Kế hoạch bài dạy Lớp 2B - Tuần 2 Năm học 2024-2025

pdf 28 trang Ngọc Diệp 16/12/2025 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2B - Tuần 2 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_2b_tuan_2_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2B - Tuần 2 Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 2 Thứ Hai ngày 16 tháng 9 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Trung thu của em TIẾNG VIỆT Đọc: Bài 3: Niềm vui của Bi và Bống (tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc các lời nói, lời đối thoại của các nhân vật. tiếng trong bài Niềm vui của Bi và Bống. - Hiểu nội dung bài: Hiểu được nội dung câu chuyện và tình cảm giữa hai an hem Bi và Bống - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: cảm nhận được ý nghĩa câu chuyện - Phẩm chất: Có tình cảm yêu thương đối với người thân, biết quan tâm đến người thân biết ước mơ và luôn lạc quan; có khả năng làm việc nhóm. - HSKT: Biết giữ trật tự. biết đọc câu II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: + Bức tranh dưới đây vẽ cảnh gì? + Theo em hai bạn nhỏ đang nói chuyện gì với nhau? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: đọc đúng lời người kể và lời nhân vật. Thể hiện sự vui mừng, trong sáng và vô tư - HDHS chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến Quần áo đẹp + Đoạn 2: Tiếp cho đến đủ các màu sắc. + Đoạn 3: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: hũ, cầu vồng, - Luyện đọc câu dài: Lát nữa,/ mình sẽ đi lấy về nhé!// Có vàng rồi,/ em sẽ mua nhiều búp bê và quần áo đẹp.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 3 câu hỏi trong sgk/tr.18. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.8.
  2. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: Nếu có vàng Bống sẽ mua nhiều búp bê và quần áo đẹp - Nếu có vàng Bi mua một con ngựa hồng và một cái ô tô C2: không có vàng Bống sẽ vẽ tặng anh con ngựa hồng và cái ô tô. - Không có vàng Bi sẽ vẽ tặng em nhiều búp bê và quần áo đẹp. C3: Em sẽ lấy bút màu để vẽ tặng anh ngựa hòng và ô tô. Anh sẽ vẽ tặng em nhiều búp bê và quần áo đủ màu sắc. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - Gọi HS đọc lời đối thoại - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.18. - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.8. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.18. - Yêu cầu HS đọc thầm lại bài để tìm câu trả lời - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi 1 số em đọc/ nói câu đó trước lớp thể hiện sự ngạc nhiên. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ...................................................................... TOÁN Bài 3: Các thành phần của phép cộng, phép trừ-Tiết 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nhận biết được số hạng, tổng trong phép cộng. - Tính được tổng khi biết các số hạng. - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. - Phẩm chất kiên trì, giao tiếp, hợp tác - HSKT: biết làm phép cộng đơn giản II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
  3. - GV: bảng phụ ghi nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động mở dầu * Khởi động GV nêu: Tìm số liền trước, liền sau của 56, 83. 56 = 50 + ? * GV giới thiệu bài Từ phép cộng đó hôm nay chúng ta tìm hiểu xem các thành phần trong phép cộng là gì? 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.13: + Nêu bài toán? + Trong bể có 6 con cá, trong bình có 3 con cá. Hỏi có tất cả bao nhiêu con cá? + Nêu phép tính? - GV nêu: 6 và 3 gọi là số hạng, kết quả 9 gọi là tổng; Phép tính 6+3 cũng gọi là tổng. - YCHS lấy thêm ví dụ về phép cộng, chỉ rõ các thành phần của phép cộng. - Nhận xét, tuyên dương. - GV lấy ví dụ: Cho hai số hạng: 10 và 14. Tính tổng hai số đó. + Bài cho biết gì? + Bài YC làm gì? + Để tính tổng khi biết số hạng, ta làm như thế nào? - GV chốt cách tính tổng khi biết số hạng. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành 2.2. Hoạt động: Bài 1/13: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn mẫu: Để tính tổng của hai số hạng 7 và 3, ta lấy 7 + 3 = 10, vậy tổng bằng 10, viết 10. - GV gọi HS nêu tổng của hai số hạng 14 và 5. - Làm thế nào em tìm ra được tổng? - GV hướng dẫn tương tự với các số hạng: 20 và 30; 62 và 37. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2/13: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn mẫu: a) 42 và 35 trên bảng. Lưu ý cho HS việc đặt tính các thẳng hàng. - YC HS làm bài vào vở ô li.
  4. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 3/13: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Bài cho những số hạng nào? - Bài cho tổng nào? - GV nêu: Từ các số hạng đã cho, em hãy lập một phép tính cộng có tổng bằng 36 hoặc 44. - HS trả lời: Các số hạng: 32, 23, 21, 4. - HS nêu: Tổng là: 36, 44. - HS hoạt động theo cặp, sau đó chia sẻ trước lớp. Lập phép tính : 32+4 = 36 và 23 +21 = 44 - GV nhận xét, khen ngợi HS. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Lấy ví dụ về phép tính trừ, nêu thành phần của phép tính trừ, nếu cách tìm hiệu - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): BUỔI CHIỀU TIẾNG VIỆT Viết: Chữ hoa Ă, Â I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết chữ viết hoa Ă, Â cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây. - Cảm nhận và hiểu được ý nghĩa câu ứng dụng (Ăn quả nhớ kẻ trồng cây) - Phát triển phẩm chất chăm chỉ thông qua hiểu nghĩa câu ứng dụng Ăn quả nhớ kẻ trồng cây. Trách nhiệm (Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.) - HSKT: Biết giữ trật tự. biết viết chữ Ă, Â II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa Ă, Â - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu * Khởi động - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? * GV giới thiệu bài GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
  5. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa Ă,  và hướng dẫn HS quan sát chữ viết hoa Ă,Â: độ cao, độ rộng, các nét và quy trình viết chữ viết hoa Ă,Â. - Y/c HS chỉ ra điểm giống và khác nhau giữa 2 chữ hoa Ắ, Â. - GV tổ chức cho HS nêu: - HS trả lời • Chữ viết hoa Ă tương tự chữ viết hoa A chỉ thêm dấu á (viết nét cong dưới nhỏ trên đỉnh đầu chữ A) • Chữ viết hoa  tương tự chữ viết hoa A chỉ thêm dấu ớ (viết nét thẳng xiên ngắn trái nối với nét thẳng xiên ngắn phải trên đầu chữ A). + Độ cao, độ rộng chữ hoa Ă, Â. + Chữ hoa Ă,  gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa Ă, Â. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa Ă đầu câu. + Cách nối từ Ă sang n. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa Ă,  và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 4. Hoạt động Vận dụng - Em tìm tiếng có âm đầu Ă, hoặc Â, viết tiếng em vừa tìm được. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Nói và nghe: Niềm vui của Bi và Bống (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa và trao đổi về nội dung của
  6. văn bản và các chi tiết trong tranh, đặc biệt ở mục nói và nghe học sinh kể lại câu chuyện Niềm vui của Bi và Bống - Dựa vào tranh và lời gợi ý dưới tranh để kể lại 1 – 2 đoạn câu chuyện. - HS xem tranh kể lại được đoạn 1 và 2 theo nhóm. - Phẩm chất: quan tâm đến người thân và luôn biết ước mơ và lạc quan. - HSKT: biết giữ trật tự, biết đọc câu theo tranh minh họa. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở dầu * Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - Gọi HS nêu những gì các em quan sát được * GV giới thiệu bài - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: Nói tiếp để hoàn thành câu dưới tranh - GV hướng dẫn HS quan sát tranh theo thứ tự (từ tranh 1 đến tranh 4). Hỏi ND tranh: - GV có thể hỏi thêm: + Các nhân vật trong tranh là ai? + Nét mặt hai anh em thế nào? + Câu chuyện diễn ra vào lúc nào? - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh và trả lời hoàn thiện các câu dưới mỗi tranh + Khi cầu vồng hiện ra Bi nói . + Khi cầu vồng hiện ra Bi nói dưới chân cầu vồng có bảy hũ vàng + Có bảy sắc cầu vồng Bống sẽ . và Bi sẽ + Có bẩy hũ vàng Bống sẽ mua búp bê và quần áo đẹp. Bi sẽ mua ngựa hồng và ô tô. + Không có bảy sắc cầu vồng hai anh em vẫn ? + Không có bảy hũ vàng hai anh em vẫn cảm thấy vui vẻ và hạnh phúc + Khi cầu vồng biến mất . - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Chọn kể lại 1- 2 đoạn của câu chuyện theo tranh - YC HS trao đổi trong nhóm và kể cjo nhau nghe đoạn của mình chọn kể - Gọi HS kể 1 – 2 đoạn trước lớp. GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Có thể tổ chức cho HS đóng vai kể lại câu chuyện. - Nhận xét, khen ngợi HS và nhấn mạnh nội dung của câu chuyện.
  7. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - HDHS kể lại câu chuyện Niềm vui của Bi và Bống cho người thân nghe dựa vào câu chuyện, quan sát các tranh, nhớ lại từng đoạn câu chuyện. - Nhận xét, tuyên dương HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ LUYỆN TOÁN Luyện tập phép tính cộng, trừ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100. - Thực hiện cộng, trừ nhẩm trong các trường hợp đơn giản và với các số tròn chục. - Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học trong phạm vi 100. - Phát triển năng lực tự chủ và tự học khi thực hiện giải các bài tập toán - Phát triển phẩm chất chăm chỉ (chăm học) đồng thời giáo dục cho HS tình yêu với Toán học * HSKT: Viết được và đúng số 1;2 theo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT.. - HS: VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát 1 bài - GV giới thiệu vào bài học (nêu mục tiêu bài học), ghi bài 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: Đặt tính rồi tính: 23 + 14 35 + 21 34 +15 39 + 30 35 – 24 53 – 22 62 – 42 42 – 21 - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS thực hiện vở - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp vừa nêu cách đặt tính và cách thực hiện phép tính? Khi làm tính cộng, tính trừ theo cột dọc cần lưu ý điều gì? Bài 2: Điền số thích hợp vào ô trống: Số hạng 45 86 72 63
  8. Số hạng 3 10 15 16 Tổng ? ? ? ? Muốn tính tổng ta làm thế nào? HS thi đua tính tổng? Bài 3: Tính nhẩm a) 30 + 10 b) 40 + 10 c) 50 + 20 d) 20 – 10 g) 40 + 2 e) 30 – 1 - Gọi HS đọc và nêu yêu cầu - YC HS nêu cách tính nhẩm. HS nối tiếp nêu kết quả. Giải thích cách nhẩm. HS khác góp ý. 3.Vận dụng Bài 4: Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 32 bao gạo. Ngày thứ hai cửa hàng bán được 41 bao gạo. Hỏi cả hai ngày cửa hàng đã bán được bao nhiêu bao gạo? - HS đọc yêu cầu - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - HS làm bài, chữa bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): Thứ Ba ngày 17 tháng 9 năm 2024 TOÁN Các thành phần của phép cộng, phép trừ -Tiết 2 Số bị trừ, số trừ, hiệu I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nhận biết được số bị trừ, số trừ, hiệu trong phép trừ. - Tính được hiệu khi biết số bị trừ và số trừ. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề (BT4) tự tìm hiểu các dữ kiện của bài toán, nêu và viết phép tính phù hợp. - Phát triển phẩm chất nhân ái (Thảo luận N2 giúp bạn hoàn thành bài tập). - HSKT: biết giữ trật tự, biết làm phép tính đơn giản II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu BT - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở dầu * Khởi động
  9. GV nêu: Tìm tổng của 32 và 65, nêu thành phần phép tính đó * GV giới thiệu bài Từ phép cộng bài cũ rút ra phép trừ mối liên hệ giữa phép cộng và trừ để giới thiệu bài 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.14: + Nêu bài toán? + Trên cành có 12 con chim. Có hai con chim bay đi. Hỏi trên cành còn lại bao nhiêu con chim? + Nêu phép tính? + Phép tính: 12 - 2 =10 - GV nêu: 12 là số bị trừ, 2 là số trừ, 10 là hiệu; Phép tính 12-2 cũng gọi là hiệu. - YCHS lấy thêm ví dụ về phép trừ, chỉ rõ các thành phần của phép trừ - Nhận xét, tuyên dương. - GV lấy ví dụ: Cho số bị trừ 15: số trừ là 7. Tính hiệu hai số đó. + Bài cho biết gì? + Bài YC làm gì? + Để tính hiệu khi biết số bị trừ và số trừ, ta làm như thế nào? - GV chốt cách tính hiệu khi biết số bị trừ và số trừ 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: GV đưa đề bài máy chiếu - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn mẫu: Điền số phụ hợp theo thành phần phép tính - GV gọi HS nêu số bị trừ, số trừ, hiệu của phép tính Số bị trừ 57 68 90 73 Số trừ 24 45 40 31 Hiệu 3 3 0 2 - Làm thế nào em tìm ra được hiệu? - GV hướng dẫn tương tự với phần còn lại - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì?
  10. - GV hướng dẫn mẫu: a) 57 – 24 =33 trên bảng. Lưu ý cho HS việc đặt tính các thẳng hàng. - YC HS làm bài vào vở BT - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Số bị trừ 5 6 9 7 7 8 0 3 Số trừ 2 4 4 3 4 5 0 1 Hiệu 3 2 5 4 3 3 0 2 Bài 3: Gọi HS đọc YC bài.GVHD mẫu YC HS làm bài vào vở ô li. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn 49 85 76 -16 -52 34 33 33 42 Bài 4: Học sinh đọc đề bài, tìm hiểu đề, tóm tắt làm vở - Bài yêu cầu làm gì? - Bài cho những số nào? - Số thuộc thành phần nào? Bài toán hỏi gì? Thuộc thành phần nào? Cần làm phép tính nào? - GV nêu: Từ các số đã cho, em hãy lập một phép tính. tính và trình bày lời giải - GV, thu vở đánh giá, nhận xét, khen ngợi HS. HSG có thể trình bày: Bài Giải Số ô tô còn lại trong bến là: 15-3=12 (ô tô) Đáp số 12 ô tô 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Lấy ví dụ về phép tính trừ, nêu thành phần của phép tính trừ, nếu cách tìm hiệu - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Nụ cười thân thiện I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nhận ra được nét thân thiện, tươi vui của các bạn trong tập thể lớp, đồng thời muốn học tập các bạn ấy.
  11. - HS trải nghiệm mang lại niềm vui, nụ cười cho bản thân và cho bạn bè. - Phát triển năng lực giao tiếp thân thiện với bạn bè qua hoạt động đóng vai, kể chuyện - Thái độ thân thiện, vui tươi với mọi người xung quanh. - HSKT: Biết cười và trả lời khi cô gọi tên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Gương soi. Ảnh các kiểu cười khác nhau. - HS: Sách giáo khoa; truyện hài dân gian, truyện hài trẻ em. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động mở đầu * Khởi động: - GV chiếu lần lượt ảnh có các kiểu cười khác nhau: cười tủm tỉm, cười mỉm, cười sặc sụa, cười tít mắt, cười bĩu môi,... YCHS bắt chước cười như trong ảnh. - GV dẫn dắt, vào bài. 2. Khám phá chủ đề: Hoạt động 1: Kể về những bạn trong lớp có nụ cười thân thiện. - YCHS gọi tên những bạn có nụ cười thân thiện trong lớp. - GV phỏng vấn những bạn được gọi tên: + Em cảm thấy thế nào khi cười với mọi người và khi người khác cười với em? + Kể các tình huống có thể cười thân thiện. - GV kết luận: Ta cảm thấy vui, thích thú, ấm áp, phấn khởi khi cười. Ta cười khi được gặp bố mẹ, gặp bạn, được đi chơi, được tặng quà, khi nhìn thấy bạn cười, được quan tâm, được động viên, được yêu thương. Hoạt động 2: Kể chuyện hoặc làm động tác vui nhộn. - GV cho HS thực hành đọc nhanh các câu dễ nói nhịu để tạo tiếng cười: + Đêm đông đốt đèn đi đâu đấy. Đêm đông đốt đèn đi đãi đỗ đen đây. + Nồi đồng nấu ốc, nồi đất nấu ếch. - GV gọi HS đọc nối tiếp, đồng thời cổ vũ HS đọc nhanh. - YCHS thảo luận nhóm 4, tìm các chuyện hài, hoặc động tác gây cười và trình diễn trước các bạn. - GV quan sát, hỗ trợ HS. - Gọi 1 số nhóm lên trình bày. - GV và cả lớp nhận xét + Em cảm thấy thế nào khi mang lại niềm vui cho các bạn? + Vì sao em lại cười khi nghe / nhìn bạn nói? - GV kết luận: Trong cuộc sống, ta luôn đón nhận niềm vui, nụ cưới từ người khác và mang niềm vui, nụ cười cho người quanh ta. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: - HD mẫu về sắm vai đối lập: Ví dụ: Khi đi sinh nhật bạn, một HS chạy vội đến, vấp ngã, cáu kỉnh, nói lời khó nghe, khi chụp ảnh chung lại cau có. Một HS khác chạy vội, cũng vấp ngã, nhưng đứng dậy mỉm cười và nói một câu đùa.
  12. - Cùng HS phân tích hai tình huống đó: + Vì sao bạn thứ hai cũng gặp chuyện bực mình mà vẫn tươi cười? + Có phải lúc nào cũng tươi cười được không? (Phải có chút cố gắng, nghĩ tích cực, nghĩ đến người khác, không ích kỷ, muốn người khác dễ chịu ) − GV gợi ý một số tình huống cụ thể khác: Mẹ đi làm về mệt mà vẫn mỉm cười; Hàng xóm ra đường gặp nhau không cười mà lại cau có, khó chịu thì làm cả hai đều thấy rất buồn bực 4. Cam kết, hành động: - Hôm nay em học bài gì? - Cùng bố mẹ đọc hoặc kể một chuyện hài hước. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): TIẾNG VIỆT Đọc: Làm việc thật là vui (1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng, rõ ràng bài đọc Làm việc thật là vui, biết ngắt nghỉ nhấn giọng phù hợp - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Phát triển vốn từ chỉ hoạt động, chỉ sự vật, phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu việc làm mình yêu thích. - HS tự chủ trong học tập và sinh hoạt. - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề ( thảo luận nhóm đóng vai con vật trong bài nói về công việc của mình). - Hình thành năng lực tự chủ trong học tập và sinh hoạt. - Phát triển phẩm chất yêu nước, biết quý trọng thời gian, yêu lao động. - HSKT: biết giữ trật tự, biết đọc câu II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu * Khởi động - Yêu cầu HS quan sát tranh và nói mỗi người, mỗi vật trong tranh đang làm gì? GV kết luận để HS nhận thấy mọi vật, mọi người đều hăng say làm việc và làm việc với tinh thần vui vẻ - GV kết nối vào bài mới: Mỗi người, mỗi vật đều có công việc của riêng mình nhưng có điểm giống nhau là mọi người, mọi vật đều thấy rất vui. Bài đọc Làm việc thật là vui của nhà văn Tô Hoài cũng nói về điều này. * GV giới thiệu bài 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
  13. * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng vui hào hứng, hơi nhanh. - HDHS chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến thức dậy + Đoạn 2: Tiếp cho đến tưng bừng + Đoạn 3: Còn lại. - Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn (1 lượt) - GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ dễ bị lẫn theo từng vùng phương ngữ - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: làm việc, tích tắc, thức dậy, nở hoa, mọi vật, nhặt rau, sắc xuân, tưng bừng, rúc - Luyện đọc câu dài: Cành đào nở hoa/ cho sắc xuân thêm rực rỡ,/ ngày xuân thêm tưng bừng. - HD luyện đọc theo nhóm - Luyện đọc theo nhóm/ cặp: - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. - Tổ chức thi đọc giữ các nhóm - Nhận xét, biểu dương - Đọc toàn bài - GV gọi 1 -2 đọc lại cả bài. - GV đánh giá, biểu dương * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.21. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. Câu 1. Những con vật nào được nói đến trong bài? HS: Những con vật được nói đến trong bài là gà trống, tu hú, chim, chim cú mèo Câu 2. Đóng vai một con vật trong bài, nói về công việc của mình. - HS đóng vai 1 con vật và nói về các công việc của mình Câu 3. Kể tên những việc bạn nhỏ trong bài đã làm C3: Những việc bạn nhỏ làm trong bài là làm bài, đi học, quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ. Câu 4. Theo em, mọi người, mọi vật làm việc như thế nào? HS: Mọi người, mọi vật luôn bận rộn nhưng rất vui - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc vui, hào hứng - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.21.
  14. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm nối từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo thành câu nêu hoạt động - Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả trước lớp. - 3 HS đại diện nhóm trình bày kết quả trước lớp. + Con gà trống gáy vang báo trời sắp sáng. + Cành đào nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ. + Cái đồng hồ tích tắc, tích tắc, báo phút, báo giờ. - Gọi HS nhận xét - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.21. - HDHS đặt câu nêu hoạt động của em ở trường. - Gọi HS đọc câu mình vừa đặt - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 4. Hoạt động vận dụng - Em hãy kể những việc em đã làm ở trường cùng với bạn, những việc đã làm với bố mẹ ở nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ Thứ Tư ngày 18 tháng 9 năm 2024 TOÁN Các thành phần của phép cộng, phép trừ -Tiết 3 Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS thực hiện được phép cộng, phép trừ và so sánh các số. - Lập được các số có hai chữ số từ các chữ số đã cho; sắp xếp các số theo thứ tự, tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong các số đã cho.(Tự phát hiện số ngôi sao màu đỏ và màu vàng để tính tổng và hiệu) - Biết hợp tác với bạn trong nhóm lập ra các phép trù thích hợp BT3). - Giúp bạn trong hoạt động nhóm, đoàn kết, giao tiếp, hợp tác với bạn trong hoạt động nhóm. - HSKT: biết giữ trật tự, biết làm phép tính đơn giản II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Thẻ chữ số 50-40-70,60.30,41,35,39 ngôi sao các màu bài 2, Phiếu BT - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở dầu * Khởi động - GV tổ chức cho HS nêu nhanh các thành phần của các phép tính 13+ 15= 28; 34 -12=22 - GV nhận xét
  15. *GV giới thiệu bài 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: a) Tính tổng là thực hiện phép tính gì? b) dựa theo mẫu bài tập thuộc dạng toán nào? - GV nêu: + Nêu các chữ số theo hàng? + ghi thành tổng các số theo hàng? - Tách số theo tổng các hàng chục và đơn vị - Học sinh làm bài vào vở 64= 60+4 87= 80+7 46= 40+6 - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? YC đếm số ngôi sao theo màu điền vào bảng tổng hợp rồi thực hiện - Cho học sinh thực hiện nhóm 3 hoặc nhóm bàn a/ Đếm và điền số ngôi sao theo màu vào bảng Màu Đỏ Vàng Xanh Số ngôi 1 8 10 sao b. Tính tổng số ngôi sao màu vàng và đỏ? Tính tổng ta cần thực hiện phép tính nào? Viết phép tính ?Tìm kết quả? Tổng của số ngôi sao màu đỏ và số ngôi sao màu vàng là: 11 + 8 = 19 c. Tính hiệu của số ngôi sao màu xanh và số ngôi sao màu vàng Tính hiệu ta thực hiện phép tính nào? Nêu phép tính, tính kết quả? Hiệu của số ngôi sao màu xanh và số ngôi sao màu vàng là: 10 – 2 = 8 - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Trò chơi “Đổi chỗ”: HD HS cầ thẻ số tương ứng trên toa tàu, chọn 2 bạn cầm thẻ tương ứng đổi chỗ cho nhau để được câu cầu bài. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HDHS nhận xét các vế so sánh: a) quan sát đến để chọn số trên hai toa đổi chỗ phù hợp để được từ số lớn đề bé b) Tìm hiệu của số lớn nhất và bé nhất của ta tàu.
  16. => Để tìm hiệu ta thực hiện phép tính nào? Số nào là lớn nhất , Số nào là bé nhất trong các số trên toa tàu? Ta lập được phép tính nào? Tìm kết quả? - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài: Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Bài cho những số nào ? - Số bì trừ gồm số nào? , tìm số trừ là số nào để được hiệu là 43 hoặc 22 ? - GV nêu: Từ các số đã cho, em hãy lập một phép tính tìm để được hiệu là 43 và 22 - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Hoạt động Vận dụng - Em hãy lập phép tính cộng và phép tính trừ và tự tìm kết quả em vừa lập. - GV nhận xét chung giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 4: Nghe – viết: Làm việc thật là vui; Bảng chữ cái I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Ghi nhớ được chữ cái và tên chữ cái trong bảng chữ cái, vận dụng trong cuộc sống những kiến thức đã học. - Phát triển năng lực tự chủ trong học tập. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, quý trọng thời gian, yêu lao động. * HS KT: Phân biệt được màu sắc, tô màu theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu * Khởi động - Tổ chức HS hát và vận động theo bài hát Chữ đẹp nết càng ngoan. - GV chuyển ý dẫn vào bài mới * GV giới thiệu bài 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới - GV đọc bài chính tả - Gọi HS đọc lại - GV hỏi:
  17. + Đoạn viết nhắc tới các đồ vật và con vật nào? + Đoạn viết nhắc đến cái đồng hồ, co gà trống, con chim tu hú, cành đào - GV hướng dẫn HS phát hiện các hiện tượng chính tả: + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? + Những chữ đầu câu viết hoa + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? HS viết nháp một số chữ dễ viết sai, VD: làm việc, báo giờ, sắp sáng, sắc xuân, rực rỡ,... + Khi viết đoạn văn, cần viết như thế nào? + Cách trình bày đoạn văn, thụt đầu dòng 1 chữ, viết hoa chữ cái đầu tiên. + GV đọc to, rõ ràng, tốc độ vừa phải (quan sát HS viết để xác định tốc độ), mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành - Gọi HS đọc YC bài 2 BT2. Tìm những chữ cái còn thiếu trong bảng. Học thuộc tên các chữ cái. - GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài tập. GV có thể làm mẫu (nếu cần). - Tổ chức cho HS thảo luận và làm vào VBT. -Tổ chức cho HS chữa bài BT3. Dựa vào chữ cái đầu tiên, sắp xếp tên các cuốn sách theo thứ tự trong bảng chữ cái. (Vở ô ly/ phiếu.) - GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài tập. - Tổ chức cho HS thảo luận và làm vào vở ô ly. HS thảo luận (nhóm 2) làm bài tập trong nhóm sao đó viết ra vở ô ly: 1. Gà trống nhanh trí 2. Hoa mào gà. 3. Kiến và chim bồ câu. 4. Nàng tiên Ốc, Ông Cản Ngũ. - 2-3 HS đọc. HS khác góp ý, bổ sung. - HS lắng nghe.
  18. - GV chốt kết quả đúng. 4. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Em hãy viết tên bạn trong lớp có tên chữ cái ta vừa học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ................................................................... ___________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 4: Luyện tập: Từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, câu nêu hoạt động I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Phát triển vốn từ chỉ hoạt động, chỉ sự vật - Phát triển năng lực ngôn ngữ: Đặt được câu giới thiệu việc làm mình yêu thích. - Năng lực hợp tác, năng lực quan sât (N4) tìm và gọi tên các sự vật có trong tranh. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ (Đặt câu nói về việc em làm ở nhà). * HSKT: Tô màu được vào tranh yêu thích, viết được tên bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở dầu * Khởi động Gọi HS nêu 1 số từ chỉ hoạt động - Gọi HS nhận xét - GV nhân xét, tuyên dương. * GV giới thiệu bài 3. Hoạt động luyện tập, thực hành * Hoạt động 1: Tìm và gọi tên các vật trong tranh Bài 1: - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS quan sát tranh và thảo luận nhóm 4 nêu: Tên các sự vật - Yêu cầu các nhóm trình bày - HS trình bày kết quả trước lớp. - Tên các vật trong tranh: ghế, quạt trần, quạt điện, bát, đĩa, chổi, mắc áo, giường, chăn, gối, ấm chén, nồi, ti vi. - HS lắng nghe - YC HS làm bài vào VBT/ tr.11. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. * Hoạt động 2: Tìm 3 - 5 từ chỉ hoạt động gắn với các vật trong tranh. Bài 2: Gọi HS đọc YC. - Bài YC làm gì?
  19. - Yêu cầu HS tìm các từ ngữ có thể gắn với các vật vừa nêu ở bài tập 1 - GV tổ chức HS gắn từ chỉ hoạt động với các vật trong tranh. - Từng nhóm trình bày kết quả trước lớp. VD: quạt máy – làm mát; chổi – quét nhà; mắc áo – treo quần áo; nồi – nấu thức ăn; ghế – ngồi;... - YC làm vào vở - Nhận xét, khen ngợi HS. BT3. Đặt một câu nói về việc em làm ở nhà. - GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài tập. Phân tích mẫu giúp HS hiểu và nắm vững cách làm. - Tổ chức cho HS thi đặt một câu nói về việc em làm ở nhà. - Y/c HS vận dụng viết 1 – 2 câu em thích vào vở - Thu vở ghi nhận xét và biểu dương - GV lưu ý HS những điểm cần chú ý khi đặt câu. 4. Vận dụng - Em hãy đặt câu nói về việc em đã làm ở trên lớp? - Về đọc lại câu em đã đặt cho bố bố nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) Thứ Năm ngày 19 tháng 9 năm 2024 TOÁN Bài 4: Hơn kém nhau bao nhiêu (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS Nhận biết bài toán hơn kém nhau bào nhiêu qua quan sát đề bài và tranh. - Biết giải và trình bày bài giải toán có lời văn với một phép tính - Phát triển năng lực giải quyết vần đề ( phát hiện các dữ kiện và giải bài toán có lời văn). - Phát triển phẩm chất nhân ái, đoàn kết, hợp tác ( thảo luận, giúp nhau làm bài tập 4). *HS KT: Nhận biết được số 1;2. Tô và viết được số 1;2. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu bài tập. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở dầu * Khởi động GV tổ chức cho HS nêu nhanh thành phần phép tính, nêu cách tính hiệu Tìm hiệu của 75 và 42, nêu thành phần phép tính? GV nhận xét *GV giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
  20. - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.16: Quan sát tranh và cho biết trong vườn có nuôi những con vật nào?, Mỗi loại vật có mấy con + Nêu bài toán? + Trong vườn có gà, vịt , ngỗng Gà 10 con, vịt 7 con, ngỗng 5 con Số con gà Gà hơn số con vịt mấy con? a/ gà : 10 con Vịt :7 con Gà hơn vịt ? con + Phép tính: 10-7= 3 Số con ngỗng kém số con vịt mấy con? b/ Vịt :7 con, ngỗn: 5 con Ngỗng kém vịt ? con + Nêu phép tính? 7 – 5 = - GV nêu: gà 10 vịt 7 con,Tính Số Gà hơn số con vịt bằng phép tính 10-7 cũng gọi là hiệu số con gà và số con vịt - Số con vịt 7 con, số con ngỗng 5 con ,Tính Số con ngỗng kém số con số con vịt bằng phép tính 7-5 cũng gọi là hiệu số con vịt với số con ngỗng . - YCHS lấy thêm ví dụ về bài toán rút ra từ hình vẽ trên và nêu hơn – ké trong bài tóa thường dẫn tới phép tính trừ. - Nhận xét, tuyên dương. - GV lấy ví dụ: số gà hơn số ngỗng bao nhiêu con : 10 - 5. Hãy số ngỗng kém số gà bao nhiêu ? 10-5 - GV chốt các bước giải bài toán. Bước 1: Phân tích tìm hiểu đề (cho biết gì? Hỏi gì?) Bước 2: Tìm lập phép tính để giải toán: 10-7; 7 -5; 10-5 Bước 3: Trình bày viết bài giải 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: Gọi HS đọc YC bài. Gv HD đưa câu hỏi: Số chim ở mỗi cành có bao nhiêu con? Số chim ở cành dưới kém số chim ở cành trên bao nhiêu con hay số chim ở cành trên hơn số chim ở cành dưới bao nhiêu con - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn mẫu: nêu phép tính và các bước giải làm vở hay phiếu nhóm Bài giải Số chim ở cành trên nhiều hơn số chim ở cành dưới là: 6- 4 = 2 (con) Đáp số: 2 con Bài 2: Tương tự