Kế hoạch bài dạy Lớp 2B - Tuần 3 Năm học 2024-2025

pdf 31 trang Ngọc Diệp 16/12/2025 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2B - Tuần 3 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_2b_tuan_3_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2B - Tuần 3 Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 3 Thứ Hai ngày 23 tháng 9 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: giới thiệu truyền thống nhà trường, nội quy trường lớp TẬP ĐỌC Đọc: Em có xinh không? (tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các tiếng dễ đọc sai, lẫn do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. Bước đầu biết đọc đúng lời đối thoại của các nhân vật trong bài. Nhận biết một số loài vật qua bài đọc, nhận biết được nhân vật, sự việc và những chi tiết trong diễn biến câu chuyện; nhận biết được thông điệp mà tác giả muốn nói với người đọc - Hiểu nội dung bài: Cần có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm, có sự tự tin vào chính bản thân - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong truyện. - Có tình cảm quý mến bạn bè, niềm vui khi đến trường; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. HSKT: biết giữ trật tự, đọc được câu dưới sự hướng dẫn của giáo viên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Hoạt động mở đầu - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: + Các bức tranh thể hiện điều gì? + Em có thích mình giống như các bạn trong tranh không? + Em thích được khen về điều gì nhất? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV cho HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc, nêu nội dung tranh: Em thấy tranh vẽ gì? - GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. - GV hướng dẫn cách đọc lời của các nhân vật (của voi anh, voi em, hươu và dê). - HDHS chia đoạn: (2 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến vì cậu không có bộ râu giống tôi. + Đoạn 2: Phần còn lại - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: xinh, hươu, đôi sừng, đi tiếp, bộ râu, gương,lên,
  2. - Luyện đọc câu dài: Voi liền nhổ một khóm cỏ dại bên đường,/ gắn vào cằm rồi về nhà.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.26. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.12. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: + Voi em đã hỏi: Em có xinh không? C2: + Sau khi nghe hươu nói, voi em đã nhặt vài cành cây khô rồi gài lên đầu. Sau khi nghe dê nói, voi em đã nhổ một khóm cỏ dại bên đường và gắn vào cằm. C3: + Trước sự thay đổi của voi em, voi anh đã nói: “Trời ơi, sao em lại thêm sừng và rất thế này? Xấu lắm!” C4: HS trả lời theo suy nghĩ của mình. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.25 - YC HS trả lời câu hỏi: - Những từ ngữ nào chỉ hành động của voi em? đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.12. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.25. - Nếu là voi anh, em sẽ nói gì sau khi voi em bỏ sừng và râu? - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi các nhóm lên trình bày. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV nhận xét giờ học. __________________________________________ TOÁN Ôn tập phép cộng, phép trừ không nhớ trong phạm vi 100 (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100.
  3. - Thực hiện cộng, trừ nhẩm trong các trường hợp đơn giản và với các số tròn chục. - Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học trong phạm vi 100. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. - HSKT: biết giữ trật tự, biết thực hiện tính trừ phạm vi 10 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Hoạt động mở đầu Trò chơi: trốn tìm Gv chiếu câu hỏi trò chơi: 15 + 10 = ? 25 + ? = 45 HS trả lời Gv khen ngợi 2. Hoạt động khám phá Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV YC HS tự tìm cách tính nhẩm trong SGK - YC HS nêu cách tính nhẩm - HS thực hiện a) 5 chục + 5 chục = 10 chục 50 + 50 = 100 7 chục + 3 chục = 10 chục 70 + 30 = 100 2 chục + 8 chục = 10 chục 20 + 80 = 100 b) Làm tương tự phần a - 2 -3 HS đọc. - 1-2 HS trả lời. - HS thực hiện - HS đổi vở kiểm tra chéo - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Gọi HS nêu cách đặt tính và cách thực hiện phép tính? - 2 -3 HS đọc. - HS làm bài theo cặp
  4. - HS chia sẻ: Hai phép tính có cùng kết quả là: 30 + 5 và 31 + 4; 80 – 30 và 60 – 30; 40 + 20 và 20 + 40. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HDHS cách làm bài: Tính kết quả từng phép thính rồi nêu hai phép tính cùng kết quả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. *Lưu ý: Có thể dựa vào nhận xét 40 + 20 = 20 + 40 mà không cần tính kết quả của phép tính này. Bài 4: - Bài yêu cầu làm gì? - HDHS: Thực hiện lần lượt từng phép tính từ trái sang phải rồi nêu kết quả. - YC HS thực hiện tính nhẩm - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài toán cho biết gì? - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS làm vở - HS thực hiện: Bài giải Số hành khách trên thuyền có tất cả là: 12 + 3 = 15 hành khách Đáp số: 15 hành khách - Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - Tìm số bị trừ biết số trừ là số lớn nhất có một chữ số, hiệu là 10 - Nhận xét giờ học. BUỔI CHIỀU TIẾNG VIỆT Bài 5: Viết: chữ hoa B I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết chữ viết hoa B cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Bạn bè chia sẻ ngọt bùi. - Năng lực văn học: Hiểu ý nghĩa và vẽ đẹp ngôn ngữ của câu ứng dụng - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. * HS KT: Viết đúng được các con chữ cái đã học.
  5. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa B. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu HS hát bài hát - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa B. + Chữ hoa B gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa B. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa B đầu câu. + Cách nối từ B sang a. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. 3. Hoạt động thực hành, luyện tập. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa B và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 4. Vận dụng: - Tìm và viết câu có chữ hoa B IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ):
  6. ______________________________________________________________ __ TIẾNG VIỆT Bài 5: Nói và nghe: Em có xinh không? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Dựa theo tranh và gợi ý để nói về các nhân vật, sự việc trong tranh. Biết chọn kể lại 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh và kể với người thân về nhân vật voi trong câu chuyện. - Năng lực tự học: HS nghe GV, các bạn chia sẻ và biết kể lại từng đoạn câu chuyện - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm. - Biết yêu quý cái đẹp, nhận biết về vẻ đẹp. * HSKT: HS nhận biết và trả lời hình ảnh trong tranh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: a. Quan sát tranh, nói tên các nhân vật và sự việc được thể hiện trong tranh. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh theo thứ tự (từ tranh 1 đến tranh 4). - HS quan sát tranh, đọc thầm lời của voi anh và voi em trong bức tranh. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm. - HS thảo luận nhóm 4, nêu nội dung tranh. - Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận. + Tranh 1: Nhân vật là voi anh và voi em, sự việc là voi em hỏi voi anh em có xinh không? + Tranh 2: Nhân vật là Voi em và hươu, sự việc là sau khi nói chuyện với hươu, voi em bẻ vài cành cây, gài lên đầu để có sừng giống hươu; + Tranh 3: Nhân vật là voi em và dế, sự việc là sau khi nói chuyện với dê, voi em nhổ một khóm cỏ dại bên đường, dính vào cằm mình cho giống dê;
  7. + Tranh 4: Nhân vật là voi em và voi anh, sự việc là voi em (với sừng và râu giả) đang nói chuyện với voi anh ở nhà, voi anh rất ngỡ ngàng trước việc voi em có sừng và râu. - GV theo dõi phần báo cáo và chia sẻ của các nhóm. - GV có thể hỏi thêm: + Các nhân vật trong tranh là ai? + Voi em hỏi anh điều gì? - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. Hoạt động 2: Chọn kể lại 1 - 2 đoạn của câu chuyện theo tranh - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm về nội dung mỗi bức tranh. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. 3. Hoạt động luyện tâp, thực hành Kể với người thân về nhân vật voi em trong câu chuyện. - GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt động vận dụng: + Cho HS đọc lại bài Em có xinh không? + Trước khi kể, em xem lại các tranh minh hoạ và câu gợi ý dưới mỗi tranh, nhớ lại những diễn biến tâm lí của voi em. + Kể cho người thân nghe những hành động của voi em sau khi gặp hươu con và dễ con, rồi sau khi về nhà gặp voi anh. Hành động của voi em sau khi nghe voi anh nói và cuối cùng, voi em đã nhận ra điều gì. - Em lắng nghe ý kiến của người thân sau khi nghe em kể chuyện. 4. Hoạt động vận dụng - Khuyến khích HS kể lại câu chuyện đã học cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ______________________________________________________________ __ LUYỆN TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS thực hiện được phép cộng, phép trừ và so sánh các số để tìm số lớn nhất, số bé nhất. - Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn. - Năng lực tự học: Nắm được yêu cầu để hoàn thành bài tập.
  8. - Có tính tính cẩn thận khi làm bài * HSKT: Học sinh đặt tính trong phạm vi 10 theo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT - HS: VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi đố bạn: 1 bạn nêu số, 1 bạn nêu cấu tạo của sô - GV giới thiệu vào bài học (nêu mục tiêu bài học), ghi bài 2. Luyện tập thực hành Bài 1: Đặt tính rồi tính: 32 + 14 45 + 24 38 +11 32 + 33 59 – 23 67 – 15 42 – 21 35 – 24 - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS thực hiện vở - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp vừa nêu cách đặt tính và cách thực hiện phép tính? Khi làm tính cộng, tính trừ theo cột dọc cần lưu ý điều gì? Bài 2: Điền số thích hợp vào ô trống: Số bị trừ 49 88 78 69 Số trừ 5 7 5 7 Hiệu ? ? ? ? Muốn tìm hiệu chưa biết chúng ta phải làm gì? Bài 3: Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn: 34, 29, 42. 92, 53. HS làm bài cá nhân, lên bảng thi đua làm bài 3.Vận dụng Bài 4: Trên bến xe du lịch có 48 chiếc xe. Một lúc sau có 15 chiếc xe rời bến. Hỏi trên bến xe còn lại bao nhiêu chiếc xe? HS đọc yêu cầu Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? HS làm bài, chữa bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ):
  9. Thứ Ba ngày 24 tháng 9 năm 2024 TOÁN Bài 5: Ôn tập về phép cộng, phép trừ ( không nhớ) trong phạm vi 100 - Tiết 2 Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS thực hiện được phép cộng, phép trừ và so sánh được các số có hai chữ số - Viết đúng cách đặt tính - Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn. - Phát triển năng lực tự chủ và tự học khi thực hiện giải các bài tập toán - Phát triển phẩm chất chăm chỉ (chăm học) đồng thời giáo dục cho HS tình yêu với Toán học. * HSKT: Củng cố đọc, viết được các chữ số 1-20 đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Thẻ ghi các phép tính bài 3 để tổ chức trò chơi Ai nhanh – Ai đúng. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu * Khởi động - GV yêu cầu làm việc theo cặp, 1 bạn nêu bài toán – 1 bạn giải bài toán đó. * GV giới thiệu bài - GV nhận xét các nhóm và dẫn dắt vào bài. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS làm bài tập vào VBT và giải thích rõ kết quả. (Vì sao đúng? Vì sao sai? Nếu sai hãy sửa lại cho đúng.) - Sau khi HS làm bài, GV có thể yêu cầu HS kiểm tra, chữa bài cho nhau. - GV chốt ý: Ghi nhớ cách đặt tính và tính theo cột dọc. - Nhận xét, tuyên dương HS.
  10. Bài 2: Tính. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Các TH nào có thể tính nhẩm được? - Các TH còn lại đặt tính thẳng hàng, thẳng cột rồi thực hiện theo thứ tự từ trái sang phải. - HD giúp đỡ HS lúng túng - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Làm phiếu - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV tổ chức làm các nhóm - HDHS: Tính kết quả của từng phép tính, so sánh các kết quả với 50 rồi trả lời từng câu hỏi. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV nhận xét, chốt nội dung: Bài tập củng cố cách cộng, trừ và so sánh các số trong phạm vi 100. Bài 4: Tìm chữ số thích hợp - Gọi HS đọc và nêu yêu cầu? - Nêu quy tắc tính cộng, trừ số có hai chữ số theo cột dọc? - HDHS tính nhẩm theo từng cột để tìm chữ số thích hợp.Y/C HS làm bảng con - HD mẫu câu a) + Ở cột đơn vị: 6 + 2 = 8, vậy chữ số phải tìm là 8 + Ở cột chục: 3 + 4 = 7, vậy chữ số phải tìm là 4 - Tương tự các em hãy vận dụng làm phần b. c vào bảng con. - Cho HS giơ bảng, kiểm tra kết quả, yêu cầu HS giải thích kết quả tìm được - GV chốt kết quả đúng trên màn hình. - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - GV cho HS nêu miệng phép tính và câu trả lời. - YC HS làm bài vào vở
  11. - GV chữa bài - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng: Hãy nêu 1 phép cộng tính và tìm các thành phần trong phép cộng đó IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ______________________________________________________________ __ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Luyện tay cho khéo I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS tự đánh giá được sự khéo léo, cẩn thận của đôi bàn tay qua một hoạt động cụ thể. Từ đó phát hiện ra những việc mình đã làm được, làm tốt, những việc cần luyện tập thêm. - HS để ý tìm các nguyên liệu, dụng cụ có thể dùng để làm ra những sản phẩm sáng tạo. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. − Phẩm chất: Thể hiện được tính khéo léo, cẩn thận của mình khi làm việc. *HSKT: Tô màu được vào tranh theo sở thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu ghi yêu cầu hoạt động. Thẻ chữ: KHÉO LÉO- CẨN THẬN. Giấy A0, bút màu. - HS: Sách giáo khoa. Các nguyên vật liệu và dụng cụ để làm đồ thủ công (kéo, keo dán, băng dính, lá cây khô, lõi giấy, vải, giấy màu, cúc áo ). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Hoạt động mở đầu Khởi động: Chơi trò Bàn tay biết nói. - GV hướng dẫn HS chơi: + GV mời cả lớp cùng nghĩ xem đôi bàn tay có thể làm những việc nào trong cuộc sống hằng ngày. - HS quan sát, đoán. + GV thực hiện một hành động bằng đôi tay để HS đoán đó là gì.
  12. + GV hỏi HS: Theo các em, cô vừa thể hiện điều gì? + HS chơi cả lớp. (HS lần lượt lên bảng thực hiện hành động mà GV đưa ra. Các bạn khác thi đoán nhanh hành động của bạn) + GV đưa ra các từ khoá: lời khen “Tuyệt vời!”, sóng biển, mặt nạ, gọi điện thoại, ngôi nhà, lá cây, gió, mưa, tình yêu thương,... Kết luận: Bàn tay cũng biết nói vì nó có thể gửi đến những thông điệp thú vị, ý nghĩa nếu ta biết cách sử dụng chúng thật mềm mại, linh hoạt, khéo léo. - GV dẫn dắt, vào bài. 2. Khám phá chủ đề: 2 Thử tài khéo léo của đôi bàn tay. - GV kiểm tra chuẩn bị các nguyên liệu theo tổ. + Đưa Phiếu yêu cầu hoạt động để các tổ bôc thăm. - HS đại diện mỗi tổ lên bốc thăm hoạt động thực hiện cùng nhau. + HS quan sát và lựa chọn những nguyên liêu, dụng cụ để thực hiện nhiệm vụ. + Các tổ thực hiện nhiệm vụ đã bốc thăm - HS sẽ cùng thảo luận và viết tên các nguyên liệu, dụng cụ mà các em có thể dùng để làm các sản phẩm sáng tạo. - Chia sẻ trước lớp ( Ví dụ: xâu lá khô thành vòng, làm tranh từ lá khô, xâu dây giày, làm khung ảnh bằng bìa,...) + GV hướng dẫn HS thực hiện và lưu ý việc sử dụng các nguyên liệu dụng cụ để đảm bảo an toàn. + GV quan sát và hỗ trợ HS trong quá trình thực hiện. - Cho HS trưng bày sản phẩm. - Trưng bày sản phẩm của tổ: Giới thiệu sản phẩm, nêu cách làm ( nếu nhóm bạn hỏi) - Nhận xét sản phẩm + GV cùng HS đánh giá sản phẩm của mỗi tổ. GV hỏi HS: Theo các em, để có thể làm nên những sản phẩm đẹp, chúng ta cần điều gì? Kết luận: Bàn tay thật kì diệu, bàn tay có thể giúp ta làm mọi việc, tạo ra các sản phẩm. Để làm được nhiều việc hơn, luôn cần luyện tay khéo léo. GV dán bảng thẻ chữ: KHÉO LÉO- CẨN THẬN. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: - GV cho HS quan sát một sản phẩm sáng tạo bằng đôi tay (ví dụ: một con cú vải nhồi bông, ) YCHS quan sát và thử đoán xem, cần các dụng cụ, nguyên liệu
  13. nào. + GV phát cho mỗi nhóm một tờ giấy A0, bút màu. − YC các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận, khen tặng nhóm kể được nhiều dụng cụ, nguyên liệu nhất. Kết luận: Với bàn tay khéo léo và sự sáng tạo, chúng ta có thể làm được nhiều việc, tạo ra nhiều sản phẩm đẹp. 4. Vận dụng - GV gợi ý HS về nhà cùng bố mẹ chơi trò “Xiếc bóng”. GV gợi ý HS hãy học cách thể hiện bóng hình nhiều con vật bằng đôi bàn tay của mình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ______________________________________________________________ __ TIẾNG VIỆT Bài 6: Đọc: Một giờ học (Tiết 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các từ ngữ, đọc rõ ràng câu chuyện Một giờ học; bước đầu biết đọc lời nhân vật với những điệu phù hợp. Chú ý đọc ngắt hơi nghỉ hơi ở những lời nói thể hiện sự lúng túng của nhân vật Quang. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Từ câu chuyện và tranh minh họa nhận biết được sự thay đổi của nhân vật Quang từ rụt rè xấu hổ đến tự tin. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ người, chỉ đặc điểm; kĩ năng đặt câu. - Biết mạnh dạn, tự tin trước đám đông. Phát triển năng lực giao tiếp qua thảo luận nhóm, - Đoàn kết với bạn bè, yêu quý và biết giúp đỡ bạn. * Tích hợp QCN: Quyền được bình đẳng về cơ hội học tập và giáo dục,quyền được tạo cơ hội, điều kiện để nỗ lực phát triển bản thân * HSKT: HS đọc được câu dưới sự hướng dẫn của giáo viên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu Khởi động
  14. - Cho cả lớp nghe và vận động theo bài hát Những em bé ngoan của nhạc sĩ Phan Huỳnh Điểu, sau đó hỏi HS: + Bạn nhỏ trong bài hát được ai khen? + Những việc làm nào của bạn nhỏ được cô khen? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: đọc rõ ràng, lời người kể chuyện có giọng điệu tươi vui; ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. (Chú ý ngữ điệu khi đọc Em...; À... ờ; Rồi sau đó...ờ... à...; Mẹ... ờ... bảo.). + GV hướng dẫn kĩ cách đọc lời nhân vật thầy giáo và lời nhân vật Quang. - HDHS chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến mình thích + Đoạn 2: Tiếp theo đến thế là được rồi đấy! + Đoạn 3: Phần còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: trước lớp, lúng túng, kiên nhẫn - HD HS đọc câu dài: Quang thở mạnh một hơi/ rồi nói tiếp:/ “Mẹ... Ờ... bảo: “Con đánh răng đi”. Thế là con đánh răng. - Luyện đọc đoạn: GV gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. - GV giải thích thêm nghĩa của một số từ: tự tin, giao tiếp. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong SGK/Tr.27. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1 trong VBT Tiếng Việt. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. C1: Trong giờ học, thầy giáo yêu cầu cả lớp tập nói trước lớp về bất cứ điều gì mình thích. C2: Vì bạn cảm thấy nói với bạn bên cạnh thì sẽ dễ nhưng đứng trước cả lớp mà nói thì sao khó thế C3: Thầy giáo và các bạn động viên, cổ vũ Quang; Quang rất cố gắng. C4: HS chia sẻ - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
  15. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc đọc lời của nhân vật Quang. - Nhận xét, khen ngợi. Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ Tr.28. - GV yêu cầu HS đọc lướt toàn bài để tìm câu trả lời. Từng em trả lời câu hỏi, sau đó trao đổi nhóm. - GV mời 2 – 3 HS đại diện nhóm trả lời. Các nhóm khác nhận xét: GV cùng HS chốt nội dung trả lời (Những câu hỏi trong bài đọc: Sáng nay ngủ dậy, em làm gì? Rồi gì nữa?. Đó là câu hỏi của thầy giáo dành cho Quang) - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ Tr.13. - Tổ chức cho HS đóng vai các bạn và Quang nói và đáp lời khi Quang tự tin. - GV yêu cầu HS đọc lướt và hoạt động theo cặp sau đó lên bảng thực hành đóng vai. - GV mời 2 nhóm lên thực hành trước lớp. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 4. Vận dụng Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? *Tích hợp QCN: Nói một câu thể hiện cảm xúc sau khi học bài đọc. Em mong muốn trở thành người thế nào trong tương lai? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ______________________________________________________________ __ Thứ Tư ngày 25 tháng 9 năm 2024 TOÁN Bài 5: Ôn tập về phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100 Tiết 3: Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  16. - HS thực hiện được phép cộng, phép trừ và so sánh các số để tìm số lớn nhất, số bé nhất. - Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn. - Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học (NL giải quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học). - Phát triển phẩm chất chăm chỉ (chăm học). Đồng thời giáo dục cho HS tình yêu với Toán học * HS KT: Thực hiện trừ trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở dầu * Khởi động - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi Ai nhanh hơn? Để tìm ra kết quả của các phép tính. * GV giới thiệu bài - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: (Nhóm – làm nháp) - Gọi HS đọc và nêu yêu cầu bài tập. - HDHD thảo luận nhóm đôi và ghi ra nháp kết quả từng phần. a) Tính kết quả của từng phép tính, tìm những phép tính có cùng kết quả b) Tính kết quả của từng phép tính, so sánh các kết quả đó, tìm phép tính có kết quả bé nhất. - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả. - Đại diện vài nhóm lần lượt chia sẻ từng phần. Các nhóm nhận xét, góp ý. a) Những phép tính có cùng kết quả là 5 + 90 và 98 – 3. b) Phép tính 14 + 20 có kết quả bé nhất. - GV nhận xét, chốt kq trên màn hình Bài 2: Số - Gọi HS đọc và yêu cầu. - GV hỏi: Tìm số ở ô có dấu “?” bằng cách nào? - HD câu a)
  17. + 1 chục cộng với mấy chục bằng mấy chục. + Vậy số phải tìm là mấy ? - YC HS làm bài vào phiếu nhóm và nêu cách làm trong nhóm. - Tổ chức cho HS chia sẻ KQ VD :1-2 HSTL: 1 chục cộng 1 chục bằng 2 chục => Số phải tìm là 10 - GV và HS cả lớp thống nhất kết quả. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 3: Tính - Gọi HS đọc và nêu yêu cầù ? - HDHS: Em sẽ thực hiện tính như thế nào ? - YC HS làm bài vào bảng con lần lượt chữa từng phần - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. HS làm bảng con và chữa, chốt KQ đúng từng phép tính. a) 50 + 18 – 45 = 68 – 45 = 23 b) 76 – 56 + 27 = 20 + 27 = 47. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - YC HS làm vào vở ô ly - Gọi 1 HS lên bảng viết bài giải. - Tổ chức cho HS chữa bài trên bảng. Bài giải Số ghế trống trong rạp xiếc là: 96 – 62 = 34 (ghế) Đáp số: 34 ghế - Y,c HS đổi vở chéo kiểm tra bài. - GV trưng bày 1 vài bài tốt - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 5: Số - Gọi HS đọc và yêu cầu bài? - HDHS quan sát, nhận xét:
  18. + Số ở giữa hình 1 là gì? + Số ở giữa hình 2 là gì ? => Vậy tổng 3 số ở 3 hình tròn bằng số ở trong hình tam. - YC HS thảo luận nhóm đôi thực hiện hình còn lại. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Gọi HS nhắc lại quy luật tìm ra kết quả của bài. HS nhắc lại quy luật của bài: Tổng 3 số ở 3 hình tròn bằng số ở trong hình tam giác. 3. Vận dụng : - Em hãy nêu phép tính trừ, tính và nêu các thành phần trong phép tính IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ______________________________________________________________ __ TIẾNG VIỆT Bài 6-Viết: NV: Nghe -viết: Một giờ học; Bảng chữ cái I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - Hình thành ý thức tự học thông qua tìm hiểu đề bài và làm bài tập chính tả, Phát triển kĩ năng giao tiếp qua việc thảo luận nhóm 2 - HS có ý thức chăm chỉ học tập, yêu thích cái đẹp qua việc luyện chữ đẹp * HS KT: Phân biệt được màu sắc, tô màu theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu Khởi động - Tổ chức HS hát và vận động theo bài hát Chữ đẹp nết càng ngoan. - GV chuyển ý dẫn vào bài mới GV giới thiệu bài 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Nghe – viết chính tả.
  19. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành - Gọi HS đọc YC bài 2 - HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr.14. 1-2 HS đọc. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo kiểm tra. - GV chữa bài, nhận xét. - GV chữa bài, nhận xét. BT3: Sắp xếp tên theo đúng thứ tự trong bảng chữ cái. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi làm bài tập vào VBT TV Tr6 - YC HS làm bài tập theo cặp. - Gọi HS đại diện nhóm trình bày kết quả trước lớp. 3. Vận dụng - Đọc tên những người trong gia đình em theo thứ tự bảng chữ cái IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ................................................................... ___________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 6: Luyện tập: Từ ngữ chỉ đặc điểm; câu nêu đặc điểm. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  20. - Tìm được từ ngữ chỉ đặc điểm. - Ghép các từ ngữ để tạo câu nêu đặc điểm; đặt một câu nêu đặc điểm ngoại hình của một bạn trong lớp. - Phát triển vốn từ chỉ đặc điểm. - Rèn kĩ năng đặt câu miêu tả người, tả vật. - Hình thành năng lực ngôn ngữ qua việc dùng từ đặt câu - Góp phần hình thành năng lực tự học, năng lực giao tiếp qua việc quan sát tranh và đặt câu. - Biết yêu cái đẹp, thông qua việc đặt câu nêu đặc điểm, nêu được vẽ đẹp của con người * HSKT: Tô màu được vào tranh yêu thích, không để lem màu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu Khởi động - Tổ chức cho HS hát và vận động theo bài hát: Chú thỏ con - Chú thỏ con có những điểm gì nổi bật đáng yêu? - GV nhận xét, giới thiệu bài - GV nhân xét, tuyên dương. GV giới thiệu bài 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm Bài 1: - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS quan sát tranh, nêu: + Những từ ngừ nào dưới đây chỉ đặc điểm? (mượt mà, sáng, cao, đen láy, bầu bĩnh, đen nhánh). - YC HS làm bài vào VBT/ tr.14. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 2: Ghép các từ ngữ ở bài 1 tạo thành câu chỉ đặc điểm.