Kế hoạch bài dạy Lớp 2B - Tuần 25 Năm học 2024-2025

pdf 25 trang Ngọc Diệp 16/12/2025 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2B - Tuần 25 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_2b_tuan_25_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2B - Tuần 25 Năm học 2024-2025

  1. Tuần 25 Thứ Hai ngày 3 tháng 3 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: giới thiệu sách chào mừng ngày 8/3 ________________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 13- Đọc: Tiếng chổi tre (T1 – 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng, rõ ràng các tiếng trong bài thơ Tiếng chổi tre, biết ngắt, nghỉ đúng nhịp thơ trong bài. - Hiểu nội dung bài: Nhận biết được thời gian, địa điểm miêu tả trong bài thơ, hiểu được công việc thầm lặng, vất vả nhưng đầy ý nghĩa của chị lao công, từ đó có thái độ trân trọng, giữ gìn môi truờng sống xung quanh mình. - Giúp hình thành và phát triển năng lực về thơ: nhận biết được công việc giữa sự lặng lẽ, âm thầm của chị lao công trong bài thơ. - Khơi dậy các em lòng biết ơn đối với những người lao động bình thường, làm đẹp môi trường sống, thức tỉnh ý thức bảo vệ môi truờng: rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. *BVMT: Trân trọng người lao công, biết giữ gìn vệ sinh chung * HSKT: HS đọc được câu ngắn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: + 2 bức tranh miêu tả thời điểm nào trong ngày? + Vì sao con đuờng trong bức tranh thứ hai lại trở nên sạch sẽ như vậy? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Luyện đọc: - GV đọc mẫu: giọng đọc tâm tình, tha thiết để diễn tả lòng biết ơn. - HDHS chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến Quét rác + Đoạn 2: Những đêm đông đến Quét rác + Đoạn 3: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: xao xác, lao công, lặng ngắt, gió rét, sach lề - Luyện đọc câu: Tiếng chổi tre/ Xao xác/ Hàng me//, Tiếng chổi tre/ Đêm hè/ Quét rác //, Chị lao công/ Như sắt/ Như đồng//, Chị lao công/ Đêm đông/ Quét rác // - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm hai. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
  2. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.55. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.29. C1: Chị lao công làm việc vào những thời gian nào? C2: Đoạn thơ thứ hai cho biết công việc của chị lao công vất vả như thế nào? C3: Những câu thơ sau nói lên điều gì? C4: Tác giả nhắn nhủ em điều gì qua 3 câu thơ cuối? - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: Chị lao công làm việc vào đêm hè và đêm đông. C2: Chị lao công phải làm việc vào lúc đêm khuya, không khí lạnh giá, con đuờng vắng lặng. C3: a C4: Qua 3 câu thơ cuối tác giả muốn nhắn nhủ em giữ gìn đường phố sạch đẹp. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý ngắt gịọng, nhấn giọng . - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: Trong đoạn thơ thứ nhất, từ nào miêu tả âm thanh của tiếng chổi tre? - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr. 55. - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr. 29. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: Thay tác giả, nói lời cảm ơn đối với chị lao công. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr. 55. - HDHS đóng vai chị lao công, đóng vai tác giả nói lời cảm ơn chị lao công. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn - Gọi các nhóm lên thực hiện. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm: *BVMT: Trân trọng người lao công, biết giữ gìn vệ sinh chung - Em đã bao giờ nhìn thấy một người làm nghề quét rác chưa? Em có chào hỏi họ không? Kể cho người thân nghe. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________ TOÁN Bài 50: So sánh các số tròn trăm, tròn chục -Tiết 2 Luyện tập
  3. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết cách so sánh được các số tròn trăm, tròn chục. - Biết sắp xếp các số tròn trăm, tròn chục theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại. - Nắm được thứ tự các số tròn trăm, tròn chục; nêu được các số tròn trăm, tròn chục ứng với các vạch trên tia số; tìm số bé nhất hoặc lớn nhất trong một nhóm có bốn chữ số. - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận * HSKT: Củng cố đọc, viết được các chữ số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Nêu các số tròn chục và sắp xếp từ bé đến lớn hoặc ngược lại. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học 2. Luyện tập: Bài 1: Đ, S ? - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Quan sát GV HD thực hiện bài tập. - HS thảo luận nhóm đôi thực hiện lần lượt các YC. - Đại diện các nhóm chia sẻ: So sánh 700 < 900 rồi chọn Đ So sánh 890 > 880 rồi chọn Đ So sánh 190 = 190 rồi chọn Đ So sánh 520 = 250 rồi chọn S So sánh 270 < 720 rồi chọn Đ So sánh 460 > 640 rồi chọn S - GV nêu: => Để so sánh được hai vế, ta làm như thế nào? - HS – GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Hãy gắn các biển số lên mỗi nhà kho để các ngôi nhà được đánh số theo thứ tự từ lớn đến bé. - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Nghe GV hướng dẫn HS cách sắp xếp từ bé đến lớn. - HS chia sẻ trước lớp. - HS – GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Rô bốt cần đổi chỗ hai tảng đá nào để có các số thứ tự từ bé đến lớn? - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì?
  4. - Nghe GV hướng dẫn HS cách sắp xếp từ lớn đến bé - HS làm bài vào vở ô li. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS – GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: a) Tìm số lớn nhất trong các số ghi ở các toa tàu. b) Đổi chỗ hai toa tàu để được các toa ghi các số theo thứ tự từ bé đến lớn. - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? a) Để tìm được số lớn nhất trong toa tàu ta phải làm như thế nào? - HS làm bài cá nhân. - HS – GV nhận xét, tuyên dương. b) Muốn sắp xếp được toa tàu từ bé đến lớn ta phải làm gì? (Đổi chỗ thứ tự của các toa tàu) - Ta đổi chỗ như thế nào? (Đổi toa tàu 130 và 730) - HS – GV nhận xét, tuyên dương. Bài 5: Các bạn gấu có cân nặng là: 480 kg, 400 kg và 540 kg. Dưa vào hình vẽ, tìm cân nặng của mỗi bạn gấu. - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS quan sát hình vẽ tìm ra hai cân thăng bằng tìm ra bạn gấu cân nặng bao nhiêu? + Từ hình thứ nhất ta có gấu xám nhẹ hơn gấu xám + Từ hình thứ hai ta có gấu xám nhẹ hơn gấu nâu => Cân nặng của các bạn là: Gấu xám, gấu trắng, gấu nâu - Lần lượt cân nặng của các bạn là: 400kg, 480kg - HS – GV nhận xét, tuyên dương. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - Tìm các số tròn trăm, tròn chục và sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ BUỔI CHIỀU TIẾNG VIỆT Bài 13-Viết: Chữ hoa X I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết chữ viết hoa X cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Xuân về, hàng cây bên đuờng thay áo mới. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
  5. * HSKT: Viết đúng được các con chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh trong bài học Mẫu chữ hoa X. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - HS hát - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa X và hỏi: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa X. + Chữ hoa X gồm mấy nét? - GV HD quy trình viết chữ hoa X. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS viết vở Tập viết - HS, GV nhận xét, chữa lỗi * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - HS đọc câu ứng dụng cần viết. (Xuân về, hàng cây bên đuờng thay áo mới). - GVHDHS tìm hiểu ý nghĩa của câu ứng dụng - HS quan sát GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa X đầu câu. + Cách nối từ X sang u, a, n. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. - Lưu ý luật chính tả để HS không viết nhầm. - HS viết vào vở Tập viết - HS đổi vở để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau. - HS - GV nhận xét, chữa bài 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - HS luyện viết 1 câu có chữ hoa X. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 13- Nói và nghe: KC Hạt giống nhỏ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  6. - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Hạt giống nhỏ qua tranh minh họa và câu hỏi gợi ý dưới tranh, nhờ đâu hạt giống nhỏ trở thành một cây cao, to, khoẻ mạnh. - Hiểu đuợc tác dụng của cây cối với đời sống con người. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. *BVMT: GD tình yêu cây xanh, chăm sóc và bảo vệ cây cối * HSKT: Viết đúng được các con chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh trong bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Lớp hát. - HS quan sát tranh và trả lời: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, đoán nội dung của từng tranh. - HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: - Tranh 1: Hạt giống nhỏ trở thành cây cao to là nhờ đất, nắng, mưa. - Tranh 2: Cây mong muốn quả đồi có them nhiều cây khác để làm bạn. - Tranh 3: Những hạt cây nảy mầm, nhờ mưa, nắng - Tranh 4: Quả đồi có nhiều cây xanh. - Theo em, các tranh muốn nói làm thế nào quả đồi có thêm nhiều cây xanh? - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ trước lớp. - Tổ chức cho HS kể về Hạt giống nhỏ, lưu ý tác dụng của cây cối đối với cuộc sống con người. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS, GV nhận xét, động viên. * Hoạt động 2: Nghe kể câu chuyện - HS Lắng nghe Gv kể chuyện * Hoạt động 3: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh. - Học sinh hoạt động nhóm đôi nhắc lại các việc thể hiện trong mỗi tranh. - Cá nhân nhìn tranh và câu hỏi dưới tranh để tập kể từng đoạn câu chuyện. - Hs kể chuyện theo nhóm (HS kể nối tiếp các đoạn hoặc từng em kể toàn bộ câu chuyện rồi góp ý cho nhau). - Hs chọn kể 1-2 đoạn trong câu chuyện. - HS – GV nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: *BVMT: GD tình yêu cây xanh, chăm sóc và bảo vệ cây cối: - Viết 2-3 câu về hạt giống nhỏ: có thể viết một hoạt động em thích nhất, một nơi em từng đến, cảm xúc, suy nghĩ của em, hiểu được tác dụng của cây cối với đời sống con người
  7. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ TỰ HỌC Ôn tập, rèn kỹ năng, hoàn thành các môn học. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hoàn thành được bài tập các môn học trong tuần - Làm một số bài tập Toán - Năng lực tự học và giải quyết vấn đề: Thông qua nhiệm vụ được giao - Có tinh thần học tập, trình bày vở theo yêu cầu của GV *HS KT: Ôn tập đọc, viết được các số, chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu BT.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - HS nghe và vận động hát bài: Nào ai chăm ai ngoan 2. Luyện tập GV chia nhóm để HS hoàn thành bài: . Những HS chưa hoàn thành các bài tập trong tuần tiếp tục hoàn thành - Nhóm 1: HS hoàn thành bài tập tiếng Việt - Nhóm 2: HS hoàn thành bài tập toán - Nhóm3: HS luyện đọc - Nhóm 4: các em đã hoàn thành làm bài tập sau; Bài 1: Tính: a) 52 + 9 – 15 b) 41 – 25 + 12 c) 52 + 16 - 15 d) 23 - 8 + 15 - Hãy nêu thứ tự thực hiện phép tính - HS làm việc nhóm 2 - Gọi đại diện nhóm lên bảng làm. - GV nhận xét, chữa bài. Bài 2. Bác An nuôi một đàn gà 45 con, trong đó có 17 con gà trống. Hỏi có bao nhiêu con gà mái? Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - Cho HS làm bài cá nhân - GV cùng HS chữa bài Bài 3: Năm nay mẹ 42 tuổi, mẹ hơn con 25 tuổi. Hỏi 4 năm nữa con bao nhiêu tuổi? Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? Muốn tính tuổi con 4 năm nữa trước tiên ta phải tính gì?
  8. 3. Vận dụng: Thi đua nêu phép trừ và thực hiện tính? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ Thứ Ba ngày 4 tháng 3 năm 2025 TOÁN Bài 51: Số có ba chữ số -Tiết 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS đọc và viết được các số có ba chữ số - Củng cố về cấu tạo số của các số có ba chữ số. - Phát triển năng lực mô hình hóa toán học. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề - Phát triển năng lực giao tiếp, rèn kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. * HS KT: Nhận biết được, đọc được số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu BT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động: -Trò chơi đố bạn: Đọc viết các số có hai chữ số, nêu chữ số hàng chục, hàng đơn vị. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học. 2. Khám phá: - HS quan sát GV gắn một số nhóm hình vuông to, hình chữ nhật, hình vuông nhỏ lên bảng. - HS thực hiện đếm hình. + Mỗi nhóm có mấy hình? + Có tất cả bao nhiêu hình? + Số đó gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị? - Quan sát GV HD viết số và đọc số tương ứng - Phân tích cấu tạo của một số có ba chữ số: +Ví dụ: 465 (số gồm 4 trăm, 6 chục và 5 đơn vị. đọc là: Bốn trăm sáu mươi lăm). - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. - HS lấy thêm ví dụ và phân tích cấu tạo của số đó. - GV – HS nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện tập thực hành Bài 1: Tìm cá cho mèo. - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Nghe GV hướng dẫn mẫu: HS dựa vào cách đọc để tìm đúng số theo yêu cầu. - HS lên bảng tìm số tương ứng với cách đọc đã cho. - Làm thế nào em tìm ra được số? - Quan sát GV hướng dẫn tương tự với các số 472; 247
  9. - HS – GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Số? - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Bài cho những số nào? (Các số hạng: 105, 106 ) - Các số này được sắp xếp như thế nào trên tia số? (từ bé đến lớn (tăng dần)). - Số đứng sau hơn số đứng trước bao nhiêu đơn vị?(1 đơn vị) - HS nêu số thích hợp với ô có dấu ? đầu tiên (108) - Em làm thế nào điền được số 108? - GV nhận xét, tuyên dương - Tương tự với phần còn lại và phần b. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - HS – GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Số ? - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Nghe GV HD tương tự bài 1. - HS thực hiện làm bài theo nhóm. - Đại diện nhóm chia sẻ bài làm. - HS – GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: Viết, đọc số, biết số đó gồm: - HS đọc YC bài - Bài yêu cầu gì? - Quan sát GV HD mẫu: Để viết, đọc được số thì em cần nắm được cấu tạo số đó. - HS lên bảng viết số, đọc số. - Số 749 gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị? - GV cho HS làm tương tự các phần còn lại vào vở - HS làm cá nhân vào vở - Đổi chéo vở kiểm tra - HS - GV nhận xét, tuyên dương. 4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - Lấy ví dụ về số có ba chữ số và phân tích cấu tạo số đó? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): .. _______________________________________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Những người bạn hàng xóm. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết được những người bạn trạc tuổi mình ở nơi mình sinh sống. Đóng góp ý kiến về những việc mà những người bạn hàng xóm có thể làm cùng nhau.
  10. - HS có khả năng quan sát, lắng nghe về người bạn hàng xóm nhà mình. - HS biết cách bày tỏ tình cảm quý mến của mình với bạn qua các việc làm. *HSKT: Tô màu vẽ được vào tranh theo sở thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV 4 sợi ruy băng nhiều màu, dài khoảng 1m. - HS: SGK, Thẻ chữ: HÀNG XÓM, THÂN THIỆN III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Khởi động: * Trò chơi Hàng xóm của tôi là - HS lắng nghe GV mời HS nào, HS đó kể tên “hàng xóm” trong chỗ ngồi lớp học của mình: “Hàng xóm ở phía trước, phía sau, bên phải, bên trái của tôi là ” . - GV phát 4 sợi ruy băng , dài khoảng 1m cho HS được lên bảng - HS trên bảng sẽ đưa sợi ruy băng cho hàng xóm của mình để kết nối các hàng xóm trên, dưới, trái, phải của một HS. - HS chia sẻ sau khi tham gia trò chơi - GV giới thiệu, dẫn dắt vào bài học. 2. Khám phá chủ đề: Hoạt đông: Kể về một bạn hàng xóm mà em biết. - HS nhớ lại và kể tên bạn hàng xóm trạc tuổi mình - HS tham gia hoạt động theo hình thức nhóm đôi. - HS nói tên, tưởng tượng ra gương mặt người bạn ấy. Mô tả hình dáng bề ngoài và tính cách, sở thích của bạn - HS chia sẻ trước lớp. - HS - GV nhận xét. - Nghe GV giới thiệu câu tục ngữ “Bán anh em xa, mua láng giềng gần” - Nghe GV kể cho HS nghe về một người bạn hàng xóm mình đã kết bạn khi còn nhỏ và một kỉ niệm đáng nhớ của mình với bạn 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: * Hoạt động: Nêu những việc em có thể làm cùng các bạn hàng xóm. - HS thảo luận tất cả những việc có thể thực hiện cùng các bạn hàng xóm - HS thảo luận và viết ra giấy dự định của mình và thời gian làm những việc đó. (cùng chơi bi, chơi đánh cầu lông; tạo một góc riêng để gặp gỡ; cho nhau mượn sách; phát hiện những hiện tượng cần cảnh giác ở khu phố, thôn xóm của mình; giúp đỡ người già, người neo đơn; cùng dọn vệ sinh; cùng chăm cây cối, cùng tổ chức liên hoan, cùng chạy tập thể dục buổi sáng, ). - HS chia sẻ trước lớp. - HS - GV nhận xét và khen ngợi. 4. Vận dụng: - Về nhà cùng bố mẹ tìm hiểu thêm về hàng xóm của mình Ví dụ: Hỏi bác tổ trưởng dân phố; hỏi bác phụ trách chi hội khuyến học để có được thông tin về các bạn hàng xóm cùng học Tiểu học. - Mạnh dạn làm quen với một hoặc nhiều bạn. Lựa chọn một việc làm đã chia sẻ
  11. ở mục trên và thực hiện cùng các bạn hàng xóm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): _______________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 14- Đọc: Cỏ non cười rồi (T1 – 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các các từ khó, đọc rõ văn bản Cỏ non cười rồi với tốc độ đọc phù hợp; biết cách đọc lời nói, lời đối thoại của các nhân vật trong bài, biết ngắt, nghỉ hơi sau mỗi đoạn. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Hiểu và nắm được vì sao cỏ non lại khóc, chim én đã làm gì để giúp cỏ non. Thông qua đó thấy được ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường của chim én. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ bảo vệ môi trường; biết sử dụng dấu phẩy trong câu. - Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường. *BVMT: GD tình yêu cây xanh, chăm sóc và bảo vệ cây cối * HSKT: đọc được câu ngắn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Hát kết hợp vận động phụ họa theo lời. - HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - Nghe GV hỏi HS trả lời: + Em nhìn thấy mấy tấm biển báo trong bức tranh? + Nội dung của từng tấm biển báo là gì? + Từng tấm biển báo nhắc nhở mọi người điều gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Luyện đọc - Nghe GV đọc mẫu toàn bài ( GV hướng dẫn giọng đọc lưu luyến, tình cảm.) - HS đọc thầm. - HS đọc nối tiếp câu theo dãy bàn, kết hợp luyện đọc từ khó: thút thít, sửa soan, suốt đêm, giẫm lên, nhoẻn miệng. - Thảo luận để chia đoạn: 3 đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến đến ấm áp. + Đoạn 2: Tiếp theo đến giúp em. + Đoạn 3: Còn lại. - Cá nhân luyện đọc câu dài. ( 2 lượt)
  12. Suốt đêm, cả đàn én ra sức đi tìm cỏ khô tết thành từng dòng chữ “ Không giẫm chân lên cỏ! đặt bên cạnh bãi cỏ. - Luyện đọc nối tiếp đoạn trước lớp. - Giải nghĩa các từ khó: thút thít (tiếng khóc nhỏ và ngắt quãng), sửa soan, suốt đêm, giẫm lên, nhoẻn miệng. - Luyện đọc đoạn: HS luyện đọc đoạn theo nhóm. - Thi đọc giữa các nhóm. - Đánh giá, nhận xét bạn. - Đọc lại toàn bài. (1 - 2 em). * Hoạt động 2: Tìm hiều bài: - 1 học sinh đọc toàn bài - cả lớp đọc thầm. - HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.55. - HS tìm hiểu nội dung bài theo cặp đôi - Đại diện các cặp đôi trình bày kết quả trước lớp. C1: Cỏ bừng tỉnh giấc sau giấc ngủ đông; Đàn én từ ph Nam trở về; Trẻ em chơi đùa dưới ánh mặt trời ấm áp. C2: Cỏ non khóc vì các bạn nhỏ giẫm lên. C3: Chim én đã gọi thêm nhiều bạn ra sức đi tìm cỏ khô tết thành dòng chữ “ Không giẫm lên cỏ” và đặt cạnh bãi cỏ để bảo vệ cỏ non. C4: HS cỏ thể có các đáp án khác nhau. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS – GV Nhận xét, tuyên dương * Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành: a) Luyện đọc lại: - HS lắng nghe GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc. - HS - GV nhận xét, khen ngợi. b) Luyện tập theo văn bản đọc: Bài 1: Tìm từ ngữ cho biết tâm trạng, cảm xúc của cỏ non. - HS đọc yêu cầu sgk/ tr.58. - HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn thiện bài 1 trong VBTTV/tr.31. - HS – GV tuyên dương, nhận xét. Bài 2: Đặt một câu với từ ngữ tìm được. - HS đọc yêu cầu sgk/ tr.58. - HDHS đặt câu với từ vừa tìm được. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - HS viết câu vào bài 2, VBTTV/tr.31. - HS – GV nhận xét, tuyên dương HS. 3. HĐ vận dụng trải nghiệm: *BVMT: GD tình yêu cây xanh, chăm sóc và bảo vệ cây cối - Đặt 2 – 3 câu nêu việc em làm để bảo vệ, chăm sóc cây cối. - Nhận xét giờ học.
  13. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): Thứ Tư ngày 5 tháng 3 năm 2025 TOÁN Bài 51: Số có ba chữ số -Tiết 2 Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS đọc và viết thành thạo các số có ba chữ số. - Củng cố về cấu tạo của các số có ba chữ số. - Phát triển năng lực mô hình hóa toán học. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề - Phát triển năng lực giao tiếp, rèn kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. *HSKT: Tô và viết được số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động: -Trò chơi gọi thuyền: Nêu các số có ba chữ số, nêu cấu tạo của các số đó. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học. 2. Luyện tập: Bài 1: Số ? - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS quan sát tranh sgk/tr.51 - Nghe GV hướng dẫn mẫu: Số cần tìm ở chiếc vợt được cấu tạo từ các thành phần ghi ở các hũ mật. HS dựa vào cấu tạo số để viết đúng số theo yêu cầu. - HS lên bảng viết số tương ứng với cấu tạo số đã cho. ( 752) - Làm thế nào em viết được số? + Số 752 gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị? - HS thảo luận nhóm thực hiện tương tự với các phần c, d - Đại diện các nhóm chia sẻ - HS – GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Mỗi chú ong đến từ tổ nào? - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS quan sát GV hướng dẫn mẫu: Mỗi con ong được nối với tổ ghi cách đọc số ở bóng nói của con ong đó. HS dựa vào cách đọc để tìm đúng số theo yêu cầu. - HS thực hiện nối số tương ứng với cách đọc đã cho. - Làm thế nào em tìm ra được số? - Nghe GV hướng dẫn tương tự với các phần còn lại.
  14. - HS nêu cấu tạo của các số. - Chia sẻ bài làm. - HS – GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Mỗi thanh gỗ được sơn bởi màu ở thùng ghi cách đọc số trên thanh gỗ. Hỏi mỗi thanh gỗ được sơn màu nào? - HS quan sát sgk/tr.52 - Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc các số lần lượt trên thanh gỗ. - Nghe GV HD: dựa vào cách đọc mỗi số trên thanh gỗ, liên hệ với cách đọc được ghi trên thùng sơn tương ứng để xác định màu sơn của mỗi thanh gỗ. - HS thực hiện tô màu từng thanh gỗ bằng bút chì màu theo đúng màu sơn. - HS thực hiện làm bài cá nhân - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Cho HS đổi chéo vở nhận xét. - HS - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: a) Số liền trước của 300 là số nào? b) Số liền trước của 999 là số nào? c) Số liền sau của 999 là số nào? - HS đọc YC bài + Số liền trước là số như thế nào? + Số liền sau là số như thế nào? - HS nối tiếp nêu - HS làm bài cá nhân vào vở. - HS chữa bài + Số 1000 có mấy chữ số? + So sánh số 1000 và số 999? - HS chia sẻ. - HS - GV nhận xét, tuyên dương. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - Lấy ví dụ 1 số có ba chữ số. Nêu cấu tạo của số đó. Nêu số liền trước, liền sau của số đó? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ................................................................... ________________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 14- Viết: NV - Cỏ non cười rồi; Phân biệt: ng/ngh, tr/ch, êt/êch I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe viết chính tả một đoạn ngắn Trong văn bản Cỏ non cười rồi; trình bày đúng đoạn văn, biết viết hoa chữ cái đầu tiên bài đọc và đầu các câu văn. - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ng/ngh; tr/ch hoặc êt/ếch.
  15. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. * HS KT: nhìn chép đoạn chính tả II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học, phiếu BT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: * Chơi trò chơi “Ai nhanh Ai đúng?” - HS chia thành 6 nhóm thi đua viết các từ bắt đầu bằng ng/ngh. - NT kiểm tra đồ dùng, sách vở của các bạn trong nhóm. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - HS nghe GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - 2 - 3 HS đọc lại đoạn chính tả. - HS trả lời các câu hỏi: + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - 2 - 3 HS chia sẻ. - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. VD: suốt, giẫm, trên. - HS luyện viết bảng con. - Nghe GV đọc, viết bài vào vở. - Nghe GV và đọc soát lỗi chính tả. - HS nghe và soát lỗi: - Đánh giá bài lẫn nhau theo nhóm đôi (GV nhận xét bài viết của HS. Trưng bày một số bài viết đẹp) * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. Bài 2: Chọn ng hoặc ngh thay cho ô vuông - HS nhắc lại quy tắc chính tả sử dụng ng / ngh * Cá nhân làm bài tập, chia sẻ bài trong nhóm. - Đại diện trình bày kết quả trước lớp. - Buổi sớm, muôn nghìn giọt sương đọng trên những ngọn cỏ, long lánh như ngọc. - HS – GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Chọn a hoặc b: a. Chọn tr hoặc ch thay cho ô vuông b.Chọn êt hoặc êch thay cho ô vuông - HS nêu yêu cầu của bài tập và làm bài. - HS làm việc nhóm, viết kết quả vào phiếu nhóm. - Các nhóm báo cáo kết quả. a. Đồng làng vương trút heo may Mầm cây tỉnh giấc, vườn đầy tiếng chim Hạt mưa mải miết trốn tìm
  16. Cây đào trước cửa lim dim mắt cười b. - Vui như Tết - Ếch kêu uôm uôm, ao chuông đầy nước. - Ánh trăng chênh chếch đầu làng. - HS – GV nhận xét, tuyên dương. 4. HĐ vận dụng, trải nghiệm - Hãy viết tên một số đồ chơi bắt đầu bằng ng/ngh. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ................................................................... ___________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 14- LT: MRVT về bảo vệ môi trường. Dấu phẩy I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm được từ ngữ chỉ hoạt động bảo vệ, chăm sóc cây. - Tìm được từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống, điền đúng dấu phẩy. - Phát triển vốn từ về bảo vệ môi trường. - Biết sử dụng dấu phẩy trong câu. * HS KT: Phân biệt được màu sắc, vẽ tranh theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học, phiếu BT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Nêu các từ chỉ hoạt động về chăm sóc cây. - GV nhận xét, giới thiệu bài 2. Khám phá: Bài 1: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động bảo vệ, chăm sóc cây. - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS quan sát tranh, thảo luận cặp đôi nêu tên các từ chỉ hoạt động bảo vệ, chăm sóc cây. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Các từ chỉ hoạt động bảo vệ, chăm sóc cây: tưới cây, tỉa lá, vun gốc, bắt sâu. - Đại diện nhóm chia sẻ - HS, GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Chon từ ngữ thích hợp thay cho ô vuông. - HS đọc YC. - Bài YC làm gì? - HS thảo luận nhóm 4 để chọn từ thích hợp thay cho mỗi ô vuông. - Đại diện nhóm chia sẻ - Các nhóm chia sẻ.
  17. - HS, GV nhận xét chốt Bài 3: Cần đặt dấu phẩy cho mỗi vị trí nào trong mỗi câu sau. - HS đọc YC bài 3. - HS thảo luận nhóm để tìm đúng vị trí đặt dấu phẩy vào phiếu bài tập. - Đại diện nhóm chia sẻ. - 2 HS đọc to các câu đã được điền dấu phẩy ( GV lưu ý HS ngắt giọng ở những vị trí có dấu phẩy). - HS, GV nhận xét, tuyên dương. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - Đặt một câu trong đó có từ chỉ hoạt động chăm sóc cây và có sử dụng dấu phẩy trong câu. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ................................................................... ___________________________________________________________ Thứ Năm ngày 6 tháng 3 năm 2025 TOÁN Bài 51: Số có ba chữ số -Tiết 3 Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS đọc và viết thành thạo các số có ba chữ số. - Củng cố về cấu tạo của các số có ba chữ số. - Phát triển năng lực mô hình hóa toán học. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề - Phát triển năng lực giao tiếp, rèn kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.. * HSKT: Nhận biết và đọc đúng số đã học, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu BT..Hình ảnh trong bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Cả lớp hát. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học. 2. Luyện tập: Bài 1: Tìm đường đưa chú chuột đến chỗ miếng pho mát, bằng cách đi theo các chỉ dẫn được cho trong mỗi ô mà chuột đi qua. - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Nghe GV HD: đọc gợi ý tại mỗi ô và tìm đường đi đúng. - HS làm bài theo nhóm 4. Chữa bài - GV nêu: + Nêu các số tròn trăm?
  18. + Nêu cách tìm số liền sau, liền trước? - HS – GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Số ? - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thảo luận theo cặp hỏi – đáp. + Nêu cấu tạo của số? - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS làm bài cá nhân vào vở. - HS đổi chéo vở kiểm tra. - HS – GV nhận xét, tuyên dương. * Trò chơi “Bữa tiệc của chim cánh cụt”: - Nghe GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi. - Quan sát GV thao tác mẫu. - GV phát đồ dùng cho các nhóm; YC các nhóm thực hiện. - HS thực hiện chơi theo nhóm 4. - HS – GV nhận xét, tuyên dương. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - HS lên bảng viết số có ba chữ số. Đọc số, phân tích cấu tạo số, tìm số liền trước, liền sau của số đó? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): TIẾNG VIỆT Bài 14-Luyện Viết đoạn: Viết lời xin lỗi I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Dựa vào kết quả nói lời xin lỗi, HS viết thành đoạn văn vào vở. - Phát triển kĩ năng nói lời xin lỗi. - Biết viết kết quả nói thành đoạn văn. * HSKT: viết được tên bài, chép một đoạn văn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Cả lớp hát. - GV nhận xét dẫn dắt vào bài 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn. Bài 1: Nói lời xin lỗi. - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì?
  19. - HS quan sát tranh + Nếu em là cô bé trong câu chuyện Cho hoa khoe sắc, em sẽ nói lời xin lỗi bông hoa như thế nào? (Mình xin lỗi bạn, cũng vì mình thích mùi thơm và màu sắc của bạn.) + Nếu em là một bạn nhỏ trong câu chuyện Cỏ non cười rồi, khi nghe thấy cỏ non khóc em sẽ nói gì với cỏ non? - HS thực hiện nói theo cặp. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS lên thực hiện. - HS,GV nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: Viết lời xin lỗi trong tình huống sau: - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV đưa ra đoạn văn mẫu, đọc cho HS nghe. - HS nói lời xin lỗi trong tình huống trên - GV HDHS viết vào vở - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đọc bài làm của mình. - HS, GV nhận xét, chữa cách diễn đạt. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - Viết đoạn văn kể về hoạt động giữ gìn môi trường xanh, sạch, đẹp. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . ________________________________________________________________ BUỔI CHIỀU TIẾNG VIỆT Bài 14 - Đọc mở rộng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm đọc mở rộng được sách, báo viết về các hoạt động giữ gìn môi trường xanh, sạch, đẹp ở nhà trường - Phát triển kĩ năng tự học, tự giải quyết vấn đề. - Biết giữ gìn trường, lớp sạch đẹp * HSKT: Củng cố Đọc, viết được các con chữ đã học theo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - HS hát tập thể bài Quê hương tươi đẹp. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 2: Đọc mở rộng.
  20. Bài 1: Tìm đọc sách, báo viêt về các hoạt động giữ gìn môi trường xanh, sạch đẹp ở nhà trường. - HS đọc YC bài 1 - HS tìm đọc một số sách báo viết về hoạt động giữ gìn môi trường xanh, sạch, đẹp ở nhà trường. - HS chia sẻ theo nhóm 4, chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS. Bài 2: Chia sẻ với bạn về những điều em đã đọc. - HS đọc YC bài 2 - HS HĐ cặp đôi về những ND sau: + Nhan đề của bài viết về hoạt động giữ gìn môi trường xanh, sạch, đẹp các em đã đọc? + Chia sẻ một số thông tin về hoạt động giữ gìn môi trường xanh, sạch, đẹp ở nhà trường. - HS chia sẻ điều em đã đọc được. - HS, GV nhận xét, bổ sung 3. Vận dụng, trải nghiệm: + Chia sẻ một số thông tin về hoạt động giữ gìn môi trường xanh, sạch, đẹp ở nơi em sống - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . ________________________________________________________________ LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện tập: Luyện tập từ chỉ đặc điểm, dấu phẩy I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Luyện tập về từ chỉ đặc điểm , câu nêu đặc điểm . - Luyện điền đúng dấu phẩy. - Phát triển vốn từ chỉ đặc điểm . - Rèn kĩ năng viết dấu câu. * HSKT: Vẽ và tô màu theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - Trò chơi Truyền điện: Tìm từ chỉ hoạt động, đặc điểm ? - GV nhận xét, khen thưởng. 2. Luyện tập: * Giáo viên nêu lại một số kiến thức đã học về từ chỉ đặc điểm - Từ ngữ chỉ đặc điểm bên ngoài + Các từ chỉ nét riêng của sự vật về hình dáng, màu sắc, kích thước .