Kế hoạch bài dạy Lớp 2B - Tuần 23 Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2B - Tuần 23 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2b_tuan_23_nam_hoc_2024_2025.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2B - Tuần 23 Năm học 2024-2025
- TUẦN 23 Thứ Hai ngày 17 tháng 2 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Phòng chống bạo lực học đường TIẾNG VIỆT Bài 9- Đọc: Vè chim (T1 – 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng ngữ điệu, biết nghỉ hơi sau mỗi đoạn - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Khủng long là loài động vật đã tuyệt chủng nên chúng ta không thể gặp khủng long thật. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ bộ phận và từ chỉ đặc điểm; kĩ năng đặt câu. - Biết yêu động vật, bảo vệ các loài động vật hoang dã. *BVMT: Yêu quý, bảo vệ loài vật * HSKT: đọc được câu đơn giản II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: + Nói về loài chim mà em biết? (Tên, nơi sống, đặc điểm) - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: hài hước dí dỏm thể hiện đặc điểm nghịch ngợm, đáng yêu, thói xấu của từng loài chim - HDHS đọc đoạn:Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp, mỗi học sinh đọc hai câu. - Luyện đọc từ khó:lom xom ,liếu điếu, chèo bẻo - Giải nghĩa từ: lon xon, lân la, nhấp nhem. - Đọc nối tiếp đoạn - Luyện đọc câu dài: Hay chạy lon xon/ Là gà mới nở// Vừa đi vừa nhảy/ Là em sáo xinh// - Luyện đọc nhóm: Chia nhóm học sinh, mỗi nhóm có 5 học sinh và yêu cầu đọc bài trong nhóm. Theo dõi học sinh đọc bài theo nhóm. Học sinh thi đọc giữa các nhóm. - Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc - Giáo viên nhận xét chung và tuyên dương các nhóm. Đọc đồng thanh
- - Yêu cầu học sinh đọc đồng thanh bài vè. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.40. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: Hs hoạt động nhóm 2. Tên các loài chim được nhắc trong bài là gà, sáo, liếu điếu, chìa vôi,chèo bẻo, chim khác, sẻ, chim sâu, tu hú, cú mèo C2: Từng cặp đố đáp loài chim trong bài vè theo mẫu dựa vào bài vè C3: Từ ngữ chỉ hoạt động trong bài vè: chạy lon xon, đi, nhảy, nói linh tinh, chao đớp mồi, mách lẻo, nhặt lân la C4: Đáp án mở. hs có thể chọn, giới thiệu về một loài chim bất kì phải nêu được một số nội dung như tên loài chim, đặc điểm nổi bật của loài chim,... - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng dí dỏm - Gọi HS đọc toàn bài. - Gv hướng dẫn hs đọc thuộc lòng bằng cách xóa bớt từ - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.40 - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.21. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.40. - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.21. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét chung, tuyên dương HS 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - BVMT: Yêu quý, bảo vệ loài vật: Thi vẽ tranh về bảo vệ môi trường sống cho loài động vật. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________ TOÁN Bài 45: Luyện tập chung -Tiết 5 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS thực hiện được phép nhân,phép chia; giải được bài toán thực tế liên quan đến phép chia - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng giải toán.
- - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. *STEM (tích hợp) - Bài 7: thực hành nhân nhẩm, chia nhẩm (hoạt động luyện tập (trò chơi)) * HSKT: đọc được phép nhân, phép chia II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động: - HS chơi trò chơi: Bắt bóng - ôn lại các bảng nhân, giải toán. - Gv nhận xét, dẫn vào bài mới. 2. Luyện tập: Bài 1: Số ? - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV nêu: + Muốn tìm tích ta làm như thế nào ? Ta lấy thừa số nhân vơi thừa số + Muốn tìm thương ta làm thế nào? Ta lấy số bị chia chia cho số chia - HS thực hiện lần lượt các YC - 2-3 em chia sẻ kết quả - HS,GV nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2:Giải bài toán - HS đọc YC bài. -Bài toán cho biết gì ? -Bài toán hỏi gì ? -Để tìm được số quả của mỗi cháu em phải thực hiện phép tính gì ? - HS làm bài vào BC - 1 HS lên bảng lớp giải . - GV theo dõi, chấm nhận xét, khen ngợi HS. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS- GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3:Số ? - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì?Thực hiện lần lượt từng phép tính từ trái sang phải . - HS thực hiện theo cặp lần lượt các YC hướng dẫn. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS-GV nhận xét, đánh giá bài HS. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: Trò chơi “STEM (tích hợp) - Bài 7: thực hành nhân nhẩm, chia nhẩm” - GV nêu yêu cầu: nhân nhẩm chia nhẩm - GV thao tác mẫu. - Tổ chức cho HS chơi có thể chia lớp thành 3-4 đội chơi tùy ĐK - HS thực hiện chơi theo nhóm 4. - Qua trò chơi em thấy trò chơi này có giúp gì cho em không ? Giúp em ôn lại bảng nhân và bảng chia em đã học . - GV nhận xét, khen ngợi HS.
- - Hôm nay em học được những kiến thức gì? - Về nhà cần học thuộc bảng chia 2 ,5 nhé - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): _______________________________________________________________ BUỔI CHIỀU TIẾNG VIỆT Bài 9-Viết: Chữ hoa U, Ư I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết chữ viết hoa U, Ư cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Rừng U Minh có nhiều loài chim quý. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. * HSKT: viết được chữ U, Ư II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh trong bài học Mẫu chữ hoa U, Ư III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - Cho HS hát Em yêu trường em. - Cho hs quan sát mẫu chữ hoa U,Ư và hỏi: Đây là chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - HS quan sát chữ mẫu hoa U,Ư. Đây là mẫu chữ hoa gì? - HS quan sát chữ mẫu U,Ư và nêu: độ cao, độ rộng, các nét + Độ cao: 5 li, độ rộng: 5.5 li -GV HD quy trình viết chữ viết hoa U,Ư - Quan sát GV viết mẫu trên bảng lớp(hoặc GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa U,Ư) - GV thao tác mẫu trên bảng, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS tập viết chữ hoa U,Ư ( trên bảng con hoặc vở ô li, giấy nháp) theo hướng dẫn - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV HDHS tự nhận xét và nhận xét lẫn nhau. - HS viết chữ viết hoa U,Ư (chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ) vào vở Tập viết - HS-GV nhận xét, chữa lỗi động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - HS đọc câu ứng dụng cần viết:Rừng U Minh có nhiều loài chim quý. - GVHSHS tìm hiểu ý nghĩa câu ứng dụng: - HS quan sát GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng (hoặc cho HS quan sát cách viết mẫu trên màn hình) - GVHD HS: + Viết chữ hoa U đầu câu.
- + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường: + Khoảng cách giữa các con chữ ghi tiếng trong câu bằng khoảng cách viết chữ cái o, vị trí đặt đặt dấu, dấu chấm cuối câu. - Lưu ý HS độ cao của các chữ cái: - HS viết vào vở tập viết - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp đôi - HS,GV nhận xét, đánh giá bài HS. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm - Hãy viết lại chữ U,Ư và câu ứng dụng Rừng U Minh có nhiều loài chim quý. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): _______________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 9- Nói và nghe: KC -Cảm ơn họa mi I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được các nhân vật và diễn biến câu chuyện. Câu chuyện kể về một vị vua nọ và chú chim họa mi có tiếng hót rất hay. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. * HSKT: nói được tên nhân vật trong tranh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh trong bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - Tổ chức trò chơi: Kể nhanh- kể đúng. - HS thi kể về các loài chim mà em biết? - GV nhận xét, dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Nghe kể chuyện - HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ cảnh gì? + Trong tranh có những ai? + Mọi người đang làm gì? - - HS thảo luận theo cặp đôi, sau đó chia sẻ trước lớp. -Mỗi tranh 2-3 hs chia sẻ (- Tranh 1: nhà vua tự hào vì có chim quý. Tranh 2: Nhà vua được tặng 1 con chim đồ chơi bằng máy Tranh 3: con chim đồ chơi bị hỏng mọi người tháo tung ra để sửa nhưng không được Tranh 4: Biết vua ốm chim tìm về hoàng cung cất tiếng hót giúp vua khỏi bệnh. - HSnghe GV kể câu chuyện ( 3 lượt). Gv hướng dẫn hs nhớ lời nhân vật ở đoạn 4 - HS hỏi đáp theo cặp các câu hỏi dưới tranh để nhớ nội dung câu chuyện.
- - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS,GV nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh - HS nhớ lại từng đoạn câu chuyện và tập kể từng đoạn. - HS thảo luận nhóm 2 kể lần lượt từng đoạn hoặc kể hết bài - HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - HS,GV nhận xét, khen ngợi HS. * 3.HĐ vận dụng, trải nghiệm: - Gv hướng dẫn hs đóng vai họa mi + Hướng dẫn hs tập kể trước lớp - Nhận xét, tuyên dương HS. - Hôm nay em học bài gì? - Hướng dẫn hs về nhà kể cho bố mẹ nghe - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): _______________________________________________________________ TỰ HỌC Ôn tập, rèn kỹ năng, hoàn thành các môn học. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS hoàn thành được bài học trong ngày: Hoàn thành bài tập Tiếng Việt, Toán cho một số học sinh. - HS làm một số bài tập Tiếng Việt cho những hs đã hoàn thành bài tập . - Hình thành và phát triển năng lực: phân biệt r,d/gi,đặt câu nêu hoạt động với các từ cho trước. - Biết tìm các từ ngữ chỉ sự vật *HS KT: Ôn tập đọc bài đọc vè chim II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu BT.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: 1.Khởi động: - Cho cả lớp chơi trò chơi truyền điện: Tìm từ chỉ sự vật. - Lớp trưởng điều khiển 2.Luyện tập *. Phân nhóm tự học - Hướng dẫn học sinh hoàn thành bài tập trong ngày. Nhóm 1: Hoàn thành bài tập Tiếng Việt Nhóm 2: Hoàn thành bài tập Toán Nhóm 3: HS Làm một số bài tập Tiếng Việt - HS làm bài - GV theo dõi hướng dẫn. Bài 1: Điền r, d hoặc gi vào chỗ chấm: a.Ao trường đang nở hoa sen Bờ tre vẫn chú ..ế mèn vuốt ..âu b. Chiều hè tung cánh bay
- Nghiêng mình theo cơn gió Bé . ữ chặt đầu ..ây Buông tay bay đi mất. - 1 em nêu yêu cầu bài - HS làm bài - HS chia sẻ Bài 2: Đặt câu nêu hoạt động với các từ cho trước sau đây: - bắt sâu: - nhổ cỏ: Bài 3: Viết câu văn nói về mùa Xuân Bài 4: Gạch dưới từ ngữ chỉ sự vật có trong khổ thơ sau: Bên này là núi uy nghiêm Bên kia là cánh đồng liên chân mây Xóm làng xanh mát bóng cây Sông xa trắng cánh buồm bay lưng trời. (Trần Đăng Khoa) - GV gợi ý cho HS làm và chữa bài tại chỗ cho HS - Chữa bài, thống nhất kết quả. 3. Vận dụng: - GV hệ thống nội dung bài học - Nhận xét tiết học - GV cho cả lớp tập đặt câu có các từ chỉ sự vật. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): _______________________________________________________________ Thứ Ba ngày 18 tháng 2 năm 2025 TOÁN Bài 46: Khối trụ, khối cầu -Tiết 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận dạng được khối trụ, khối cầu trong các mô hình ở bộ đồ dùng học tập và vật thật . - Liên hệ, nhận biết được các đồ vật gần gũi có dạng khối trụ, khối cầu. -Thông qua nhận dạng hình, HS phát triển năng lực quan sát, năng lực tư duy, mô hình hóa,đồng thời bước đầu phát triển trí tưởng tượng không gian . - Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề . *STEM (tích hợp): Bài 10: cơ quan vận động (hoạt động vận dụng). * HS KT: đọc viết được tên bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: mô hình khối trụ, khối cầu bằng bìa hoặc nhựa hộp sữa, cái cốc, ống nước. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: Cả lớp hát bài: Quả bóng tròn 2. Khám phá:
- *GV cho HS quan sát tranh đồ vật hình khối trụ : -Đây là gì ?Nó có hình dạng hình gì ? - Em thấy hoặc được sờ vào nó chưa ? -HS quan sát xung quanh và hai đáy của những đồ vật đó . -GV giới thiệu hộp sữa , khúc gỗ đây là những đồ vật có dạng hình khối trụ. -Gv cho HS xem cả tư thế đứng và nằm của khối trụ. Gv cho Hs quan sát nhiều mẫu khác nhau . GV giới thiệu mô hình thật và hình vẽ trong SGK /34. *GV cho HS quan sát tranh đồ vật hình khối cầu : - Đây là gì ? Nó có hình dạng hình gì ? - HS chia sẻ quả bóng, viên bi . - HS quan sát xung quanh những đồ vật có dạng khối cầu . GV giới thiệu mô hình thật và hình vẽ trong SGK /34. - Nhận xét, tuyên dương. 3. Luyên tập: Bài 1: Hình nào là khối trụ, hình nào là khối cầu? - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS lắng nghe và chọn hình khối trụ ( D) hình cầu ( B) - GV hướng dẫn HS quan sát và nêu cách nhận biết khối trụ , khối cầu . - HS lắng nghe và chọn hình khối trụ ( D) hình cầu ( B) - HS, GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2:Mỗi dạng sau đây có dạng khối gì? - HS đọc YC bài. a/- Bài yêu cầu làm gì? - GV cho HS lên bảng lớp thực hành . - HS lên bảng chỉ và nêu vật nào có khối trụ vật nào có khối cầu . Dưới lớp HS làm miệng theo nhóm cặp . - HS thi Ai nhanh hơn và nói đúng thì được 1 tràng vỗ tay . Vd : Viên bi đá khối cầu. Thùng phi nước khối trụ - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. b/Hãy nêu tên một số đồ vật có dạng khối trụ hoặc khối cầu mà em biết . - HS thi nhau nói đúng tên khối - Cả lớp tuyên dương . - Gv quan sát , giúp đỡ Bài 3: Chỉ ra hình có dạng khối trụ, khối cầu ? - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? Gv phóng to tranh , sau đógọi một số em lên chỉ vaò khối hình và cho biết khối gì. GV cùng HS khai thác tranh và GV hd cách tìm tên sao cho đúng với yêu cầu đề bài . - HS quan sát. - HS thi nhau nói đúng tên khối - Cả lớp tuyên dương .
- Khối trụ : đầu , 2 cẳng tay ,2 cẳng chân , lon nước ngọt Khối cầu :2 đầu râu , 2 cầu vai , thân của Rô- bốt. - HS,GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. HĐ vận dung, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - STEM (tích hợp): Bài 10: cơ quan vận động (hoạt động vận dụng). Tìm cơ quan vận động có dạng khối trụ khối cầu. - Về nhà tìm thêm khối trụ khối cầu có trong nhà em nhé . - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): .. _______________________________________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Câu chuyện lạc đường. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nhận diện và phát hiện ra những nơi có nguy cơ bị lạc. - HS rèn luyện cách quan sát để có thể nhận ra con đường về nhà mình. - Dùng hình tượng con cáo có đốm trắng trên đuôi, đi theo nhau rất kỉ luật, GV gợi mở cho HS suy nghĩ về chủ đề “bị lạc”. *Tích hợp QCN: Quyền được bảo vệ để không bị mua bán, bắt cóc, đánh đập (HĐ thảo luận về các tình huống bị lạc) *HSKT: Tô màu được vào tranh theo sở thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình ảnh trong bài học, Đuôi cáo có đốm trắng bằng giấy; thẻ chữ: BÌNH TĨNH, ĐỨNG YÊN MỘT CHỖ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Khởi động: - HS nghe GV đọc bài thơ về Cáo. - GV gắn một cái đuôi cáo bằng giấy ra sau lưng, GV chạm vào bạn nào bạn đó sẽ trở thành cáo con và sẽ đi theo đuôi cáo mẹ một vòng quanh lớp. GV vừa đi vừa đọc bài thơ “Mẹ cáo dặn”. - GV đặt câu hỏi khuyến khích HS trả lời: + Cáo con đã quan sát giỏi như thế nào để nhận ra cáo mẹ? + Đàn cáo đi như thế nào, có bám sát nhau, có đi thành hàng không? + Nếu biết quan sát như cáo con, bám sát nhau và không bỏ hàng ngũ thì mình có dễ bị lạc không? - GV dẫn dắt, vào bài. Bầy cáo biết tìm và nhận ra đặc điểm cái đốm trắng trên đuôi, biết đi nối đuôi nhau nên không sợ bị lạc. 2. Khám phá chủ đề:Thảo luận về các tình huống bị lạc. - 2-3 HS chia sẻ về những nơi gia đình mình thường hay đến và phát hiện ra đặc điểm của những nơi ấy: - Gia đình em thường hay đến những nơi nào vào dịp cuối tuần, kì nghỉ hè ? Em đã từng đi chợ / siêu thị cùng mẹ chưa? - Những nơi ấy có rộng lớn không, có đông người không? - Ở những nơi rộng lớn, đông người như vậy mình có dễ bị lạc không?
- - Em đã bao giờ bị lạc chưa? Vì sao mình có thể bị lạc? - Muốn không bị lạc ở nơi đông người, rộng lớn chúng ta cần làm gì? Kết luận: Khi đến những nơi đông đúc, rộng lớn nếu mình không biết quan sát, tự ý tách nhóm đi riêng, không bám sát người lớn, mải nhìn ngắm đồ chơi hay mải mê chơi mình rất dễ bị lạc. Tích hợp QCN: Quyền được bảo vệ để không bị mua bán, bắt cóc, đánh đập. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: -HScả lớp quan sát: + Các chi tiết, đồ vật trong lớp học + Một người có đeo, mặc nhiều phụ kiện, nhiều chi tiết. - Lần lượt mời HS nói nhanh những đồ vật, chi tiết quan sát được, kể cả những chi tiết rất nhỏ, mờ nhạt. Kết luận: Óc quan sát sẽ giúp ta chỉ được đường về nhà. 4. Cam kết, hành động: - Hôm nay em học bài gì? -Về nhà, các em cùng bố mẹ quan sát kĩ con đường từ nhà đến trường xem có những đặc điểm gì đáng nhớ? Ví dụ: Luôn đi qua hàng phở có đông người đứng xếp hàng nơi có cây đa rất to; đi qua công viên có hồ lớn nhiều người đi bộ, IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): _______________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 10- Đọc: Khủng Long (T1 – 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng ngữ điệu, biết nghỉ hơi sau mỗi đoạn - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Khủng long là loài động vật đã tuyệt chủng nên chúng ta không thể gặp khủng long thật. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ bộ phận và từ chỉ đặc điểm; kĩ năng đặt câu. - Biết yêu động vật, bảo vệ các loài động vật hoang dã. *BVMT: Khơi gợi tinh thần tìm hiểu về loài tuyệt chủng. * HSKT: đọc câu đơn giản II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Trò chơi: Hỏi đáp về các loài chim - 2 hs hỏi đáp: Vd Chim gì vừa đi vừa nhảy? Chim sáo - HS,GV nhận xét, tuyên dương. - Chiếu tranh khủng long. Hỏi: Em đã nhìn thấy loài vật này ở đâu? Em biết gì về chúng?
- - GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Khủng long là một loài động vật có thật và thuộc loài động vật quý hiếm trẻ con rất thích nhưng chúng ta chỉ nhìn thấy chúng qua tranh vẽ hoặc qua các bộ phim vì chúng đã bị tuyệt chủng. Để biết thêm những điều thú vị về đặc điểm của loài động vật này, hôm nay chúng ta sẽ đọc và tìm hiểu qua bài đọc Khủng long 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Luyện đọc. - Nghe GV đọc mẫu: nhẹ nhàng, luyến tiếc - HS đọc nối tiếp câu (dãy bàn hàng dọc) - Luyện đọc các từ khó trong bài - HDHS chia đoạn: 4 đoạn, mỗi lần xuống dòng là một đoạn. -Luyện đọc câu khóKhủng long/ có khả năng săn mồi tốt/ nhờ có đôi mắt tinh tường/ cùng cái mũi và đôi tai thính.// - Luyện đọc đoạn: HS đọc nối tiếp từng đoạn. Chú ý ngắt nghỉ đúng: - Giải nghĩa từ khó: săn mồi, quất đuôi, dũng mãnh, tuyệt chủng,... - Luyện đọc theonhóm, hướng dẫn học sinh đọc nhóm 4 - Thi đọc giữa các nhóm - HS,GV đánh giá, nhận xét, tuyên dương - 2 em đọc lại toàn bài * Hoạt động 2: Tìm hiểu bài. - HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.43 - Thảo luận nhóm đôi, trả lời các câu hỏi - Báo cáo kết quả bằng trò chơi Phóng viên nhỏ - HS lần lượt trả lời phỏng vấn: C1: Bài đọc cho biết những thông tin về khủng long là: a,b,c C2: Khủng long có khả năng săn mồi tốt nhờ đôi mắt tinh tường cùng cái mũi và đôi tai thính. C3: Khủng Long có khả năng tự vệ tốt nhờ cái đầu cứng và cái đuôi dũng mãnh. C4: chúng ta không thể gặp khủng long thật vì khủng long đã tuyệt chủng trước khi con người xuất hiện. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS,GV nhận xét, đánh giá *Gv sử dụng câu hỏi mở rộng: Các em đã nhìn thấy khủng long bao giờ chưa? Nhìn thấy ở đâu? (Nhìn thấy trong tranh ảnh, phim,...k nhìn thấy khủng long thật bao giờ. Em rút ra được điều gì qua bài đọc? Khủng long là loài động vật quý hiếm nhưng đa bị tuyệt chủng, chúng ta cần bảo vệ các loài động vậy quý hiếm) - HS,GV nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - HS đọc toàn bài;cả lớp đọc thầm theo. Chú ý giọng đọc tình cảm, lưu luyến thể hiện sự tiếc nuối. - HS,GV nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1:Tìm từ chỉ đặc điểm - HS đọc yêu cầu sgk/ tr.43
- - Bài yêu cầu làm gì? - HS thảo luận - HS trả lời câu hỏi - Tai: nhỏ; mắt: to; đầu: cứng; Chân: chắc khỏe - HS,GV nhận xét, tuyên dương,. Bài 2:Hỏi – đáp về các đặc điểm các bộ phận của khủng long - HS đọc yêu cầu sgk/ tr.43 - HDHS đặt câu với từ vừa tìm được. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - HS,GV nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? *BVMT: Khơi gợi tinh thần tìm hiểu về loài tuyệt chủng. Trò chơi: Bắn tên. Kể tên loài khủng long mà em biết - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________ Thứ Tư ngày 19 tháng 2 năm 2025 TIẾNG VIỆT Bài 10- Viết: NV - Khủng Long; Phân biệt: uya/uyu, iêu/ươu, uôt/uôc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. * HS KT: nhìn chép bài chính tả II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học, phiếu BT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động * Chơi trò chơi “Đố bạn” - HS đọc bảng chữ cái theo cặp đôi - NT kiểm tra đồ dùng, sách vở của các bạn trong nhóm. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - HS nghe GV đọc mẫu và quan sát đoạn viết trong SHS (hai khổ cuối bài thơ). - 1 - 2 HS đọc lại đoạn văn nghe - viết. - GV HDHS nhận biết các hiện tượng chính tả + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? + Khi viết đoạn thơ cần viết ntn? - 2-3 HS chia sẻ. - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. (ở lại, trồng, ước mong, ) - GV đọc cho HS nghe viết.
- - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS,GV nhận xét, đánh giá bài HS. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. Bài 2: Chọn uya hoặc uyu thay cho ô vuông - HS đọc YC bài 2 - HDHS làm bài tập vào vở theo cặp đôi. - Đại diện cặp đôi trình bày kết quả trước lớp - HS và GV chữa bài, nhận xét. Bài 3: Chon a hoặc b a. Nhìn hình, tìm từ ngữ chứa iêu hoặc ươu để gọi tên con vật - HS đọc y/c bài tập trong SHS - GV giúp HS nắm vững y/c bài tập - HS làm bài tập theo cặp - Đại diện cặp đôi trình bày kết quả trước lớp 1. diều hâu; 2. đà điểu; 3. Hươu - HS và GV chữa bài, nhận xét. b.a. Nhìn hình, tìm từ ngữ chứauôc hoặc uôt để gọi tên con vật 1. chuột; 2. bạch tuộc; 3. chim cuốc Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm - Hãy viết tên các chữ cái đã được học trong tiết học. - GV nhận xét giờ học.. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ................................................................... ___________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 10- LT: MRVT về muông thú; Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm được từ ngữ chỉ muông thú - Kể được các từ chỉ hoạt động của con vật trong rừngvà đặt câu với từ chỉ hoạt động đó. - Biết cách sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi, chấm than. - Phát triển vốn từ chỉ muông thú - Rèn kĩ sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi, chấm than - Hình thành năng lực, giao tiếp, hợp tác - Yêu thiên nhiên, yêu quý và bảo vệ các con vật xung quanh mình * HS KT: viết đọc được tên bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học, phiếu BT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: HS hát và vận động theo nhạc bài: Chim chích bông Bài hát nói về con vật nào? Chú chim chích bông đã giúp ích gì cho nhà nông? Chú có đáng yêu không? - GV nhận xét dẫn dắt, giới thiệu bài mới.
- 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Nói tên các con vật ẩn trong tranh. Bài 1: Nói tên các con vật trong tranh - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS thảo luận N2: - YC HS quan sát tranh, nêu: + Tên muông các con vật ẩn trong tranh - Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận của các nhóm bằng trò chơi: nhanh tay nhanh mắt Chia lớp thành 3 đội chơi, mỗi đội chơi cử 5 bạn lên thi đua tìm và viết tên các con vật ẩn trong tranh - HS GV nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc * Hoạt động 2: Tìm từ chỉ hoạt động của con vật trong rừng. Đặt câu với từ vừa tìm được. Bài 2:Tìm từ ngữ chỉ các con vật trong tranh.Đặt câu với từ tìm được - HS đọc YC. - Bài YC làm gì? -HDHS đặt câu theo mẫu Tổ chức cho HS làm bài tập dưới dạng trò chơi: Hô – đáp + Chia lớp thành 2 đội chơi: Đội 1 nói tên con vật, đội còn lại nêu hoạt động của con vật, sau đó đổi ngược lại - Học sinh làm việc cá nhân đặt câu với từ ngữ chỉ hoạt động của con vật. - HS nối tiếp nhau trình bày kết quả HS, GV nhận xét * Hoạt động 3: Chọn dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào ô vuông Bài 3:Điền đấu câu thích hợp vào ô trống - HS đọc YC bài 3. - Hỏi hs tác dụng của các dấu - Yêu càu HS làm TL nhóm 2 tìm và điền dấu câu thích hợp - Đại diện 2 nhóm lên trình bày kết quả. - GV nhận xét, chốt lời giải đúng 3. HĐvận dụng, trải nghiệm: - Chơi nhìn động tác đoán tên con vật theo nhóm hai em: 1 em làm động tác - 1 em đoán đó là con vật gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ................................................................... ___________________________________________________________ TOÁN Bài 46: Khối trụ, khối cầu-Tiết 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố khả năng nhận dạng khối trụ và khối cầu - Củng cố kĩ năng sử lí vấn đế trong bài toán có quy luật hình . - Phát triển năng lựcnhận biết khối trụ , khối cầu .
- - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. *HSKT: viết được tên bài, nhận biết khối cầu II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - HS lên bảng nêu ví dụ khối trụ , khối cầu mà em biết . - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1: Số ? - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV nêu: Quan sát tranh ( Phóng to ) tìm xem có bao nhiêu đèn lồng dạng khối trụ và bao nhiêu đèn lồng dạng khối cầu . - HS quan sát và nêu kết quả 7 đèn lồng dạng khối trụ . 12 đèn lồng dạng khối cầu . - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2:Chọn hình đặt vào dấu “?” - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? Gv hd cách chọn hình cho phù hợp . -HS lắng nghe – HS thảo luận nhóm 2 và tìm đáp án ghi ra BC Gọi 1 HS lên bảng lớp làm. Hs đọc tên các khối hình hiện có . - GV theo dõi, chấm nhận xét, khen ngợi HS. Chốt đáp án : B - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3:Tìm trong hình - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Thực hiện lần lượt từng phép tính có trong bài . - HS thực hiện theo cặp lần lượt các YC hướng dẫn. -HS chia sẻ. + Bạn khối cầu sẽ rơi vào khoang D là khoang có kết quả lớn nhất và khoang đó có dạng khối trụ. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4:Xếp hình - GV thao tác mẫu. - Tổ chức cho HS xếp có thể chia lớp thành 3-4 đội xếp tùy ĐK - HS lắng nghe- Thực hành với số lon mình đem tới lớp theo nhóm 4. + Qua cách xếp em thấy hình D có bao nhiêu lon? - HS trả lời 10 lon. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học được những gì?
- - Về nhà cần tìm thêm một số đồ vật , đồ dùng có dạng khối trụ , khối cầu có trong nhà em nhé - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ................................................................... _______________________________________________________________ Thứ Năm ngày 20 tháng 2 năm 2025 TOÁN Trải nghiệm thành phố hình học (tiết 1) (Bài học stem thay thế bài luyện tập chung) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: – Nhận biết và thực hiện được việc cắt, ghép, tạo hình gắn với việc sử dụng bộ đồ dùng học tập cá nhân hoặc vật thật. – Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn đơn giản liên quan đến hình khối đã học. – Nêu được những quy định khi tham gia giao thông qua việc thuyết minh sản phẩm “thành phố hình học”. – Có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi tham gia hoạt động nhóm tạo sản phẩm “thành phố hình học”; tự tin thuyết trình về ý tưởng và sản phẩm của nhóm; Phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán khi nhận biết đồ vật có dạng hình khối, sử dụng đồ vật có dạng hình khối để tạo ra sản phẩm “thành phố hình học”. – Cơ hội phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm khi tham gia hoạt động học tập, có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao. * HSKT: tô màu vào hình yêu thích II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình ảnh trong bài học. 1. Chuẩn bị của giáo viên Phiếu học tập (dùng cho hoạt động 2) Số Hình ảnh minh STT Thiết bị/Dụng cụ lượng hoạ 1 Súng bắn keo 1 2 Keo nến 1 cái 2. Chuẩn bị của học sinh (dành cho 1 nhóm) Số Hình ảnh minh STT Thiết bị/Dụng cụ lượng hoạ 5–6 1 Vỏ hộp dạng khối hộp chữ nhật cái 2 Kéo, que tre 1 cái 3 Giấy thủ công 1 tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động:
- - Gv kiểm tra phần chuẩn bị dụng cụ mà gv đã giao . - Gv nhận xét, dẫn vào bài học 2. Khám phá Hoạt động 1: Đố bạn: Các vật trong tranh có dạng hình gì? – GV cho HS hoạt động cặp đôi: Quan sát tranh trong hoạt động 1 trang 41 và đố bạn trong nhóm: các vật trong tranh có hình dạng gì? – GV gọi đại diện một vài nhóm trả lời, gọi HS nhóm khác nhận xét nhóm bạn. GV bấm vào ô số để hiện tên hình. – GV hỏi HS: Hai bạn trong tranh đang trao đổi điều gì? – HS trả lời: Các bạn đang trao đổi: các hình khối không chỉ có trong các đồ vật thực tế mà còn có trong tác phẩm nghệ thuật. – GV mời cả lớp xem video. – GV hỏi HS: Các bạn trong video vừa chơi xếp hình gì nhỉ? Xếp bằng những hình khối nào? – HS trả lời: Các bạn chơi xếp hình ngôi nhà bằng các hình khối: khối cầu, khối lập phương, khối hộp chữ nhật. – GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. – GV dẫn dắt: Như vậy các em thấy: các hình khối mà chúng ta đã học xuất hiện rất nhiều trong thực tế, từ những đồ vật thật, đến những tác phẩm nghệ thuật, và còn cả trong các trò chơi xếp hình của các bạn nhỏ,... Trong bài học ngày hôm nay, chúng mình cùng tạo một sản phẩm từ những hình khối đã học giống các bạn nhé. Hoạt động 2: Ghép tên với hình khối thích hợp – GV yêu cầu HS đọc hoạt động 2 và thực hiện làm bài trên phiếu học tập số 1. – GV mời HS lên trình bày phiếu học tập số 1. – HS lên trình bày phiếu học tập số 1. 1–khối lập phương 2–khối trụ 3–khối hộp chữ nhật 4–khối cầu – GV phát phiếu học tập số 2 và yêu cầu HS hoàn thiện. – GV gọi HS lên trình bày phiếu học tập số 2. – GV gọi HS khác nhận xét bài của bạn. – Để HS được củng cố về nhận dạng khối hình, GV có thể yêu cầu các nhóm lấy trong bộ đồ dùng học tập các khối hình. Chẳng hạn, yêu cầu HS lấy 2 khối trụ, 1 khối cầu, 2 khối hộp chữ nhật, 1 khối lập phương. – GV nhận xét, đánh giá tổng kết hoạt động của giờ học. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học được những gì? - Về nhà cần tìm thêm một số đồ vật , đồ dùng có dạng khối trụ, khối cầu có trong nhà em nhé. Xếp hình em thích bằng những khối trụ, khối cầu .
- - Nhận xét giờ học. Dặn dò tiết học sau hoàn thành sản phẩm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): _______________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 10- Luyện Viết đoạn: Viết đoạn văn giới thiệu tranh ảnh về một con vật I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết được 2-3 câu tự giới thiệu về con vật em yêu thích - Phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu con vật - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm với con vật mình thích *BVMT: Yêu quý, bảo vệ loài vật có ích * HSKT: viết được tên bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - HS thi giới thiệu về một loài vật mà mình yêu thích: (Khỉ là loài động vật rất thông minh. Khỉ sống ở trong rừng, leo trèo trên cây suốt ngày.Thức ăn của khỉ là các loài quả.... - HS, GV nhận xét, dẫn dắt giới thiệu bài 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Nói tên con vật trong tranh ảnh và viết đoạn văn con vật em yêu thích Bài 1:Nói tên mỗi con vật trong tranh - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS quan sát tranh, hỏi:Trong bức tranh là con vật nào? - 2-3 HS trả lời:Hươu, sóc, công - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS,GV nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2:Viết 3-5 câu giới thiệu tranh (ảnh) về con vật em yêu thích - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Yv hs đọc câu hỏi trong sgk trang 45 - Hướng dẫ hs trả lời lần lượt từng câu hỏi, làm theo cặp - NgheGV đọc đoạn văn mẫu. - HS thực hành viết vào VBT tr.24 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đọc bài làm của mình. - HS,GV nhận xét, chữa cách diễn đạt. 3.HĐ vận dung, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì?
- *BVMT: Yêu quý, bảo vệ loài vật có ích - Nói 2-3 câu nói về tình cảm với một động vật hoang dã: Hổ là động vật quý hiếm cần được bảo vệ, - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . _______________________________________________________________ BUỔI CHIỀU TIẾNG VIỆT Bài 10 - Đọc mở rộng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn một bài văn, bài thơ hoặc câu chuyện viết về động vật hoang dã - Phát triển kĩ năng tự học, tự giải quyết vấn đề. - Biết yêu quý và bảo vệ động vật * HSKT: Đọc, viết được tên sách, nghe bạn chia sẻ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - HS hát tập thể bài Chú voi con ở bản Đôn - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: Bài 1: Tổ chức cho HS tìm đọc sách, báo viết về động vật hoang dã . Trao đổi với các bạn suy nghĩ của em về bài thơ. - HS đọc YC bài tập. Bài tập yêu cầu làm gì? - GV giới thiệu một vài bài văn, bài thơ hoặc câu chuyện viết về động vật hoang dã - HS luyện đọc - HS chia sẽ tên bài thơ, tên tác giả. - HS, GV nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS. 3. Luyện tập Bài 2: Giới thiệu với các bạn 1 số thông tin về loài động vật hoang dã Tên loài vật- nơi sống- thức ăn HS giới thiệu và vẽ sơ đồ tư duy vào vở - HS, GV nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Về đọc bài văn, bài thơ cho bố mẹ nghe - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . _______________________________________________________________ LUYỆN TIẾNG VIỆT
- Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố cho HS đọc đúng, hay và cảm nhận tốt nội dung bài: Vè chim - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các loài chim, đặc điểm riêng của các loài chim trong bài vè. - Có nhận thức về thế giới loài vật; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm * HSKT: HS viết được tên bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - GV yêu cầu học sinh đứng dậy cùng thực hiện hát bài “Chim chích bông” - Học sinh đứng dậy thực hiện các động tác cùng cô giáo 2. HDHS làm bài tập Bài 1: Dựa vào bài đọc, nối từ ngữ ở cột A với từ ngữ phù hợp ở cột B. - GV gọi HS đọc yêu cầu . - GV gọi HS đọc lại bài tập đọc. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi . - HS làm việc cá nhân, trao đổi nhóm - 1 HS trả lời - HS chữa bài, nhận xét. + Chèo bẻo + Nhiều HS trả . + Mỗi loài chim đều có đặc điểm hoạt động riêng .. - GV nhận xét chữa bài. ? Chim gì hay chao đớp mồi? ? Giục hè đên mau là chim gì? ? Em học được điều gì từ bài Vè chim? - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Em thích loài chim nào nhất trong bài vè? Vì sao? - GV gọi HS đọc yêu cầu - BT yêu cầu gì? - HS đọc yêu cầu - HS hoàn thành bảng vào VBT

