Kế hoạch bài dạy Lớp 2B - Tuần 26 Năm học 2024-2025

pdf 29 trang Ngọc Diệp 16/12/2025 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2B - Tuần 26 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_2b_tuan_26_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2B - Tuần 26 Năm học 2024-2025

  1. Tuần 26 Thứ Hai ngày 10 tháng 3 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Tự hào em là đội viên TIẾNG VIỆT Bài 15 - Đọc: Những con sao biển (T1 – 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các tiếng trong bài. Đọc đúng lời người kể chuyện, lời của các nhân vật trong văn bẳn với ngữ điệu phù hợp. - Hiểu nội dung bài: Cậu bé đang nhặt những con sao biển và ném chúng trở lại đại dương trong khi có người nói cậu làm vậy là vô ích. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong câu chuyện. - Có tình cảm yêu quý biển, biết làm những việc làm vừa sức để bảo vệ biển; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. - BVMT: Giữ gìn vệ sinh bờ biển, nước biển, bảo vệ sinh vật biển - Tích hợp QCN: Quyền được bày tỏ ý kiến. (HĐ vận dụng) * HSKT: HS đọc được câu đơn giản II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: + Hãy nói về sự khác nhau giữa 2 bức tranh? + Theo em, chúng ta nên làm gì để giữ cho biển luôn sạch đẹp. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Giọng đọc chậm rãi, thể hiện giọng nói/ ngữ điệu của người kể chuyện và các nhân vật. - HDHS chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến trở về với đại dương +Đoạn 2: Tiếp cho đến tất cả chúng không + Đoạn 3: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: liên tục, chiều xuống, thủy triều, dạt.
  2. - Luyện đọc câu dài: Tiến lại gần, ông thấy cậu bé đang nhặt những con sao biển/ bị thủy triều đánh rạt lên bờ/ và thả chúng trở về với đại dương. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.12. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.33. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: Vì thấy cậu bé liên tục cúi người xuống nhặt thứ gì đó lên rồi thả xuống biển. C2: Ông thấy cậu bé đang nhặt những con sao biển bị thủy triều đánh dạt lên bờ và thả chúng trở về với đại dương. Cậu làm như vậy vì cậu thấy những con sao biển sắp chết vì thiếu nước, cậu muốn giúp chúng. C3: Có hàng ngàn con sao biển như vậy, liệu cháu có thể giúp được chúng không? C4: HS trả lời tùy thuộc vào nhận biết và suy nghĩ của mình. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý lời thoại của nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.62. - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.33. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.62 - HDHS tìm câu văn cho biết cậu bé nghĩ việc mình làm là có ích. - HDHS đóng vai, đọc lời các nhân vật trong bài. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Em đã bao giờ đi biển chưa? Em thấy những con vật nào? Theo em cần làm gì để bảo vệ môi trường biển? Em hãy bày tỏ ý kiến của mình với phương án của bạn? Kể cho người thân nghe. - GV nhận xét giờ học.
  3. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________ TOÁN Bài 52: Viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị -Tiết 2 Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết cách viết một số có ba chữ số thành tổng các trăm, chục, đơn vị (theo cấu tạo thập phân của nó) - Phát triển năng lực mô hình hóa toán học, năng lực gia tiếp toán học - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề STEM tích hợp - Bài 11: thực hành biểu diễn số với bàn tính (hoạt động vận dụng) * HSKT: Củng cố đọc, viết được các chữ số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Viết các số 139, 765, 450, 609 thành tổng các trăm, chục, đơn vị. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài . 2. Luyện tập Tổ chức cho HS làm bài tập Bài 1: Đọc, viết số biết số gồm a. 4 trăm bảy chục và 1 đơn vị. b. 2 trăm, năm chục và 9 đơn vị. c. 5 trăm 0 chục và 5 đơn vị. d. 8 trăm, 9 chục và 0 đơn vị. - HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm việc theo cặp đôi đọc, viết các số có ba chữ số.(1em đọc 1em viết, đổi nhau.) - Đại diện cặp đôi chia sẻ trước lớp. a. 471: bốn trăm bảy mươi mốt b. 259: hai trăm năm mươi chín c. 505: năm trăm linh năm d. 890: tám trăm chín mươi - HS, GV nhận xét - Tuyên dương HS.
  4. Bài 2: Mỗi thùng hàng xếp lên tàu nào? - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài cá nhân. - Tổ chức chữa bài qua trò chơi: Ai nhanh, ai đúng + GV phổ biến luật chơi, cách chơi: Gv chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử 4 người chơi, xếp thành hàng, khi nghe hiệu lệnh “Bắt đầu”, HS lần lượt cầm những tấm thẻ “thùng hàng” xếp vào các tàu tương ứng. Các đội thi trong 2 phút. Đội nào làm nhanh và chính xác thì đội đó dành chiến thắng + Tổ chức cho HS chơi + Nhận xét, tuyên dương đội chơi thắng - GV yêu cầu một vài HS nêu cách nối đúng. - Nhận xét Bài 3: Số? - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài vào vở ô li. - HS đổi chéo vở kiểm tra. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: Số? - Học sinh đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV nêu: số hòm tương ứng với số trăm, số túi tương ứng với số chục và số đồng tiền vàng bên ngoài tương ứng với số đơn vị. Như vậy làm thế nào để tìm được số đồng tiền vàng bên ngoài? ( Cần viết số 117 thành tổng các trăm, chục, đơn vị) - YC HS viết và nêu số đồng tiền vàng bên ngoài của Rô-bốt - HS thảo luận theo nhóm đôi và làm bài. - HS chia sẻ bài làm trước lớp. ( 117 = 100 + 10 + 7. Như vậy sau khi Rô - bốt cất tiền vàng vào hòm, vào túi thì còn 7 đồng tiền vàng bên ngoài. - HS, GV nhận xét, khen ngợi HS. - GV có thể đặt thêm câu hỏi: (tương tự ). Nếu Rô-bốt có 235 đồng tiền vàng thì bạn ấy cần mấy cái hòm, mấy cái túi để đựng số tiền vàng và còn mấy đồng bên ngoài? 3. Vận dụng, trải nghiệm:
  5. STEM tích hợp - Bài 11: thực hành biểu diễn số với bàn tính (hoạt động vận dụng) Vẽ bàn tính biểu diễn số 340, 545, 321 - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): BUỔI CHIỀU TIẾNG VIỆT Bài 15- Viết: Chữ hoa Y I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết viết chữ viết hoa Y cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Yêu Tổ quốc, yêu đồng bào. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. * HSKT: Viết đúng được các con chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh trong bài học Mẫu chữ hoa Y. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa Y. Chữ hoa Y gồm mấy nét? - QS chữ mẫu Y hoa: độ cao, độ rộng, các nét và quy trình viết chữ viết hoa Y + Độ cao: 8 li, độ rộng: 4 li. Chữ y cỡ nhỏ cao 4 li + Chữ viết hoa Y gồm 2 nét, (Nét móc hai đầu và nét khuyết ngược). - Quan sát GV viết mẫu trên bảng lớp. - GV thao tác mẫu trên bảng, vừa viết vừa nêu quy trình viết . Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét móc hai đầu, đầu móc bên trái cuộn vào trong, đầu móc bên phải hướng ra ngoài). Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, rê bút lên đường kẻ 6, đổi chiều bút, viết nét khuyết ngược, kéo dài xuống đường kẻ 4 dưới đường kẻ 1, dừng bút ở đường kẻ 2 phía trên. - HS tập viết chữ hoa Y ( trên bảng con hoặc vở ô li, giấy nháp) theo hướng dẫn - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
  6. - HS, GV nhận xét, động viên HS. Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - GV giới thiệu câu ứng dụng trên bảng phụ. - HS đọc câu ứng dụng cần viết : Yêu Tổ quốc, yêu đồng bào. - HS quan sát GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng. - GVHD HS: + Viết chữ hoa Y đầu câu. + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường, khoảng cách giữa các con chữ ghi tiếng trong câu bằng khoảng cách viết chữ cái o. - Lưu ý HS độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa Y cao 4 li, chữ b, y, g cao 2,5 li (chữ g, y cao1,5 li dưới đường kẻ ngang),; chữ q, đ cao 2 li, các chữ còn lại cao 1li. - Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấu hỏi đặt trên chữ ô (Tổ) dấu sắc đặt trên chữ cái ô (quốc).dấu huyền đặt trên chữ cái ô (đồng) và chữ a (bào). - Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau chữ cái o trong tiếng bào. - HS viết vào vở nháp(Tùy GV yêu cầu) 3. Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa Y và câu ứng dụng trong vở Tập viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Viết lại chữ Y và câu ứng dụng Yêu Tổ quốc, yêu đồng bào. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ______________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 15- Nói và nghe Bảo vệ môi trường I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về những việc làm ảnh hưởng đến môi trường. - Biết trao đổi với bạn về những việc làm ảnh hưởng đến môi trường; những việc làm bảo vệ môi trường; chia sẻ được những việc em đã làm để giữ MT sạch đẹp. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày BVMT: Biết bảo vệ môi trường trường xung quanh.
  7. * HSKT: Nói được một vài việc cần làm để giữ vệ sinh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh trong bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Nói tên các việc trong tranh. Cho biết những việc làm đó ảnh hưởng đến môi trường như thế nào. - HS quan sát từng tranh, nêu các nội dung bức tranh, TLCH: + Tranh vẽ gì? + Trong tranh có những ai? + Mọi người đang làm gì? - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ trước lớp. - Đại diện 4 HS phát biểu ý kiến trước lớp về các sự việc trong 4 bức tranh. Tranh 1: Người đàn ông đang vớt rác trên mặt hồ. Tranh 2: Hai bạn nhỏ đang phá tổ chim. Tranh 3: Xe rác đổ rác xuống sông ngòi. Tranh 4: Các bạn nhỏ đang thu nhặt rác trên bãi biển.) - Hướng dẫn HS trao đổi về ảnh hưởng của các việc làm trong tranh đối với môi trường xung quanh. - GV gợi ý để hs phân biệt được những việc làm đẹp; những việc làm chưa đẹp trong mỗi bức tranh. - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ với bạn theo cặp. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đại diện 4 nhóm phát biểu trước lớp về ảnh hưởng các việc làm trong các bức tranh đối với môi trường xung quanh. - HS lắng nghe, nhận xét, góp ý. - Nhận xét, động viên HS. Hoạt động 2: Em đã làm gì để góp phần giữ gìn môi trường sạch đẹp? - YC mỗi HS nói về việc mình đã làm để góp phần giữ gìn môi trường xung quanh sạch đẹp. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Em đã làm gì để bảo vệ môi trường ở lớp, ở trường? em sẽ làm gì?
  8. - Nói với người thân những việc làm để bảo vệ môi trường mà em và các bạn đã trao đổi trước lớp. - GV hướng dẫn cách thực hiện: Về nhà nói với người thân về việc làm của mình. Đề nghị người thân nói cho mình biết them về những việ làm để bảo vệ môi trường. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ______________________________________________________________ TỰ HỌC Ôn tập, rèn kỹ năng, hoàn thành các môn học. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hoàn thành được bài tập các môn học trong tuần - Làm một số bài tập Toán - Năng lực tự học và giải quyết vấn đề: Thông qua nhiệm vụ được giao - Có tinh thần học tập, trình bày vở theo yêu cầu của GV *HS KT: Ôn tập đọc, viết được các số, chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu BT.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - HS nghe và vận động hát bài: Nào ai chăm ai ngoan 2. Luyện tập GV chia nhóm để HS hoàn thành bài: . Những HS chưa hoàn thành các bài tập trong tuần tiếp tục hoàn thành - Nhóm 1: HS hoàn thành bài tập tiếng Việt - Nhóm 2: HS hoàn thành bài tập toán - Nhóm3: HS luyện đọc - Nhóm 4: các em đã hoàn thành làm bài tập sau; Bài 1: Tính: a) 5 x 8 + 26 = b) 79 – 5 x 7 = c) 40 : 5 : 2 = d) 2 x 8 + 54 = - Hãy nêu thứ tự thực hiện phép tính - HS làm việc nhóm 2 - Gọi đại diện nhóm lên bảng làm. - GV nhận xét, chữa bài.
  9. Bài 2. Bác An nuôi một đàn gà 546 con, trong đó có 125 con gà trống. Hỏi có bao nhiêu con gà mái? Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - Cho HS làm bài cá nhân - GV cùng HS chữa bài Bài 3: Năm nay mẹ 37 tuổi, mẹ hơn con 26 tuổi. Hỏi 4 năm nữa con bao nhiêu tuổi? Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? Muốn tính tuổi con 4 năm nữa trước tiên ta phải tính gì? 3. Vận dụng: Thi đua nêu phép trừ và thực hiện tính? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): _____________________________________________________________ Thứ Ba ngày 11 tháng 3 năm 2025 TOÁN Bài 53: So sánh các số có ba chữ số -Tiết 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết cách so sánh các số có ba chữ số - HS nắm được thứ tự các số (trong phạm vi 1000) - Phát triển năng lực mô hình hóa toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực giải quyết vấn đề * HS KT: Nhận biết được, đọc được số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu BT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: GV viết phép tính: 68 73 81 79 (Yêu cầu hs điền ><= ) - GV yêu cầu HS nhắc lại cách so sánh các số có hai chữ số? - Giáo viên nhận xét, dẫn dắt và giới thiệu bài mới. 2. Khám phá: - GV cài các tấm thẻ lên bảng, y/c HS viết các số có ba chữ số tương ứng với mỗi nhóm hình và so sánh các số có ba chữ số bằng cách đếm ô vuông - GV lấy ví dụ tương tự trong SGK, yc HS nêu cấu tạo số rồi lần lượt so sánh các số trăm, chục, số đơn vị
  10. - GV nêu: Muốn so sánh các số có ba chữ số ta làm thế nào? - Gv kết luận: Muốn so sánh các số có 3 chữ số, ta làm như sau: + Đầu tiên, ta so sánh số trăm: Số nào có số trăm lớn hơn thì số đó lớn hơn. + Nếu cùng số trăm thì mới xét số chục: Số nào có số chục lớn hơn thì số đó lớn hơn. + Nếu cùng số trăm và số chục: Nếu số nào có hàng đơn vị lớn hơn thì số đó lớn hơn. - Yêu cầu HS nhắc lại( 4-5 em) 3. Hoạt động: Bài 1: Đ, S - HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thảo luận theo cặp đôi và làm bài. - Tổ chức chữa bài qua trò chơi: Ai nhanh, ai đúng + GV phổ biến luật chơi, cách chơi: Gv chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử 4 người chơi, xếp thành hàng, khi nghe hiệu lệnh “Bắt đầu”, HS lần lượt cầm những chiếc ô tô xếp vào các ngôi nhà tương ứng. Các đội thi trong 2 phút. Đội nào làm nhanh và chính xác thì đội đó dành chiến thắng + Tổ chức cho HS chơi + Nhận xét, tuyên dương đội chơi thắng - GV yêu cầu một vài HS giải thích, với những phép tính sai có thể yêu cầu HS sửa lại cho đúng - Nhận xét Bài 2: Điền ><= - HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm bài vào vở ô li. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 3: Cho biết số đo chiều cao của bốn con vật sau: Đà điểu: 213 cm Hươu cao cổ: 579 cm Voi : 396 cm Gấu nâu : 274 cm - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? (Trong các con vật Đà điểu, voi, hươu cao cổ, gấu nâu con nào thấp nhất con nào cao nhất ; Nêu tên các con vật theo thứ tự từ thấp đến cao. - YC HS làm việc theo cặp, một bạn hỏi, một bạn trả lời các câu hỏi trong sgk. - Từng cặp đôi chia sẻ bài làm trước lớp. Đáp án: a. Hươu là con vật cao nhất, đà điểu là con vật thấp nhất.
  11. b. Các con vật từ thấp đến cao: Đà điểu, gấu nâu, voi, hươu cao cổ. - HS, GV nhận xét, khen ngợi HS. - Gv có thể giới thiệu thêm kiến thức: Hươu cao cổ được xác định là loài động vật cao nhất thế giới hiện nay. Bài 4: Từ ba tấm thẻ ghi các số 2, 3, 5 , mỗi bạn đã tạo ra một số có ba chữ số rồi viết ra giấy.(như hình vẽ) a, Trong bốn số đó, số nào lớn nhất, số nào bé nhất? b, Em có thể tạo được một số lớn hơn bốn đó hay không? - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? ? Để tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong 4 số đó, em làm như thế nào? - HS làm việc theo cặp đôi, thảo luận rồi viết 4 số đó ra giấy rồi tìm số lớn nhất, số bé nhất. 253; 235; 325; 352. - Đại diện cặp đôi nêu kết quả. (Số lớn nhất là 352; Số bé nhất là 235). - HS, GV nhận xét, chốt lại đáp án đúng. b, Em có thể tạo được một số lớn hơn bốn đó hay không? HS suy nghĩ và trả lời: Có Các số đó là: 532; 523 - Nhận xét,chữa bài. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: ? Nêu lại cách so sánh các số có ba chữ số - Mỗi em viết ra 2 số có ba chữ số bất kì rồi so sánh điền dấu. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): .. _____________________________________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Tôi luôn bên bạn. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết quan tâm, giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn trong cuộc sống. Biết lập kế hoạch để thể hiện sự chia sẻ với người gặp khó khăn. - HS được trải nghiệm cảm xúc khi chia sẻ về hoàn cảnh của người gặp khó khăn. - HS biết cách bày tỏ sự quan tâm qua các việc làm thiết thực. GDKNS: Quý trọng tình bạn *HSKT: Tô màu, vẽ được vào tranh theo sở thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
  12. - Giấy A1 đủ cho mỗi tổ một tờ; bút dạ, giấy A4 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Tìm hiểu về những người có hoàn cảnh khó khăn. - GV mời HS xem video hoặc hình ảnh chụp những người dân vùng bão lũ; hình ảnh những em nhỏ bị ốm nặng không được đi học, và nêu cảm nghĩ của mình. + HS xem video, hình ảnh. + HS đặt mình ở vị trí những người ấy để nêu được cảm xúc của họ - Hãy kể lại một vài hoàn cảnh khó khăn mà em biết? − HS lần lượt nhớ lại và kể về một hoàn cảnh khó khăn mình từng biết, từng nghe được thông tin qua bố mẹ, thầy cô, ti vi, - GV theo dõi, hỗ trợ HS. - GV nhận xét và chốt lại. 2. Khám phá chủ đề: Tham gia xây dựng kế hoạch “Tôi luôn bên bạn” của tổ. - GV hướng dẫn HS xây dựng kế hoạch theo 3 bước. – HS bàn bạc, thảo luận theo nhóm về 3 bước lập và thực hiện dự án: + Bước 1: TÌM HIỂU về một trường hợp có hoàn cảnh khó khăn. + Bước 2: CÁCH GIÚP ĐỠ: Tiết kiệm tiền để ủng hộ, chuẩn bị quà, quần áo, viết thư, làm bưu thiếp gửi để động viên. + Bước 3: PHÂN CÔNG, HẸN NGÀY GIỜ. - HS ghi ra những hành động có thể làm được trên giấy A0 hoặc A1; hẹn ngày giờ cụ thể cùng thực hiện. - GV nhận xét kế hoạch từng nhóm. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Làm bưu thiếp gửi động viên các bạn nhỏ gặp khó khăn. - Tổ chức hoạt động làm thiệp. - HS làm thiệp cá nhân, viết và thu lại gửi GV. - GV cam kết gửi thư, bưu thiếp đó đến tay các bạn nhỏ gặp khó khăn. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Em đã làm gì để giúp bạn mình. - Về nhà cùng bố mẹ tìm hiểu thêm về những hoàn cảnh khó khăn, thiệt thòi xung quanh mình qua thông tin từ người quen, hàng xóm, trên báo chí, ti vi, đài báo. - Lựa chọn một trong những hoàn cảnh gần gũi với gia đình mình nhất để hỗ trợ. - Lên kế hoạch các hành động thiết thực, vừa sức để thực hiện.
  13. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): _____________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 16- Đọc: Tạm biệt cánh cam (T1 – 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, không có lời nhân vật. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Cần có ý thức bảo vệ và tôn trọng sừ sống của các loài vật trong thế giới tự nhiên. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Phát triển vốn từ về các loài vật nhỏ bé; biết nói lời động viên an ủi. - Biết yêu quý con vật nhỏ bé xung quanh. Tích hợp QCN: Quyền được bày tỏ ý kiến. (HĐ vận dụng) * HSKT: HS đọc được câu đơn giản II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Em nhìn thấy những hình ảnh nào trong bức tranh? Tìm xem cánh cam đang ở đâu? Đoán xem chuyện gì đã xảy ra với cánh cam? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Luyện đọc: - Nghe GV đọc mẫu . - HDHS cách đọc: Giọng đọc chậm, lưu luyến, tình cảm. - HS đọc nối tiếp câu (theo dãy bàn) - Luyện đọc từ khó: tập tễnh, tròn lẳn, bãi cỏ. - HDHS chia đoạn: 3 đoạn Đoạn 1: Từ đầu đến của Bống. Đoạn 2: Tiếp theo đến xanh non. Đoạn 3: Phần còn lại. - Giải nghĩa từ: +Tập tễnh: Dáng đi không cân, bên cao bên thấp. + Óng ánh: Phản chiếu ánh sáng lấp lánh, trông đẹp mắt.
  14. + Khệ nệ: Dáng đi chậm chạp như phải mang vác nặng. - Luyện đọc câu dài: Hằng ngày,/ em đều bỏ vào chiếc lọ/ một chút nước/ và những ngọn cỏ xanh non. - Luyện đọc đoạn nối tiếp: GV tổ chức HS đọc đoạn theo nhóm 3. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. - Luyện đọc đoạn trong nhóm. - Thi đọc giữa các nhóm. - Đọc toàn bài (1-2em) - Đánh giá nhận xét. - Đọc lại toàn bài (1-2 em) Hoạt động 2: Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.65 - HD học sinh trả lời từng câu hỏi. - HS thảo luận theo cặp đôi TLCH. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý cách rèn trả lời đầy đủ câu. - HS chia sẻ kết quả thảo luận. Câu 1: Bống làm gì khi thấy cánh cam bị thương? (Đặt cánh cam vào một lọ nhỏ đựng đầy cỏ. ) Câu 2: Bống chăm sóc cánh cam như thế nào? Câu văn nào cho em biết điều đó? (Cho cánh cam uống nước và ăn cỏ xanh non. ) Câu 3: Vì sao Bống thả cánh cam đi ? (Vì Bống thương cánh cam không có bạn bè và gia đình.) Câu 4: Nếu là Bống, em có thả cánh cam đi không? Vì sao? ( HS tự liên hệ) - HS, Gv nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - Nghe GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc chậm. tình cảm, lưu luyến. - Nhận xét, khen ngợi. Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: Những từ nào dưới đây được dùng trong bài để miêu tả cánh cam? - HS đọc yêu cầu sgk/ tr.65 - Gọi 1 số HS trả lời, HS khác nhận xét và chốt kết quả: (xanh biếc, tròn lẳn, óng ánh, khệ nệ) - GV nhận xét - Tuyên dương. Bài 2: Thay bạn Bống em hãy nói lời động viên an ủi cánh cam khi bị thương. - HS đọc yêu cầu sgk/ tr.65. - HDHS nói lời động viên an ủi cánh cam khi bị thương.
  15. + Cánh cam ơi, cậu đừng lo lắng quá, cậu sẽ nhanh khỏe lại thôi mà. + Cánh cam đừng buồn nhé, tớ sẽ chăm sóc cho cậu. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm: Tích hợp QCN: Quyền được bày tỏ ý kiến. (HĐ vận dụng) - Em đã bao giờ nhìn thấy một con vật đang cần giúp đỡ chưa? ( một con cún bị lạc, một con chuồn chuồn bị gãy cánh,..) Em đã làm gì? Bày tỏ ý kiến về những hành động em thấy hàng ngày? Kể cho người thân nghe. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________ Thứ T ư ngày 12 tháng 3 năm 2025 TOÁN Bài 53: So sánh các số có ba chữ số -Tiết 2 Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết cách so sánh các số có ba chữ số - HS biết sắp xếp các số có ba chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại - Phát triển năng lực mô hình hóa toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực giải quyết vấn đề. *HSKT: viết được số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: Cho Hs chơi TC: Điền đúng, điền nhanh. (2 đội chơi) 846 747 325 352 678 768 392 239 599 601 478 478 - GV phổ biến luật chơi, cách chơi: Gv chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử 1 người chơi, khi nghe hiệu lệnh “Bắt đầu”, HS vào điền. Các đội thi trong 2 phút. Đội nào làm nhanh và chính xác thì đội đó dành chiến thắng - GV nhận xét, dẫn dắt giới thiệu bài. 2. Luyện tập
  16. Bài 1: Điền dấu ><= - HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm bài vào vở ô li. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS trình bày kết quả trước lớp. - HS-GV nhận xét, đánh giá. Bài 2: Ở một trung tâm chăm sóc mèo, mỗi chú mèo được đeo một thẻ số như dưới đây:236, 326, 263, 362.Chú mèo nào đeo số bé nhất?chú mèo nào đeo số lớn nhất. - HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm việc theo cặp, viết các số đó ra vở nháp rồi so sánh. - Đại diện từng cặp đôi trình bày trước lớp. HS - GV nhận xét, khen ngợi HS. ? Để biết được chú mèo nào đeo số bé nhất, chú mèo nào đeo số lớn nhất, em đã làm như thế nào? (so sánh rồi sắp xếp các số). Bài 3: Viết 4 điểm rồi ghi các số(như hình vẽ). Nối các điểm đó theo thứ tự các số từ bé đến lớn.(T60) - HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thảo luận theo nhóm đôi, so sánh và sắp xếp rồi làm vào vở. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS nêu kết quả bài làm của mình- HS khác nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá bài HS. ? Để nối đúng các điểm đó theo thứ tự các số từ bé đến lớn em làm như nào? - HSTL (so sánh rồi sắp xếp các số) Bài 4: Mỗi bạn Nam, Việt và Mai chọn một cửa thần kìnđến các hành tinh khác nhau. Biết Việt chọn cửa ghi số lớn nhất, Nam chọn cửa ghi số bé nhất. Hỏi mỗi bạn sẽ đến hành tinh nào? - HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn HS làm theo các bước: + Đầu tiên hãy sắp xếp các số ghi trên cửa theo thứ tự từ bé đến lớn + Dựa vào gơi ý đã cho để xác định các bạn chọn cửa nào? - HS thảo luận nhóm đôi và làm bài. - Gọi HS nêu kết quả - HS khác nhận xét.
  17. - GV nhận xét, nêu đáp án đúng: Nam chọn đến sao Mộc, Việt chọn đến Sao Hải Vương, Mai chọn đến Sao Thổ 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nêu lại cách so sánh các số có ba chữ số - Mỗi em viết ra 2 cặp số, số có ba chữ số bất kì rồi so sánh điền dấu. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ................................................................... TIẾNG VIỆT Bài 16- Viết: NV - Tạm biệt cánh cam I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. * HSKT: học sinh nhìn chép bài chính tả II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học, phiếu BT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Trò chơi: gọi thuyền. tìm tiếng bắt đầu bằng s/x. - GV nhận xét dẫn dắt vào bài. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Nghe viết chính tả. - HS nghe GV đọc mẫu đoạn chính tả cần nghe viết. - 1 HS đọc lại đoạn văn đó. - GV hướng dẫn HS nhận biết các hiện tượng chính tả. - GV hỏi: + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - GV đọc lại bài cho HS dò bài. - HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Hoạt động 2: Bài tập chính tả.
  18. 2. Chọn oanh hoặc oach thay cho ô vuông. HS đọc yêu cầu bài 2 - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo kiểm tra. - GV chữa bài, nhận xét. 3a. Tìm từ ngữ gọi tên sự vật có tiếng bắt đầu bằng s hoặc x. HS đọc yêu cầu bài 3 - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo kiểm tra. - GV chữa bài, nhận xét. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - Luyện viết lại đoạn văn: Tạm biệt cánh cam. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ................................................................... ___________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 16- LT: Mở rộng vốn từ về các loài vật nhỏ bé; Dấu chấm, dấu chấm hỏi I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết tìm từ ngữ chỉ loài vật. - Luyện tập sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi. - Phát triển vốn từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động. - Rèn kĩ năng nói, viết câu hỏi – đáp. * HS KT: Phân biệt được màu sắc, tô màu theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học, phiếu BT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Kể tên một số loài vật mà em biết? (HS kể) - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ loài vật trong đoạn thơ. - HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS quan sát tranh, nêu: + Tên các con vật có trong tranh. + Các từ ngữ chỉ loài vật có trong đoạn thơ.
  19. - HS thảo luận theo cặp đôi và làm bài vào vở. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đại diện các nhóm nêu kết quả.( Các từ ngữ chỉ loài vật: dế , ốc sên, đom đóm.) - HS- GV chữa bài, nhận xét. Hoạt động 2: Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo thành câu. - HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm việc theo cặp đôi thảo luận đọc các từ ngữ ở cột A, cột B nối cho phù hợp. - GV tổ chức cho hs ghép các từ ngữ tạo thành câu. - HS chia sẻ câu trả lời. + Ve sầu - báo mùa hè tới. + Ong - làm ra mật ngọt. + Chim sâu - bắt sâu cho lá. HS- GV nhận xét, khen ngợi HS. Hoạt động 3: Hỏi- đáp theo mẫu, viết vào vở câu hỏi, câu trả lời của em và bạn. - HS đọc yêu cầu bài 3. - HDHS hỏi – đáp theo mẫu. - HS làm việc theo cặp đôi người hỏi người đáp. Hỏi: Chuột sống ở đâu? Đáp: Chuột sống trong hang. Hỏi: Ốc sên bò ở đâu? Đáp: Ốc sên bò trên lá. Hỏi: Nhện giăng tơ ở đâu? Đáp: Nhện giăng tơ trên cành cây/ trên lá. - Từng cặp đôi trình bày trước lớp. - HS-GV nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - Tìm từ ngữ chỉ các loài vật .( Hỏi – Đáp về nơi sống của các loài vật cùng người thân. ) - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ................................................................... ___________________________________________________________
  20. Thứ Năm ngày 13 tháng 3 năm 2025 TOÁN Bài 54: Luyện tập chung-Tiết 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nắm được cách đọc, viết các số có ba chữ số - HS nắm được cách so sánh và sắp xếp các số có ba chữ số - Phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực giải quyết vấn đề * HSKT: Nhận biết và đọc, tô đúng số đã học, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu BT..Hình ảnh trong bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Với ba số: 2, 3 và 5. Hãy lập được các số có ba chữ số. - Gv nhận xét, dẫn dắt vào bài. 2. Luyện tập Bài 1: Số? - HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài, 1 HS lên bảng chữa bài - Nhận xét, tuyên dương - HS nhắc lại cách đọc, viết các số có ba chữ số Bài 2: HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài, trao đổi chéo vở để chữa bài cho nhau. HS thực hiện làm bài cá nhân, đổi chéo kiểm tra. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Có thể yêu cầu HS chữa câu sai thành câu đúng - Mở rộng: ? Ảnh thẻ của Nam hay Việt che số bé hơn? ? Ảnh thẻ của ai che số bé nhất? Bài 3: Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS làm việc theo cặp, một bạn hỏi, một bạn trả lời các câu hỏi trong sgk - GV nhận xét, chốt lại đáp án đúng. a. 679 b. 1000 c. 600 d.799 ? Muốn tìm số liền sau của một số ta làm như thế nào? ? Muốn tìm số liền trước của một số ta làm như thế nào?