Kế hoạch bài dạy Lớp 2B - Tuần 15 Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2B - Tuần 15 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2b_tuan_15_nam_hoc_2024_2025.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2B - Tuần 15 Năm học 2024-2025
- Tuần 15 Thứ hai ngày 16 tháng 12 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Nói chuyện truyền thống ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam 22/12 ______________________________________________________________ __ TIẾNG VIỆT Bài 27- Đọc: Mẹ (Tiết 1 – 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc bài thơ Mẹ của Trần Quốc Minh (ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp). - Hiểu nội dung bài đọc: Nhận biết được tình cảm yêu thương, sự quan tâm, săn sóc của mẹ dành cho con. - Phát triển vốn từ chỉ tình cảm của người thân trong gia đình, từ chỉ tính cách. - Có tình cảm yêu thương, biết ơn đối với bố mẹ và người thân trong gia đình; phát triển năng lực quan sát (thấy được những công việc bố mẹ thường làm cho mình khi ở nhà) có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. * HSKT: HS đọc được cụm từ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động: - Giáo viên cho học sinh hát múa bài Bàn tay mẹ. - Giáo viên hỏi: Bàn tay mẹ đã làm những gì? - GV giới thiệu bài đọc: trong bài hát chúng ta thấy bàn tay mẹ đã làm rất nhiều việc để chăm sóc các con. Hôm nay chúng ta sẽ được học một bài thơ cũng nói về sự chăm sóc ân cần của mẹ. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Luyện đọc - GV hướng dẫn cả lớp: + Học sinh quan sát tranh minh họa bài đọc và nêu nội dung tranh. + GV giới thiệu bài thơ Mẹ.Về rồi Về rồi + GV đọc mẫu toàn bài. Chú ý đọc với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. Lưu ý nhấn giọng đúng những từ ngữ được xem là tín hiệu nghệ thuật. + GV giải nghĩa từ khó. (ạ ời, kẽo cà, gió mùa thu,...) - Giáo viên hướng dẫn cách đọc chung của bài thơ (giọng khỏe khoắn vui tươi thể hiện đúng tình cảm yêu thương, trân trọng của bạn nhỏ khi kể về mẹ) - Luyện đọc theo cặp: Gv yêu cầu từng cặp học sinh trong nhóm đọc nối tiếp từng khổ thơ và góp ý cho nhau. Gv giúp đỡ học sinh trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương học sinh đọc tiến bộ. - Đọc cá nhân: + Từng em tự luyện đọc toàn bộ bài đọc.
- + GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài: - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài và trả lời các câu hỏi. - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình. Các nhóm khác nhận xét, đánh giá. - GV và HS thống nhất câu trả lời: + Câu 1: Trong đêm hè ai bức mẹ đã làm gì để con ngủ ngon con con con con? + Câu 2: Những dòng thơ nào cho thấy mẹ đã thức rất nhiều vì con? + Câu 3: Theo em, câu thơ cuối bài muốn nói điều gì? + Câu 4: Nói một câu thể hiện lòng biết ơn của em đối với cha mẹ. + Học sinh quan sát hát tranh minh họa, đọc câu mẫu. + GV giúp học sinh hiểu câu mẫu: Câu thể hiện lòng biết ơn thường gồm hai nội dung cảm ơn và nhắc tới việc bố mẹ đã làm cho mình. - Hai học sinh cùng bàn đóng vai bố mẹ và con để thể hiện lòng biết ơn đối với bố mẹ. - Nhận xét, tuyên dương HS. *Học thuộc lòng bài thơ Chơi trò chơi: Biết 1 từ, đọc cả dòng thơ. Gv chuẩn bị các phiếu viết các từ đầu dòng thơ, HS bốc thăm và đọc cả dòng thơ có tiếng bắt đầu ghi trong phiếu. • Tuyên dương HS đọc thuộc lòng. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: + Câu 1: Trong đêm hè oi bức, mẹ đã ngồi đưa võng, hát ru và quạt cho con để con ngủ ngon. + Câu 2: Hai dòng thơ: “Những ngôi sao...thức vì chúng con. + Câu 3: Mẹ là niềm hạnh phúc của cuộc đời con. + Câu 4: - HS nhớ lại những việc bố mẹ đã làm cho mình và nói câu biết ơn của mình trước nhóm để các bạn góp ý. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm. - Hôm nay chúng ta được học bài thơ nào? - Con cảm thấy thế nào khi học xong bài hôm nay? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . ______________________________________________________________ _ TOÁN Bài 27: Thực hành gấp, cắt, ghép, xếp hình. Vẽ đoạn thẳng -Tiết 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nhận dạng được các hình đã học.
- - Nhận biết và thực hiện được việc gấp, cắt, ghép, xếp và tạo hình gắn với việc sử dụng bộ đồ dùng học tập cá nhân. - Thông qua phân tích, tổng hợp khi xếp, ghép các hình, rèn luyện năng lực tư duy và trí tưởng tượng không gian cho học sinh. - Qua hoạt động diễn đạt, trả lời có kĩ năng hợp tác nhóm. STEM (tích hợp)- Bài 12: bảo vệ cơ quan hô hấp (hoạt động vận dụng). * HSKT: cắt hình theo ý thích II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu BT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - TC: Ai nhanh ai đúng: Trên tay cô là một số hình (Hình tam giác, hình vuông, hình chữ nhật, hình tứ giác) Các em quan sát, nhận biết và gọi đúng tên các hình . - HS xung phong lên thực hiện - Cả lớp theo dõi, nhận xét. - GV nhận xét, dẫn dắt và giới thiệu bài. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: Dùng một tờ giấy hình chữ nhật, gấp rồi cắt thành một hình vuông và một hình chữ nhật (theo mẫu) - HS đọc yêu cầu đề bài. - Bài tập yêu cầu làm gì? (Dùng tờ giấy hình chữ nhật, gấp rồi cắt thành một hình vuông và một hình chữ nhật theo mẫu) - HS lần lượt thực hiện từng thao tác gấp, cắt theo yêu cầu để nhận được mảnh giấy hình vuông từ tờ giấy hình chữ nhật (ban đầu) * Trên tay cô là tờ giấy hình chữ nhật, cô gấp tờ giấy theo đường chéo sao cho cạnh ngắn của hình CN nằm trùng lên cạnh dài. (Gv vừa nói vừa làm) ta được hình này như mẫu. Dùng kéo cắt rời phần hình tam giác. Mở đường gấp ra ta được một hình vuông. Mảnh giấy còn lại là một hình chữ nhật nhỏ. - HS làm việc theo nhóm đôi - Quan sát mẫu và thực hành. - GV quan sát, giúp đỡ hs còn gặp khó khăn. - HS, GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Gấp rồi cắt một hình vuông thành bốn hình tam giác. - HS đọc yêu cầu đề bài - Bài tập yêu cầu làm gì? (Gấp rồi cắt một hình vuông thành bốn hình tam giác.) - Giáo viên hướng dẫn HS thực hiện thao tác gấp, cắt theo yêu cầu để nhận được 4 mảnh giấy hình tam giác bằng nhau từ mảnh giấy hình vuông (bài 1) - GV cùng HS sử dụng 4 mảnh giấy hình tam giác vừa cắt để xếp thành hình ở câu a. - HS làm việc cá nhân xếp thành các hình từ câu b đến câu d. - HS làm việc theo nhóm đôi - Quan sát mẫu và thực hành. - GV theo dõi, giúp đỡ hs còn gặp khó khăn. - HS, GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Cắt hình đã cho thành hai phần để ghép lại được một hình vuông (theo mẫu) - HS đọc yêu cầu đề bài.
- - Bài tập yêu cầu làm gì? (Cắt hình đã cho thành hai phần để ghép lại được một hình vuông theo mẫu ) - HS làm việc cá nhân cắt và ghép hình theo mẫu. - GV theo dõi, giúp đỡ hs còn gặp khó khăn. - HS, GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: Hai hình nào ở cột bên trái ghép được hình ở cột bên phải? - HS đọc yêu cầu đề bài - HS tìm hai hình ở cột bên trái ghép được thành hình ở cột bên phải. - HS hoạt động cặp đôi. - HS tìm và trả lời : a. Hình 1 và hình 3 b. Hình 1 và hình 3 - HS, GV nhận xét, tuyên dương. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - Thực hành kể tên các cơ quan hô hấp có hình dạng gì? cắt các hình dạng mô phỏng cơ quan hô hấp? - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ______________________________________________________________ __ BUỔI CHIỀU TIẾNG VIỆT Bài 27- Viết: Chữ hoa O I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết chữ viết hoa O cỡ vừa và cỡ nhỏ, viết câu ứng dụng Ong chăm chỉ tìm hoa làm mật - Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng, bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng. - Hình thành và phát triển ở HS năng lực giao tiếp hợp tác, năng lực tự chủ, tự học thông qua các hoạt động học tập. - Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái. Có tình cảm yêu thương, biết ơn đối với bố mẹ và người thân trong gia đình; * HS KT: Viết đúng được các con chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Mẫu chữ hoa O. - HS: Vở Tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - HS hát tập thể. “Em yêu trường em” - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa O và HDHS quan sát. - Đây là mẫu chữ hoa gì?
- - HS nêu: độ cao, độ rộng, các nét và quy trình viết chữ viết hoa O + Độ cao: 5 li, độ rộng: 4 li + Chữ viết hoa O gồm 1 nét cong kín, phần cuối nét lượn vào trong bụng chữ. - HD quy trình viết chữ hoa. - GV viết mẫu trên bảng, vừa viết vừa nêu quy trình viết. (Điểm đặt bút ở đường kẻ ngang 6, kéo bút sang trái để viết nét cong kín. Khi đến điểm đặt bút, lượn vào trog bụng chữ, đến đườg kẻ 4 thì lượn lên một chút rồi dừng bút.) - HS tập viết chữ hoa O ( trên bảng con hoặc vở ô li, giấy nháp) theo hướng dẫn - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn khi luyện viết. - HS tự nhận xét và nhận xét lẫn nhau. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Giới thiệu câu ứng dụng: Ong chăm chỉ tìm hoa làm mật. - HS đọc câu ứng dụng cần viết: Ong chăm chỉ tìm hoa làm mật. - Giải nghĩa câu ứng dụng: - HS quan sát GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng. - HD HS: + Viết chữ hoa O đầu câu. + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường, khoảng cách giữa các con chữ ghi tiếng trong câu bằng khoảng cách viết chữ cái o. - Lưu ý HS độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa O, h, g cao 2,5 li (chữ g cao 1,5 li dưới đường kẻ ngang), ; chữ t cao 1,5 li; các chữ còn lại cao 1li. - Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấu hỏi đặt trên chữ i (chỉ), dấu huyền đặt trên chữ cái i (tìm) và chữ a (làm), dấu nặng đặt dưới chữ cái â (mật). - Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau chữ cái t trong tiếng mật. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - HS thực hiện luyện viết chữ hoa O và câu ứng dụng trong vở Tập viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp đôi - HS, GV nhận xét, đánh giá bài viết HS. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - Viết lại chữ O và câu ứng dụng Ong chăm chỉ tìm hoa làm mật. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ______________________________________________________________ __ TIẾNG VIỆT Bài 27-Nói và nghe: KC Sự tích cây vú sữa I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết trao đổi về nội dung của VB và các chi tiết trong tranh. - Nghe hiểu câu chuyện Sự tích cây vú sữa; nhận biết các sự việc trong câu chuyện Sự tích cây vú sữa qua tranh minh hoạ - Biết dựa vào tranh kể lại được 1 – 2 đoạn (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện theo lời cô kể).
- - Hình thành và phát triển năng lực văn học; có khả năng quan sát các sự vật xung quanh; biết trân trọng, yêu thương thầy cô, bạn bè. - Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái. Có tình cảm yêu thương, biết ơn đối với bố mẹ và người thân trong gia đình; có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. * HSKT: vẽ tranh theo ý thích II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - Hát tập thể bài hát: Bàn tay mẹ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Dựa vào câu hỏi gợi ý, đoán nội dung từng tranh. - HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi + Tranh vẽ về ai, vẽ những gì? Vẽ cảnh ở đâu? + Chuyện gì đã xảy ra với cậu bé? + Cậu bé đã xử sự như thế nào trước sự việc ấy? + Vì sao em đoán như vậy? Thấy cậu bé khóc, cây xanh đã biến đổi như thế nào? - HS thảo luận theo cặp, chia sẻ trước lớp. GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. (VD: tranh 1. Cậu bé bị mẹ mắng và bỏ đi; Tranh 2. Cậu bé quay về nhà, ôm cây khóc lóc; Tranh 3. Cây xanh ra quả và cậu bé lấy ăn; Tranh 4. Cậu bé nhìn lên tán cây và suy nghĩ.) - HS lắng nghe, nhận xét, góp ý. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Nghe kể chuyện. - HS quan sát lại các bức tranh, câu hỏi gợi ý dưới tranh. - Nghe GV giới thiệu ND câu chuyện. - Nghe GV kể chuyện lần 1 kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4 bức tranh. - Nghe GV kể chuyện lần 2. * Hoạt động 3: Chọn kể 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh. - HS làm việc cá nhân nhìn tranh và trả lời các câu hỏi gợi ý dưới tranh. + Bước 1: Nhìn tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh, chọn 1-2 đoạn để tập kể. (HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ với bạn theo cặp.) + Bước 2: HS tập kể chuyện theo cặp/ nhóm. (HS làm việc theo nhóm/ cặp lắng nghe, nhận xét.) - HS kể nối tiếp 4 đoạn câu chuyện trước lớp. GV sửa cách diễn đạt cho HS. + Em rút ra được bài học gì từ câu chuyện trên? ( Hãy hiếu thảo và yêu thương bố mẹ.) - HS GV nhận xét, khen ngợi HS. 3.HĐ vận dụng, trải nghiệm: - HS kế lại câu chuyện Sự tích cây vú sữa cho người thân nghe. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ):
- ______________________________________________________________ __ TỰ HỌC Ôn tập, rèn kỹ năng, hoàn thành các môn học. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hoàn thành được bài tập các môn học trong tuần - Làm một số bài tập Tiếng Việt - Năng lực tự học và giải quyết vấn đề: Thông qua nhiệm vụ được giao - Có tinh thần học tập, trình bày vở theo yêu cầu của GV *HS KT: Ôn tập đọc, viết được bài chính tả II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu BT.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động Khởi động - GV cho HS hát và vận động theo bài hát Lớp chúng mình - GV chuyển tiếp giới thiệu bài 2. Hoạt động Luyện tập - GV chia nhóm để HS hoàn thành bài: *Những HS chưa hoàn thành các bài tập trong tuần tiếp tục hoàn thành + Hoàn thành các bài tập toán chưa xong ở buổi sáng + Hoàn thành bài tập Tiếng việt *Luyện đọc cho HS đọc yếu bài *Những HS đã hoàn thành các bài tập yêu cầu HS làm các bài tập sau. Bài 1. Em có 24 nhãn vở. Anh ít hơn em 7 nhãn vở.Hỏi anh có bao nhiêu cái nhãn vở? Bài 2. Hà có 28 cái kẹo. Lan có ít hơn Hà 1 chục cái kẹo. Hỏi Lan có bao nhiêu cái kẹo? Bài 3. Hoa có 4 chục quả bóng xanh và đỏ.Trong đó có 15 quả bóng xanh. Hỏi Hoa có bao nhiêu quả bóng đỏ? - GV cho HS làm vở ô li. - Gọi hs lên bảng chữa bài - GV nhận xét chung tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ______________________________________________________________ _ Thứ Ba ngày 17 tháng 12 năm 2024 TOÁN Bài 27: Thực hành gấp, cắt, ghép, xếp hình. Vẽ đoạn thẳng -Tiết 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS thực hiện được vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước.
- - Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. - HS hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn. *STEM (tích hợp)- Bài 13: các loại phương tiện giao thông (hoạt động vận dụng). * HS KT: cắt được hình theo ý thích II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT - Thước kẻ, bút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV vẽ một số đoạn thẳng, yêu cầu hs đọc đúng tên các đoạn thẳng. - GV nhận xét dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: *Vẽ đoạn thẳng dài 7 cm - GV nêu và thực hiện các bước vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước (như SGK) cho học sinh quan sát. Bước 1: Chấm 1 điểm Bước 2: Đặt thước để vạch số 0 của thước trùng với điểm vừa chấm. Bước 3: Chấm một điểm tại vị trí 7 cm. Bước 4: Nối hai điểm đó ta được một đoạn thẳng dài 7 cm. - GV cùng HS lần lượt nêu và thực hiện các bước vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước. - GV có thể đưa thêm yêu cầu với từng nhóm HS, mỗi nhóm vẽ một đoạn thẳng có độ dài khác nhau để HS thực hành vẽ. - HS vẽ vào vở nháp. - Sau khi HS đã vẽ xong, GV có thể hỏi thêm: + Nhóm nào được yêu cầu vẽ đoạn thẳng dài nhất? + Nhóm nào được yêu cầu vẽ đoạn thẳng ngắn nhất? - HS, GV nhận xét, tuyên dương HS. 3. Luyện tập thực hành: Bài 1. Vẽ đoạn thẳng: a. AB có độ dài 9 cm. b. CD có độ dài 12 cm. - HS đọc yêu cầu bài - Bài yêu cầu làm gì ? ( Vẽ đt AB có độ dài 9cm; đt CD có độ dài 12 cm) - HS làm bài cá nhân, thực hành vẽ vào vở. - GV theo dõi, giúp đỡ những em còn lúng túng. - Hai em lên bảng vẽ đt – lớp nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2. Đo độ dài mỗi đoạn thẳng dưới đây.(T109) - HS đọc yêu cầu bài - Bài yêu cầu làm gì ?( Đo độ dài mỗi đoạn thẳng ) T109 - HS dùng thước có vạch cm đo và nêu miệng kết quả. -HS nhận xét, GV nhận xét khen ngợi.
- Bài 3. Đo độ dài các đoạn thẳng: AB, CD, GH, MN, NP và vẽ vào vở. - HS đọc yêu cầu bài - Bài yêu cầu làm gì ?(Đo độ dài các đoạn thẳng: AB, CD, GH, MN, NP) - HS thảo luận nhóm đôi, thực hành đo và vẽ các đoạn thẳng. - GV theo dõi, giúp đỡ những em còn lúng túng. - Nhận xét, tuyên dương. 4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: STEM (tích hợp)- Bài 13: các loại phương tiện giao thông (hoạt động vận dụng). - Thực hành vẽ các phương tiện giao thông theo hình học - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Việc của mình không cần ai nhắc. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS chủ động sắp xếp các hoạt động hằng ngày của mình: biết giờ nào phải làm - Giúp HS nhận thức được những việc mình cần làm trong cuộc sống. * Tích hợp QPAN: Phát động phong trào học tập và rèn luyện theo tác phong của chú bộ đội. *HSKT: Tô màu được vào tranh theo sở thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình ảnh trong bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - GV hướng dẫn HS chơi trò :" Trước khi và sau khi" - GV vừa tung quả bóng gai cho HS vừa đưa ra một tình huống. HS vừa bắt (chộp) quả bóng gai, vừa đáp: + GV: Sau khi ngủ dậy HS + Phải . + GV: Trước khi đi học + GV: Trước khi đi ngủ ... + GV: Sau khi ngủ dậy + GV: Trước khi đi học - Với những tình huống có nhiều đáp án, GV tung quả bóng gai cho nhiều HS khác nhau. - GV tổ chức HS tham gia chơi. - GV nhận xét. - GV dẫn dắt Kết luận: Chúng ta luôn thực hiện những việc cần phải làm đúng lúc. 2. Khám phá chủ đề: *Lập thời gian biểu. - YCHS quan sát hình trong tranh và nói các bạn trong tranh đang làm gì?
- - GV đề nghị HS liệt kê 4 – 5 việc thường làm hằng ngày từ lúc đi học về cho đến khi đi ngủ, HS có thể viết, vẽ ra tờ giấy . - GV đề nghị HS đánh số 1, 2, 3, 4, 5 hoặc nối mũi tên để sắp xếp các việc theo thứ tự thời gian. - GV Mời HS vẽ lại và trang trí lại bản kế hoạch, ghi: THỜI GIAN BIỂU BUỔI CHIỀU. - Yêu cầu HS báo cáo. - GV gọi HS nhận xét . - GV nhận xét . GV Kết luận: Khi đã biết mình phải làm việc gì hằng ngày, em sẽ chủ động làm mà không cần ai nhắc. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: - GV yêu cầu HS Thảo luận theo nhóm, tổ hoặc cặp đôi về những ngày cuối tuần của mình. + Những việc gì em thường xuyên tự làm không cần ai nhắc? - HS thực hiện cá nhân. (HS có thể lựa chọn để đưa ra những việc mình thường làm trên thực tế: tắm gội, chơi thể thao, ăn tối, đọc truyện, xem ti vi, trò chuyện với bà, giúp mẹ nấu ăn, đánh răng, sắp xếp sách vở và quần áo, ). +Những việc nào em làm cùng bố mẹ, gia đình, hàng xóm? Lau cửa sổ, tưới cây, chăm cây cối, dọn vệ sinh khu phố, đi học vẽ, xem ti vi, đi mua sắm, đi dã ngoại, giúp mẹ nấu ăn, tập đàn, sang nhà bà chơi, sắp xếp lại giá sách, bàn học, đọc sách, ). - GVYC HS Tìm những điểm chung và những điểm khác nhau ở các ngày cuối tuần của mỗi người trong nhóm. GV Kết luận: Ngày cuối tuần thường có nhiều thời gian hơn nên công việc cũng nhiều và phong phú hơn. 4. Cam kết, hành động: - Tích hợp QPAN: Phát động phong trào học tập và rèn luyện theo tác phong của chú bộ đội. Dậy đúng giờ, tập thể dục, xếp chăn màn. - GV gợi ý HS về nhà thảo luận cùng bố mẹ về “Thời gian biểu” mình đã lập và thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ______________________________________________________________ _ TIẾNG VIỆT Bài 28- Đọc: Trò chơi của bố (Tiết 1 – 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc lời thoại của các nhận vật (bố và Hường) trong bài Trò chơi của bố. Hiểu nội dung bài đọc: Thông qua trò chơi “ăn cỗ”mà bố và Hường chơi cùng nhau, bài đọc nói lên tình cảm giữa những người thân trong gia đình dành cho nhau, cách bố dạy Hường những điều cần biết trong nói năng và cư xử với người lớn tuổi.
- - Biết thêm về một trò chơi miền Bắc (“ăn cỗ” – đóng vai chơi đồ hàng) - Hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợi cảm,cảm nhận được tình cảm của các nhân vật trong bài văn); phát triển năng lực quan sát (thấy được những tình cảm bố mẹ dành cho con cái) có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. - Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái. Biết nói năng và có cử chỉ lễ phép với bố mẹ và người lớn tuổi; Biết trân trọng tình cảm gia đình, thêm yêu bố mẹ và có hành động đơn giản thể hiện tình cảm với bố mẹ * HSKT: đọc được cụm từ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động: - HS đọc một đoạn thơ trong bài học trước (Mẹ) và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài thơ này. - GV nhận xét, dẫn dắt, giới thiệu bài mới. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Luyện đọc - Nghe GV đọc mẫu toàn bài - HDHS cách đọc:Đọc với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. Lưu ý phân biệt giọng của nhân vật bố và giọng của nhân vật Hường; giọng đọc người dẫn chuyện.Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - HS đọc nối tiếp câu (cặp đôi). - Luyện đọc từ khó: rảnh rỗi, ăn cỗ. - HDHS chia đoạn: chia bài thành 3 đoạn: + Đoạn 1: Từ đấu đến đủ rồi; + Đoạn 2: Tiếp đến Đây, mời bác; + Đoạn 3: Phần còn lại. + Giải nghĩa từ : Xơi:(lời mời lịch sự)ăn, uống. Ngoài xơi đã được chú thích trong sách, GV có thể giải thích thêm từ bát (từ dùng của miền Bắc): chén để ăn cơm (miền Nam). - Luyện đọc đoạn nối tiếp: GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm 3. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. ( Nếu lớp đọc tốt, có thể cho HS đọc phân vai: một HS đọc lời dẫn chuyện, một HS đọc lời của bố và một HS đọc lời của Hường.) - Luyện đọc theo nhóm . - Thi đọc giữa các nhóm. - Đánh giá, nhận xét bạn đọc. - HS đọc lại toàn bài (1-2 em) Hoạt động 2: Tìm hiểu bài: - HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/120. - GVHDHD trả lời từng câu hỏi. - HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS chia sẻ kết quả thảo luận.
- + Câu 1: Hai bố con Hường chơi trò chơi gì cùng nhau? (Hai bố con chơi trò chơi ăn cỗ cùng nhau.) + Câu 2: Khi chơi, hai bố con xưng hô với nhau như thế nào? (Khi chơi, hai bố con xưng hô là "bác" và "tôi".) + Câu 3: Nhìn hai tay Hường đón bát cơm, mẹ nhớ tới điều gì? (Nhìn tay Hường đón bát cơm, mẹ lại nhớ đến lúc hai bố con chơi với nhau.) + Câu 4: Khi chơi cùng bố, Hường đã được bố dạy nết ngoan nào - HS thảo luận nhóm: + Đọc các phương án trắc nghiệm. + Trao đối, tìm câu trả lời. + Đại diện nhóm phát biểu trước lớp. - GV chốt đáp án. (b. Có cử chỉ và lời nói lễ phép.) - HS,GV nhận xét, tuyên dương. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - Nghe GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - HS đọc toàn bài. - HS,GV nhận xét, khen ngợi HS đọc bài tốt. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Câu 1: Những câu nói nào dưới đâythể hiện thái độ lịch sự? a.Cho tôi xin bát miến. b. Dạ, xin bác bát miến ạ. c. Đưa tôi bát miến! - HS đọc các phương án, thảo luận nhóm, tìm câu trả lời. - Một số HS trả lời. GV hỏi thêm HS lí do vì sao chọn những phương án đó. - GV chốt đáp án. +Những câu nói thể hiện thái độ lịch sự là: a. Cho tôi xin bát miến. b. Dạ, xin bác bát miến ạ. + Vì hai câu này chứa các từ thể hiện sự lịch sự: dạ, xin, ạ. - GV có thể hỏi thêm câu nào có tính lịch sự cao nhất?( câu b) - GV nhận xét, tuyên dương. Câu 2: Cùng bạn đóng vai nói và đáp lời yêu cầu, đề nghị. - GV cho HS đọc câu mẫu (T120) thảo luận nhóm đôi. Từng thành viên của nhóm sẽ lần lượt đóng vai nói và đáp lời để nghị, sau đó đóng vai. - GV cho một cặp đôi làm mẫu. + VD: Bạn mở giúp tớ cái cửa sổ! Ừ, đợi tớ một chút nhé,.. - Các cặp đôi luyện tập. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đại diện một số cặp đôi thực hành trước lớp. - GV nhận xét chung, tuyên dương nhóm thực hiện tốt. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm. - Cùng bạn đóng vai nói và đáp lời yêu cầu, đề nghị. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ):
- . ______________________________________________________________ _ Thứ Tư ngày 18 tháng 12 năm 2024 TOÁN Bài 28: Luyện tập chung I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS ôn tập về điểm, đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc, ba điểm thẳng hàng thông qua hình ảnh trực quan. - Củng cố cách nhận dạng được hình tứ giác thông qua hình ảnh. - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến ba điểm thẳng hàng, tính độ dài đường gấp khúc. - Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh ba điểm thẳng hàng, đường gấp khúc trong thực tế, HS bước đầu hình thành năng lực mô hình hóa toán học. - Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. *HSKT: vẽ được điểm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV vẽ một số điểm, đoạn thẳng lên bảng, YC HS gọi tên các điểm, đoạn thẳng đó. - Dẫn dắt, giới thiệu vào bài. 2. Luyện tập thực hành: Bài 1: Đ,S - Học sinh đọc yêu cầu đề bài. - Bài yêu cầu làm gì? ( 1-2 em trả lời) - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi 2, thống nhất kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày.(Kquả: a, Đ; b, Đ ; c, S ; d, Đ ) - HS, GV nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. Bài 2: Cho 3 điểm M,N,P thẳng hàng. Kể tên các đoạn thẳng trong hình vẽ sau. - HS đọc yêu cầu bài. + Cho 3 điểm M,N,P thẳng hàng. Kể tên các đoạn thẳng trong hình vẽ sau. - HS quan sát hình vẽ trong SGK và thảo luận nhóm đôi, thống nhất kết quả. - Đại diện nhóm trình bày. (+ Các đoạn thẳng đó là: Đoạn thẳng MN; Đoạn thẳng NP ; Đoạn thẳng MP) - HS nhận xét, Gv chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. Bài 3: Số? - HS đọc yêu cầu đề bài. (Số?) - HD học sinh quan sát hình vẽ trong SGK đếm lần lượt sao cho không bỏ sót, không trùng lặp. Mở rộng: Có thể yêu cầu đếm đoạn thẳng
- - HS thảo luận nhóm 4 trong 4’, sau đó thống nhất chung. - HS chia sẻ trước lớp. ( KQ: a, Có 2 hình tứ giác; b, Có 3 hình tứ giác ) - HS, Gv nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. Bài 4: Kể tên các nhóm ba bạn đứng thẳng hàng trong hình vẽ.(T111) - Học sinh đọc yêu cầu bài tập. - Làm thế nào em có thể kể tên các nhóm ba bạn đứng thẳng hàng trong hình vẽ ? (GV gợi ý: Q.sát và giải thích dựa vào những đường kẻ trên sân nơi các bạn đứng.) - Mời đại diện 2 nhóm chia sẻ kết quả và cách làm trước lớp. (Kq:3 bạn Rô-bốt, Mi và Mai đứng thẳng hàng ; 3bạn Nam, Việt và Mi thẳng hàng) - HS, Gv nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. Bài 5: Hôm nay, chú ốc sên bò từ trường học đến sân bóng, rồi ghé qua thư viện và trở về nhà. Tính độ dài quảng đường mà ốc sên đã bò. - HS đọc yêu cầu bài tập (2 em) - HD học sinh quan sát hình vẽ trong SGK và hỏi: - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? -Muốn tính độ dài quãng đường mà ốc sên đã bò ta làm như thế nào? - Yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm bài vào VBT, - GV quan sát, giúp đỡ hs còn gặp khó khăn, chấm bài tại chỗ hs làm bài xong trước. - HS chia sẻ bài làm của mình. HS khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - Thực hành vẽ điểm A, điểm B, điểm C; vẽ đoạn thẳng MN dài 10 cm; đoạn thẳng PQ dài 11 cm. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ................................................................... ____________________________________________________________ ____ TIẾNG VIỆT Bài 28- Viết: NV: Trò chơi của bố; Viết hoa tên riêng địa lí - Phân biệt: l/n, ao/ au I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe – viết đúng chính tả bài Trò chơi của bố ( Từ Đến bữa ăn đến một nết ngoan); Biết viết địa chỉ nhà nơi mình ở theo đúng quy tắc viết hoa. - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt l/n; ao/au. - Rèn kĩ năng viết chữ chuẩn mẫu, sạch sẽ. - Biết vận dụng những kiến thức đã học vào trong việc ghi chép học tập hàng ngày.
- - Phát triển năng lực nghe - viết đúng, viết đẹp. Năng lực giải quyết vấn đề khi làm bài tập chính tả và hợp tác cùng bạn bè trong nhóm. - Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái. - Biết nói năng và có cử chỉ lễ phép với bố mẹ và người lớn tuổi; Biết trân trọng tình cảm gia đình, thêm yêu bố mẹ và có hành động đơn giản thể hiện tình cảm với bố mẹ. * HS KT: Phân biệt được màu sắc, tô màu theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học, phiếu BT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Trò chơi: Gọi thuyền. Tìm tiếng có vần ao, au. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Nghe - viết chính tả. - Nghe GV đọc mẫu và quan sát đoạn viết trong SHS (Từ :Đến bữa ăn đến một nết ngoan). - HS đọc lại đoạn chính tả. - GV HDHS nhận biết các hiện tượng chính tả + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? Đến, Mẹ (chữ đầu câu); Hường (tên riêng) + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? nghĩ, tay, Hường GV lưu ý vị trí đặt dấu chấm, dấu phẩy. - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS nghe và viết vào vở ô li. - HS đổi vở soát lỗi chính tả. (đổi chéo theo cặp) - Nhận xét, đánh giá bài HS. *Hoạt động 2:Viết địa chỉ nhà em - GV cho HS quan sát câu: Số nhà 25, đường Sông Thao, thị trấn Cổ Phúc , huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái -GV hỏi : Những từ nào viết hoa? - HS tìm và nêu. GV nhận xét và chốt lại. -GV nói: + Cần viết hoa tên riêng của thôn / xóm, xã / phường, quận/huyện, tỉnh/thành phố, nơi em ở. +Chú ý viết dấu phẩy phân tách từng đơn vị. -GV yêu cầu HS viết địa chỉ nhà mình. - HS viết vào vở. -HS đổi vở chéo kiểm tra và nhận xét - GV chữa bài, nhận xét. * Hoạt động 3: Bài tập chính tả. - HS đọc yêu cầu ý b: Chọn ao hoặc au thay vào ô vuông. + Hàng c trước cổng c vút. + Cây bưởi s nhà sai trĩu quả. - HS hoàn thiện vào vở theo cặp đôi. - Đại diện cặp đôi trình bày kết quả trước lớp - GV chữa bài, nhận xét.
- 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm Viết hoa tên riêng của thôn /xóm, xã/ phường, quận/huyện, tỉnh/thành phố nơi em ở. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ................................................................... ___________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 28- LT: MRVT về tình cảm gia đình; Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết phát triển vốn từ chỉ tình cảm của người thân trong gia đình, từ chỉ tính cách. - Biết sử dụng dấu câu ( dấu chấm, chấm than và dấu chấm hỏi) -Hình thành các NL chung, phát triển NL ngôn ngữ, (hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợi cảm,cảm nhận được tình cảm của các nhân vật trong bài văn); phát triển năng lực quan sát (thấy được những tình cảm bố mẹ dành cho con cái) có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. - Biết sử dụng dấu câu phù hợp. - Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái. - Biết nói năng và có cử chỉ lễ phép với bố mẹ và người lớn tuổi; Biết trân trọng tình cảm gia đình, thêm yêu bố mẹ và có hành động đơn giản thể hiện tình cảm với bố mẹ. * HSKT: Tô màu được vào tranh yêu thích, không để nem màu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. Phiếu BT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Trò chơi: Tôi nhanh- Tôi đúng (Thi tìm từ ngữ chỉ tình cảm của người thân trong gia đình.) - GV nhận xét , dẫn dắt giới thiệu bài mới. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ tình cảm của người thân trong gia đình. Từ chỉ tính cách Bài 1: Những từ nào dưới đây chỉ tình cảm của người thân trong gia đình.(T121) - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? (1 HS nêu) - HDHS nắm y/c bài tập. HS làm việc cặp đôi - HS trình bày kết quả: 2- 3 em (chăm sóc, yêu thương, quan tâm, kính trọng.)
- - GV giải thích thêm về từ không được chọn: chăm chỉ ( thể hiện tính cách của bản thân) , vui chơi ( chỉ hoạt động) - Học sinh làm bài vào VBT - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: Tìm từ ngữ bạn nhỏ nói về tính cách của bố mình trong đoạn văn? T121) - Học sinh đọc yêu cầu bài tập. - Bài yc làm gì? (Tìm từ ngữ bạn nhỏ nói về tính cách của bố mình trong đoạn văn? - HS thảo luận theo nhóm 2 và tìm từ ngữ. - HS làm bài cá nhân vào VBT - 1 số HS trình bày kết quả trước lớp (Kiên nhẫn,vui tính, nghiêm khắc,dễ tha thứ) - HS, GV nhận xét ,chốt lại. * Hoạt động 2: Dấu chấm,dấu chấm hỏi và dấu chấm than. Bài 3: Chọn dấu chấm, dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than thay cho ô vuông. - HS đọc yêu cầu bài 3. - Bài yêu cầu làm gì? (1 HS nêu) - HDHS thực hiện bài tập - Gọi HS làm mẫu trường hợp đầu tiên. Đọc câu có chỗ trống đầu tiên cần điền. đặt câu hỏi: + Câu này người bố nói ra để làm gì? Cần dùng dấu câu gì?( Câu này người bố nói ra để gọi Nam. Cần điền dấu chấm than.) - HS tự làm bài vào vở- 1 số hs nêu bài làm trước lớp. * Đáp án: + Bố: - Nam ơi! Con hãy đặt một câu có từ đường nhé! + Con: - Bố em đang uống cà phê. + Bố: -Thế từ “đường” đâu ? + Con: - Dạ, đườngcó ở cốc cà phê rồi ạ. - HS, GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - Đặt 1 câu có sử dụng dấu chấm, 1 câu có sử dụng chấm dấu hỏi, 1 câu có sử dụng dấu chấm than. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ________________________________________________ Thứ Năm ngày 19 tháng 12 năm 2024 TOÁN Bài 29: Ngày - giờ, giờ - phút-Tiết 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- - HS biết được một ngày có 24 giờ, 1 giờ có 60 phút. 24 giờ trong một ngày được tính từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau. - Biết tên buổi và và tên gọi các giờ tương ứng trong ngày. - Biết xem giờ đúng trên đồng hồ. Nhận biết thời điểm, khoảng thời gian các buổi sáng, trưa, chiều, tối. - Hiểu biết về sử dụng thời gian trong đời sống thực tế hằng ngày. - Phát triển năng lực xem giờ trên đồng hồ. Nhận biết thời điểm, khoảng thời gian các buổi sáng, trưa, chiều, tối. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. * HSKT: Nhận biết và đọc được số trên đồng hồ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Mặt đồng hồ; Đồng hồ treo tường; Đồng hồ điện tử. - HS: Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - HS nghe bài hát: Hát vui cùng chiếc đồng hồ. - Cho HS xem mô hình đồng hồ và hỏi: ? Có bao nhiêu khoảng 5 phút trên mặt đồng hồ ? ( có 12 khoảng 5 phút ) ? 12 khoảng 5 phút là bao nhiêu phút cho một vòng quay ? (60 phút ) - Hôm nay cô sẽ giới thiệu các em cách nhận biết thời gian trong một ngày, gọi tên giờ trong 1 ngày và sử dụng thời gian trong đời sống thực tế. qua bài: Ngày - giờ, giờ - phút - GV ghi đầu bài lên bảng. 2. Khám phá kiến thức: Bước 1: Ngày - giờ, giờ - phút - Yêu cầu HS quan sát đồng hồ. - Mỗi một khoảng cách từ số này đến số kia kế tiếp được tính là bao nhiêu phút ?(5phút) - GV quay đồng hồ và yêu cầu HS đếm kim phút 1 vòng là 1 giờ. - Hỏi: Một giờ có bao nhiêu phút ? ( 60 phút) - GV quay đồng hồ và yêu cầu HS đếm kim giờ 2 vòng là 1 ngày. - Hỏi: Một ngày có bao nhiêu giờ ? (24 giờ) - GV nêu: 24 giờ trong một ngày được tính từ 12 giờ đêm hôm trước tới 12 giờ đêm hôm sau. Kim giờ đồng hồ phải quay 2 vòng mới hết 1 ngày. Bước 2: Các buổi trong ngày - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: Nêu thời gian biểu ngày thứ bảy của em. - Các nhóm lên trình bày *. 1 HS nêu thời gian biểu, 1 HS hỏi các bạn: + Buổi sáng, bạn...thức dậy mấy giờ ? + Buổi trưa, bạn .... làm gì ? + 2 giờ chiều, bạn .... làm gì ? + 8 giờ tối, bạn .... làm gì ? + 12 giờ đêm, bạn .... đang làm gì ? - GV cùng HS sử dụng mô hình đồng hồ quay thời gian theo yêu cầu gắn với thời điểm vừa nhắc ở trên.
- ? Vậy mỗi ngày được chia thành các buổi khác nhau đó là những buổi nào ? (Sáng, trưa, chiều, tối đêm.) Bước 3: Các giờ trong ngày và trong buổi. - GV cho HS xem bảng các giờ đúng trong SGK và hỏi HS:(Buổi sáng, trưa, chiều, tối, đêm.) ? Vậy buổi .bắt đầu từ mấy giờ đến mấy giờ ?( HS lần lượt trả lời) - Buổi sáng: 1 giờ sáng ...10giờ sáng. - Buổi trưa: 11 giờ trưa, 12 giờ trưa. - Buổi chiều: 1 giờ chiều ...6 giờ chiều. - Buổi tối: 7 giờ tối ...9 giờ tối. - Buổi đêm: 10 giờ đêm đến 12 giờ đêm. - Yêu cầu HS đọc phần bài học trong sgk.( 3 em) - GV hỏi 1 giờ chiều còn gọi là mấy giờ ? Tại sao ? Là 13 giờ. Vì 12 giờ trưa rồi đến 1 giờ chiều. 12 cộng 1 bằng 13. (tương tự hỏi thêm với 2 trường hợp khác) 3. Luyện tập thực hành Bài 1: Số ? - HS đọc yêu cầu bài.(1-2 em). Thảo luận theo nhóm đôi , nói cho nhau nghe. - HD học sinh quan sát từng chiếc đồng hồ trên mỗi bức tranh. Đọc câu đầy đủ trên mỗi bức tranh. - Đại diện các nhóm trình bày - HS nhận xét, GV chốt lại. *. Gv có thể cho HS liên hệ với thời gian biểu cá nhân mình. Bài 2: Tìm đồng hồ chỉ thời gian thích hợp với mỗi tranh. - Học sinh đọc yêu cầu bài - Bài yêu cầu làm gì ? ( HS nêu ) GV: Đồng hồ ở bài này là loại đồng hồ gì ? (Đồng hồ điện tử ) - GV giới thiệu đồng hồ điện tử, sau đó cho Hs đối chiếu để nối đồng hồ thích hợp với mỗi tranh. HS làm bài cá nhân, nêu miệng kết quả. - Em hãy giải thích: Vì sao nối đồng hồ 19:00 với tranh Việt xem bóng đá lúc 7 giờ tối ? - GV nhận xét. Bài 3: Chọn đồng hồ chỉ thời gian thích hợp với mỗi tranh. - Học sinh đọc yêu cầu bài - Bài yêu cầu làm gì? - HS thảo luận theo cặp đôi và chọn ý đúng. - HS nêu kết quả trước lớp.(Đáp án B) ? Vì sao em chọn đáp án B ?( HS giải thích) - HS,GV nhận xét – Tuyên dương 4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - 1 ngày có mấy giờ ? Một ngày bắt đầu từ mấy giờ đến mấy giờ ? 1 ngày chia làm mấy buổi ? Mỗi buổi tính từ mấy giờ đến mấy giờ ? - Dặn HS về nhà rèn kĩ năng xem đồng hồ và xem bằng hai cách. - GV nhận xét tiết học.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): _____________________________ TIẾNG VIỆT Bài 28- Luyện Viết đoạn : Viết đoạn văn thể hiện tình cảm với người thân I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Phát triển vốn từ chỉ tình cảm. - Viết được một đoạn văn ngắn kể về tình cảm của mình với người thân. - Hình thành các NL chung, phát triển NL ngôn ngữ, (hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợi cảm,cảm nhận được tình cảm của các nhân vật trong bài văn); phát triển năng lực quan sát (thấy được những tình cảm bố mẹ dành cho con cái) có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. - Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái. - Biết nói năng và có cử chỉ lễ phép với bố mẹ và người lớn tuổi; Biết trân trọng tình cảm gia đình, thêm yêu bố mẹ và có hành động đơn giản thể hiện tình cảm với bố mẹ. * HSKT: viết được tên bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Cho HS kể tên những người thân trong gia đình mình theo cặp đôi. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn. Bài 1:Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi (T122) - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? HS làm việc theo nhóm 4. Đọc nối tiếp từng câu, đọc cá nhân, sau đó thảo luận nhóm, tìm câu trả lời. - Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp. + Trong đoạn văn trên, bạn nhỏ kể về ai?( đoạn văn trên, bạn nhỏ kể về mẹ. ) + Tìm những câu thể hiện rõ tình cảm của bạn nhỏ đối với mẹ?(Được ai khen tôi nghĩ ngay đến mẹ; Tôi rất yêu mẹ tôi. + Vì sao mẹ được bạn nhỏ yêu quý?( vì bạn nhỏ nhận ra tình cảm mà mẹ dành cho mình.) - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS, GV nhận xét - Tuyên dương HS. Bài 2: Viết 3-4 câu thể hiện tình cảm của em đối với người thân. - HS đọc yêu cầu của mình bài.

