Kế hoạch bài dạy Lớp 2B - Tuần 22 Năm học 2024-2025

pdf 26 trang Ngọc Diệp 16/12/2025 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2B - Tuần 22 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_2b_tuan_22_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2B - Tuần 22 Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 22 Thứ Hai ngày 10 tháng 2 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Trò chơi dân gian ngày Tết TIẾNG VIỆT Luyện viết đoạn: Viết đoạn văn kể về việc chăm sóc cây cối I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết được 3-5 câu kể về việc chăm sóc cây cối - Tự tìm đọc những câu chuyện viết về thiên nhiên - Phát triển kĩ năng đặt câu về việc chăm sóc cây cối - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài văn. *HSKT: vẽ tranh theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: hình ảnh của bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động - GV cho HS vận động theo video bài hát. - GV kết nối vào bài mới: 2. Khám phá * Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn. - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS quan sát tranh, hỏi: - Nhìn tranh nói về việc bạn nhỏ đang làm - 2-3 HS trả lời: Bức tranh 1: Bạn nhỏ đang bắt sâu, nhổ cỏ Bức tranh 2: Bạn nhỏ đang lấy nước để tưới cây Bức tranh 3: Bạn nhỏ đang tưới nước cho cây Bức tranh 4: Bạn nhỏ chào khu vườn, chuẩn bị đi học - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV gọi HS lên thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? G: - Em và các bạn đã làm việc gì để chăm sóc cây? - Kết quả công việc ra sao? - Em có suy nghĩ gì khi làm xong việc đó? - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. * Hoạt động 2: Đọc mở rộng. - Gọi HS đọc YC bài 1, 2. - Tổ chức cho HS Kể tên những câu chuyện viết về thiên nhiên mà em đã đọc.
  2. - Tổ chức cho HS chia sẻ với các bạn những chi tiết thú vị trong câu chuyện. - Tổ chức thi đọc một số câu chuyện hay. - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS. 3 Vận dụng - Chia sẻ với bạn em em muốn vườn mình có những cây gì? ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: (nếu có) ............................................................................................................................. .......................................................................................................................... TIẾNG VIỆT Bài 4: Đọc mở rộng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS sưu tầm, đọc những bài thơ, câu chuyện về thiên nhiên - Nêu được điều em thích trong câu chuyện, bài thơ. - Phát triển NL ngôn ngữ: Thông qua cách đọc phù hợp với các dạng bài - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Chia sẻ với các bạn câu thơ hoặc điều em thích trong câu chuyện. - Hiểu được và có ý thức giữ gìn môi trường sống * HSKT: viết đọc được tên bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Thơ, sách, truyện phục vụ cho đọc mở rộng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Khởi động: Vận động và hát bài: Xuân đến rồi 2. Luyện tập Hoạt động 1. Tìm đọc một bài thơ hoặc một câu chuyện về thiên nhiên (Trong buổi học trước, GV đã giao nhiệm vụ cho HS tìm đọc một bài thơ hoặc câu chuyện về thiên nhiên. Ở nơi HS không có điều kiện tìm sách, GV có thể chuẩn bị một số bài thơ hoặc câu chuyện phù hợp (có thể lấy từ tủ sách của lớp) và cho HS đọc ngay tại lớp. GV cũng có thể tổ chức hoạt động Đọc mở rộng ở thư viện của trường.) - HS làm việc nhóm 2 hoặc nhóm 3, nhóm 4. Các em trao đổi với nhau về những nội dung sau: Tên của bài viết về thiên nhiên đã đọc? Điều em thích nhất trong bài viết về thiên nhiên trong chuyện đã đọc? + Vì sao em coi điều đó là thú vị nhất ? Hoạt động 2: Chia sẻ với các bạn câu thơ hoặc điều em thích trong câu chuyện. - Một số (2 – 3) HS kể trước lớp về một điều thú vị em đọc được trong bài viết về thiên nhiên đã đọc. GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi những HS có cách kể chuyện hấp dẫn hoặc chia sẻ một số ý tưởng thú vị. Nói rõ ưu điểm để HS cùng học hỏi. 3. Vận dụng - Em hãy cho biết câu chuyện của bạn nào em đã chia sẻ khiến em thấy thích nhất? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: (nếu có )
  3. ............................................................................................................................. ..........................................................................................................................._____ _________________________________________ TOÁN Bài 44: Bảng chia 5 -Tiết 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết hình thành bảng chia 5 từ bảng nhân 5; viết, đọc được bảng nhân 5. - Vận dụng tính nhẩm (dựa vào bảng chia 5). - Giải một số bài tập, bài toán thực tế liên quan đến các phép chia ở bảng chia 5. - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. * HSKT: Củng cố đọc, viết được các chữ số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS chơi trò chơi Đố bạn để ôn lại bảng nhân 5. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: - HS quan sát tranh sgk/tr 24: + Nêu bài toán: Mỗi đĩa có 5 quả cam, 2 đĩa có 10 quả cam. 10 quả cam chia vào các đĩa, mỗi đĩa 5 quả. Được 2 đĩa cam như vậy. - GV: Từ bài toán dẫn ra một phép nhân trong bảng nhân 5, rồi chỉ ra một phép chia tương ứng trong bảng chia 5. Chẳng hạn: Từ 5 x 2=10 suy ra 10 : 2 = 5 - HS đọc bảng nhân 5 đã học, hướng dẫn một số phép tính trong bảng chia 5, rồi cho HS tự hoàn thiện bảng chia 5. - HS đọc, viết bảng chia 5. - HS ghi nhớ bảng chia 5. - HS, GV nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động Bài 1: Số? - HS đọc YC bài. Bài yêu cầu làm gì? - HDHS tính nhẩm (dựa vào bảng chia 5), rồi nêu, viết KQ vào ô có dấu ? trong bảng. - HS làm bài vào phiếu BT, nêu KQ. - HS, GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Tính nhẩm - HS đọc YC bài. Bài yêu cầu làm gì? -GV nêu bài toán bằng tình huống múa lân: Nhân dịp Tết trung thu, trường em có mời 2 chú lân về múa, nhưng trước khi bước vào trường múa thì các chú lân phải làm được các bài toán ở trên mình của chúng. Các em hãy giúp đỡ 2 chú lân này nhé! - HS tính nhẩm (dựa vào bảng chia 5), các PT ghi ở hai con lân .
  4. - HS nêu KQ các PT - Lân xanh: 10: 5 = 2 12 : 2 = 6 20 : 5 = 4 - Lân đỏ: 14: 2 = 7 15 : 5 = 3 40 : 5 = 8 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS, GV đánh giá, nhận xét bài HS. + Trong các phép chia ở hai con lân, phép chia nào có thương lớn nhất? (40 : 5 = 8); phép chia nào có thương bé nhất? (10: 5 = 2). Bài 3: Giải bài toán. - HS đọc bài toán. Phân tích bài toán. + Bài toán cho biết điều gì? + Bài toán hỏi gì? - HS làm bài vào vở ô li. Trình bày bài giải. Bài giải Số bó hoa cúc có là: 40 : 8 = 5 ( bó) Đáp số: 8 bó hoa cúc - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS, GV nhận xét, khen ngợi HS. 4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - HS thi đua đọc thuộc bảng chia 5. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): BUỔI CHIỀU TIẾNG VIỆT Bài 7 - Đọc: Hạt thóc (tiết 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các tiếng trong bài. Đọc rõ ràng, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - Hiểu nội dung bài: Hiểu và tìm được những câu thơ nói về cuộc đời vất vả, gian truân của hạt thóc và sự quý giá của hạt thóc đối với con người. Hiểu và tìm được từ ngữ thể hiện đây là bài thơ tự sự hạt thóc kể về cuộc đời mình. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong bài thơ tự sự . . - Yêu quý và trân trọng hạt thóc cũng như công sức lao động của mọi người. * HS KT: đọc câu đơn giản II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học, phiếu BT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Cho HS đọc và trao đổi nhóm đôi để giải câu đố.
  5. - GV hỏi: + Gọi 1- 2 nhóm lên chia sẻ đáp án, giải thích câu đố. + Gọi nhóm khác nhận xét. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng thể hiện sự tự tin của hạt thóc khi kể về cuộc đời mình. - HDHS chia đoạn: (4 khổ) + Khổ 1: Từ đầu đến bão giông + Khổ 2: Tiếp cho đến thiên tai + Khổ 3: Tiếp cho đến ngàn xưa + Khổ 4 : còn lại - Luyện đọc theo khổ: mỗi em một khổ đọc to trước lớp - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: bão giông, ánh nắng, giọt sương mai, bão lũ , - Luyện đọc theo khổ: mỗi em một khổ đọc to trước lớp - Luyện đọc câu dài: Tôi chỉ là hạt thóc/ Không biết hát/ biết cười/ Nhưng tôi luôn có ích/ Vì nuôi sống con người//. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4 * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr 32. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr..17 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: Hạt thóc được sinh ra trên cánh đồng. C2: Tôi sống qua bão lũ Tôi chịu nhiều thiên tai . C3: Nó nuôi sống con người C4: Học sinh nêu câu yêu thích và lí do. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - HS đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.32. - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.17 - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.32.
  6. - HDHS đóng vai hạt thóc để luyện nói lời kể về bản thân mình theo 3 gợi ý trong nhóm đôi.. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi các nhóm lên thực hiện. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Đọc thuộc lòng bài thơ Hạt thóc cho người thân nghe. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ................................................................... ___________________________________________________________ TỰ HỌC Ôn tập, rèn kỹ năng, hoàn thành các môn học. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS hoàn thành được bài học trong ngày: Hoàn thành bài tập Tiếng Việt, Toán cho một số học sinh. - HS làm một số bài tập Tiếng Việt cho những hs đã hoàn thành bài tập . - Hình thành và phát triển năng lực: phân biệt r,d/gi,đặt câu nêu hoạt động với các từ cho trước. - Biết tìm các từ ngữ chỉ sự vật *HS KT: Ôn tập đọc, viết được các số, chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu BT.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: 1.Khởi động: - Cho cả lớp chơi trò chơi truyền điện: Tìm từ chỉ sự vật. - Lớp trưởng điều khiển 2.Luyện tập * Phân nhóm tự học - Hướng dẫn học sinh hoàn thành bài tập trong ngày. Nhóm 1: Hoàn thành bài tập Tiếng Việt Nhóm 2: Hoàn thành bài tập Toán Nhóm 3: HS Làm một số bài tập Tiếng Việt - HS làm bài - GV theo dõi hướng dẫn. Bài 1: Điền r, d hoặc gi vào chỗ chấm: a.Ao trường đang nở hoa sen Bờ tre vẫn chú ..ế mèn vuốt ..âu b. Chiều hè tung cánh bay Nghiêng mình theo cơn gió Bé . ữ chặt đầu ..ây Buông tay bay đi mất. - 1 em nêu yêu cầu bài - HS làm bài
  7. - HS chia sẻ Bài 2: Đặt câu nêu hoạt động với các từ cho trước sau đây: - bắt sâu: - nhổ cỏ: Bài 3: Viết câu văn nói về mùa Xuân Bài 4: Gạch dưới từ ngữ chỉ sự vật có trong khổ thơ sau: Bên này là núi uy nghiêm Bên kia là cánh đồng liên chân mây Xóm làng xanh mát bóng cây Sông xa trắng cánh buồm bay lưng trời. (Trần Đăng Khoa) - GV gợi ý cho HS làm và chữa bài tại chỗ cho HS - Chữa bài, thống nhất kết quả. 3. Vận dụng: - GV hệ thống nội dung bài học - Nhận xét tiết học - GV cho cả lớp tập đặt câu có các từ chỉ sự vật. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ______________________________________________________________ Thứ Ba ngày 11 tháng 2 năm 2025 TOÁN Bài 44: Bảng chia 5 -Tiết 2 Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố lại bảng chia 2, bảng chia 5 qua một số bài tập, bài toán có tình huống thực tế, đặc biệt qua trò chơi “Chọn tấm thẻ nào”. - Làm được các bài toán giải có tình huống thực tế. - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng tính nhẩm. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. * HS KT: Nhận biết được, đọc được phép chia II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT. Phiếu phép tính Trò chơi “Chọn tấm thẻ nào?”, xúc xắc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS chơi trò chơi Đố bạn để ôn lại bảng chia 2, bảng chia 5. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập Bài 1: Tính - HS đọc YC bài tập. Bài yêu cầu làm gì? - HDHS thực hiện tính trong trường hợp có hai dấu phép tính. +Ta viết số thích hợp vào chỗ nào? (Vào ô có dấu “?” ) +Tính theo hướng nào? (Tính theo chiều mũi tên từ trái sang phải.) - HS làm bài vào vở. Nêu KQ.
  8. a)10 : 2 = 5; 5x 4= 20 b) 5 x 4 = 20; 20 : 2 =10 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS, GV đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 2: Giải bài toán. - HS đọc YC bài toán. Phân tích bài toán. + Bài toán cho biết điều gì? Bài toán hỏi gì? + Để biết bạn Nam trang trí được bao nhiêu đèn ông sao ta làm như thế nào? - HS làm bài vào vở ô li. HS đổi chéo vở kiểm tra. Bài giải Số chiếc đèn ông sao được trang trí là: 30 : 5 = 6 ( chiếc đèn) Đáp số: 6 chiếc đèn - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS, GV đánh giá, nhận xét bài HS 2. Trò chơi “Chọn tấm thẻ nào”: - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi. - GV thao tác mẫu. - HS nhận đồ dùng để chơi theo nhóm. - HS thực hiện chơi theo nhóm 4. - HS, GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - HS đọc lại bảng chia 2, bảng chia 5 cho người thân nghe. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): .. ______________________________________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Những vật dụng bảo vệ em I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết được các vật dụng bảo vệ cơ thể. Trân trọng vật dụng đang bảo vệ mình hằng ngày để từ đó có ý thức giữ gìn bảo quản đúng cách. - HS ham khám phá vật dụng bảo vệ cơ thể. Tích cực chăm sóc và bảo vệ bản thân. *HSKT: Tô màu được vào tranh theo sở thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình ảnh trong bài học, khẩu trang, xà phòng thơm, nước muối sinh lí nhỏ mũi, mũ (nón), ô (dù), áo mưa, mũ bảo hiểm, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Khởi động: Chia sẻ cách sử dụng các vật dụng bảo vệ sức khoẻ của em. − GV mời một học sinh HS lên nhặt từng vật dụng để trên bàn giơ lên trước lớn. Với mỗi đồ vật, HS lại hỏi: Đây là cái gì? Mình sử dụng nó như thế nào cho đúng cách? Nó giúp mình làm gì?
  9. -Những vật dụng nào em đã có trong số các vật dụng kể trên? - GV nhận xét 2. Khám phá chủ đề: Thực hành sử dụng các vật dụng để bảo vệ mình. − GV chia các bạn theo tổ. − Các bạn lần lượt thực hành sử dụng từng loại đồ vật như đã kể trên. Riêng thực hành đeo khẩu trang, mỗi bạn có một khẩu trang riêng. Các tổ lần lượt ra khu có vòi nước để thực hành rửa tay bằng xà phòng đúng cách. − HS trở lại nhóm, cùng nhau ghi lại các lưu ý về cách sử dụng vật dụng bảo vệ. -GV nhận và khen ngợi 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Trò chơi Hãy nói lời cảm ơn các “hiệp sĩ” bảo vệ em hằng ngày. - Mời HS lên bảng với mỗi một đồ vật, các bạn hãy nói những lời cảm ơn chúng vì chúng đã bảo vệ mình hàng ngày. - HS lên bảng tham gia trò chơi. + Ví dụ: + Tớ cảm ơn mũ bảo hiểm vì cậu đã bảo vệ an toàn cho tớ khi đi ra ngoài đường. + Tớ cảm ơn khẩu trang vì bạn đã chắn bụi cho tớ - GV nhận xét và khen ngợi 4. Cam kết, hành động: - HS về nhà để ý sử dụng các vật dụng bảo vệ mình và cùng bố mẹ quy định nơi cất các vật dụng đó. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): TIẾNG VIỆT Bài 7- Viết: Chữ hoa T I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết chữ viết hoa T cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết câu ứng dựng: Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. Có ý thức rèn chữ viết đẹp * HSKT: HS Nhận biết, đọc được chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. Mẫu chữ hoa T. - HS: Vở Tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - HS hát bài Em yêu trường em. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV giới thiệu và HDHS quan sát chữ viết hoa T. - HS quan sát mẫu chữ hoa và TLCH: Đây là mẫu chữ hoa gì ?
  10. - HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa T. + Chữ hoa T gồm mấy nét? - HD quy trình viết chữ hoa T. - GV thao tác mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS viết bảng con chữ hoa T. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS, GV nhận xét, động viên HS. Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ. - GV giới thiệu câu ứng dụng trên bảng phụ - HS đọc câu ứng dụng cần viết: Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ. - HDHS Tìm hiểu nghĩa của câu ứng dụng (muốn có cái ăn thì phải lao động chăm chỉ) - HDHS quan sát câu ứng dụng lưu ý HS chữ viết hoa độ cao và khoảng cách của các con chữ. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, vừa viết vừa nêu quy trình viết, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa T đầu câu. + Cách nối từ T sang a. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - HS thực hiện luyện viết chữ hoa T và câu ứng dụng vào vở tập viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đổi vở để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau. - HS, GV nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - HS luyện viết chữ hoa T và câu ứng dụng: Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Nói và nghe: KC- Sự tích cây khoai lang I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa Sự tích cây khoai lang.. - Kể lại được từng đoạn cảu câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. Yêu quý cây cối, thiên nhiên * HSKT: HS trả lời được câu hỏi đơn giản của bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  11. - Hình ảnh của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - Nói cho bạn nghe những điều em biết về cây khoai lang. - GV nhận xét dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, đoán nội dung của từng tranh - HS đọc YCBT, làm việc cặp đôi để đoán nội dung câu chuyện. - HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ cảnh ở đâu? + Trong tranh có những ai? + Mọi người đang làm gì? - Theo em, các tranh muốn nói về các sự việc diễn ra trong thời gian nào? - HS đọc câu hỏi bên dưới mỗi bức tranh. - Tranh 1: Hai bà cháu nghèo khổ làm gì để sinh sống? (Hai bà cháu đang đi đào củ mài để ăn.) - Tranh 2: Chuyện gì xẩy ra vớii hai bà cháu khi rừng bị cháy? ( Khu rừng bị cháy, nương lúa của cậu bé cũng thành tro. Cậu bé buồn quá nước mắt trào ra.) - Tranh 3: Điều may mắn gì đã đến với hai bà cháu? (Một hôm, cậu bé đào được một củ gì rất kì lạ,khi nấu chín, có mùi thơm. Cậu bé thấy rât ngon nên mang mấy củ về biếu bà). - Tranh 4: Hai bà cháu đã làm gì để giúp mọi người hết đói khổ? (Loai cây lạ mọc lên khắp nơi, có củ màu tím đỏ.) - HS thảo luận nhóm đôi để đoán nội dung của từng tranh. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận. - HS,GV nhận xét, động viên HS. Hoạt động 2: Nghe kể chuyện. - GV kể câu chuyên lần 1 kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4 bức tranh. - HDHS nhớ lời nói của các nhân vật trong câu chuyện. - GV kể lại lần 2 toàn bộ câu chuyện. - HS hỏi đáp theo cặp các câu hỏi dưới mỗi tranh. - HS kể từng đoạn trong nhóm đôi. - GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Gọi HS kể lại toàn bộ câu chuyện. - HS,GV nhận xét, khen ngợi HS kể tốt. Hoạt động 3: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh. - HS đọc YC, làm việc cá nhân nhìn tranh cà câu hỏi dưới tranh để tập kể từng đoạn câu chuyện. - HS tập kể chuyện theo cặp. HS kể chuyện nối tiếp 4 đoạn của cau chuyên trước lớp. - HS kể lại toàn bộ câu chuyện. - HS, GV nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - HS kể lại những việc làm tốt của người cháu trong câu chuyện.
  12. - HS về nhà kể lại câu chuyện Sự tích cây khoai lang cho người thân nghe. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ___________________________________________ Thứ Tư ngày 12 tháng 2 năm 2025 TOÁN Bài 45: Luyện tập chung -Tiết 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được ý nghĩa của phép nhân; thực hiện được phép tính phép nhân, phép chia; Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép nhân. - Phát triển năng lực tính toán, tư duy và lập luận toán học - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận *HSKT: đọc và nhận biết được phép nhân, phép chia. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Trò chơi. Đố bạn. Đọc thuộc bảng chia 2, chia 5; nhân 2, nhân 5. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: Bài 1: Tìm phép nhân thích hợp. - HS đọc YC bài tập. Bài tập yêu cầu làm gì? - HDHS nêu tình huống trong hình rồi chọn phép nhân thích hợp. - HS nêu tình huống trong hình rồi chọn phép nhân thích hợp. *Ví dụ: + Mỗi đĩa có 3 quả táo. Phép nhân thích hợp tìm số quả táo ở 5 đĩa như vậy là phép nhân nào? ( 3 x 5= 15.) - Tương tự như vậy với các hình khác, HS hoàn thành bài. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ trước lớp. - HS, GV đánh giá, nhận xét, chốt đáp án đúng. Bài 2: Tính nhẩm. - HS đọc YC bài tập. Bài tập yêu cầu làm gì ? - HS Thảo luận cặp đôi ( một bạn nêu PT, một bạn nêu KQ, sau đó đổi ngược lại) - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS, GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Giải bài toán. - HS đọc bài toán. Phân tích bài toán. - Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì? - HS làm bài vào vở ô li. HS đổi chéo vở kiểm tra. Bài giải Số viên sỏi ở 10 ô là: 5 x 10 = 50 ( viên)
  13. Đáp số: 50 viên sỏi - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS, GV nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: Số ? - HS đọc YC bài tập. Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện tính trong trường hợp có hai dấu phép tính. + Ta viết số thích hợp vào chỗ nào? + Tính theo hướng nào? - HS làm bài vào phiếu BT. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS trình bày KQ trước lớp. - HS, GV nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - HS đọc thuộc bảng chia 2, chia 5; nhân 2, nhân 5 cho người thân nghe. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ................................................................... _____________________________________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Tự chăm sóc sức khỏe bản thân. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Làm được một số việc tự phục vụ để bảo vệ sức khỏe của bản thân. - Thiết lập các thói quen hằng ngày để ngăn ngừa sự xâm nhập của vi khuẩn, vi rút để bảo vệ cơ thể mình. - Giúp HS biết tự bảo vệ sức khoẻ để chống lại vi khuẩn, vi rút xâm nhập. *HSKT: vẽ tranh theo sở thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình ảnh trong bài học, khẩu trang, xà phòng thơm, nước muối sinh lí nhỏ mũi, mũ (nón), ô (dù), áo mưa, mũ bảo hiểm, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Khởi động: Chia sẻ cách sử dụng các vật dụng bảo vệ sức khoẻ của em. - GV mời một học sinh HS lên nhặt từng vật dụng để trên bàn giơ lên trước lớp. Với mỗi đồ vật, HS lại hỏi: Đây là cái gì? Mình sử dụng nó như thế nào cho đúng cách? Nó giúp mình làm gì? - Những vật dụng nào em đã có trong số các vật dụng kể trên? 2. Khám phá chủ đề: Thực hành sử dụng các vật dụng để bảo vệ mình. - GV chia các bạn theo tổ. - Các bạn lần lượt thực hành sử dụng từng loại đồ vật như đã kể trên. Riêng thực hành đeo khẩu trang, mỗi bạn có một khẩu trang riêng. Các tổ lần lượt ra khu có vòi nước để thực hành rửa tay bằng xà phòng đúng cách. - HS trở lại nhóm, cùng nhau ghi lại các lưu ý về cách sử dụng vật dụng bảo vệ.
  14. - HS tham gia chia sẻ trước lớp. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Trò chơi Hãy nói lời cảm ơn các “hiệp sĩ” bảo vệ em hằng ngày. - HS lên bảng tham gia trò chơi. + Ví dụ: + Tớ cảm ơn mũ bảo hiểm vì cậu đã bảo vệ an toàn cho tớ khi đi ra ngoài đường. + Tớ cảm ơn khẩu trang vì bạn đã chắn bụi cho tớ - GV nhận xét và khen ngợi 4. Cam kết, hành động: - HS về nhà để ý sử dụng các vật dụng bảo vệ mình và cùng bố mẹ quy định nơi cất các vật dụng đó. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): TIẾNG VIỆT Bài 8 - Đọc: Lũy tre (tiết 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS đọc đúng, rõ ràng bài thơ, biết ngắt đúng nhịp thơ, nhấn giọng phù hợp. - Trả lời được các câu hỏi có liên quan đến bài thơ. - Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp của cây tre và vẻ đẹp thiên nhiên làng quê. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Quan sát và hiểu được các chi tiết trong tranh. Biết trao đổi về nội dung của bài thơ. - Biết yêu quý thiên nhiên và làng quê Việt nam. * HS KT: đọc câu đơn giản II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học, phiếu BT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - HS hát tập thể bài hát: Em yêu hòa bình. - GV nhận xét, dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS đọc câu đố và cùng nhau giải câu đó. (Cây tre). - GV nhận xét, dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Nghe GV đọc mẫu bài thơ. HS đọc thầm. - HDHS cách đọc:Giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm. Chú ý ngắt đúng nhịp thơ, nhấn giọng đúng chổ. - HDHS chia đoạn: chia theo 4 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ. - Luyện đọc khổ thơ lần 1: HS đọc nối tiếp từng khổ thơ theo cặp đôi. GV quan sát, hỗ trợ HS. - Luyện đọc từ khó: lũy tre, cong gọng vó, bần thần, bóng râm. - HS luyện đọc ngắt đúng nhịp thơ Mỗi sớm mai thức dậy Lũy tre xanh/ rì rào
  15. Ngọn tre /cong gọng vó Kéo mặt trời /lên cao.// - Giải nghĩa từ: Bần thần (Chỉ tâm trạng nhớ thương, lưu luyến, nghĩ ngợi). - Luyện đọc khổ thơ lần 2: HS đọc nối tiếp từng khổ thơ theo cặp đôi. GV quan sát, hỗ trợ HS. - Thi đọc giữa các nhóm - HS, GV đánh giá, nhận xét. - HS đọc lại toàn bài (2 em). Hoạt động 2: Tìm hiểu bài. - HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.35. - HDHS trả lời từng câu hỏi. C1: Lũy tre xanh rì rào Ngọn tre cong gọng vó C2: Tre bần thần nhớ gió. C3: Ở khổ thơ thứ 3, hình ảnh lũy tre được miêu tả vào lúc chiều tối và đêm. C4. HS phát biểu tự do theo sở thích cá nhân. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ bất kỳ. - HS, GV nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - Nghe GV đọc diễn cảm toàn bài thơ . Chú ý giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm. - HS đọc toàn bài. - HS, GV nhận xét, khen ngợi HS đọc bài tốt. Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: Tìm từ ngữ chỉ thời gian trong bài thơ. - HS đọc yêu cầu sgk/ tr.35. HS thảo luận cặp đôi. HS trình bày KQ trước lớp. - HS, GV nhận xét chốt đáp án (sớm mai, trưa, đêm, sáng.) Bài 2: Tìm thêm những từ ngữ chỉ thời gian mà em biết. - HS đọc yêu cầu sgk/ tr.35. HS thảo luận theo cặp, trình bày KQ trước lớp. - HS, GV nhận xét chốt đáp án (VD: Ngày, tháng, năm, .) 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Đọc thuộc lòng bài thơ Lũy tre cho người thân nghe. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ................................................................... BUỔI CHIỀU DẠY BÙ TOÁN Bài 45: Luyện tập chung -Tiết 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS thực hiện được phép tính liên quan đến phép nhân, phép chia đã học. - Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép nhân, phép chia đã học. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo : Học sinh có khả năng tự phân tích giải quyết các bài tập nhanh, chính xác và vận dụng được vào giải những bài toán có liên quan.
  16. - HS chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. *HSKT: đọc, nhận biết được phép nhân, phép chia. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Trò chơi: Đố bạn. Nêu môt phép tính chia rồi chỉ ra các thành phần của PT đó. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài. 2. Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? -GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Đua xe”. Chia lớp làm 2 đội, nhiệm vụ của mỗi đội là nêu kết quả của phép tính. Đội nào nêu đúng sẽ về đích trước - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? -GV hướng dẫn cho Hs hiểu: Chuồng của mỗi con chim bồ câu có số là kết quả của phép tính ghi trên con chim bồ câu đó. -Yêu cầu HS làm bài vào SGK - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. Lưu ý, khi chữa bài yêu cầu HS nêu chuồng của từng con chim - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? -Gv yêu cầu HS thực hiện tính trong trường hợp có hai dấu phép tính - GV nêu: +Ta viết số thích hợp vào chỗ nào? +Tính theo hướng nào? -Yêu cầu HS làm bài vào SGK - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3.Vận dụng, trải nghiệm (5p) Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài học -GV nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có)
  17. ................................................................... ___________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 8 - Viết: NV - Lũy tre; Phân biệt: uynh/uych, l/n, iêt/iêc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết được bài chính tả theo hình thức nghe - viết và hoàn thành BT chính tả âm vần, - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập, có ý thức rèn chữ viết đẹp. * HS KT: viết tên bài, nhìn chép đoạn văn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học, phiếu BT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Tổ chức trò chơi: Gọi thuyền. Tìm các tiếng có vần iêt/iêc. - GV nhận xét dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. Bài 1: Nghe – viết: Lũy tre ( 3 khổ thơ đầu) - Nghe GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - HS đọc lại đoạn chính tả cần viết. + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - HS thực hành viết từ dễ viết sai vào vở nháp. ( Mỗi, cong gọng vó, bóng râm, lũy tre) - HS nghe GV đọc từng câu thơ viết vào vở ô li. - GV đọc soát lỗi chính tả. - HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS, GV, nhận xét, đánh giá bài HS. Hoạt động 2: Bài tập chính tả. Bài 2: Chọn uynh hoặc uych thay vào ô vuông. - HS đọc YC bài tập. - HS thảo luận cặp đôi. Trình bày KQ trước lớp. - HS, GV nhận xét bài, chốt đáp án. + Các bạn chạy huỳnh huỵch trên sân bóng. + Nhà trường tổ chức họp phụ huynh vào Chủ nhật. Bài 3: Chọn a hoặc b. b. Chọn iêt/iêc thay vào ô vuông. - HS đọc YC bài tập. - HS thảo luận cặp đôi. Trnh bày KQ trước lớp. - HS, GV nhận xét bài, chốt đáp án. (Các vần cần điền là: biếc, thiết) 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Luyện viết lại toàn bài Lũy tre.
  18. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ................................................................... ___________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 8 - Mở rộng vốn từ về thiên nhiên; Câu nêu đặc điểm I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Phát triển vốn từ về thiên nhiên và câu nêu đặc điểm. - Tìm được và hiểu nghĩa một số từ về sự vật. - Đặt được câu nêu đặc điểm. - Rèn kĩ năng đặt câu nêu đặc điểm. - Biết chia sẽ trải nghiệm, suy nghĩ với bạn về nội dung của bài học. - Có thái độ học tập đúng đắn, yêu thích môn học. * HS KT: viết được tên bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học, phiếu BT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Trò chơi. Gọi thuyền. Tìm từ ngữ chỉ sự vật. - GV nhận xét dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Tìm từ ngữ về sự vật, đặc điểm. Bài 1: Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp. - HS đọc YC bài tập. Bài tập yêu cầu làm gì? - HS thảo luận cặp đôi, quan sát tranh, đọc và xếp từ ngữ đã cho vào nhóm thích hợp. - HS trình bày KQ. + Từ ngữ chỉ sự vật: bầu trời, ngôi sao, nương lúa, dòng sông, lũy tre. + Từ ngữ chỉ đặc điểm: xanh, vàng óng, lấp lánh, trong xanh. - HS thực hiện làm bài cá nhân vào vở. HS đổi chéo vở kiểm tra theo cặp. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS, GV chữa bài, nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 2: Viết câu nêu đặc điểm Bài 2: Ghép từ ngữ chỉ sự vật với tữ ngữ chỉ đặc điểm ở bài tập 1 để tạo 3 câu. - HS đọc YC bài tập và đọc mẫu. Bài tập yêu cầu làm gì? - HS đọc các từ ngữ chỉ sự vật với các từ ngữ chỉ đặc điểm ở BT 1 - HS ghép các từ ngữ chỉ sự vật với các từ ngữ chỉ đặc điểm vừa tìm được để tạo câu. - HS thảo luận cặp đôi, làm bài vào vở. HS đổi chéo vở kiểm tra theo cặp. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. Ví dụ: + Ngôi sao lấp lánh. + Nương lúa vàng óng. + Lũy tre xanh + Dóng sông lấp lánh.
  19. - HS, GV chữa bài, nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Hỏi – đáp về đặc điểm của các sự vật ngôi sao, dòng sông, nương lúa, bầu trời. - HS đọc YC bài tập và đọc mẫu. Bài tập yêu cầu làm gì? - HDHS đặt câu theo mẫu ở bài 2 - HS hỏi đáp trong nhóm đôi - Đại diện các nhóm lên trình bày. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. Ví Dụ: + Ngôi sao thế nào? (Ngôi sao lấp lánh). + Dòng sông thế nào? (Dòng sông quanh co uốn lượn). + Nương lúa thế nào? (Nương lúa xanh mơn mởn). - HS, GV chữa bài, nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Em tìm từ chỉ sự vật, từ chỉ đặc điểm và đặt câu với mỗi từ đó. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ................................................................... ___________________________________________________________ Thứ Năm ngày 13 tháng 2 năm 2025 TOÁN Bài 45: Luyện tập chung -Tiết 3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được phép nhân, phép chia đã học tìm được số thích hợp trong phép nhân với 1, phép chia có thương bằng 1 dựa vào bảng nhân, bảng chia. - Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép nhân, phép chia đã học. - Phát triển năng lực tính toán, tư duy và lập luận toán học - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.Yêu thích học toán. * HSKT: Nhận biết và đọc được phép nhân, phép chia. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu BT..Hình ảnh trong bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi dộng: - Trò chơi. Đố bạn. Đọc thuộc bảng chia 2, chia 5; nhân 2, nhân 5. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: Bài 1: a) Tìm bông hoa cho ông đậu. b) Bông hoa nào có nhiều con ong đậu vào nhất? - HS đọc YC bài tập. Bài yêu cầu làm gì? + Muốn biết được các con ong đậu vào bông hoa nào ta làm như thế nào? (Tính kết quả của phép tính ghi trên từng con ong, rồi tìm ra bông hoa ghi số là kết quả của phép tính đó.) - HS làm bài, chia sẽ bài trước lớp. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS, GV nhận xét, khen ngợi HS.
  20. b) Bông hoa nào có nhiều con ong đậu vào nhất? - HS nhận xét KQ ở câu a để kêt luận bông hoa ghi số 10 sẽ có nhiều ong đậu nhất - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS, GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 2: Số ? - HS đọc YC bài tập. Bài tâp yêu cầu làm gì? - HS dựa vào bảng nhân, bảng chia đã học để tìm số thích hợp. Chẳng hạn: a) 2 x ? = 2. Vì 2 x 1 = 2 Vậy số thích hợp cân tìm là 1. - HS làm bài vào vở ô li. HS đổi chéo vở kiểm tra. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS, GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 3: Số ? - HS đọc YC bài tập. Bài yêu cầu làm gì? + Ta viết số thích hợp vào chỗ nào? (Vào ô có dấu “?”) + Tính theo hướng nào? (Tính theo chiều mũi tên từ trái sang phải.). - HS làm bài vào phiếu BT, chia sẽ bài trước lớp. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS, GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 4: >; <; = ? - HS đọc YC bài tập. Bài tập yêu cầu làm gì? + Để điền được dấu thích hợp vào ô có dấu ? ta cần phải làm gì? (Tìm kết quả của các phép tính, sau đó so sánh các kết quả với nhau). - HS làm bài vào vở ô li. HS đổi chéo vở kiểm tra. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS, GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - HS đọc thuộc bảng chia 2, chia 5; nhân 2, nhân 5 cho người thân nghe. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ______________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 8 - Luyện Viết đoạn : Viết đoạn văn kể lại một sự việc đã chứng kiến hoặc tham gia I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết được đoạn văn 3 – 5 câu kể lại một sự việc đã được chứng kiến hoặc tham gia. - Phát triển kĩ năng đặt câu, miêu tả. Có khả năng liên tưởng, tưởng tượng khi quan sát tranh. - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua câu chuyện. * HSKT: Đọc, viết được tên bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học.