Kế hoạch bài dạy Lớp 2B - Tuần 21 Năm học 2024-2025
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2B - Tuần 21 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2b_tuan_21_nam_hoc_2024_2025.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2B - Tuần 21 Năm học 2024-2025
- TUẦN 21 Thứ Tư ngày 5 tháng 2 năm 2025 TOÁN Bài 42: Số bị chia, số chia, thương -Tiết 2 Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố nhận biết của số bị chia, số chia, thương của phép chia. - Biết cách tìm thương khi biết số bị chia, số chia. - Lập được phép tính chia khi biết số bị chia, số chia, thương tương ứng. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán hoc. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. Có hứng thú học toán. *HSKT: Đọc được phép chia II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh trong bài học. Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Trò chơi: Đố bạn. Nêu môt phép tính chia rồi chỉ ra các thành phần của PT đó. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài. 2. Luyện tập: Bài 1: Số ? - HS đọc YC bài. Bài yêu cầu làm gì? - HDHS thực hiện lần lượt YC từ một phép nhân suy ra 2 phép tính chia tương ứng rồi viết số bị chia, số chia, thương vào chỗ dấu chấm hỏi trong bảng. - HS làm bài, chia sẻ trước lớp. - HS, GV nhận xét, chốt đáp án.. Bài 2: Tìm thương trong phép chia, biết . a. Số bị chia là 10, số chia là 2. b. Số bị chia là 8 số chia là 2. c. Số bị chia là 10 số chia là 5. - HS đọc YC bài. Bài yêu cầu làm gì? - HS tìm thương khi biết số bị chia, số chia. - HS thực hiện theo cặp lần lượt các YC . - HS chia sẻ trước lớp. - HS, GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Số ? - HS đọc YC bài. Bài yêu cầu làm gì? a. Từ ba thẻ số bên em lập được hai phép chia sau: (A) ? : ? = ? (B) ? : ? = ? - HS lập 2 phép tính chia từ 3 thẻ đã cho. - HS thực hiện làm bài cá nhân, nêu thành phần của từng phép tính chia 4.Hoạt động vận dụng - Trò chơi truyền điện: đọc các phép chia và trả lời. - Dặn dò tiết học sau. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ):
- TIẾNG VIỆT Bài 5- Viết: Chữ hoa S I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết chữ viết hoa S cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Suối chảy róc rách qua khe đá. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ * HSKT: HS Nhận biết, đọc được chữ cái đã học. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh của bài học. Mẫu chữ hoa S. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: • HS hát “Ở trường cô dạy em thế” • GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV giới thiệu và HDHS quan sát chữ viết hoa S. - HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì ? - HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa S. + Chữ hoa S gồm mấy nét? - HD quy trình viết chữ hoa S. - GV thao tác mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS, GV nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - GV giới thiệu câu ứng dụng trên bảng phụ - HS đọc câu ứng dụng cần viết: Suối chảy róc rách qua khe đá. - HDHS quan sát câu ứng dụng lưu ý HS chữ viết hoa độ cao và khoảng cách của các con chữ. + Viết chữ hoa S đầu câu. + Cách nối từ S sang u. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. - GV viết mẫu câu ứng dụng lên bảng vừa viết vừa nêu quy trình viết. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - HS thực hiện luyện viết chữ hoa S và câu ứng dụng vào vở tập viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đổi vở để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau. - HS,GV nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - HS luyện viết chữ hoa S và câu ứng dụng.
- - GV nhận xét giờ học. V.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): TIẾNG VIỆT Bài 3 -Nói và nghe: KC – Chiếc đền lồng. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe hiểu được câu chuyện Chiếc đèn lồng, kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh.(Không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện theo lời cô kể). - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về bài Chiếc đèn lồng . - Kể được về Bác Đom đóm già trong câu chuyện Chiếc đèn lồng. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. * HSKT: HS nói được tên nhân vật II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - HS vân động theo bài hát Em yêu trường em - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Nghe kể chuyện - HS quan sát tranh: Tranh vẽ những gì? - Cảnh vật trong tranh ở thời điểm nào trong ngày? - GV giới thiệu câu chuyện Chiếc đèn lồng. (Câu chuyện kể về Bác Đom đóm già, chú ong non và bầy đom đóm nhỏ.) - GV kể chuyện lần 1 kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4 bức tranh. - HS tập nói lời nhân vật bác đom đóm già và bầy đom đóm nhỏ. - GV kể chuyện lần 2 . - Dựa vào tranh minh họa câu chuyện trong bài “ Chiếc đèn lòng” và gợi ý, nói về sự việc trong từng tranh. - HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Bác đom đóm già nghĩ gì khi nhìn bầy đom đóm rước đèn lồng? + Bác đom đóm làm gì khi nghe tiếng khóc của ong non? + Chuyện gì xảy ra với bác đom đóm sau khi đưa ong non về nhà? + Điều gì khiến bác đom đóm cảm động? - Theo em, các tranh muốn nói về các sự việc diễn ra trong thời gian nào? - HS thảo luận nhóm đôi, nêu nội dung tranh. - Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận. - HS tập nói lời Bác Đom đóm và bầy đom đóm. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS,GV nhận xét, động viên HS.
- * Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh. - HS quan sát tranh, đọc gợi ý dưới tranh, nhớ lại nội dung câu chuyện, chọn 1-2 đoạn nhớ nhất hoặc thích nhất để kể. - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ trước lớp. (Mỗi tranh 2-3 HS chia sẻ). - HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. Một buổi tối, bác đom đóm nhìn bầy đom đóm rước đèn lồng. Bác buồn thiu nghĩ thì ra mình đã già thật rồi. Chợt bác nghe thấy trong khóm cây, có tiếng khóc của ai đó. Thì ra, là một chú ong non. Ong non nhìn bác đom đóm khóc mếu máo: - Bác đom đóm ơi, cháu bị lạc đường rồi. Bác đom đóm vội vã dỗ dành ong non - Cháu nín đi, để ta đưa cháu về Bác đom đóm đưa ong non về nhà. Nhưng sức tàn lực kiệt, bác đom đóm không thể bay về được trong đêm tối. Đang loay hoay không biết làm sao. Bỗng từ đâu xuất hiện bầy đom đóm vừa rước đèn lồng đi qua. Thế là bác đom đóm cùng bầy đom đóm về nhà trong an toàn.) - HS,GV nhận xét, khen ngợi HS kể tốt. * Hoạt động 3: Vận dụng. - HS viết 2-3 câu về bác đom đóm già trong chuyện: có thể viết một hoạt động em thích nhất, cảm xúc, suy nghĩ của em sau khi được nghe xong câu chuyện Chiếc đèn lồng, - HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - HS,GV Nhận xét, khen ngợi HS. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm. - Kể lại câu chuyện “Chiếc đèn lồng” cho người thân nghe. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . Buổi chiều dạy bù: TIẾNG VIỆT Bài 6 -Đọc: Mùa vàng (tiết 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng rõ ràng câu chuyện Mùa vàng có lời thoại của hai nhân vật mẹ và con, phân biệt lời người kể chuyện và lời nhân vật để đọc với ngữ điệu phù hợp. Hiểu được nội dung bài đọc từ nội dung câu chuyện và tranh minh họa, nhâng biết được rằng để có được mùa thu hoạch cây trái, người nông dân phải làm việc vất vả. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Hiểu thêm về mỗi mùa sẽ có một loại cây, loại quả khác nhau. Để tạo ra được những loại quả đó, các bác nông dân đã phải chăm sóc cây quả như thế nào. Công việc của các bác rất vất vả. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ
- cây cối, chỉ vật, kĩ năng đặt câu. - Biết yêu quý lao động, có thái độ biết ơn người lao động. Có ý thức bảo vệ môi trường. * HS KT: đọc được câu đơn giản II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh của bài học, phiếu BT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Cả lớp hát bài Quả. - GV đọc câu đố trong SGK. HS giải các câu đố: a. Tròn như quả bóng màu xanh/Đung đưa trên cành chờ Tết trung thu (là quả gì) (Là quả bưởi). b. Quả gì vỏ có gai mềm/Đến khi chín đỏ thoạt nhìn tưởng hoa (là quả gì?) (Là quả chôm chôm). - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản - Nghe GV đọc mẫu. HS đọc thầm theo. - HDHS cách đọc: Đọc rõ ràng, ngắt nghỉ đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. Đoạn 1 đọc với ngữ điệu biểu cảm thể hiện vẻ đẹp của không gian khi mùa thu về; Đoạn 2 đọc với giọng đọc hồn nhiên, vui tươi; Đoạn 3 đọc với giọng nhẹ nhàng, âu yếm; Đoạn 4 đọc với giọng đọc trầm lắng, suy tư. - HDHS chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến tới chân trời. + Đoạn 2: Tiếp cho đến đúng thế con ạ. + Đoạn 3: Tiếp cho đến chín rộ đấy + Đoạn 4: Còn lại. - HS đọc nối tiếp đoạn (lần 1) kết hợp nêu từ khó. - Luyện đọc từ khó: dập dờn, ươm mầm, ríu rít, - HS đọc nối tiếp đoạn (lần 2) - Luyện đọc câu dài: Gió nổi lên/ và sóng lúa vàng/ dập dờn/ trải tới chân trời.//; - Giải nghĩa từ: + Dập dờn (Lúa chuyển động lên xuống nhịp nhàng theo gió. + Ươm mầm (gieo hạt cho mọc thành cây non.) - Luyện đọc đoạn nối tiếp đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm bốn. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. - Luyện đọc theo nhóm. - Thi đọc giữa các nhóm. - Đọc toàn bài (2em). * Hoạt động 2: Tìm hiểu bài. - HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.27. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi. - HS thảo luận cặp đôi TLCH
- - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS chia sẻ KQ thảo luận C1. Những loài cây, loại quả nào được nói đến khi mùa thu về? (quả hồng, hạt dẻ, quả na, cây lúa). C2.Bạn nhỏ nghĩ gì khi nhìn thấy quả chín.Khi nhìn thấy quả chín, bạn nhỏ nghĩ các loại qủa trên cây đang mong có người đến hái. Nhìn q uả chín ngon thế này,chắc các bạn nông dân sẽ rất vui. Bạn nhỏ ước nếu mùa nào cũng được thu hoạch thì thích lắm. C3. Kể tên những công việc người nông dân phải làm để có mùa thu hoạch? (Người nông dân phải làm rất nhiều việc: Cầy bừa, gieo hạt, ươm mầm. Mưa nắng, hạn hán họ phải chăm sóc vườn cây, ruộng đồng.) C4. Bài đọc giúp em hiểu điều gì?(Để có cái thu hoạch, người nông dân rất vất vả. Vì thế chúng ta cần có thái độ kính trọng và biết ơn những nghười nông dân. Biết thêm về mỗi mùa sẽ có một loại cây, loại quả khac nhau. Để tạo ra được những loại quả đó, các bác nông dân đã phải chăm sóc cây quả như thế nào. Công việc của các bác rất vất vả. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS, GV nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - 1HS đọc bài. HS lắng nghe. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng đọc đối thoại giữa hai mẹ con. - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước lớp. - HS, GV nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo nên câu đặc điểm. - HS đọc yêu cầu sgk/ tr.27. HS đọc kĩ từ ngữ trong mỗi cột. Sau đó nối lần lượt từng TN trong khung ở cột A với các TN trong khung ở cột B. - HSHĐ cặp đôi trả lời câu hỏi. - HS, GV nhận xét, khen ngợi. Bài 2: Đặt một câu nêu đặc điểm của loài cây hoặc loại quả mà em thích? - HS đọc yêu cầu sgk/ tr.27 - HS làm việc theo cặp đôi. - GV quan sát các nhóm, hỗ trợ HS gặp khó khăn. (Gợi ý: Cây chôm chôm có lá nhỏ màu xanh non, khi già xanh đậm, ngọn búp có lớp bao màu hơi đỏ, hoa từng chùm ở đầu cành, tỏa mùi thơm dịu.) - HS nêu KQ. - HS, GV nhận xét chung, tuyên dương . 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm. - Đọc lại bài Mùa vàng cho người thân nghe. - Nói về đặc điểm của loài cây hoặc loại quả mà em thích. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: (nếu có ) ....................................................................................................................... ..........................................................................................................................
- TỰ HỌC Ôn tập, rèn kỹ năng, hoàn thành các môn học. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hoàn thành được bài tập các môn học trong tuần - HS làm một số bài toán - Năng lực tự học và giải quyết vấn đề: Thông qua nhiệm vụ được giao - Biết rèn viết cẩn thận và trình bày khoa học *HS KT: Ôn tập đọc, viết được các số, chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu BT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - HS nghe và vận động hát bài Nào ai chăm ai ngoan 2. Luyện tập GV chia nhóm để HS hoàn thành bài: . Những HS chưa hoàn thành các bài tập trong tuần tiếp tục hoàn thành - Nhóm 1: HS hoàn thành bài tập tiếng Việt - Nhóm 2: HS hoàn thành bài tập toán - Nhóm3: HS luyện đọc - Nhóm 4: các em đã hoàn thành làm bài tập sau; Bài 1. Tìm từ ngữ chỉ hoạt động trong câu sau: Tối hôm nay, anh em sẽ ngủ quanh bên nồi bánh, nằm nghiêng, trông than hồng nổ pháo lép bép trước mặt. Bài 2.Viết từ ngữ chỉ hoạt động ngày Tết . Bài 3. Viết câu: a. Nêu hoạt động em thường làm vào đêm Giao thừa? b. Lời chúc năm mới của em tới bố mẹ hoặc người thân? - Nhận xét chung giờ học. 3. Vận dụng - Tìm tữ ngữ về ngày Tết mà em thích và đặt câu. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________ Thứ Năm ngày 6 tháng 2 năm 2025 TOÁN Bài 43: Bảng chia 2 -Tiết 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết hình thành bảng chia 2 từ bảng nhân 2, viết đọc được bảng chia 2. - Vận dụng được bảng chia 2 để tính nhẩm. - Giải được một số bài tập, bài toán thực tế liên quan đến các phép chia ở bảng chia - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán hoc. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. Có hứng thú học toán * HSKT: Nhận biết và đọc được phép chia
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu BT..Hình ảnh trong bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - HS hát tập thể. - GV dẫn dắt vào bài. 2. Khám phá: - HS quan sát tranh và TLCH + Mỗi đĩa có mấy quả cam ?( Mỗi đĩa có 2 quả cam). + Vậy 4 đĩa có mấy quả cảm? (4 đĩa có tất cả 8 quả cam.) - Từ một PT nhân trong bảng nhân 2, hình thành một phép chia trong bảng chia 2, chẳng hạn 2 x 4= 8 thì 8 : 2 = 4 + Vậy 8 quả cam chia đều vào các đĩa, mỗi đĩa 2 quả, ta được mấy đĩa như vậy? (8 quả cam chia đều vào các đĩa, mỗi đĩa 2 quả, ta được 4 đĩa) + Vậy dựa vào đâu ta lập được bảng chia 2? (Dựa vào bảng nhân 2). - HDHS thực hiện tiếp một số phép tính chia dựa vào bảng nhân 2 2 x 1 = 2 2 : 2 = 1 2 x 2 = 4 4 : 2 = 2 - HS lập bảng chia 2 dựa vào bảng nhân 2. - HS đọc, viết lại các phép chia trong bảng chia 2. - HS đọc thuộc lòng bảng chia 2. - HS, GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Hoạt động: Bài 1: Số ? - HS đọc YC bài. Bài yêu cầu làm gì? - HS tính nhẩm (dựa vào bảng chia 2), rồi nêu, viết KQ vào ô có dấu ? trong bảng. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ trước lớp - HS, GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Tính nhẩm. - HS đọc YC bài. - HS tính nhẩm (dựa vào bảng nhân 2 và bảng chia 2), rồi nêu kết quả của các PT ở rùa và thỏ.. - HS nêu miệng các PT. - HS, GV nhận xét, tuyên dương. + Vậy tổng các kết quả của các phép tính ghi ở rùa hay ở thỏ lớn hơn hay bé hơn ? Bài 3: Đàn gà đang ở cạnh đóng rơm. Việt cho biết có tất cả 20 cái chân gà. Đố em biết đàn gà đó có bao nhiêu con gà ? - HS đọc bài toán. - Bài toán cho biết gì - Bài toán hỏi gì? - HS thảo luận nhóm đôi. Nêu PT thích hợp rồi trình bày bài giải vào vở. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- - HS chia sẻ trước lớp - HS, GV đánh giá, nhận xét bài HS. 4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - HS đọc thuộc bảng chia 2. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): TIẾNG VIỆT Bài 6 - Viết: NV - Mùa vàng; Phân biệt: ng/ngh, r/d/gi, ưc/ưt I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe - viết đúng chính tả một đoạn ngắn về nội dung bài đọc Mùa vàng. Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ng/ngh; r/d/gi (hoặc tiếng có vần ưc/ ưt.) - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. * HSKT: nhìn chép được tên bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Trò chơi: Gọi thuyền. Tìm tiếng bắt đầu bằng ng/ngh. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. Bài 1: Nghe - viết - Nghe GV đọc đoạn chính tả cần viết. - HS đọc lại đoạn chính tả. + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? - HS viết nháp các chữ dễ viết sai: Thu hoạch, gieo hạt, nông dân, ruộng - HS nghe GV đọc từng câu viết vào vở ô li. - GV đọc soát lỗi chính tả. - HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS, GV, nhận xét, đánh giá bài HS. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. Bài 2: Tìm tiếng bắt đầu bằng ng/ngh thay cho ô trống. - HS đọc YC bài tập. - HS làm bài vào vở, sau đó đổi chéo vở kiểm tra. Nêu KQ: nghỉ hè, bát ngát - HS, GV chữa bài, nhận xét. Baì 3: Chọn a hoặc b. a. Chọn r, d hoặc gi thay cho ô trống. - HS đọc YC bài tập.
- - HS làm bài vào vở, sau đó đổi chéo vở kiểm tra. Nêu KQ. - Đáp án: mưa giăng – gió – rải. - HS, GV chữa bài, nhận xét. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm. - Viết lại đoạn 1 của bài Mùa vàng. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................... ..................................................................................................................... Buổi chiều TIẾNG VIỆT Bài 6 - LT: Mở rộng vốn từ về cây cối I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Phát triển vốn từ về cây cối. Tìm được từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. - Đặt được câu giới thiệu theo mẫu. - Rèn kĩ năng đặt câu giới thiệu. * HSKT: viết được tên bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Trò chơi: Gọi thuyền. Kể tên các loại cây ăn quả mà em biết. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ cây cối Bài 1: Kể tên các loại cây lương thực, cây ăn quả mà em biết. - HS đọc YC bài tập. - Bài tập yêu cầu làm gì? - HS quan sát tranh, nêu: + Tên các loại cây lương thực. (lúa, lúa mì, sắn, ngô, khoai) + Tên các loại cây ăn quả. (xoài, na, mít, dừa, nho, lê, táo). - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS, GV chữa bài, nhận xét. * Hoạt động 2: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động chăm sóc cây Bài 2: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động chăm sóc cây. - HS đọc YC bài tập. - Bài tập YC làm gì? - HS làm bài cặp đôi, nêu KQ. ( Chăm sóc, tưới nước, bón phân, tỉa lá, bắt sâu, vun gốc, xới đất, vun xới, nhổ cỏ. - HS, GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 3: Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu. - HS đọc YC bài tập . - HS đọc các từ ngữ cột A, cột B. - GV tổ chức HS ghép các từ ngữ
- - HS trình bày KQ. - HS, GV nhận xét, tuyên dương HS. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm. - Kể tên các loại cây lương thực, thực mà em biết. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện đọc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ đặc điểm , thời tiết các mùa. - Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm * HSKT: Vẽ và tô màu theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu BT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - GV mở nhạc HS vận động theo bài hát chim chích bông - GV giới thiệu bài 2. Luyện tập. ài 1: Đọc kĩ đoạn thơ và đoạn văn. Tìm các từ chỉ đặc điểm có trong bài thơ, đoạn văn sau: Chú mèo mướp có bộ lông đen mịn điểm nhiều chỗ lông trắng cũng rất mượt mà. Bộ lông dày, ấm áp được cu cậu chăm lo rất cẩn thận nên mềm mịn như bông. - HS đọc yêu cầu bài tập - BT yêu cầu gì? - HS làm việc nhóm 2 chia sẻ kết quả bài làm. - HS - GV nhận xét, tuyên dương Các từ chỉ đặc điểm đẹp, nhỏ, tròn, mát, rập rờn, đen mịn, trắng, mượt mà, dày, ấm áp, cẩn thận , mềm mịn GV nhận xét, tuyên dương Bài 2: Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào [ ] và viết lại cho đúng chính tả: Rừng Tây Nguyên đẹp lắm[ ]vào mùa xuân và mùa thu[ ]trời mát dịu và thoang thoảng hương rừng[ ]bên bờ suối những khóm hoa đủ màu sắc đua nở[ ]nhiều giống thú quý rất ưa sống trong rừng Tây Nguyên[ ] - Y/c HS đọc yêu cầu bài tập - BT yêu cầu gì? - Y/ c HS làm việc cá nhân
- - Gọi HS chia sẻ kết quả bài làm. Rừng Tây Nguyên đẹp lắm[. ]Vào mùa xuân và mùa thu[ ]trời mát dịu và thoang thoảng hương rừng[ .]Bên bờ suối những khóm hoa đủ màu sắc đua nở[. ]Nhiều giống thú quý rất ưa sống trong rừng Tây Nguyên[ .] - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng. - Bài 3: Đặt 2 câu có sử dụng dấu phẩy và dấu chấm - HS đọc yêu cầu bài tập - BT yêu cầu gì? - HS làm việc nhóm đôi chia sẻ kết quả bài làm. - HS - GV nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG Rèn tính cẩn thận Thứ Sáu ngày 7 tháng 2 năm 2025 TOÁN Bài 43: Bảng chia 2 -Tiết 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố bảng nhân 2, bảng chia 2. - Củng cố thực hiện tính trường hợp có 2 hoặc 3 dấu phép tính. - Vận dụng tính nhẩm và giải toán có lời văn. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán hoc. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. * HS KT: Nhận biết được, đọc được phép chia II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - HS hát bài hát “Chim chích bông” - GV dẫn dắt vào bài. 2. Luyện tập: Bài 1: Số ? - HS đọc YC bài tập. Bài yêu cầu làm gì? - HS dựa vào bảng nhân 2, chia 2 để tìm tích ở câu a và thương ở câu b. - HS làm vào VBT. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ trước lớp. Thừa số 2 2 2 2
- Thừa số 8 6 5 9 Tích 16 12 10 18 b) Số bị chia 16 12 10 18 Số chia 2 2 2 2 Thương 8 6 5 9 - HS, GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Số ? - HS đọc YC bài tập. Bài tập yêu cầu làm gì? - HS nêu miệng kết quả theo chiều mũi tên - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS, GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Nối (theo mẫu). - HS đọc YC bài tập. Bài tập yêu cầu làm gì? - HSHĐ nhóm 2 tìm phép tính ở các con ong có kết quả ghi ở các cánh hoa rồi nối lại với nhau. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ trước lớp. - HS, GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: Giải bài toán - HS đọc bài toán. - Bài cho biết gì? ( Chia 12 chiếc tất giống nhau thành các đôi tất.) - Bài cho hỏi gì? (Hỏi có tất cả bao nhiêu đôi tất?) - 1 HS làm lên bảng làm, dưới lớp làm vào vở. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 1 số HS đọc bài giải. Bài giải Số đôi tất có tất cả là: 12 : 2 = 6 (đôi) Đáp số: 6 đôi - HS, GV nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - HS đọc lại bảng chia 2. - GV nhắc nhở những HS chưa thuộc bài về nhà học lại bảng chia 2 - Nhận xét giờ học, chuẩn bị bài tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo chủ đề: Tự chăm sóc sức khỏe bản thân. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. * Hoạt động trải nghiệm - Giúp HS có thêm động lực để duy trì thực hiện kế hoạch tự bảo vệ cơ thể mình thông qua “lập pháo đài sức khoẻ” * HSKT: Tô màu, vẽ tranh theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Nội dung sinh hoạt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV mời lớp trưởng lên ổn định lớp học - HS hát một số bài hát. 2. Sơ kết tuần 21 và thảo luận kế hoạch tuần 22 : a. Sơ kết tuần 21: * Mục tiêu: HS biết được những ưu điểm và tồn tại trong việc thực hiện nội quy lớp học. *Cách thức tiến hành: - Lớp trưởng mời lần lượt các tổ trưởng lên báo cáo, nhận xét kết quả thực hiện các mặt hoạt động của tổ mình trong tuần qua. + Lần lượt các Tổ trưởng lên báo cáo, nhận xét kết quả thực hiện các mặt hoạt động trong tuần qua. - Sau báo cáo của mỗi tổ, các thành viên trong lớp đóng góp ý kiến. - Các tổ trưởng nêu ưu điểm và tồn tại việc thực hiện hoạt động của tổ. - Lớp trưởng nhận xét chung tinh thần làm việc của các tổ trưởng và cho lớp nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Nếu các bạn không còn ý kiến gì thì cả lớp biểu quyết thống nhất với nội dung mà tổ trưởng đã báo cáo bằng một tràng pháo tay (vỗ tay). - Lớp trưởng mời giáo viên chủ nhiệm cho ý kiến. b/ Xây dựng kế hoạch tuần 22: - Lớp trưởng yêu cầu các tổ trưởng dựa vào nội dung cô giáo vừa phổ biến lập kế hoạch thực hiện. - Các tổ thảo luận đề ra kế hoạch tuần tới với nhiệm vụ phải thực hiện và mục tiêu phấn đấu đạt được trên tinh thần khắc phục những mặt yếu kém tuần qua và phát huy những lợi thế đạt được của tập thể lớp; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong tổ. - Lớp trưởng cho cả lớp hát một bài trước khi các tổ báo cáo kế hoạch tuần tới. - Lần lượt các Tổ trưởng báo cáo kế hoạch tuần tới
- - Tổ trưởng lên báo cáo. Cả lớp lắng nghe, thảo luận trao đổi ý kiến và thống nhất phương án thực hiện. Sau mỗi tổ báo cáo, tập thể lớp trao đổi, góp ý kiến và đi đến thống nhất phương án thực hiện. - Lớp trưởng: Nhận xét chung tinh thần làm việc và kết qủa thảo luận của các tổ. - Giáo viên chốt lại và bổ sung kế hoạch cho các bạn. - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Hoạt động trải nghiệm. a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần trước. - GV mời HS chia sẻ theo cặp đôi về việc tự chăm sóc sức khoẻ của em: + Em làm gì hằng ngày để tự bảo vệ sức khoẻ của mình? + Điều gì khiến em khó thực hiện kế hoạch của mình? b. Hoạt động nhóm: -HDHS chơi trò chơi chống lại anh em vi khuẩn, vi rút. -GV mời hai bạn đóng vai vi khuẩn và vi rút. - GV đưa ra các thẻ bài ghi nhiều hoạt động để lộn xộn trên một chiếc bàn, trong đó có nội dung tích cực – bảo vệ sức khoẻ và tiêu cực – làm hại sức khoẻ: + Uống nước chưa đun; Uống nước đun sôi; Không ăn rau quả; Ăn nhiều rau xanh; Không rửa tay trước khi ăn: Rửa tay khi vào nhà; Chăm tập thể dục; Ngủ thích hơn tập thể dục; + Nhịn uống nước cho đỡ tốn nước; Thay quần áo mặc nhà khi về nhà; Ăn sữa chua; Không đeo khẩu trang khi đi xe máy cho dễ thở, - GV nêu cách chơi. - Khen ngợi, đánh giá. 3. Cam kết hành động. HS một lần nữa cùng GV đọc lại các “bí kíp” lập “pháo đài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ):

