Kế hoạch bài dạy Lớp 2B - Tuần 29 (31/3 - 4/4/2025) Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2B - Tuần 29 (31/3 - 4/4/2025) Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2b_tuan_29_313_442025_nam_hoc_2024_2025.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2B - Tuần 29 (31/3 - 4/4/2025) Năm học 2024-2025
- Tuần 29 Thứ Hai ngày 31 tháng 03 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Hát múa: Tự hào truyền thống Việt Nam ______________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 19- Đọc: Cảm ơn anh hà mã (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu biết đọc phân biệt giọng của người kể chuyện với giọng của các nhân vật: dê con, cún, cô hươu, anh hà mã. - Hiểu nội dung bài: Cần phải nói năng lễ phép, lịch sự với mọi người. - Giúp hình thành và phát triển năng lực: nhận biết các nhân vật, NL giao tiếp nhóm, NL tự chủ, nắm bắt thông tin. - Biết yêu quý bạn bè và người thân, có kĩ năng giao tiếp với mọi người xung quanh. * HSKT: đọc được câu đơn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: + Em nói lời đáp như thế nào nếu được bạn tặng quà và nói: “Chúc mừng sinh nhật bạn!” + Nếu em chót làm vỡ lọ hoa của mẹ (trong tình huống 2) thì em sẽ nói với mẹ như thế nào? - GV nx chung và dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: phân biệt giọng đọc của từng nhân vật, giọng dê con từ hách dịch đến nhẹ nhàng, giọng anh hà mã thay đổi theo cách nói, giọng của cún con nhẹ nhàng lịch sự. - HDHS chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến chỗ lắc đầu, bỏ đi. + Đoạn 2: Tiếp cho đến phải nói “cảm ơn” + Đoạn 3: Còn lại. -Học sinh đọc theo đoạn. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: hươu, làng, lối, ngoan, xin lỗi, lịch sự... - Luyện đọc câu khó: + Câu nói của cún lịch sự nhẹ nhàng: - Chào anh hà mã,/ anh giúp bọn em qua sông được không ạ?// + Câu nói của dê con thể hiện sự nhẹ nhàng hối lỗi: - Cảm ơn anh đã giúp.// Em biết mình sai rồi.// Em xin lỗi ạ!// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba.
- * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.85. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.46. +C1: Hươu đã làm gì khi nghe dê hỏi? +C2:Ý nào sau đây đúng với thái độ của hà mã khi cún nhờ đưa qua sông? +C3:Vì sao dê con thấy xấu hổ? +C4: Em học được điều gì từ câu chuyện này? - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: -C1:...lắc đầu bỏ đi. -C2: đáp án C -C3: ...vì dê con nhận ra mình đã không nhớ lời cô dặn, đã không nói năng lịch sự, lễ phép... -C4: ...khi muốn nhờ người khác làm việc gì đó giúp mình, phải nói một cách lịch sự, lễ phép, phải cảm ơn một cách lịch sự. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: Tìm trong bài những câu hỏi hoặc câu đề nghị lịch sự. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2:Dựa vào bài đọc,nói tiếp các câu dưới đây - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.85. - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.46. - Gọi các nhóm lên thực hiện. - GV NX và thống nhất câu TL: a) Muốn ai đó giúp, em cần phải hỏi hoặc yêu cầu một cách lịch sự b) Được ai đó giúp, em cần phải nói lời cảm ơn. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - Sưu tầm tranh động vật mà em thích - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________ TOÁN Bài 60: Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000 -Tiết 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS thực hiện được phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000 + Đặt tính theo cột dọc + Từ phải qua trái cộng hai số đơn vị, hai số chục, hai số trăm với hai tình huống: nhớ 1 từ cột đơn vị sang cột chục hoặc nhớ 1 từ cột chục sang cột trăm.
- - Giải quyết được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi đã học. - Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện các tình huống, nêu bài toán và cách giải, học sinh phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề. - Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán - Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. * HSKT: Củng cố đọc, viết được các chữ số đã học. Làm phép cộng phạm vi 20 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh trong bài học, Phiếu Bt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - TC trò chơi: Bắn tên thực hiện các phép tính 424 + 113 806 + 73 203 + 621 104 + 63 - Giáo viên nhận xét - Giới thiệu bài mới 2. Khám phá - HS quan sát tranh - Nghe GVdẫn dắt câu chuyện: “Nhà sóc phải dự trử hạt thông cho mùa đông sắp đến. Nhà sóc có sóc bố, sóc mẹ, sóc anh và sóc em”. - HS đọc lời thoại của các nhân vật. a) Giới thiệu phép cộng. - GV vừa nêu bài toán, vừa gắn hình biểu diễn số như phần bài học trong SGK. - Bài toán: Bố nhặt 346 hạt thông, mẹ nhặt 229 hạt thông. Hỏi bố và mẹ nhặt được tất cả bao nhiêu hạt thông ? - Bài toán cho biết gì ? (Bố nhặt 346 hạt thông, mẹ nhặt 229 hạt thông). - Bài toán hỏi gì ? (Bố và mẹ nhặt được tất cả bao nhiêu hạt thông ?) - Muốn biết bố và mẹ nhặt được tất cả bao nhiêu hạt thông em hãy nêu phép tính ? (Ta thực hiện phép cộng 346 + 229) - Để tìm tất cả có bao nhiêu hình vuông, chúng ta gộp số 326 hạt thông của bố với 253 hạt thông của mẹ lại để tìm tổng 326 + 253. b) Đi tìm kết quả. - HS quan sát hình biểu diễn phép cộng và hỏi: - Tổng 346 và 229 có tất cả mấy trăm, mấy chục và mấy hình vuông? (Có tất cả 5 trăm, 7 chục và 5 hình vuông). - Gộp 5 trăm, 7 chục, 5 hình vuông lại thì có tất cả bao nhiêu hình vuông? (Có tất cả 575 hình vuông) - Vậy 346 cộng 229 bằng bao nhiêu?(346 + 229 = 575) c) Đặt tính và thực hiện. - Dựa vào cách đặt tính cộng các số có 2 chữ số, hãy suy nghĩ và tìm cách đặt tính cộng 346, 229. - Nếu HS đặt tính đúng, GV cho HS nêu lại cách tính của mình, sau đó cho một số em khác nhắc lại. Nếu HS đặt tính chưa đúng, GV nêu cách đặt tính cho HS cả lớp cùng theo dõi. Trăm Chục đơn vị 3 4 6
- + 2 2 9 5 7 5 - HS nêu lại cách tính. * Đặt tính. - Viết số thứ nhất (346), sau đó xuống dòng viết tiếp số thứ hai (229) sao cho chữ số hàng trăm thẳng cột với chữ số hàng trăm, chữ số hàng chục thẳng cột với chữ số hàng chục, chữ hàng đơn vị thẳng cột với chữ số hàng đơn vị. Viết dấu cộng vào giữa 2 dòng kẻ, kẻ vạch ngang dưới 2 số. (vừa nêu cách đặt tính, vừa viết phép tính). - Hướng dẫn học sinh cách đặt tính: 346 + 229 575 “Viết số 346 ở dòng trên, viết số 2 ở dòng dưới sao cho số 2 thẳng cột với số 3 ở hàng trăm,viết 2 thẳng với số 4, viết số 9 ở hàng dưới thẳng với số 6 viết dấu + ở giữa hai số về phía bên trái, viết dấu gạch ngang thay cho dấu =” - HS nêu cách tính 6 cộng 9 bằng 15 viết 5 nhớ 1 4 cộng 2 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7 3 cộng 2 bằng 5, viết 5 Vậy: 346 + 229 = 575. - HS nhắc lại cách đặt tính. Sau đó thực hiện phép tính vào bảng con - Vậy bố mẹ nhặt được bao nhiêu hạt thông ? 2. Luyện tâp: Bài 1: Đặt tính rồi tính - HS nêu yêu cầu của bài. - Bài tập yêu cầu các em làm gì ? - HS làm vào bảng con, chia sẻ KQ 247 639 524 845 + 343 +142 + 18 + 106 590 781 542 951 - HS, GV nhận xét, chữa bài. Bài 2: Đặt tính rồi tính - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - HS nêu cách đặt tính, cách thực hiện phép tính. - HS làm bài vào vở, đổi vở kiểm tra chéo 427 607 729 246 + 246 +143 + 32 + 44 673 750 761 290 - HS, GV nhận xét, chữa bài Bài 3: Giải bài toán - HS nêu yêu cầu của bài. + Bài toán cho biết gì? (Rô bốt vẽ 709 chấm xanh và 289 chấm đỏ) + Bài toán hỏi gì? (Hỏi rô bốt vẽ tất cả bao nhiêu chấm màu ?) + Để tính được rô bốt vẽ tất cả bao nhiêu chấm màu em hãy nêu phép tính ?
- - Học sinh làm bài, chia sẻ kết quả Bài giải Rô bốt vẽ được số chấm màu là : 709 + 289 = 998 (chấm màu) Đáp số : 998 chấm màu 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - Giải bài toán: Bình có 127 viên bi, An có nhiều hơn Bình 38 viên bi. Hỏi An có bao nhiêu viên bi? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): _______________________________________________________________ Buổi chiều TIẾNG VIỆT Bài 19-Viết: Chữ hoa M (kiểu 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết chữ viết hoa M (kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. * HSKT: Viết đúng được chữ m. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh trong bài học, PBT.. - Mẫu chữ hoa M (kiểu 2). - Video chữ viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa M: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? + Độ cao, độ rộng chữ hoa M (kiểu 2). + Chữ hoa M gồm mấy nét? - Nghe GV HD quy trình viết chữ hoa M. - Quan sát GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS viết vở Tập viết - HS, GV nhận xét, chữa lỗi * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - HS đọc câu ứng dụng cần viết. (Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học.)
- - Nghe GV HD tìm hiểu nghĩa của câu ứng dụng: Có rất nhiều điều chúng ta chưa biết, phải hỏi người biết thì ta sẽ biết. Nếu thường xuyên học hỏi và rèn luyện thì sẽ giỏi.) - Quan sát GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa M (kiểu 2) đầu câu. + Cách nối từ M (kiểu 2) sang u. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. - HS viết vào vở Tập viết - HS đổi vở để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau - HS, GV nhận xét, chữa bài 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - HS viết câu có chữ hoa M - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . _______________________________________________________________ _LUYỆN TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ghi nhớ cách thực hiện cộng (có nhớ) qua thực hành tính. - Vận dụng cách thực hiện tính cộng (có nhớ) tính giá trị biểu thức và giải toán. - Phát triển năng lực tính toán. - Có tính tính cẩn thận khi làm bài * HSKT: Củng cố đọc, viết được các chữ số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Lớp hát - GV đánh giá, khen HS 2. Luyện tập Bài 1: Đặt tính rồi tính - HS đọc yêu cầu - HS làm bài vào vở BT, 4 HS làm bảng - HS, GV nhận xét, chốt đáp án đúng - HS nêu lại cách đặt tính và thứ tự thực hiện phép tính Bài 2: Tính - HS đọc yêu cầu - Gv hướng dẫn thứ tự thực hiện phép tính - HS làm bài vào vở BT, đổi vở KT, nêu KQ a. 9 x 5 + 235 = 280 b. 97 – 27 + 630 = 700 c. 30 + 70 + 831 = 931 - HS, GV nhận xét, chốt đáp án đúng
- - Nhắc lại thứ tự thực hiện các phép tính Bài 3: Bể A chứa 90 lít nước, bể B chứa 165 lít nước. Hỏi cả hai bể chứa bao nhiêu lít nước? - HS đọc yêu cầu + Bài toán cho biết gì? (Bể A chứa 90 lít nước, bể B chứa 165 lít nước) + Bài toán hỏi gì? (Cả hai bể chứa bao nhiêu lít nước?) - HS làm bài, nêu bài làm - HS, GV nhận xét, chốt đáp án đúng Bài giải Cả hai bể chứa số lít nước là: 90 + 165 = 255(lít) Đáp số: 255 lít 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - Giải bài toán: Mai có 247 bông hoa, Hà có 126 bông hoa. Hỏi cả hai bạn có bao nhiêu bông hoa? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): GIÁO DỤC THỂ CHẤT Động tác dẫn bóng (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn động tác dẫn bóng theo hướng thẳng. - Ôn động tác dẫn bóng đổi hướng. - Trò chơi: “ Dẫn bóng qua vật cản tiếp sức”. - Biết vệ sinh cá nhân, lựa chọn môi trường tự nhiên có lợi trong tập luyện. - Biết quan sát tranh ảnh và động tác mẫu của GV để tập luyện. - Biết và thực hiện được động tác dẫn bóng theo hướng thẳng và vận dụng được vào trong các hoạt động tập thể. - Tham gia tích cực các trò chơi vận động và bài tập phát triển thể lực. - Hoàn thành lượng vận động của bài tập. - Hình thành thói quen tập thể dục thể thao hàng ngày. - Lễ phép với thầy cô, nghiêm túc, tích cực, đoàn kết trong tập luyện. * HSKT: biết chơi trò chơi cùng bạn, thực hiện dẫn bóng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Địa điểm: Tại sân trường – khu tập luyện đảm bảo an toàn trong tập luyện. 2.Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Kế hoạch dạy học, trang phục thể thao, còi, tranh ảnh, dụng cụ cho trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Trang phục phù hợp, đi giầy hoặc dép có quai hậu. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần
- I. HĐ mở đầu: 5- Nhận lớp 7’ -Gv nhận lớp, Đội hình nhận thăm hỏi sức khỏe lớp học sinh phổ biến nội Khởi động 2x dung, yêu cầu giờ - Xoay các 8N học khớp cổ tay, cổ - GV HD học - HS khởi động chân, vai, hông, sinh khởi động. theo GV. gối,... - Trò chơi “Di 7- - GV hướng dẫn chuyển theo lệnh” 10’ chơi - HS Chơi trò - Gv nhận xét, chơi. tuyên dương / II. HĐ hình thành kiến thức mới: - Đội hình HS * Hoạt động 1 10 quan sát - Ôn dẫn bóng -15’ - GV nêu tên theo hướng thẳng. động tác kết hợp 3- nhắc lại kĩ thuật động 5’ tác sau đó hô khẩu lệnh cho Hs thực HS quan sát GV hiện động tác. làm mẫu - Cho 1-2 Hs lên thực hiện cách dẫn bóng thẳng hướng và * Hoạt động 2: dẫn bóng đổi hướng. HS tiếp tục quan - Ôn dẫn bóng - GV cùng HS sát đổi hướng 5- nhận xét, đánh giá 7’ tuyên dương - GV nêu tên động tác nhắc lại kĩ thuật động tác. Gọi 1 - 2 Hs lên thực hiện động tác dẫn bóng đổi hướng. III.HĐ Luyện - GV cùng HS tập: nhận xét, đánh giá tuyên dương Tập đồng loạt 4 lần - GV hô - HS tập theo GV.
- Tập theo tổ - Gv quan sát, - Đội hình tập nhóm 3 sửa sai cho HS. luyện đồng loạt. lần - Y/c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa ĐH tập luyện Thi đua giữa sai cho HS theo tổ các tổ 1 - GV tổ chức cho lần HS thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận GV 3- xét đánh giá tuyên -Trò chơi “Dẫn 5’ dương. bóng qua vật cản - GV nêu tên trò tiếp sức” chơi, hướng dẫn cách - Từng tổ lên thi chơi, tổ chức chơi trò đua - trình diễn chơi cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật - Chơi theo đội hình hàng dọc - Bài tập PT 1- - Cho HS đứng -- ------ thể lực: 2l lên ngồi xuống 20 -- nhịp. --------- 2lx - GV hướng dẫn -- - Thả lỏng cơ 4- 8n toàn thân. 5’ HS tham gia chơi IV. HĐ vận - Yêu cầu HS tích cực. dụng quan sát tranh trong - Nhận xét, sách trả lời câu hỏi? - HS tập luyện đánh giá chung của - Nhận xét kết tích cực. buổi học. quả, ý thức, thái độ - HS thực hiện Hướng dẫn HS học của hs. thả lỏng tự ôn ở nhà, xuống - VN ôn lại bài và lớp. chuẩn bị bài sau. - HS trả lời - GV hô “Giải tán!” ĐH kết thúc - Hs đáp
- “Khỏe!” IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . _____________________________________________________________ Thứ Ba ngày 1 tháng 4 năm 2025 TIẾNG VIỆT Bài 19-Nói và nghe: Cảm ơn anh hà mã I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết nói về các sự việc trong câu chuyện Cảm ơn anh hà mã dựa vào tranh minh họa và câu hỏi gợi ý dưới tranh; kể lại được đoạn mình thích hoặc toàn bộ câu chuyện. - Nhớ và kể lại được nội dung theo trình tự câu chuyện. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. * HSKT: đọc được câu đơn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh trong bài học, PBT.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Lớp hát - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, nói về sự việc trong từng tranh. - HS quan sát từng tranh, dựa vào câu hỏi gợi ý dưới mỗi tranh để đoán nội dung tranh và chia sẻ trước lớp + Trong tranh có những nhân vật nào? + Mọi người đang làm gì? - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS, GV nhận xét, động viên. * Hoạt động 2: Kể lại câu chuyện Cảm ơn anh hà mã - HS dựa vào 4 tranh kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ nội dung câu chuyện. - HS tập kể trước lớp đoạn mà con thích nhất; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - HS kể lại toàn bộ câu chuyện. - HS, GV nhận xét, động viên. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - Câu chuyện muốn nói với em điều gì? ( ...muốn được người khác giúp đỡ em phải hỏi hoặc đề nghị một cách lịch sự, được người khác giúp đỡ em phải nói lời cảm ơn.) - Câu chuyện muốn gửi đến chúng ta thông điệp gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . _____________________________________________________________
- TIẾNG VIỆT Bài 20- Đọc: Từ chú bồ câu đến in-tơ-net (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng dấu câu. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: biết được các phương tiện liên lạc khác nhau trong lịch sử, phương tiện liên lạc phổ biến hiện nay và tầm quan trọng của mạng in-tơ-nét trong đời sống. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phân biệt được các từ ngữ chỉ sự vật và các từ ngữ chỉ hoạt động. - Biết sử dụng các phương tiện liên lạc hiện nay để thông tin liên lạc với bạn bè, người thân. * HSKT: HS Nhận biết, đọc được chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Em có những người thân nào ở xa? - Khi xa những người ấy em cảm thấy như thế nào? - Làm thế nào để em có thể liên lạc được với người ấy? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Luyện đọc. - Nghe GV đọc mẫu: - HD cách đọc: giọng kể, nhấn giọng ngắt nghỉ đúng chỗ. - HS thảo luận chia đoạn: (3 đoạn) +Đ1: Từ đầu đến khi ở xa +Đ2: Từ xa xưa đến mới được tìm thấy +Đ3: Còn lại. - HS đọc nối tiếp đoạn - Luyện đọc từ khó: trò chuyện, trao đổi, huấn luyện, in-tơ-nét... - Luyện đọc câu dài: + Nhờ có in-tơ-nét,/ bạn cũng có thể/ nhìn thấy/ người nói chuyện với mình,/ dù hai người/ đang ở cách nhau rất xa.// - Đọc nối tiếp đoạn trước lớp - Giải nghĩa từ: - Luyện đọc theo nhóm - Thi đọc giữa các nhóm - Đọc toàn bài (2 em) * Hoạt động 2: Tìm hiểu bài. - HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.35. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi. - HS thảo luận cặp đôi TLCH - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS chia sẻ KQ thảo luận
- +C1: Thời xưa, người ta đã gửi thư bằng những cách nào?(...huấn luyện bồ câu để đưa thư hoặc bỏ thư vào những chiếc chai thủy tinh.....) +C2:Vì sao có thể dùng bồ câu để đưa thư? (...vì bồ câu nhớ đường rất tốt, nó có thể bay qua một chặng đường dài...) +C3: Ngày nay, chúng ta có thể trò chuyện với người ở xa bằng những cách nào? ( ...viết thư, gọi điện thoại, trò chuyện qua in-tơ-nét...) +C4: Nếu cần trò chuyện với người ở xa, em chọn phương tiện nào? Vì sao? (HS chọn nhiều cách TL.) - HS - GV nhận xét, tuyên dương 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - Tìm hiểu về công dụng của in-tơ-nét - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): TOÁN Bài 60: Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000 -Tiết 2 Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố và hoàn thiện kỹ năng đặt tính rồi tính phép cộng (thêm trường hợp có nhớ 100) các số có ba chữ số trong phạm vi 1000. - Học sinh thực hiện được phép cộng nhẩm số tròn trăm ra kết quả là 1000; áp dụng phép cộng có nhớ vào bài toán có lời văn. - Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện các tình huống, nêu bài toán và cách giải, học sinh phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề. - Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán - Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. * HS KT: Nhận biết được, đọc được số đã học. Làm phép cộng phạm vi 20 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu BT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - TC Đố bạn: quản trò nêu phép tính để HS nêu KQ tương ứng: 326 + 145 806 + 79 456 + 218 104 + 89 - Giáo viên nhận xét - Giới thiệu bài mới 2. Luyện tập * Bài 1: Tính (theo mẫu) - HS nêu yêu cầu của bài. - Bài tập yêu cầu các em làm gì ? - HS nêu cách đặt tính và tính. - HS làm vào bảng con- chia sẻ: a. 381 b. 550 + 342 +192
- 723 742 - HS, GV nhận xét chữa bài Bài 2: Đặt tính rồi tính - HS nhắc lại yêu cầu của bài. - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - 1 HS nêu cách đặt tính. - 1 HS nêu cách thực hiện phép tính. - HS làm bài vào bảng con - HS, GV nhận xét chữa bài * Bài 3: Tính nhẩm theo mẫu - HS nêu yêu cầu của bài. - Giáo viên hướng dẫn học sinh tính nhẩm theo mẫu. Đối với phép cộng “300 + 700” thì nhẩm là “ ba trăm cộng bảy trăm”, coi “trăm” là đơn vị, sẽ được “10 trăm”.Mà “10 trăm là 1000”, do đó “300 + 700 = 1000”. - HS tính nhẩm tương đối với các phép tính còn lại. a. 200 + 600 b. 500 + 400 c.400 + 600 d. 100 + 900 - HS, GV nhận xét chữa bài Bài 4: Giải bài toán + Bài toán cho biết gì? (Ngày thứ nhất đàn sếu bay được 248km. Ngày thứ hai đàn sếu bay được nhiều hơn ngày thứ nhất 70 km) + Bài toán hỏi gì? (Ngày thứ hai đàn sếu bay được bao nhiêu km ?) + Để tính được thứ hai đàn sếu bay được bao nhiêu km em hãy nêu phép tính ? - HS làm vào vở, đổi vở KT Bài giải Ngày thứ hai đàn sếu bay được số km là 248 + 70 = 318 (km) Đáp số : 318 km - HS, GV nhận xét chữa bài Bài 5: - HS nêu đề bài - Để làm được bài này các em nên làm thế nào ? - HS thực hiện từng phép tính trên các bóng đèn sau đó tìm bóng đèn ra kết quả có cách đọc giống với cách đọc ghi trên nguồn điện (ở đây là ắc - quy) - HS làm vào vở, đổi vở KT - HS, GV nhận xét chữa bài 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - Giải bài toán: Mai có 137 bông hoa, Hà có 308 bông hoa. Hỏi cả hai bạn có bao nhiêu bông hoa? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): .. _______________________________________________________________ Buổi chiều
- HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Bảo vệ cảnh quan quê em. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nhớ lại và kể được những cảnh quan chung cần chăm sóc ở địa phương, ở gần nơi em ở, nơi em học. - Giúp HS đặt mình vào các tình huống khác nhau để biết cách ứng xử phù hợp khi muốn bảo vệ cảnh quan chung. -Tạo cảm xúc vui vẻ cho HS, đồng thời dẫn dắt vào hoạt động khám phá chủ đề giữ gìn bảo vệ cảnh quan chung. * Tích hợp QCN: Quyền và nghĩa vụ bảo vệ môi trường. (HĐ thảo luận về việc làm cần thiết để bảo vệ cảnh quan xung quanh) - Tích hợp QPAN: Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ các di tích lịch sử của thôn, xã *HSKT: Tô màu được vào tranh theo sở thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bộ dụng cụ làm vệ sinh trường học. Bộ dụng cụ chăm sóc hoa, cây thông thường. Loa phát nhạc. Vài hình ảnh về cảnh quan đẹp như vườn hoa, sân trường, công viên, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: − Nghe GV giới thiệu bài hát “Ra chơi vườn hoa” của nhạc sĩ Văn Tấn. Cả lớp cùng hát tập thể. − Nghe GV gợi ý HS định nghĩa thế nào là “của chung”. Tại sao bông hoa lại là “của chung”? Bông hoa do ai trồng? Ai được ngắm hoa? Có được ngắt hoa về làm của riêng trong nhà mình không? Kết luận: Mỗi địa phương, mỗi khu vực đều có những cảnh quan chung – là của chung tất cả mọi người, ai cũng có quyền sử dụng, ai cũng có trách nhiệm phải giữ gìn, bảo vệ. - GV dẫn dắt, vào bài. 2. Khám phá chủ đề: Chia sẻ về những cảnh quan cần chăm sóc, bảo vệ ở quê em. - GV hỏi: Những gì trong bài hát các em vừa nghe được gọi là “của chung” − GV đề nghị HS làm việc nhóm 4. Mỗi nhóm nhớ lại cảnh quan xung quanh mình và viết hoặc vẽ ra những nơi cần được gìn giữ. − GV đặt câu hỏi: + Vì sao mỗi người đều có trách nhiệm phải gìn giữ cảnh quan này? Đây có phải “của mình” đâu, “của chung” cơ mà! + Gìn giữ cảnh quan nghĩa là làm những việc gì? Kết luận: Nếu muốn giữ cho cảnh quan xung quanh mình xanh, sạch, đẹp thì mỗi người cần có ý thức chăm sóc, bảo vệ của chung. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: − GV đề nghị HS chia thành hai nhóm chính: một nhóm thể hiện tình huống và một nhóm đưa ra lời khuyên. − Trong tiểu phẩm HS đưa ra lời khuyên bắt đầu bằng các từ “Hãy ” với các việc cần làm và “Đừng / Xin đừng ” với các việc không nên làm.
- − Khuyến khích các nhóm đưa ra thật nhiều tình huống và khen ngợi những nhóm đưa ra được nhiều lời khuyên phù hợp nhất. Ví dụ: HS diễn cảnh đi chơi vườn hoa, người ngắm hoa, người khen hoa đẹp, ngửi hoa – khen hoa thơm Một bạn nhỏ định ngắt hoa. Bạn khác nói: “Ấy ấy! Xin đừng hái hoa!”. Một nhóm khuyên: Hãy giữ gìn cảnh quan chung: không giẫm nát cỏ, không ngắt hoa. Ngược lại, chúng ta có thể tưới cây, tưới hoa, nhặt rác, Kết luận: Nếu muốn giữ cho cảnh quan xung quanh mình xanh, sạch, đẹp thì mỗi người cần có ý thức chăm sóc, bảo vệ của chung. 4. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? -Về nhà, các em kể lại cho bố mẹ nghe những việc các em đã làm để bảo vệ cảnh quan quê em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): GIÁO DỤC THỂ CHẤT Động tác dẫn bóng (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn động tác dẫn bóng theo hướng thẳng. - Ôn động tác dẫn bóng đổi hướng. - Trò chơi: “ Dẫn bóng qua vật cản tiếp sức”. - Biết vệ sinh cá nhân, lựa chọn môi trường tự nhiên có lợi trong tập luyện. - Biết quan sát tranh ảnh và động tác mẫu của GV để tập luyện. - Biết và thực hiện được động tác dẫn bóng theo hướng thẳng và vận dụng được vào trong các hoạt động tập thể. - Tham gia tích cực các trò chơi vận động và bài tập phát triển thể lực. - Hoàn thành lượng vận động của bài tập. - Hình thành thói quen tập thể dục thể thao hàng ngày. - Lễ phép với thầy cô, nghiêm túc, tích cực, đoàn kết trong tập luyện. * HSKT: biết chơi trò chơi cùng bạn, thực hiện dẫn bóng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Địa điểm: Tại sân trường – khu tập luyện đảm bảo an toàn trong tập luyện. 2.Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Kế hoạch dạy học, trang phục thể thao, còi, tranh ảnh, dụng cụ cho trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Trang phục phù hợp, đi giầy hoặc dép có quai hậu. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC Lượng Phương pháp, tổ chức và yêu cầu VĐ Nội dung T S . Hoạt động GV Hoạt động HS . lần gian
- I. HĐ mở đầu: 5 Nhận lớp -7’ -Gv nhận lớp, Đội hình nhận thăm hỏi sức khỏe lớp học sinh phổ biến nội Khởi động 2 dung, yêu cầu giờ - Xoay các khớp x8N học cổ tay, cổ chân, vai, - GV HD học - HS khởi động hông, gối,... sinh khởi động. theo GV. - Trò chơi “Di chuyển theo lệnh” 7 - GV hướng dẫn -10’ chơi - HS Chơi trò - Gv nhận xét, chơi. tuyên dương / II. HĐ hình thành kiến thức mới: * Hoạt động 1 - Ôn dẫn bóng theo - Đội hình HS hướng thẳng. 1 quan sát 0- - GV nêu tên 15’ động tác kết hợp nhắc lại kĩ thuật động 3 tác sau đó hô khẩu -5’ lệnh cho Hs thực HS quan sát GV hiện động tác. làm mẫu - Cho 1-2 Hs lên * Hoạt động 2: thực hiện cách dẫn - Ôn dẫn bóng đổi bóng thẳng hướng và hướng dẫn bóng đổi hướng. HS tiếp tục quan - GV cùng HS sát nhận xét, đánh giá 5 tuyên dương -7’ - GV nêu tên động tác nhắc lại kĩ thuật động tác. Gọi 1 - 2 Hs lên thực hiện III.HĐ Luyện động tác dẫn bóng tập: đổi hướng. - GV cùng HS Tập đồng loạt nhận xét, đánh giá tuyên dương 4 lần Tập theo tổ nhóm - GV hô - HS tập theo GV.
- - Gv quan sát, - Đội hình tập 3 sửa sai cho HS. luyện đồng loạt. lần - Y/c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập Thi đua giữa các tổ theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa ĐH tập luyện sai cho HS theo tổ 1 - GV tổ chức cho -Trò chơi “Dẫn lần HS thi đua giữa các bóng qua vật cản tiếp tổ. sức” - GV và HS nhận GV xét đánh giá tuyên 3 dương. -5’ - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách - Từng tổ lên thi chơi, tổ chức chơi trò đua - trình diễn chơi cho HS. - Bài tập PT thể - Nhận xét tuyên lực: dương và sử phạt người phạm luật - Chơi theo đội hình hàng dọc - Thả lỏng cơ toàn 1 - Cho HS đứng -- ------ thân. -2l lên ngồi xuống 20 -- IV. HĐ vận dụng nhịp. --------- - Nhận xét, đánh 2 - GV hướng dẫn -- giá chung của buổi lx8n học. 4 HS tham gia chơi Hướng dẫn HS tự - 5’ - Yêu cầu HS tích cực. ôn ở nhà, xuống lớp. quan sát tranh trong sách trả lời câu hỏi? - HS tập luyện - Nhận xét kết tích cực. quả, ý thức, thái độ - HS thực hiện học của hs. thả lỏng - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. - HS trả lời - GV hô “Giải tán!” ĐH kết thúc - Hs đáp
- “Khỏe!” IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): Thứ Tư ngày 2 tháng 4 năm 2025 TIẾNG VIỆT Bài 20- Đọc: Từ chú bồ câu đến in-tơ-net (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng dấu câu. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: biết được các phương tiện liên lạc khác nhau trong lịch sử, phương tiện liên lạc phổ biến hiện nay và tầm quan trọng của mạng in-tơ-nét trong đời sống. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phân biệt được các từ ngữ chỉ sự vật và các từ ngữ chỉ hoạt động. - Biết sử dụng các phương tiện liên lạc hiện nay để thông tin liên lạc với bạn bè, người thân. * HSKT: HS Nhận biết, đọc được chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Em có những người thân nào ở xa? - Khi xa những người ấy em cảm thấy như thế nào? - Làm thế nào để em có thể liên lạc được với người ấy? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Tìm hiểu bài. - HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.35. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi. - HS thảo luận cặp đôi TLCH - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS chia sẻ KQ thảo luận +C1: Thời xưa, người ta đã gửi thư bằng những cách nào?(...huấn luyện bồ câu để đưa thư hoặc bỏ thư vào những chiếc chai thủy tinh.....) +C2:Vì sao có thể dùng bồ câu để đưa thư? (...vì bồ câu nhớ đường rất tốt, nó có thể bay qua một chặng đường dài...) +C3: Ngày nay, chúng ta có thể trò chuyện với người ở xa bằng những cách nào? (...viết thư, gọi điện thoại, trò chuyện qua in-tơ-nét...) +C4: Nếu cần trò chuyện với người ở xa, em chọn phương tiện nào? Vì sao? (HS chọn nhiều cách TL.) - HS - GV nhận xét, tuyên dương * Hoạt động 2: Luyện đọc lại. - HS đọc toàn bài - HS chon đọc đoạn mình thích nhất
- - HS - GV nhận xét, tuyên dương * Hoạt động 3: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: Xếp các từ ngữ vào nhóm thích hợp: - HS đọc yêu cầu sgk/ tr.88. - HS thảo luận nhóm, đại diện nhóm chia sẻ. a) Từ ngữ chỉ sự vật: bồ câu, chai thủy tinh, bức thư, điện thoại. a) Từ ngữ chỉ hoạt động: trò chuyện, gửi, trao đổi. - HS - GV nhận xét, tuyên dương Bài 2:Nói tiếp để hoàn thành câu: - HS đọc yêu cầu sgk/ tr.88 và TL - Nhờ có in-tơ-nét bạn có thể.... - GV tổng kết các ý kiến phát biểu của HS, nhấn mạnh công dụng của in-tơ-nét và nhắc nhở HS sử dụng có hiệu quả. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - Tìm hiểu về công dụng của in-tơ-nét - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): TOÁN Bài 60: Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000 -Tiết 3 Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng bố kỹ năng thực hiện phép cộng trong phạm vi 1000; - Áp dụng tính trong trường hợp có 2 dấu phép tính cộng, trừ; - Giải và trình bày giải bài toán có lời văn. - Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện các tình huống, nêu bài toán và cách giải, học sinh phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề. - Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán - Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. *HSKT: Tô và viết được số đã học. Phép cộng phạm vi 20 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - HS hát vận động theo bài hát. - GV GT bài học 2. Luyện tập:
- 1. Khởi động: - TC Đố bạn: Băn tên, làm các bài tập 617 + 145 326 + 106 456 + 123 412 + 208 - Giáo viên nhận xét - Giới thiệu bài mới 2. Luyện tập Bài 1: Đặt tính rồi tính - HS nêu yêu cầu của bài. - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - HS nêu cách đặt tính và tính. - HS làm bài vào bảng con 548 592 690 427 + 312 +234 + 89 + 125 860 826 779 552 - HS, GV nhận xét, chữa bài Bài 2: Đặt tính rồi tính - HS nêu yêu cầu của bài. - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - HS nêu cách đặt tính và tính. - HS làm bài vào vở, đổi vở KT 457 326 762 546 + 452 + 29 + 184 + 172 909 355 946 738 - HS, GV nhận xét chữa bài Bài 3: Giải bài toán - HS nêu yêu cầu bài + Bài toán cho biết gì? (Tòa nhà A cao 336 m, tòa nhà B cao hơn tòa nhà A 126 m.) + Bài toán hỏi gì? (Toà nhà B cao bao nhiêu mét ?) + Để tính được Toà nhà B cao bao nhiêu mét em hãy nêu phép tính ? (336 + 129) - HS làm vào vào vở, chia sẻ kết quả Bài giải Tòa nhà B cao là: 336 + 129 = 465(m) Đáp số : 465 m - HS, GV nhận xét chữa bài Bài 4: Tính - HS nêu đề bài GV đưa ra bài toán: 468 + 22 + 200 + Đây là bài toán có mấy phép tính? + Bạn nào có thể nêu cách thực hiện phép tính của bài toán này? - HS làm bài theo nhóm 2- chia sẻ - HS, GV nhận xét chữa bài

