Kế hoạch bài dạy Lớp 2B - Tuần 24 Năm học 2024-2025

pdf 22 trang Ngọc Diệp 16/12/2025 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2B - Tuần 24 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_2b_tuan_24_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2B - Tuần 24 Năm học 2024-2025

  1. Tuần 24 Thứ Hai ngày 24 tháng 2 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Hát múa chào mừng ngày quốc tế phụ nữ 8/3 ______________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 11- Đọc: Sự tích cây thì là (T1 – 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các tiếng trong bài. Biết cách đọc lời nói của các nhân vật trong văn bản. Nhận biết một số loại cây qua bài đọc và tranh minh họa. - Hiểu nội dung bài: Hiểu được cách giải thích vui về tên gọi của một số loài cây trong câu chuyện và lí do có loài cây tên là “thì là”. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Có trí tưởng tượng về các sự vật, sự việc trong tự nhiên, khiếu hài hước. - Có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm. * HSKT: HS đọc được câu đơn giản II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: + Nói tên các cây rau có trong tranh. +Nói tên mốt số cây rau khác mà em biết? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Giọng của trời đọc chậm rãi, thể hiện giọng nói, ngữ điệu của người có uy lực. - HDHS chia đoạn: (2đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến Chú là cây tỏi. + Đoạn 2: Còn lại. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 2. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: mảnh khảnh - Luyện đọc đoạn: 2 em đọc trước lớp.GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 2. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.47. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: 4 em đóng vai (1em đóng trời, 3 em đóng vai các loài cây): diễn lại cảnh trời đặt tên trời và các loài cây. C2: Hs hoạt động nhóm: Từng HS đóng vai cây thì là giới thiệu đặc điểm của mình.
  2. C3: Do hấp tấp, vội vàng nên cây nhỏ đã nhầm lời lẩm nhẩm của trời là lời trời đặt tên cho cây. C4: Từng HS nêu lên ý kiển của mình: Tên hay quả!/ Tên bạn rất dễ nhớ!/ - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - HS tập đọc lời đối thoại dựa theo cách đọc của giáo viên. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1:- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.47 - HD HS đóng vai cây thì là, nói lời đề nghị trời đặt tên. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2:- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.47. - HD HS cùng bạn nói và đáp lời đề nghị chơi một trò chơi. - - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Yêu cầu các nhóm thực hiện trước lớp. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Bài đọc sự tích cây thì là có những nhân vật nào? Đặt câu với 1 nhân vật có trong bài đọc. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________ TOÁN Bài 48: Đơn vị, chục, trăm, nghìn-Tiết 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giúp HS ôn tập và củng cố về quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm. - HS năm được đơn vị nghìn, quan hệ giữa trăm và nghìn. - Phát triển năng lực mô hình hóa toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. * HSKT: Củng cố đọc, viết được các chữ số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu bài tập bộ ô vuông biểu diễn số, các tờ phiếu ghi sẵn các số 100, 200, 300, 1000. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Viết các số 139, 765, 450, 609 thành tổng các trăm, chục, đơn vị. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài . 2. Khám phá: a) Ôn tập về đơn vị, chục, trăm - HS quan sát tranh sgk/tr.40:
  3. + Nêu bài toán: Hai bạn Việt và Rô-bốt đang cùng nhau làm những thanh sô- cô-la để làm quà tặng sinh nhật Mai. Ban đầu, hai bạn làm từng thanh sô-cô-la dài, mỗi thanh có 10 miếng (1 miếng chính là 1 ô vuông đơn vị). Sau đó, Rô-bốt gắn 10 thanh sô-cô-la đó thành một tấm sô-cô-la hình vuông. + Tấm sô-cô-la hình vuông đó đã đủ 100 miếng sô-cô-la chưa nhỉ? (Tấm sô- cô-la của Rô-bốt gồm 10 chục hay 100 đơn vị, tức là 100 miếng sô-cô-la.) - GV gắn các ô vuông (các đơn vị-từ 1 đơn vị đến 10 đơn vị) và gắn hình chữ nhật 1 chục ngay phía dưới 10 đơn vị. - HS quan sát rồi viết số đơn vị, số chục. - 10 đơn vị bằng? (10 đơn vị bằng 1 chục.) - GV gắn các hình chữ nhật (các chục-từ 1 chục đến 10 chục) và gắn hình vuông 100 ngay phía dưới 10 chục. HS quan sát rồi viết số chục, số trăm. - 10 chục bằng? (10 chục bằng 1 trăm) b) Giới thiệu về một nghìn - GV gắn các hình vuông (các trăm-gắn thành từng nhóm 1 trăm, 2 trăm, 3 trăm, và nhóm 10 trăm). + HS quan sát rồi viết số trăm. + 10 trăm gộp lại thành 1 nghìn, viết là 1000 (một chữ số 1 và ba chữ số 0 liền sau), đọc là “Một nghìn”. - HS lần lượt xếp các hình thành nhóm thể hiện số 400 đến 900. - HS làm việc nhóm bốn, chia sẻ trước lớp và nhận xét nhóm bạn. + Xếp các hình vuông, hình chữ nhật thành một số theo yêu cầu trong phiếu. + Các nhóm quan sát sản phẩm của nhau, nêu số mà nhóm bạn xếp được và đối chiếu với yêu cầu trong tờ phiếu. - Quan sát, giúp đỡ HS. - GV nhắc lại: 10 đơn vị bằng 1 chục, 10 chục bằng 1 trăm, 10 trăm bằng 1 nghìn. 3. Luyện tập: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.41. - Yêu cầu HS đếm rồi viết số theo số đơn vị, số chục, số trăm. - Quan sát, giúp đỡ HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Mỗi em viết 1 số có ba chữ số bất kì. Sau đó viết các số đó thành tổng các trăm, chục, đơn vị. - Nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): BUỔI CHIỀU TIẾNG VIỆT Bài 11-Viết: Chữ hoa V I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết chữ viết hoa V cỡ vừa và cỡ nhỏ.
  4. - Viết đúng câu ứng dựng: Vườn cây quanh năm xanh tốt. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. * HSKT: Viết được chữ V II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh trong bài học Mẫu chữ hoa V. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? + Độ cao, độ rộng chữ hoa V + Chữ hoa V gồm mấy nét? - Nghe GV HD quy trình viết chữ hoa V. - Quan sát GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS viết vở Tập viết - HS, GV nhận xét, chữa lỗi Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - HS đọc câu ứng dụng cần viết. (Vườn cây quanh năm xanh tốt) - Quan sát GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa V đầu câu. + Cách nối từ V sang ư. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. - HS viết vào vở Tập viết - HS đổi vở để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau - HS, GV nhận xét, chữa bài 3. Vận dụng, trải nghiệm: - HS luyện viết chữ hoa V và câu ứng dụng - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ______________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 11-Nói và nghe: KC- Sự tích cây thì là I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Sự tích cây thì là qua tranh minh họa. Kể lại được toàn bộ câu chuyện dựa vào tranh( không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện trong bài đọc). - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm.
  5. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. * HSKT: nói được sự vật trong tranh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh trong bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1- 2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Nhắc lại sự việc trong từng tranh. - HS làm việc theo nhóm 2. - HS đọc yêu cầu. Lần lượt từng em nói sự việc được thể hiện trong mỗi tranh. Tr.1: Cây cối kéo nhau lên trời để được ông trời đặt tên cho. Tr.2: Trời đang đặt tên cho từng cây. Tr.3: rời và cây nhỏ đang nói chuyện. Tr.4: Cây nhỏ chạy về nói với các bạn. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS, GV nhận xét, động viên HS. Hoạt động 2: Kể lại tưng đoạn của câu chuyện theo tranh. - Nghe GV HD nhìn tranh và câu hỏi dưới tranh để tập kể tưng đoạn câu chuyện, cố gắng kể đúng lời nói của nhân vật trong câu chuyện. - HS kể theo nhóm 4. - HS kể trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - HS xung phong kể toàn bộ câu chuyện. - HS, GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Kể câu chuyện Sự tích cây thì là cho người thân nghe - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): _____________________________________________________________ TỰ HỌC Ôn tập, rèn kỹ năng, hoàn thành các môn học. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS hoàn thành được bài học trong ngày: Hoàn thành bài tập Tiếng Việt, Toán cho một số học sinh. - HS làm một số bài tập Tiếng Việt cho những hs đã hoàn thành bài tập . - Hình thành và phát triển năng lực: phân biệt r,d/gi,đặt câu nêu hoạt động với các từ cho trước. - Biết tìm các từ ngữ chỉ đặc điểm. *HS KT: Ôn tập đọc, viết được các số, chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu BT..
  6. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: 1.Khởi động: - Cho cả lớp chơi trò chơi truyền điện: Tìm từ chỉ đặc điểm. - Lớp trưởng điều khiển 2.Luyện tập *. Phân nhóm tự học - Hướng dẫn học sinh hoàn thành bài tập trong ngày. Nhóm 1: Hoàn thành bài tập Tiếng Việt Nhóm 2: Hoàn thành bài tập Toán Nhóm 3: HS Làm một số bài tập Tiếng Việt - HS làm bài - GV theo dõi hướng dẫn. Bài 1: Tính 5 x 4 : 2 = 20 : 5 x 2 = 30 : 6 x 7 = Bài 2: Điền số 20 : = 10 5 x . = 40 20 : .= 4 Bài 3: Lan có 35 bông hoa cắm vào 5 bình. Hỏi mỗi bình cắm bao nhiêu bông hoa? Bài 4: Mai nghĩ một số biết lấy số đó nhân với 2 được số bé nhất có hai chữ số. Em hãy tìm số Mai nghĩ? - HS làm bài - GV theo dõi hướng dẫn. 3. Vận dụng: - GV hệ thống nội dung bài học - Nhận xét tiết học - GV cho cả lớp tập đặt câu có các từ chỉ sự vật. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ______________________________________________________________ Thứ Ba ngày 25 tháng 2 năm 2025 TOÁN Bài 48: Đơn vị, chục, trăm, nghìn-Tiết 2 Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giúp HS ôn tập và củng cố kiến thức về quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm, giữa trăm và nghìn. - Phát triển năng lực tính toán, năng lực mô hình hóa toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. * HS KT: học sinh đọc được số đến hàng chục II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu BT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Viết các số 139, 765, 450, 609 thành tổng các trăm, chục, đơn vị. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài . 2. Luyện tập:
  7. Bài 1: Số ? - HS đọc yêu cầu bài. - HS quan sát tranh sgk/tr.41. - 10 chiếc bánh là bao nhiêu? (10 chiếc bánh là 1 chục bánh.) - HS làm việc nhóm đôi, hoàn thành bài tập - chia sẻ kết quả. a) Có 2 khay bánh; có tất cả 20 chiếc bánh (2 chục tức là 20). b) Có 10 khay bánh; có tất cả 100 chiếc bánh (10 chục tức là 100). - HS, GV nhận xét, khen ngợi. Bài 2: Số ? - HS đọc yêu cầu bài. - HS quan sát tranh sgk/tr.42, nêu: mỗi lọ có 100 viên kẹo, 100 viên kẹo là 1 trăm viên kẹo. - HS làm việc cặp đôi, hoàn thành bài tập - chia sẻ kết quả. a) Có 4 lọ kẹo; có tất cả 400 viên kẹo (4 trăm tức là 400). b) Có 7 lọ kẹo; có tất cả 700 viên kẹo (7 trăm tức là 700). - HS, GV nhận xét, khen ngợi. Bài 3: Số - HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS dựa vào cấu tạo thập phân của số để hoàn thiện bài tập. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS, GV nhận xét, đánh giá. Bài 4: Số? - HS đọc yêu cầu bài. - HS quan sát tranh sgk/tr.42. - HS làm việc cặp đôi, hoàn thành bài tập, chia sẻ kết quả. a) Hôm qua, Rô-bốt bán được 4 hộp to, tức là bán được bao nhiêu 400 chiếc bánh. b) Hôm nay, Rô-bốt bán được 8 hộp nhỏ, tức là bán được 80 chiếc bánh. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS, GV nhận xét, đánh giá. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Mỗi em viết ra 5 số bất kì có 3 chữ số, phân tích các số đó thành đơn vị , chục, trăm. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): .. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Phòng tránh bị bắt cóc. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết được những ai là người lạ xung quanh mình. Lưu ý không đi cùng người lạ và nói từ chối lịch sự. HS nhận diện được nguy cơ bắt cóc, cảnh giác với người lạ đề phòng bị bắt cóc. - HS có khả năng quan sát, lắng nghe để nhận biết đâu là người lạ, người quen,
  8. người thân. - HS biết cách bày tỏ thái độ, cách ứng xử phù hợp với mọi người xung quanh. *HSKT: Tô màu được vào tranh theo sở thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bìa màu các loại đánh số; bìa tam giác hoặc chuông thật đủ cho mỗi tổ / nhóm. Bìa màu A4; - HS: Sách giáo khoa; thẻ chữ: người thân, người quen. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trò chơi người lạ - người quen. GV mời mỗi tổ một thành viên đóng vai “vị khách bí mật” được chui vào tấm lều du lịch đã dựng sẵn hoặc căng tấm vải dài sao cho che được hết đại diện mỗi tổ. + Mỗi đại diện sẽ được cầm một tấm bìa màu khác nhau hoặc đánh số không trùng với số tổ của mình. Các thành viên còn lại của tổ có 2 phút để thảo luận và cử một người đưa ra lần lượt - Nghe GV hướng dẫn để đưa ra câu hỏi cho những “vị khách bí mật” và lắng nghe câu trả lời để tìm ra đâu là “người quen” và đâu là “người lạ”. + “Bạn thích màu gì?” + “Hôm qua, tổ chức mình cùng làm việc gì?” + “Tên nhân vật hoạt hình bạn thích nhất?” + “Đồ chơi bạn yêu quý là gì?” - HS, GV nhận xét và tuyên dương các tổ. - GV dẫn dắt, vào bài. 2. Khám phá chủ đề: Xử lí tình huống có nguy cơ bị bắt cóc. - GV chia cho mỗi nhóm bìa tam giác hoặc chuông. - Các nhóm đọc tình huống rồi thảo luận và xác định xem tình huống nào cần phải rung chuông hay không rung chuông báo động. - HS tham giả sắm vai giải quyết tình huống. - Đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp. - GV quan sát và hỗ trợ các nhóm khi gặp khó khăn. - HS, GV nhận xét và khen các nhóm. - GV đưa ra thêm một số tình huống khác cho HS, trò chuyện với HS lí do vì sao lại chọn rung chuông? Có điều gì có thể xảy ra nếu không biết tự “Rung chuông báo động”? - Nghe GV đọc và đọc thuộc. Người quen dù tốt bụng, Vẫn không phải người thân! Người lạ nhìn và gọi, Rung chuông đừng phân vân! - GV kết luận. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Thảo luận về cách phân biệt người quen, người thân. - GV cùng HS thảo luận về đặc điểm của một số người thân. - HS thảo luận nhóm 4 đưa ra một số đặc điểm như:
  9. + Ông (bà) nội / ông (bà) ngoại của em có vẻ ngoài thế nào? (cao hay thấp, màu của mái tóc, quần áo bà hay mặc, ). + Giọng nói của bác / chú / dì có điều gì đặc biệt? (hắng giọng trước khi nói, giọng trầm hay giọng cao, ). - HS chia sẻ trước lớp - HS, GV nhận xét phần chia sẻ. - Để nhận ra NGƯỜI THÂN (thẻ chữ) rất dễ nếu biết chịu khó quan sát, lắng nghe và tìm ra những điều đặc biệt của họ. GV đưa ra tình huống để cùng HS thảo luận: + Khi em ở nhà một mình, bác hàng xóm rất thân muốn vào chơi, em có nên mở cửa không? + Tháng nào cô cũng đến và bố mẹ luôn nhờ em ra gửi tiền điện cho cô, cô gọi cửa em có mở cửa không? Tại sao? + Hôm nay bố mẹ đón muộn, cô bạn của mẹ muốn đưa em về, em có đi cùng cô ấy không? Vì sao? - GV nhận xét. - GV phát cho mỗi HS một tờ bìa màu A4, đề nghị HS đặt bàn tay mình lên tờ bìa và vẽ viền bàn tay ấy. Sau đó, HS cắt bàn tay đã vẽ ra và ghi lên mỗi ngón tay tên của một người thân nhất sẽ trợ giúp khi em cần. 4. Cam kết, hành động: - Em sẽ nói gì để từ chối đi với người lạ? - Về nhà HS cùng thảo luận với bố mẹ và nghĩ ra một câu nói độc đáo làm mật khẩu để cả nhà luôn nhận ra nhau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): TIẾNG VIỆT Bài 12- Đọc: Bờ tre đón khách (T1 – 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các từ khó, đọc rõ ràng bài thơ Bờ tre đón khách với tốc độ đọc phù hợp, biết ngắt hơi phù hợp với nhịp thơ. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Niềm vui của tre khi được đón khách. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Nhớ tên và nhận biết được đặc điểm riêng của mỗi con vật khi ghé thăm bờ tre. - Bồi dưỡng tình yêu đối với loài vật, đặc biệt là vật nuôi trong nhà. * HSKT: HS đọc được câu đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Quan sát và nhận xét về cảnh vật được vẽ trong tranh. Cảnh vật đó có đẹp không? Em cảm thấy thế nào khi quan sát bức tranh. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá:
  10. Hoạt động 1: Luyện đọc. - Nghe GV đọc mẫu - Nghe GV HD cách đọc: giọng vui tươi, thể hiện được không khí vui nhộn của các con vật khi đến thăm bờ tre. - HS thảo luận chia đoạn: (4 khổ) - HS đọc nối tiếp đoạn - Luyện đọc từ khó Đ1: Từ đầu đến nở đầy hoa nắng. Đ 2: TT đến Đậu vào chỗ cũ. Đ 3: TT đến Ồ, tre rất mát. Đ4: Phần còn lại. - Giải nghĩa từ: cò bạch, bói cá, bồ nông, chim cu - Luyện đọc khổ thơ: HS nối tiếp đọc từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. - HS đọc lại toàn bài. - Hs đọc đồng thanh toàn bài. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS đọc lần lượt 4câu hỏi trong sgk/tr. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi. - HS thảo luận cặp đôi TLCH - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS chia sẻ KQ thảo luận C1: Hs thảo luận N2 và trả lời: Những con vật đến thăm bờ tre là: Cò bạch, bồ nông, bói cá, chim cu, ếch. C2: 1 cặp hs làm mẫu. Sau đó Hs thảo luận Nhóm 2 và làm bài vào VBT. C3: Câu thơ thể hiện niềm vui của bờ tre khi đón khách là: Tre chợt tưng bừng. C4: khách- bạch, mừng – bừng. - HS học thuộc lòng 1,2 khổ thơ mà mình thích. - HS - GV nhận xét, tuyên dương Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - Nghe GV đọc diễn cảm lại toàn bộ bài thơ. - HS đọc toàn bài; - HS, GV nhận xét, khen ngợi. Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: Tìm các từ ngữ trong bài thể hiện niềm vui của các con vật khi đến bờ tre - HS đọc yêu cầu. - HS thảo luận nhóm, đại diện nhóm chia sẻ KQ (reo mừng, ca hát gật gù, ì ộp vang lừng) - HS, GV tuyên dương, nhận xét. Bài 2: Đặt 1 câu với từ ngữ vừa tìm được - HS đọc yêu cầu sgk - HS đặt 1 câu với từ vừa tìm được. chia sẻ KQ - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - HS viết câu vừa tìm được vào vở. - HS, GV tuyên dương, nhận xét.
  11. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Bài đọc Bờ tre đón khách có những con vật nào? Đặt câu với 1 con vật có trong bài đọc. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): Thứ Tư ngày 26 tháng 2 năm 2025 TOÁN Bài 49: Các số tròn trăm, tròn chục -Tiết 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giúp HS nhận biết được, biết đọc và viết các số tròn trăm, sắp xếp thứ tự các số tròn trăm. - Phát triển năng lực mô hình hóa toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận *HSKT: Tô và viết được số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Với ba số: 2, 3 và 5 . Hãy lập được các số có ba chữ số. - Gv nhận xét, dẫn dắt vào bài. 1. Khám phá: - Nghe GV HD sắp xếp các ô vuông thành số 100. - GV gắn hình vuông to; viết số, đọc số, nêu cấu tạo thập phân của số 100 lên bảng cho HS quan sát: 100 gồm 1 trăm, 0 chục và 0 đơn vị; viết là: 100; đọc là: “một trăm”. - Nghe GV HD sắp xếp các ô vuông thành số 200. - GV gắn hai hình vuông to; viết số, đọc số, nêu cấu tạo thập phân của số 200 lên bảng cho HS quan sát: 200 gồm 2 trăm, 0 chục và 0 đơn vị; viết là: 200; đọc là: “hai trăm”. - Các số 300, 400, , 900, 1000 tiến hành tương tự. - HS nêu nhận xét về điểm chung của những số vừa liệt kê. ( HS nêu: Các số vừa liệt kê đều có hai chữ số 0 ở sau cùng.) - GV chốt: “Các số 100, 200, 300,..., 900, 1000 là các số tròn trăm. Số 1000 cũng là số tròn trăm. 3. Luyện tập: Bài 1: Nêu các số tròn trăm từ 100 đến 1000 - HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm việc cá nhân, viết các số tròn trăm từ 100 đến 1000 vào vở ô ly. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ kết quả trước lớp. - HS, GV nhận xét, đánh giá. Bài 2: Số?
  12. - HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS quan sát dãy số trong sgk/tr.44. - HS làm việc cá nhân, hoàn thiện bài tập vào vở. - Quan sát, giúp đỡ HS. - HS chia sẻ kết quả trước lớp. - HS, GV nhận xét, đánh giá Bài 3: Số ? - HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS quan sát tranh sgk/tr.44. + Rô-bốt xếp bao nhiêu cái bút chì vào mỗi thùng? (Rô-bốt xếp 100 cái bút chì vào mỗi thùng.) + Trong ngày thứ Hai, Rô-bốt xếp được bao nhiêu cái bút chì? (Trong ngày thứ Hai, Rô-bốt xếp được 300 cái bút chì) + Trong ngày thứ Ba, Rô-bốt xếp được bao nhiêu cái bút chì? (Trong ngày thứ Ba, Rô-bốt xếp được 500 cái bút chì.) + Trong ngày thứ Tư, Rô-bốt xếp được bao nhiêu cái bút chì? (Trong ngày thứ Tư, Rô-bốt xếp được 1000 cái bút chì.) - HS, GV nhận xét, đánh giá. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - Lấy ví dụ về số tròn trăm - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ................................................................... ______________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 12-Viết: NV - Bờ tre đón khách; Phân biệt: d/gi, iu.ưu, ươc/ươt I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. * HS KT: nhìn chép bài chính tả. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học, phiếu BT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - TC Đố bạn: tìm từ có âm đầu d hoặc gi - GV dẫn dắt vào bài học 2. Khám phá: Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - Nghe GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết.
  13. - HS đọc lại đoạn chính tả. + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - HS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - Nghe GV đọc - viết bài vào vở. - HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS, GV nhận xét, đánh giá bài HS. Hoạt động 2: Bài tập chính tả. Bài 1: Chọn d hoặc gi thay cho ô vuông - HS đọc YC bài 2 - HS thảo luận cặp đôi làm BT, chia sẻ trước lớp - HS, GV chữa bài, nhận xét. Bài 2: Chọn a hoặc b a. Chọn iu hoặc ưu thay cho ô vuông - HS đọc YC bài 3a - HS thảo luận cặp đôi làm BT, chia sẻ trước lớp - HS, GV chữa bài, nhận xét. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Tìm 5 từ có vần iu, 5 từ có vần ưu. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ................................................................... ___________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 12- LT: MRVT về vật nuôi; Câu nêu đặc điểm của các loài vật I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Phát triển vốn từ về vật nuôi. - Biết đặt câu nêu đặc điểm của loài vật. - Phát triển vốn từ chỉ vật nuôi. - Bồi dưỡng tình yêu đối với vật nuôi * HS KT: Phân biệt được màu sắc, tô màu theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học, phiếu BT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Cả lớp hát bài: Chú ếch gà trống GV dẫn dắt, giới thiệu bài 2. Luyện tập: Bài 1: Xếp từ vào nhóm thích hợp. - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS quan sát tranh, thảo luận nhóm 2 và xếp từ vào nhóm thích hợp. - HS làm bài vào vở, nêu bài làm - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS, GV chữa bài, nhận xét.
  14. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: Tìm từ chỉ đặc điểm của con vật trong hình. - HS đọc YC. Bài YC làm gì? - HS làm việc nhóm 2 và trình bày kết quả. - HS, GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 3: Đặt câu nêu đặc điểm. - HS đọc YC bài 3. - HDHS đặt câu. - HS, GV nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Đặt 5 câu về 1 bộ phận của con vật nuôi trong nhà. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ................................................................... ___________________________________________________________ Thứ Năm ngày 27 tháng 2 năm 2025 TOÁN Bài 49: Các số tròn trăm, tròn chục-Tiết 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Giúp HS nhận biết được, biết đọc và viết các số tròn chục, xếp thứ tự các số tròn chục. - Giúp HS củng cố kĩ năng ước lượng số lượng đồ vật theo số tròn chục. - Phát triển năng lực mô hình hóa toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. * HSKT: Nhận biết và đọc, tô đúng số đã học, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu BT..Hình ảnh trong bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - TC Đố bạn: Nêu các số tròn chục có 2 chữ số - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài. 2. Khám phá: - Quan sát GV thao tác sắp xếp các ô vuông thành số 10. - GV gắn hình chữ nhật; viết số, đọc số, nêu cấu tạo thập phân của số 10 lên bảng cho HS quan sát: 10 gồm 1 chục và 0 đơn vị; viết là: 10; đọc là: “mười”. - HS sắp xếp các ô vuông thành số 100 .- GV gắn hình vuông to; viết số, đọc số, nêu cấu tạo thập phân của số 100 lên bảng cho HS quan sát: 100 gồm 1 trăm, 0 chục và 0 đơn vị; viết là: 100; đọc là: “một trăm”. - HS sắp xếp các ô vuông thành số 210. - GV gắn hai hình vuông to và hình chữ nhật; viết số, đọc số, nêu cấu tạo thập phân của số 210 lên bảng cho HS quan sát: 210 gồm 2 trăm, 1 chục và 0 đơn vị; viết là: 210; đọc là: “hai trăm mười”. - Các số 650, 990, 1000 tiến hành tương tự.
  15. - HS nêu nhận xét về điểm chung của những số vừa liệt kê. - GV chốt: “Các số 10, 20, 30,..., 990, 1000 là các số tròn chục. Số tròn trăm cũng là số tròn chục. 2. Luyện tập: Bài 1: Số? - HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS quan sát dãy số trong sgk/tr.46. - Nghe GV hướng dẫn HS đếm thêm 1 chục rồi tìm số thích hợp với ô có dấu “?”. - HS làm việc cá nhân, hoàn thiện bài tập vào vở. - Quan sát, giúp đỡ HS. - HS chia sẻ kết quả trước lớp. - HS, GV nhận xét, đánh giá. Bài 2: Số? - HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS quan sát tranh sgk/tr.46. - HS làm việc nhóm đôi, nhận biết và viết số tròn chục dựa vào mô hình. - Quan sát, giúp đỡ HS. - HS chia sẻ kết quả trước lớp. - HS, GV nhận xét, đánh giá. Bài 3: Số? - HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS quan sát tranh sgk/tr.46. - HS quan sát hai lọ kẹo đã cho trước số kẹo trong lọ. + Lọ kẹo thứ nhất có bao nhiêu viên kẹo? ( Lọ kẹo thứ nhất có 10 viên kẹo) + Lọ kẹo thứ hai có bao nhiêu viên kẹo? (Lọ kẹo thứ hai có 20 viên kẹo.) - HS tiếp tục quan sát và hướng dẫn HS ước lượng số kẹo trong ba lọ kẹo còn lại: Lượng kẹo trong lọ thứ ba và lọ thứ tư cho cảm giác như 4 lọ kẹo đầu tiên là tăng dần đều (chiều cao của kẹo trong các lọ tăng dần). Vậy ta có thể ước lượng lọ thứ ba và lọ thứ tư có bao nhiêu viên kẹo? (Lọ thứ ba có 30 viên kẹo, lọ thứ tư có 40 viên kẹo.) - Nghe GV hướng dẫn HS ước lượng số kẹo ở lọ thứ năm: Có thể đếm theo số tầng, mỗi tầng ứng với khoảng 10 viên như trong lọ thứ nhất. Lọ kẹo thứ năm có thể ước lượng có khoảng 10 tầng như vậy. Ta có thể ước lượng lọ thứ năm có bao nhiêu viên kẹo? (Lọ thứ năm có khoảng 100 viên kẹo.) - HS, GV nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Lấy ví dụ về số tròn chục? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ):
  16. ______________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 12- Luyện Viết đoạn: Viết đoạn văn kể về hoạt động của con vật I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS viết được một đoạn văn ngắn kể lại hoạt động của con vật quan sát được. - Phát triển kĩ năng quan sát, kĩ năng dung từ, đặt câu, viết đoạn. * HSKT: viết được tên bài, vẽ tranh theo ý thích II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - TC Gọi thuyền: Kể tên các con vật nuôi - GV nhận xét dẫn dắt vào bài 2. Khám phá: Hoạt động 1: HĐ nhóm: Tìm hiểu đoạn văn. Bài 1: Đọc đoạn văn và kể lại các HĐ của nhà gấu vào mùa xuân, mùa thu và mùa đông. - HS đọc YC bài. Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc bài văn và trả lời câu hỏi: + Mùa xuân, nhà Gấu làm gì? + Mùa thu, nhà Gấu đi đâu? + Tại sao suốt bà tháng rét, nhà gấu không đi kiểm ăn? - HĐ cặp đôi, chia sẻ KQ trước lớp - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS, GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 2: Viết đoạn văn. Bài 2: Viết 3-5 câu kể lại HĐ của 1 con vật mà em quan sát được - HS đọc YC bài. - HS làm việc nhóm : Kể về con vật mình quan sát theo gợi ý trong SGK. - HS viết lại đoạn văn vừa kể vào vở. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đọc bài làm của mình. - HS, GV nhận xét, chữa cách diễn đạt. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Ở nhà bố mẹ nuôi những con vật gì? Về nhà quan sát và viết HĐ của con vật đó - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . ______________________________________________________________ BUỔI CHIỀU TIẾNG VIỆT Bài 12 - Đọc mở rộng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  17. - Tìm đọc mở rộng được sách, báo viết về một loài vật nuôi trong nhà. - Biết bày tỏ tình cảm, cảm xúc qua bài thơ. * HSKT: lắng nghe bạn chia sẻ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Hát và vận động theo bài hát: Chú voi con - GV nhận xét dẫn dắt vào bài 2. Khám phá: 1. Mang đến lớp sách, báo viết về một loài vật nuôi trong nhà - Trong buổi học trước GV đã giao nhiệm vụ cho học sinh tìm đọc sách, báo viết về các loài vật nuôi trong nhà và mang đến lớp. - HS đọc ngay trên lớp và có thể đổi sách báo cho nhau để đọc 2. Cùng đọc với các bạn và trao đổi một số thông tin về loài vật đó - HS đọc yêu cầu - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm 4. Các em đọc VB cho bạn nghe và chia sẻ với các bạn về tên của loài vật, thức ăn của loài vật đó, đặc điểm của loài vật mà em nhớ nhất. - Một số HS đọc VB và chia sẻ một số thông tin chính trong VB theo gợi ý. - HS nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét, đánh giá chung và khen những học sinh có cách đọc VB hấp dẫn hoặc cách chia sẻ ý tưởng thú vị. 3. Vận dụng - Em hãy nêu một số con vật nuôi trong gia đình em và nêu đặc điểm của con vật đó? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . ______________________________________________________________ LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ bảo vệ môi trường; biết sử dụng dấu phẩy trong câu. Làm bài tập phân biệt ng, ngh - Phát triển vốn từ về bảo vệ môi trường. - Biết sử dụng dấu phẩy trong câu. * HSKT: Vẽ và tô màu theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - HS hát và vận động theo nhạc - GV giới thiệu, dẫn dắt vào bài học. 2. Luyện tập thực hành
  18. Bài 1: Điền ng hoặc ngh vào chỗ trống. Buổi sớm, muôn .ìn giọt sương động trên những ngọn cỏ, lóng lánh như ..ọc - HS đọc yêu cầu. - 2 HS lần lượt chữa bài. Buổi sớm ,muôn nghìn giọt sương đọng trên những ngọn cỏ, lóng lánh như ngọc ? Khi nào điền ng, ngh? -HS - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Tim các từ ngữ chỉ hoạt động chăm sóc cây, đặt câu với từ tìm được Hs làm bài cặp đôi Nối tiếp nhau nêu kết quả Bài 3: - HS đọc yêu cầu - HS làm bài vào VBT - HS trả lời: Câu a: Chọn tr hoặc ch điền vào chỗ chấm Đồng làng vương chút heo may Mầm cây tỉnh giấc,vườn đầy tiếng chim. Hạt mưa mãi miết trốn tìm Cây đào trước cửa lim dim mắt cười. (Theo Đỗ Quang Huỳnh) Câu b: Chọn êt hoặc êch điền vào chỗ chấm - Vui như Tết. - Ếch kêu uôm uôm,ao chuôm đầy nước. - Ánh trăng chênh chếch đầu làng. - HS - GV nhận xét, tuyên dương Bài 4: Viết 3, 4 câu văn kể về hoạt động em đã chăm sóc cây cùng các bạn. 3. Vận dụng Hãy nói câu nêu lợi ích của việc chăm sóc cây xanh IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): __________________________________________________________ KĨ NĂNG SỐNG Làm gì khi gặp người say rượu, bia Thứ Sáu ngày 28 tháng 2 năm 2025 TOÁN Bài 50: So sánh các số tròn trăm, tròn chục -Tiết 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết và so sánh được các số tròn trăm, tròn chục.
  19. - Nắm được thứ tự các số tròn trăm, tròn chục; nêu được các số tròn trăm, tròn chục ứng với các vạch trên tia số; tìm số bé nhất hoặc lớn nhất trong một nhóm có bốn chữ số. - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. * HSKT: Củng cố đọc, viết được các chữ số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Nêu các số tròn chục và sắp xếp từ bé đến lớn hoặc ngược lại. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học - GV cho HS nhắc lại kiến thức về việc so sánh các số tròn chục trong phạm vu 100? - GV gắn các hình vuông biểu diễn các số tròn trăm lên bảng yêu cầu HS viết số tròn trăm tương ứng với mỗi nhóm vào hình rồi thực hiện so sánh. + GV YC HS thực hiện Vd sau: 300 400 =>GV gợi mở để HS đưa ra kết luận: Số tròn trăm nào có số trăm lớn hơn thì số đó lớn hơn: Số tròn trăm nào có số trăm bé hơn thì số đó bé hơn. Hai số tròn trăm có cùng số trăm thì bằng nhau. - GV gắn các hình vuông biểu diễn các số tròn chục lên bảng yêu cầu HS viết số tròn chục tương ứng với mỗi nhóm vào hình rồi thực hiện so sánh - GV lấy VD khác để hS thực hiện - GV yêu cầu HS nhắc lại cách so sánh số tròn trăm, tròn chục. - Nhận xét, tuyên dương. - GV chốt 2.2. Hoạt động: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn mẫu: Để so sánh được các số trên trước tiên ta phải tìm được các tấm bìa là bao nhiêu? -GV YC HS làm vào vở? - HS trình bày bài làm của mình - Làm thế nào em so sánh được? - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS làm bài vào vở ô li. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì?
  20. - GV hướng dẫn các so sánh với một tổng - YC HS làm bài. - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS làm bài. - Trong hai bạn Nam và Việt ảnh thẻ của bạn nào che số lớn hơn, bé hơn? - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - Tìm các số tròn trăm, tròn chục và sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo chủ đề: Phòng tránh bị bắt cóc. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. * Sinh hoạt chủ đề - HS mạnh dạn xử lý một số tình huống có nguy cơ bắt cóc. * HSKT: Tô màu được tranh theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Nội dung sinh hoạt. Mũ nhân vật sói, mũ nhân vật cừu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV mời lớp trưởng lên ổn định lớp học - HS hát một số bài hát. 2. Sơ kết tuần 25 và thảo luận kế hoạch tuần 26 a. Sơ kết tuần 26: * Mục tiêu: HS biết được những ưu điểm và tồn tại trong việc thực hiện nội quy lớp học. *Cách thức tiến hành: - Lớp trưởng mời lần lượt các tổ trưởng lên báo cáo, nhận xét kết quả thực hiện các mặt hoạt động của tổ mình trong tuần qua. + Lần lượt các Tổ trưởng lên báo cáo, nhận xét kết quả thực hiện các mặt hoạt động trong tuần qua. - Sau báo cáo của mỗi tổ, các thành viên trong lớp đóng góp ý kiến. - Các tổ trưởng nêu ưu điểm và tồn tại việc thực hiện hoạt động của tổ.