Kế hoạch bài dạy Lớp 2B - Tuần 20 (20/1 - 24/1/2025) Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2B - Tuần 20 (20/1 - 24/1/2025) Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2b_tuan_20_201_2412025_nam_hoc_2024_202.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2B - Tuần 20 (20/1 - 24/1/2025) Năm học 2024-2025
- TUẦN 20 Thứ Hai ngày 20 tháng 1 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Phát động phong trào: Tết ấm cho em ___________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 3 - Đọc: Họa mi hót (Tiết 1-2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu biết đọc với tốc độ phù hợp, biết nghỉ hơi sau mỗi đoạn. - Hiểu nội dung bài: Sự thay đổi của các sự vật trên bầu trời và mặt đất khi nghe tiếng hót của họa mi, tiếng hót của họa mi là tín hiệu báo hiệu mùa xuân về. - Phát triển năng lực văn học: nhận biết được sự thay đổi của các sự vật khi nghe tiếng hót họa mi. - Có tình yêu thiên nhiên, cây cỏ, vạn vật; có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. * HS KT: Đọc trơn được cụm từ, câu đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh trong bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV yêu cầu HS làm việc nhóm: + Em nhìn thấy những hình ảnh nào trong tranh? + Những hình ảnh đó thể hiện cảnh, mùa nào trong năm? + Em thích nhất hình ảnh nào trong bức tranh? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - GV ghi đề bài: Họa mi hót 2. Khám phá a. Đọc mẫu - GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. b. Đọc đoạn - GV HD HS chia đoạn. + Bài này được chia làm mấy đoạn? - GV cùng HS thống nhất. + Đoạn 1: Từ đầu đến thay đổi kì diệu. + Đoạn 2: Tiếp cho đến đang đổi mới. + Đoạn 3: Còn lại. - GV mời 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn toàn bài( lần 1). - GV Yêu cầu HS đọc từ khó. + VD: luồng sáng, rực rỡ, trong suốt, gợn sóng, vui sướng, - GV mời 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn toàn bài( lần 2).
- - GV hướng dẫn HS đọc câu dài. - HS luyện đọc câu dài. - VD: Da trời/ bỗng xanh hơn,/ những làn mây trắng trắng hơn,/xốp hơn,/ trôi nhẹ nhàng hơn; - GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã chú giải trong mục Từ ngữ. c. Đọc nhóm - GV cho luyện đọc nối tiếp theo nhóm 3. - GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. d. Thi đọc - Tổ chức cho HS thi đọc - NX, khen ngợi e. Đọc toàn văn bản - Gọi HS đọc toàn VB. 3. Trả lời câu hỏi Câu 1: Tiếng hót kì diệu của họa mi đã làm cho những sự vật trên bầu trời thay đổi như thế nào ? + GV theo dõi các nhóm, hỗ trợ HS gặp khó khăn trong nhóm. + Một số nhóm báo cáo kết quả trước lớp. GV và HS nhận xét. - GV và HS thống nhất câu trả lời (Tiếng hót kì diệu của hoạ mi đã làm cho những sự vật trên bầu trời thay đổi: trời bỏng sáng ra, những luồng sáng chiếu qua các chùm lộc mới nhú, rực rỡ hơn, da trời bỗng xanh hơn, những làn mây trắng trắng hơn, xốp hơn, trôi nhẹ nhàng hơn). Câu 2: Những gợn sóng trên hồ có thay đổi - Một HS đọc to câu hỏi. Các HS khác đọc thầm theo. + 3 - 4 HS trong nói về sự thay đổi của những gợn sóng trên hồ khi hoà nhịp với tiếng hoạ mi hót. - GV và HS thống nhất câu trả lời (Những gợn sóng trên hổ trở nên lấp lánh thêm khi hoà nhịp với tiếng hoạ mi hót). Câu 3: Nói tiếp sự thay đổi của các sự vật trên mặt đất khi nghe họa mi hót . ( các loài hoa, các loài chim ) - GV mời một HS đọc yêu cầu của bài. + GV theo dõi các nhóm, hỗ trợ HS gặp khó khăn trong nhóm. + Một số nhóm báo cáo kết quả trước lớp, GV và HS nhận xét. - GV và HS thống nhất đáp án (Các loài hoa nghe tiếng hót trong suốt của hoạ mi chợt bừng giấc, xoè những cánh hoa đẹp, bày đủ các màu sắc xanh tươi. Các loài chim dạo lên những khúc nhạc tưng bừng, ngợi ca núi sông đang đổi mới.). Câu 4: Nếu được đặt tên cho bài đọc, em sẽ chọn tên nào ? - GV mời một HS đọc yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS làm vào vở 3. Luyện tập 3.1 Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm cả bài. Giọng đọc nhẹ nhàng, phát âm rõ ràng, tốc độ vừa phải.
- - GV theo dõi, uốn nắn cho HS. 3.2. Luyện tập theo văn bản đọc Câu 1: Tìm trong bài đọc từ ngữ tả tiếng hót của họa mi. - GV mời một HS đọc yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS luyện tập theo nhóm có sử dụng phiếu BT + GV theo dõi các nhóm, hỗ trợ HS gặp khó khăn trong nhóm. - GV và HS nhận xét. - GV và HS thống nhất đáp án Câu 2: Đặt câu với từ ngữ vừa tìm được. - GV mời một HS đọc yêu cầu của bài và hướng dẫn HS trao đổi nhóm. - GV gọi một số HS phát biểu trước lớp. GV khen ngợi những HS được câu hay, sáng tạo. 4. Vận dụng - Đọc lại câu văn trong bài mà em thích. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): _____________________________________________ TOÁN Bài 39: Bảng nhân 2 -Tiết 2 Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS củng cố bảng nhân 2, vận dụng tính nhẩm. - Thực hiện tính trong trường hợp có 2 dấu phép tính. Biết đếm cách đều 2, vận dụng giải toán thực tế. - Phát triển năng lực tính toán - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. * HS KT: đọc được phép nhân, đọc được số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình ảnh trong bài học. Phiếu BT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Gv tổ chức cho học sinh hát tập thể. - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp các em củng cố và vận dụng bảng nhân 2, biết đếm cách đều 2 và vận dụng để làm bài tập, giải quyết một số bài học thực tiễn. - Gv ghi tên đầu bài. 2. Luyện tập: Bài 1: Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC a) Bảng có mấy hàng? Muốn điền được hàng kết quả làm như thế nào?
- - Y/c hs làm sgk. 1 hs làm bảng phụ b) HDHS điền lần lượt kết quả theo dấu. - GV nêu: + Muốn điền được kết quả ta phải học thuộc bảng nhân mấy? + Y/c hs đọc thuộc bảng nhân 2 - Nhận xét, tuyên dương HS. - GV chốt: BT củng cố bảng nhân 2 Bài 2: Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu hs đếm thêm 2 rồi điền vào chỗ trống. - Nhận xét dãy số vừa điền. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nếu có t/g cho hs đếm cách đều chiều ngược lại hoặc dãy 1, 3, 5, 7, 9, 11, 13, 15. - GV chốt: Bt giúp HS biết đếm cách đều 2 Bài 3: Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Y/c hs dựa vào bảng nhân 2, tính nhẩm chọn phép tính thích hợp + Tích của 14 là phép tính nào? + Tích của 16 là phép tính nào? - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chốt: BT củng cố bảng nhân 2 bằng cách tính nhẩm Bài 4: a)- Gọi HS đọc YC bài. - Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - Muốn biết 5 con cua có bao nhiêu càng ta thực hiện phép tính như thế nào? b)- Gọi HS đọc YC bài. - Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - Muốn biết 7 con cua có bao nhiêu càng ta thực hiện phép tính như thế nào? - Y/c hs làm vở - GV chốt: Bt củng cố cách giải và trình bày bài giải toán có lời văn liên quan đến bảng nhân 2 3. Vận dụng - Trò chơi truyền điện ôn lại bảng nhân 2. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): .. ______________________________________________________ Buổi chiều TIẾNG VIỆT Bài 3- Viết: Chữ hoa R I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- - Biết viết chữ viết hoa R cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Rừng cây vươn mình đón nắng mai. - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự giác quan sát mẫu, nghe cô hướng dẫn viết và viết đúng mẫu - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. * HSKT: HS Nhận biết, đọc được chữ cái đã học, viết được chữ hoa R. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh của bài học. Mẫu chữ hoa R. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - HS hát bài: Nét chữ xinh xinh - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá a. Viết chữ hoa R - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa R và hướng dẫn HS: + Quan sát mẫu chữ R: độ cao, độ rộng, các nét và quy trình viết chữ hoa R. • Độ cao: 5 li. • Chữ viết hoa R gồm 2 nét: Nét 1 giống nét 1 chữ hoa B, nét 2 là kết hợp với nét cong trên và nét móc ngược phải tạo vòng xoắn nhỏ ở giữa thân chữ. + GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu. + Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 6, hơi lượn bút sang trái viết nét móc ngược trái (đầu móc công vào phía trong), dừng bút trên đường kẻ 2; + Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên đường kẻ 5 (bên trải nét móc) viết nét cong trên, cuối nét lượn vào giữa thân chữ tạo vòng xoắn nhỏ giữa đường kẻ 3 và 4 rồi viết tiếp nét móc ngược phải, dừng bút trên đường kẻ 2. + GV viết mẫu. Sau đó cho HS quan sát video tập viết chữ R hoa (nếu có). - HS tập viết chữ viết hoa R. (trên bảng con hoặc vở ô li, giấy nháp) theo hướng dẫn. - GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận xét lẫn nhau. - HS viết chữ viết hoa R (chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ) vào vở Tập viết 2 tập 2. - HS góp ý cho nhau theo cặp. b. Viết câu ứng dụng - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng trong SHS: Rừng cây vươn mình đón nắng mai. - GV hướng dẫn viết câu ứng dụng: + Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? Vì sao phải viết hoa chữ đó? + Viết chữ viết hoa R đầu câu. + Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường. (nếu HS không trả lời được, GV sẽ nêu). + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu bằng bao nhiêu? + Những chữ cái nào cao 2,5 li ? Những chữ cái nào cao 2 li? + Nêu cách đặt dấu thanh ở các chữ cái.
- + Dấu chấm cuối câu đặt ở đâu? 3. Luyện tập - GV cho HS viết vở tập viết - GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động viên khen ngợi các em. - GV theo dõi nhận xét 4. Vận dụng - Viết câu có chữ hoa R đứng đầu câu IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 3 -Nói và nghe: KC- Hồ nước và mây I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe hiểu câu chuyện Hồ nước và mây. - Biết dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý để đoán nội dung câu chuyện. - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện. - Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác khi tham gia hoạt động nhóm và kể chuyện trước lớp - HS Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái. * HSKT: HS trả lời được câu hỏi đơn giản của bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hát và vận động theo bài hát. - GV giới thiệu và kết nối vào bài học. 2. Khám phá a. Dựa vào câu hỏi gợi ý, đoán nội dung của từng tranh. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh theo thứ tự (từ tranh 1 đến tranh 4) và cho nội dung các bức tranh (thể hiện qua các nhân vật và sự việc trong mỗi bức tranh). - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm. + Tranh 1: Hồ nước cuộn sóng, nhăn mặt nói với chị mây: “Tôi đẹp lên dưới ánh nắng. thế mà chị lại che mất. + Tranh 2: Hồ nước bị bốc hơi, cạn tận đáy. Nó buồn bã cầu cứu Chị mây đi, không có chị tôi chết mất." + Tranh 3: Chị mấy màu đen, bay tới hồ nước và cho mưa xuống. Hồ nước đầy lên tràn căng sức sống. + Tranh 4: Chị mây lúc này chuyển sang màu trắng và gầy hắn đi. Chị nói với hồ nước "Không có em, chị cũng yếu hẳn đi. Hổ nước mỉm cười, có vẻ đã nghĩ ra cách giúp chị mây. - Từ nội dung các bức tranh, HS đoán nội dung câu chuyện.
- b. Nghe kể câu chuyện. - GV kể chuyện. c. Chọn kể lại từngđoạn của câu chuyện theo tranh. - GV gọi HS chọn kể 1 đoạn trong câu chuyện. - Nếu còn thời gian, GV có thể mở rộng cho HS lên đóng vai và kể chuyện. - GV động viên, khen ngợi các em có nhiều cố gắng. 3. Vận dụng: + Em học được bài học gì từ câu chuyện trên? + Qua các sự việc xảy đến với hồ nước và mây, em học được điều gì từ câu chuyện? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ____ ___________________________________________________ TỰ HỌC Ôn tập, rèn kỹ năng, hoàn thành các môn học. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hoàn thành được bài tập các môn học trong tuần - HS làm một số bài toán - Năng lực tự học và giải quyết vấn đề: Thông qua nhiệm vụ được giao - Biết rèn viết cẩn thận và trình bày khoa học *HS KT: Ôn tập đọc, viết được các số, chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu BT.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - HS nghe và vận động hát bài Nào ai chăm ai ngoan 2. Luyện tập GV chia nhóm để HS hoàn thành bài: . Những HS chưa hoàn thành các bài tập trong tuần tiếp tục hoàn thành - Nhóm 1: HS hoàn thành bài tập tiếng Việt - Nhóm 2: HS hoàn thành bài tập toán - Nhóm3: HS luyện đọc - Nhóm 4: các em đã hoàn thành làm bài tập sau; Bài 1. Gạch dưới từ ngữ chỉ đặc điểm có trong câu sau: - Những làn mây trắng trắng hơn, xốp hơn, trôi nhẹ nhàng hơn. Bài 2. Gạch dưới những từ ngữ không phù hợp với mỗi mùa: a. Mùa xuân: ấm áp, nắng ấm, rét buốt, cây cối tốt tươi, mưa xuân. b. Mùa hạ: oi ả, oi bức, oi nồng, gió heo may, nắng chói chang, mưa rào. c. Mùa thu: mưa phùn, se se lạnh, gió heo may, mát mẻ. d. Mùa đông: lạnh giá, rét mướt, rét căm căm
- - Nhận xét chung giờ học. 3. Vận dụng - Tìm tữ ngữ với mùa em thích và đặt câu. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): Thứ Ba ngày 21 tháng 1 năm 2025 TOÁN Bài 40: Bảng nhân 5 -Tiết 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS hình thành được bảng nhân 5, biết đếm thêm 5. - Vận dụng vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế - Năng lực tự chủ, tự học: Biết thao tác trên các tấm bìa để lập được phép nhân. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết áp dụng bảng nhân để hoàn thành được bài tập theo yêu cầu. - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. *HSKT: Tô và viết được số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh trong bài học. Phiếu bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Gv tổ chức cho học sinh hát tập thể. - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp các em ghi nhớ và vận dụng bảng nhân 5, biết đếm thêm 5 và vận dụng để làm bài tập, giải quyết một số bài học thực tiễn. - Gv ghi tên đầu bài. 2. Khám phá: - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.12: - GV cho HS trải nghiệm trên vật thật + Cho học sinh lấy 1 tấm bìa có 5 chấm tròn lên bàn. + Gắn 1 tấm bìa có 5 chấm tròn lên bảng và hỏi: Có mấy chấm tròn? - Năm chấm tròn được lấy mấy lần? - 5 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân: 5x1=5 (ghi lên bảng phép nhân này). - Hướng dẫn HS lập các phép tính còn lại tương tự như trên. Sau mỗi lần học sinh lập được phép tính mới giáo viên ghi phép tính này lên bảng để có bảng nhân 5. * Nhận xét: Thêm 5 vào kết quả 5 x 2 = 10 ta được kết quả của phép nhân 5 x 3 = 15 - Chỉ bảng và nói: Đây là bảng nhân 5. các phép nhân trong bảng đều có một thừa số là 5, thừa số còn lại lần lượt là các số 1, 2, 3,..., 10.
- - Học sinh đọc bảng nhân 5 vừa lập được + Sau đó cho học sinh thời gian để tự học thuộc lòng bảng nhân này. - Xoá dần bảng cho học sinh học thuộc lòng. - Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng bảng nhân 5. 3. Luyện tập Bài 1: Số? - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - Bảng có mấy hàng? Muốn điền được hàng kết quả làm như thế nào? - Y/c hs làm sgk. 1 hs làm bảng phụ - GV nêu: + Muốn điền được kết quả ta phải học thuộc bảng nhân mấy? + Y/c hs đọc thuộc bảng nhân 5 - Nhận xét, tuyên dương HS. - Gv chốt: BT củng cố bảng nhân 5 Bài 2: Tìm cánh hoa cho ong đậu? - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Nhìn vào các hình ảnh trong sách con biết được điều gì? - Y/c hs làm SGK - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - Muốn tìm chính xác cánh hoa của mỗi chú ong cần dựa vào bảng nhân mấy? - Gv chốt: BT củng cố bảng nhân 5 bằng cách tính nhẩm các phép tính trên mỗi con ong 4. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Đọc thuộc lòng bảng nhân 5. - Muốn điền được kết quả tích tiếp theo cộng thêm mấy? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ___________________________________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Ngày đáng nhớ của gia đình. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Kể được một số ngày đáng nhớ của gia đình (sinh nhật người thân, ngày kỉ niệm, Tết, giỗ, ). - Cùng người thân lập và thực hiện kế hoạch kỉ niệm sinh nhật các thành viên trong gia đình.
- - HS nhớ được những dịp đặc biệt trong gia đình và những hoạt động trong những ngày đó. - Giúp HS đưa ra các công việc và lên kế hoạch thực hiện chúc mừng sinh nhật người thân. *HSKT: Tô màu được vào tranh theo sở thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình ảnh trong bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Chơi trò Tháng của ai? - GV mời một bạn lên làm quản trò. Bạn quản trò bốc ngẫu nhiên một tấm thẻ lên và hô to tên tháng, hỏi: “Tháng 5 của ai?”. Các bạn phía dưới giơ tay nếu tháng đó là tháng sinh nhật mình, nói: “Tháng 5 của tôi!”. - Kết luận: GV khen ngợi HS biết được tháng sinh nhật của mình, đồng thời đề nghị HS nghi xem tháng nào có sinh nhật hoặc ngày kỷ niệm của người thân trong gia đình. - GV dẫn dắt, vào bài. 2. Khám phá chủ đề: Thảo luận nhóm về những ngày đáng nhớ của gia đình. - GV đề nghị HS cùng nhớ lại những dịp sum họp trong gia đình vào những dịp nào? - Câu hỏi thảo luận theo nhóm: + Các bạn thường làm gì những lúc gia đình sum họp? + Các bạn cảm thấy thế nào vào những lúc gia đình sum họp? Kết luận: Những ngày sum họp, gia đình thường rất vui vẻ và là dịp để các thành viên quan tâm thăm hỏi lẫn nhau. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Thực hành: Lên kế hoạch tổ chức sinh nhật cho một người thân trong gia đình. - GV phân các bạn theo cặp đôi hoặc nhóm ba bạn để thảo luận lập kế hoạch tổ chức một buổi sinh nhật. - GV hướng dẫn các bạn thực hiện theo trình tự: + Cần tìm hiểu sở thích, mong ước của người thân. + Nghĩ cách phân công mỗi người trong gia đình một việc phù hợp. + Đảm bảo bí mật để tạo bất ngờ cho người thân. - Hướng dẫn HS lập kế hoạch tổ chức sinh nhật gồm các hoạt động: + Trang trí nhà cửa. + Chuẩn bị quà tặng phù hợp với sở thích. + Chuẩn bị tiệc sinh nhật. Kết luận: Mỗi học sinh lên được một kế hoạch tổ chức sinh nhật cho một người thân trong gia đình. 4. Cam kết, hành động: - Hôm nay em học bài gì?
- - Về nhà em hãy cùng bố mẹ dùng lịch bàn để đánh dấu những ngày đáng nhớ của gia đình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . __________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 4- Đọc: Tết đến rồi (tiết 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng, rõ ràng của một văn bản thông tin ngắn. - Biết quan sát tranh. - Hiểu nội dung bài: HS hình dung ra ngày Tết ở Việt Nam, thông qua các sự vật quen thuộc: bánh chưng, bánh tét, tờ lịch đỏ, hoa đào, hoa mai, cành trúc, - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ sự vật. - Hình thành và phát triển năng lực giao tiếp hợp tác khi thảo luận nhóm - Biết được phong tục cổ truyền của tết. Có ý thức giữ gìn phong tục ngày tết * HS KT: Phân biệt được màu sắc, tô màu theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh của bài học, phiếu BT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Gọi HS đọc bài Họa mi hót. - Điều thú vị mà em học được từ bài Họa mi hót? - Nhận xét, tuyên dương. - GV hướng dẫn cả lớp quan sát tranh và nêu nội dung tranh. - GV chiếu một số hình ảnh về ngày Tết cho học sinh quan sát, đặt câu hỏi gợi ra sự thích thú của HS: + Em có thích Tết không? + Em thích nhất điều gì ở Tết? + Nói những điều em biết về ngày Tết? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - GV nhận xét chung và dẫn vào bài đọc. - GV ghi tên bài: 2. Khám phá 2.1. Luyện đọc a. Đọc mẫu - GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. b. Chia đoạn - GV HD HS chia đoạn. Đoạn 1: Từ đầu cho đến trong năm. Đoạn 2: Tiếp cho đến thịt lợn. Đoạn 3: Từ Mai và đào đến chúm chím.
- Đoạn 4 : còn lại - GV mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn( lần 1). - GV: Sau khi đọc, em thấy tiếng, từ nào khó đọc? - GV cho HS nêu một số từ ngữ dễ phát âm nhầm do ảnh hưởng của tiếng địa phương. - GV đọc mẫu từ khó. Yêu cầu HS đọc từ khó. - GV mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn( lần 2). - GV hướng dẫn HS đọc câu dài. - GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ ngữ: đặc trưng, hình trụ (giống hình lon bia) - GV cho luyện đọc nối tiếp theo nhóm. - GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. - Tổ chức thi đọc trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương HS. d. Đọc toàn văn bản - Gọi HS đọc toàn VB. - GV cùng HS nhận xét, sửa lỗi phát âm (nếu có). 2.2. Trả lời câu hỏi Câu 1. Sắp xếp các ý theo trình tự các đoạn trong bài được - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm: đọc các thẻ ghi các ý, đọc nhanh từng đoạn để tìm đáp án. Cả nhóm thống nhất đáp án - GV gọi một số nhóm trả lời. GV và HS nhận xét. GV và HS thống nhất đáp án (Các ý được sắp xếp theo trình tự các đoạn trong bài đọc là: 2. Giới thiệu chung về Tết. 4. Nói về bánh chưng, bánh tét. 1. Nói về hoa mai, hoa đào, 3. Nói về hoạt động của mọi người trong dip Tết. Câu 2. Người ta dùng những gì để làm bánh chưng, bánh tét ? - GV và HS thống nhất câu trả lời. (Bánh chưng, bánh tét được làm từ gạo nếp, đỗ xanh, thịt lợn và được gọi bằng lá dong hoặc là chuối) Câu 3. Người lớn mong ước điều gì khi tặng bao lì xì cho trẻ em ? - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm tìm đoạn văn nói về bao lì xì, thảo luận đáp án. - Đại diện nhóm trả lời. Các nhóm khác nhận xét, đánh giá, bổ sung (nếu cần), - GV và HS thống nhất câu trả lời. (Người lớn tặng bao lì xì cho trẻ em với mong ước các con sẽ mạnh khỏe, giỏi giang). Câu 4. Em thích những hoạt động nào của gia đình em trong dịp Tết? Đây là câu hỏi liên hệ bản thân. GV cho HS phát biểu ý kiến cá nhân của mình. Có thể thêm câu hỏi phụ: Vì sao em thích hoạt động đỏ. Khuyến khích để HS nói nhiều, chia sẻ những hiểu biết và suy nghĩ cá nhân. 2.3. Luyện tập * Luyện đọc lại
- - GV đọc diễn cảm cả bài. Giọng đọc nhẹ nhàng, phát âm rõ ràng, tốc độ vừa phải. - GV theo dõi, uốn nắn cho HS. * Luyện tập theo văn bản đọc Câu 1: Tìm trong bài những từ miêu tả hoa mai, hoa đào. - GV yêu cầu HS đọc thầm câu hỏi 1. + GV hướng dẫn HS đọc lại đoạn 1 để tìm các chi tiết trả lời cho câu hỏi. + GV gọi 2 - 3 HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. Câu 2: Đặt một câu giới thiệu về loài hoa em thích ? - GV yêu cầu HS đọc thầm câu hỏi 2. - GV gợi ý HS: + Em biết những loài hoa nào? + Loài hoa đó như thế nào? - Đọc câu mẫu - GV cho HS đặt câu - GV cho HS nhận xét câu mẫu: câu có từ là – câu giới thiệu. 3. Vận dụng - Đặt câu với từ: nở rộ, khoe sắc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . _________________________________________________________ Thứ Tư ngày 22 tháng 1 năm 2025 TOÁN Bài 40: Bảng nhân 5 -Tiết 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS củng cố bảng nhân 5, vận dụng tính nhẩm. - Thực hiện tính trong trường hợp có 5 dấu phép tính. Biết đếm cách đều 5, vận dụng giải toán thực tế. - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng tính nhẩm. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. * HSKT: đọc được phép nhân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu BT..Hình ảnh trong bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Gv tổ chức cho học sinh hát tập thể. - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp các em củng cố và vận dụng bảng nhân 5 để tính nhẩm, biết đếm cách đều 5 và vận dụng để làm bài tập, giải quyết một số bài học thực tiễn. - Gv ghi tên đầu bài. 2. Luyện tập: Bài 1: Gọi HS đọc YC bài.
- - Bài yêu cầu làm gì? - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: a) Bảng có mấy hàng? Muốn điền được hàng kết quả làm như thế nào? - Y/c hs làm sgk. 1 hs làm bảng phụ b) HDHS điền lần lượt kết quả theo dấu. - GV nêu: + Muốn điền được kết quả ta phải thực hiện lần lượt các phép tính từ trái qua phải và học thuộc bảng nhân mấy? + Y/c hs đọc thuộc bảng nhân 5 - Nhận xét, tuyên dương HS. - GV chốt: Bt củng cố bảng nhân 5 Bài 2: Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu hs đếm thêm 5 rồi điền vào chỗ trống. - Nhận xét dãy số vừa điền. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. - Nếu có t/g gv cho hs đếm cách đều chiều ngược lại - GV có thể liên hệ với cách đếm ước lượng các đồ vật theo nhóm 5. Chẳng hạn: Để đếm một rổ quả (ổi, táo,...), người ta thường nhóm 5 quả cho một lần đếm (5 quả150 lấy thêm nhóm 5 quả nữa là 10 quả, thêm nhóm 5 quả nữa là 15 quả,... đến khi vừa hết quả hoặc còn thừa ít hơn 5 quả). - GV chốt: BT giúp HS biết cách đếm thêm 5 (đếm cách đều) Bài 3: Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Y/c hs dựa vào bảng nhân 2 và 5, tính nhẩm các phép tính ở toa tàu. + toa tàu nào có phép tính lớn nhất? + toa tàu nào có phép tính nhỏ nhất? - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - GV chốt: BT giúp HS ôn lại bảng nhân 2, bảng nhân 5 Bài 4: Gọi HS đọc YC bài. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - Muốn biết 5 đoạn tre bác Hòa làm được bao nhiêu ống hút ta thực hiện phép tính như thế nào? (HD Hs giải bài toán hoàn chỉnh) - Y/c hs làm vở - GV chốt: BT củng cố cách giải và trình bày bài giải toán có lời văn liên quan đến bảng nhân 5 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Tổ chức thi đọc thuộc lòng bảng nhân 5. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ):
- ___________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 4- Viết: NV: Tết đến rồi; Phân biệt: g/gh, s/x, ut/uc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe – viết đúng chính tả một đoạn ngắn trong bài đọc theo hình thức nghe – viết, biết viết hoa các chữ cái đầu câu. - Làm đúng các bài tập chính tả - Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ. - Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè. Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. Chăm chỉ và trung thực trong học tập. * HSKT: nhìn viết được từ, câu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh của bài học. Phiếu BT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hát đầu giờ. - GV KT đồ dùng, sách vở của HS. 2. Khám phá - GV đọc đoạn nghe – viết (lưu ý đọc đúng các tiếng HS dễ viết sai. - GV HDHS tìm hiểu nhanh nội dung đoạn viết: + Vào dịp Tết, các gia đình thường gói bánh gì ? GV hướng dẫn HS phát hiện các hiện tượng chính tả: + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? GV chủ động đưa các chữ dễ viết sai nếu HS chưa phát hiện ra. + Khi viết đoạn văn, cần viết như thế nào? - GV đọc to, rõ ràng, tốc độ vừa phải (quan sát HS viết để xác định tốc độ) - GV đọc soát lỗi chính tả. - GV nhận xét bài viết của HS. Trưng bày một số bài viết đẹp. 3. Luyện tập Bài 2: GV nêu bài tập. - GVHDHS nắm vững yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm hoặc cá nhân. - HS tự đọc thầm 2 câu thơ, suy nghĩ thảo luận về các chữ cái cần điền với g/ gh - 1–2 HS nhắc lại quy tắc chính - GV cho HS làm - GV và HS chốt đáp án. (Nàng mây áo trắng ghé vào soi gương.) - GV kiểm tra, nhận xét bài của một số HS. Bài 3. a. Tìm tiếng ghép được với: sinh hoặc xinh. - GV tổ chức cho HS làm mẫu
- - HS làm bài cá nhân, sau đó đối chiếu kết quả theo cặp hoặc theo nhóm. - GV có thể tổ chức cho 2 đội thi (mỗi đội 5 – 6 HS): từng em của mỗi đội luân phiên lên viết các từ ngữ đã ghép được, hết thời gian thì cùng dừng lại. Nhóm nào làm bài đúng và viết được nhiều từ ngữ hơn sẽ được khen. GV và HS nhận xét, chốt đáp án. - HS tự bổ sung và chữa bài của mình (nếu sai). - GV kiểm tra, nhận xét bài của một số HS. 4. Vận dụng - Hãy tìm các tiếng ghép được với từ xa, sa - Nhận xét chung giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . ________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 4- LT: Mở rộng vốn từ về ngày Tết; Dấu chấm, dấu chấm hỏi. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm được từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. - Hỏi - đáp về những việc trong ngày Tết. - HS phát triển năng lực tự chủ và tự học: HS dựa vào kiến thức đã được học tìm được từ chỉ hoạt động, sự vật ở bài tập 1 - Năng lực giao tiếp hợp tác; Thông qua hỏi đáp theo cặp ở bài tập 2 - HS có ý thức Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. Chăm chỉ và trung thực trong học tập. * HSKT: Củng cố Đọc, viết được các con chữ đã học theo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS vận động theo bài hát. - GV kết nối vào bài mới. 2. Luyện tập Bài 1: Tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. - GV cho HS quan sát các hình ảnh. - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS quan sát tranh, nêu: + Tên các sự vật: lá dong, bánh chưng, nồi, củi, ghế, lửa, mẹt, gạo, chậu, + Các hoạt động: gói bánh, rửa lá dong, lau lá dong, luộc bánh, đun bếp, vớt bánh + Sắp xếp các hoạt động làm bánh chưng: tranh 3,4,1,5,2. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS.
- Bài 2: Hỏi đáp về một việc - Gọi HS đọc YC. - Bài YC làm gì? - GV tổ chức cho HS hỏi đáp theo cặp. - GV mời 1 số cặp thực hành. - YC làm vào VBT tr.12. - GV lưu ý HS các câu hỏi cuối câu phải có dấu chấm hỏi, câu trả lời phải có dấu chấm. - Nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - GV tóm tắt nội dung chính. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . __________________________________________________________ Buổi chiều dạy bù: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo chủ đề: Ngày đáng nhớ của gia đình. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. * Hoạt động trải nghiệm - HS biết cách chọn và tổ chức một ngày đáng nhớ, tạo cảm xúc vui vẻ cho tập thể. * HSKT: vẽ tranh theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Nội dung sinh hoạt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV mời lớp trưởng lên ổn định lớp học - HS hát một số bài hát. 2. Sơ kết tuần 20 và thảo luận kế hoạch tuần 21 : a. Sơ kết tuần 20: * Mục tiêu: HS biết được những ưu điểm và tồn tại trong việc thực hiện nội quy lớp học. *Cách thức tiến hành: - Lớp trưởng mời lần lượt các tổ trưởng lên báo cáo, nhận xét kết quả thực hiện các mặt hoạt động của tổ mình trong tuần qua.
- + Lần lượt các Tổ trưởng lên báo cáo, nhận xét kết quả thực hiện các mặt hoạt động trong tuần qua. - Sau báo cáo của mỗi tổ, các thành viên trong lớp đóng góp ý kiến. - Các tổ trưởng nêu ưu điểm và tồn tại việc thực hiện hoạt động của tổ. - Lớp trưởng nhận xét chung tinh thần làm việc của các tổ trưởng và cho lớp nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Nếu các bạn không còn ý kiến gì thì cả lớp biểu quyết thống nhất với nội dung mà tổ trưởng đã báo cáo bằng một tràng pháo tay (vỗ tay). - Lớp trưởng mời giáo viên chủ nhiệm cho ý kiến. b/ Xây dựng kế hoạch tuần 21: - Lớp trưởng yêu cầu các tổ trưởng dựa vào nội dung cô giáo vừa phổ biến lập kế hoạch thực hiện. - Các tổ thảo luận đề ra kế hoạch tuần tới với nhiệm vụ phải thực hiện và mục tiêu phấn đấu đạt được trên tinh thần khắc phục những mặt yếu kém tuần qua và phát huy những lợi thế đạt được của tập thể lớp; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong tổ. - Lớp trưởng cho cả lớp hát một bài trước khi các tổ báo cáo kế hoạch tuần tới. - Lần lượt các Tổ trưởng báo cáo kế hoạch tuần tới - Tổ trưởng lên báo cáo. Cả lớp lắng nghe, thảo luận trao đổi ý kiến và thống nhất phương án thực hiện. Sau mỗi tổ báo cáo, tập thể lớp trao đổi, góp ý kiến và đi đến thống nhất phương án thực hiện. - Lớp trưởng: Nhận xét chung tinh thần làm việc và kết qủa thảo luận của các tổ. - Giáo viên chốt lại và bổ sung kế hoạch cho các bạn. - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Hoạt động trải nghiệm. a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần trước. - GV gợi ý HS chia sẻ theo cặp đôi về những hoạt động chính của gia đình trong một ngày đáng nhớ: Mỗi thành viên trong gia đình thường làm gì trong những dịp đó? - Phát hiện những ngày đáng nhớ giống nhau và khác nhau của các bạn trong nhóm, trong lớp. Kết luận: Gia đình nào cũng có những ngày đáng nhớ để gặp nhau, cảm thấy hạnh phúc khi sum họp. b. Hoạt động nhóm: GV chia HS thành từng nhóm. Mỗi tổ nghĩ một ngày lễ chung cho lớp. Trình bày các lí do về việc lựa chọn ngày đó của nhóm mình. Kết luận:
- - Nhóm nào có phần trình bày thuyết phục nhất thì ngày của nhóm đó được chọn. - Thảo luận: Trong ngày đó, lớp mình nên làm gì? 3. Cam kết hành động. - Em hãy lên kế hoạch tổ chức sinh nhật cho một người thân trong gia đình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 4- Luyện Viết đoạn: Viết thiệp chúc Tết I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết một tấm thiệp chúc Tết gửi cho người bạn hoặc người thân ở xa. - Phát triển năng lực giao tiếp hợp tác: Biết chia sẻ nội dung bài tập 1 với bạn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ.: Thông qua hiểu biết của mình và gợi ý từ bài 1 để viết được thiệp chúc mừng - HS biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè. *HSKT: vẽ tranh theo ý thích. II. CHUẨN BỊ: - Hình ảnh trong bài học. Mẫu thiệp chúc mừng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV cho HS vận động theo video bài hát. - GV kết nối vào bài mới: 2. Khám phá Bài 1: Đọc các tấm thiệp và trả lời câu hỏi - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV mời 1 HS đọc phần chữ trong tấm thiệp. - YC HS thảo luận nhóm và trả lời các hỏi sau: + Mỗi tấm thiệp trên là của ai viết gửi đến ai? (Tấm thiệp 1 của bạn Lê Hiếu gửi tới ông bà, tấm thiệp 2 của bạn Phương Mai gửi đến bố mẹ.Hai tấm thiệp đó đều viết trong dịp Tết) + Người viết chúc điều gì? Tấm thiệp 1: (Người viết chúc ông bà mạnh khỏe và vui vẻ, tấm thiệp 2: người viết chúc bố mẹ mọi điều tốt đẹp) Bài 2: Viết một tấm thiệp chúc Tết cho một người bạn hoặc một người thân ở xa - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV mời 1 số HS phát biểu ý kiến: + Em sẽ viết tấm thiệp chúc ai? + Em sẽ chúc như thế nào? - GV đưa ra tấm thiệp mẫu. - YC HS thực hành viết vào vở.
- - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. 3 Vận dụng - Chia sẻ với bạn em đã viết lời chúc của mình như thế nào? ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: (nếu có) ........................................................................................................................... ............................................................................................................................ _____________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 4: Đọc mở rộng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS sưu tầm, đọc những bài thơ, câu chuyện về ngày Tết. - Nêu được điều em thích trong câu chuyện, bài thơ. - Phát triển NL ngôn ngữ: Thông qua cách đọc phù hợp với các dạng bài - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Chia sẻ với các bạn câu thơ hoặc điều em thích trong câu chuyện. - Hiểu được ngày tết cổ truyền và có ý thức giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc. * HSKT: Viết được câu ngắn theo yêu cầu của cô II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Thơ, sách, truyện phục vụ cho đọc mở rộng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Khởi động: Vận động và hát bài: Tết đến rồi. 2. Luyện tập Hoạt động 1. Tìm đọc một bài thơ hoặc một câu chuyện về ngày Tết.. (Trong buổi học trước, GV đã giao nhiệm vụ cho HS tìm đọc một bài thơ hoặc câu chuyện về ngày Tết. Ở nơi HS không có điều kiện tìm sách, GV có thể chuẩn bị một số bài thơ hoặc câu chuyện phù hợp (có thể lấy từ tủ sách của lớp) và cho HS đọc ngay tại lớp. GV cũng có thể tổ chức hoạt động Đọc mở rộng ở thư viện của trường.) - HS làm việc nhóm 2 hoặc nhóm 3, nhóm 4. Các em trao đổi với nhau về những nội dung sau: Tên của bài viết về ngày Tết đã đọc? Điều em thích nhất trong bài viết về ngày Tết trong chuyện đã đọc? + Vì sao em coi điều đó là thú vị nhất ? Hoạt động 2: Chia sẻ với các bạn câu thơ hoặc điều em thích trong câu chuyện. - Một số (2 – 3) HS kể trước lớp về một điều thú vị em đọc được trong bài viết về ngày Tết đã đọc. GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi những HS có cách kể chuyện hấp dẫn hoặc chia sẻ một số ý tưởng thú vị. Nói rõ ưu điểm để HS cùng học hỏi. 3. Vận dụng - Em hãy cho biết câu chuyện của bạn nào em đã chia sẻ khiến em thấy thích nhất? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: (nếu có )

