại trong tư thế nhận cầu. Ở phía xa, có hai bạn đang chơi nhảy dây. + Em thấy giờ ra chơi của các bạn thế nào? + Giờ ra chơi của các bạn rất vui, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV gọi HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 2: GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV cho HS quan sát clip về một số hoạt động mà các em được tham gia cùng nhau, thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi: + Em đã tham gia hoạt động gì cùng các bạn? + Hoạt động đó diễn ra ở đâu? Có những bạn nào cùng tham gia? + Em và các đã làm những việc gì? + Em cảm thấy thế nào khi tham gia hoạt động đó? - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - YC HS thực hành viết vào VBT tr.43. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. 4. Hoạt động Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Em hãy đọc bài làm của mình cho bố mẹ nghe và viết 2 -3 câu kể về hoạt động em đã làm ở nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): _____________________________________________________________ BUỔI CHIỀU TIẾNG VIỆT Đọc mở rộng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  20. - Tự tìm đọc các bài viết về những hoạt động của tình bạn; trao đổi chia sẻ với các bạn về bài đã đọc, tên tác giả, tên bài đọc và những hình ảnh chi tiết nhân vật em thích. - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc chia sẻ với bạn về tên bài đọc, tác giải, nhân vật, hình ảnh mình yêu thích. - Biết chia sẻ hòa đồng với mọi người. * HSKT: Đọc, viết được đề bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh trong bài học. - 1 số bài viết về những hoạt động của tình bạn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu Khởi động: GV tổ chức cho vận động hát bài Tập thể dục - GV giới thiệu nội dung tiết học 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Đọc mở rộng. - Gọi HS đọc yêu cầu 1 và 2 - GV chỉ vào tranh và giới thiệu: Bức tranh có lời của nhân vật. Các em quan sát tranh và nói cho nhau nghe về bài thơ mình thích. Quan sát tranh và cho biết các bạn nói gì? - GV và cả lớp chốt lại câu trả lời. Các bạn đang nói với nhau tên bài thơ viết về tình bạn mà mình thích. Các bạn cũng không quên nói tên tác giải bài thơ. - Tổ chức cho HS tìm đọc một bài thơ về tình bạn. - Tổ chức cho HS chia sẻ tên bài thơ, tên tác giả. - Tổ chức thi đọc một số câu thơ hay. - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS. Hoạt động 2: Trao đổi với các bạn về bài đã đọc - Tên bài đọc là gì? Điều em thích nhất trong bài đọc là gì? - HS chia sẻ. - GV và HS nhận xét, góp ý. 3. Hoạt động Vận dụng - Trong lớp hay ở nhà em thân với bạn nào nhất? kể về tình bạn đó của em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ hoạt động, đặc điểm, đặt được câu nói về hoạt động của học sinh. - Phát triển năng giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề thông qua bài tập vận dụng. - Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. * HSKT: HS ôn tập đọc, viết được các chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: