Kế hoạch bài dạy Lớp 2B - Tuần 30 Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2B - Tuần 30 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2b_tuan_30_nam_hoc_2024_2025.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2B - Tuần 30 Năm học 2024-2025
- Thứ Ba ngày 8 tháng 4 năm 2025 TIẾNG VIỆT Bài 21- Viết: Chữ hoa N (kiểu 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết chữ viết hoa N (Kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Người Việt Nam cần cù, sáng tạo. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. * HSKT: Viết đúng được các con chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh trong bài học, PBT. - Mẫu chữ hoa N (kiểu 2). - Video chữ viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? + Độ cao, độ rộng chữ hoa N (kiểu 2). + Chữ hoa M gồm mấy nét? - Nghe GV HD quy trình viết chữ hoa N. - Quan sát GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS viết vở Tập viết - HS, GV nhận xét, chữa lỗi Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - HS đọc câu ứng dụng cần viết. Người Việt Nam cần cù, sáng tạo. - Quan sát GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa N (Kiểu 2) đầu câu. + Cách nối từ N (Kiểu 2) sang g và nối với a. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. - HS viết vào vở Tập viết - HS đổi vở để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau - HS, GV nhận xét, chữa bài
- 3. Vận dụng, trải nghiệm: - HS luyện viết chữ hoa N và câu ứng dụng - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . ________________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 21-Nói và nghe: KC -Mai An Tiêm I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Mai An Tiêm. - Chia sẻ được những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc có liên quan đến bài đọc. - Trao đổi về nội dung của văn bản và các chi tiết trong tranh. - Biết dựa vào tranh để kẻ lại từng đoạn của câu chuyện. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. * HSKT: nhận biết được sự việc trong tranh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh trong bài học, PBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Quan sát tranh, nói tên nhân vật và sự việc trong từng tranh. - 1-2 HS đọc yêu cầu 1. - HS quan sát 4 tranh, nhớ lại từng đoạn của câu chuyện tương ứng với mỗi bức tranh. - HS thảo luận nhóm đôi, nói tên nhân vật, nói các sự việc trong từng bức tranh. - 2-3 nhóm HS chia sẻ. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS, GV nhận xét, động viên. Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh - HS nêu yêu cầu của BT2 - HS kể lại từng đoạn câu chuyện trong nhóm 2 - HS kể trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - HS, GV nhận xét, khen ngợi HS. Hoạt động 3: Vận dụng: Viết 2-3 câu về nhân vật Mai An Tiêm trong câu chuyện
- - HS đọc yêu cầu bài - HS xem lại các tranh minh họa và nhớ lại những hành động, suy nghĩ, của Mai An Tiêm trong thời gian bị đày ra đảo hoang. - HS suy nghĩ cá nhân, viết vào vở, sau đó chia sẻ với bạn theo cặp. - Nhắc nhở khi viết đoạn văn, HS cần giới thiệu tên của nhân vật, nhận xét về ý chí, nghị lực vượt gian khổ của Mai An Tiêm và HS có thể nêu suy nghĩ, cảm xúc của mình về Mai An Tiêm. - HS, GV nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Kể lại câu chuyện Mai An Tiêm cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . _____________________________________________________________ TOÁN Bài 62: Phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000 -Tiết 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000. - Làm được dạng toán có lời văn với một bước tính. - Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. - Phát triển năng lực tính toán và giải quyết vấn đề - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. - Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận. - Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán - Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. * HS KT: làm phép trừ trong phạm vi 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu BT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - 2HS lên bảng làm. Đặt tính rồi tính: HS1: 257– 132 HS2: 753 - 354 - GV sửa bài và nhận xét. 2. Khám phá: - HS quan sát tranh sgk/tr.91: + Trong tranh vẽ gi?
- + HS đọc lời thoại của 3 nhân vật + Bạn Việt có bao nhiêu dây thun? (có 386 dây thun) + Bạn Nam có bao nhiêu dây thun? (Bạn Nam ít hơn bạn Việt 139 dây thun.) + Để biết bạn Nam có bao nhiêu dây thun ta làm thế nào? (Ta lấy số dây thun của bạn Việt trừ đi số dây thun bạn Nam ít hơn bạn Việt: 386 – 139) - GV ghi phép tính lên bảng 386 – 139 - 1HS lên bảng đặt tính. - GV nhận xét hướng dẫn HS tính - HS nhắc lại và thao tác trên bảng con - GV hướng dẫn học sinh tính. + 6 không trừ được 9 ta lấy 16 trừ 9 bằng 7, viết 7 nhớ 1. 8 trừ 1 bằng 7, 7 trừ 3 bằng 4 viết 4. 3 trừ 1 bằng 2 viết 2 - Bạn Nam có bao nhiêu dây thun? (Bạn Nam có 247 dây thun.) - 386 – 139 bằng bao nhiêu? (386 – 139 = 247) - HS, GV nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động: Bài 1: Tính - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bảng con. - HS nêu cách thực hiện phép tính và cách tính của một số phép tính. - HS, GV sửa bài Bài 2: Đặt tính rồi tính - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài cá nhân, nêu KQ. - HS nêu cách đặt tính, thực hiện phép tính và cách tính của một số phép tính. - GV nhắc HS cẩn thận khi thực hiện phép trừ có nhớ. Bài 3: Giải bài toán - HS đọc YC bài. - Bài toán cho biết gì? (Trong vườn ươm có 456 cây giống. Người ta lấy đi 148 cây giống để trồng rừng.) - Bài toán hỏi gì? (Hỏi trong vườn ươm còn lại bao nhiêu cây giống?) - Bài toán yêu cầu tìm gì? (Tìm số cây giống trong vườn ươm.) - Muốn biết số cây giống trong vườn ươm ta làm thế nào? - 1HS làm bảng lớp, cả lớp làm vào vở.
- Giải Số cây giống còn lại là. 456 - 148 = 308 (cây) Đáp số: 308 cây - HS, GV chốt lại cách giải. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Giải bài toán: Vườn nhà bà Lan trồng 123 cây chanh, số cây chanh nhiều hơn số cây cam là 15 cây. Hỏi vườn nhà bà Lan trồng bao nhiêu cây cam? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): .. _______________________________________________________________ BUỔI CHIỀU TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 27: Ôn tập về chủ đề: con người và sức khỏe (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về các cơ quan vận động, hô hấp và bài tiết nước tiểu. - Có ý thức thực hiện được một số việc làm cơ bản để chăm sóc và bảo vệ cơ quan vận động, hô hấp và bài tiết nước tiểu. - Chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện. *HSKT: nói được một số bộ phận II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình ảnh của bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: -GV tổ chức hát và thực hiện các động tác theo lời bài hát “con cào cào” - GV ghi tên bài lên bảng 2. Khám phá *Hoạt động 2: Giải quyết tình huống. - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.103, HDHS nhận diện tình huống: Hút thuốc lá có hại cho sức khỏe. Em sẽ nói và làm gì để khuyên người thân bỏ thuốc lá? - YCHS thảo luận theo cặp giải quyết tình huống. - GV nhận xét, khen ngợi. *Tổng kết: - YC quan sát tranh sgk/tr.103: + Hình vẽ ai? + Các bạn đang làm gì? + Minh nói gì vớ Hoa?
- + Em có cảm nhận giống Minh không? - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? về nhà thực hành tuyên truyền không hút thuốc lá. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Giữ gìn vệ sinh môi trường. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS tìm hiểu được thực trạng vệ sinh môi trường ở trường học từ đó có ý thức giữ gìn môi trường trường học sạch đẹp hơn. - Giúp HS trải nghiệm lao động, phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm với môi trường xung quanh. - Góp phần hình thành và phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Tích hợp GD bảo vệ môi trường: Môi trường xanh, sạch, đẹp sẽ giúp bảo vệ sức khỏe và cuộc sống của mỗi chúng ta. *HSKT: Tô màu được vào tranh theo sở thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Dụng cụ làm vệ sinh lớp học. - Mẫu phiếu khảo sát (theo nội dung 1 trong SGK) - Giấy A0 cho 3 nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Nhảy một điệu nhảy trên nền nhạc vui nhộn Vũ điệu: rửa tay - GV lựa chọn chủ đề: quét sân, lau bàn - GV thống nhất động tác với HS GV kết luận: Kể cả khi lao động, tổng vệ sinh môi trường, chúng ta cũng có thật nhiều niềm vui. - GV dẫn dắt, vào bài. 2. Khám phá chủ đề: *Hoạt động 1: Tìm hiểu về thực trạng vệ sinh môi trường ở trường em. - GV chia lớp thành 3 nhóm lớn và giao nhiệm vụ, hướng dẫn các bước và thời gian thực hiện
- - Thời gian đi quan sát: 10 phút. - Thời gian điền thông tin vào giấy A0 và thống nhất thông tin: 5-7 phút. + Nhóm 1: Khảo sát về nước: Đi quanh trường, ghé phòng vệ sinh, bếp hoặc nơi rửa tay chân − những nơi có vòi nước, quan sát và trả lời các câu hỏi trong phiếu khảo sát. + Nhóm 2: Khảo sát về rác: Đi quanh trường, đếm số thùng rác và trả lời các câu hỏi trong phiếu khảo sát. + Nhóm 3: Khảo sát về bụi: Đi quanh trường, quan sát và trả lời câu hỏi trong phiếu khảo sát. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Hoạt động 2: Báo cáo kết quả khảo sát - Các nhóm treo các phiếu khảo sát đã được báo cáo trên giấy A0 lên bảng. + Trong nhà vệ sinh như vậy em thấy đã sạch chưa? Nếu chưa sạch thì cần phải làm gì? + Em thấy các bạn đã bỏ rác đúng nơi quy định chưa?.. - GV kết luận: Cùng đưa ra kết luận về thực trạng vệ sinh môi trường ở trường mình và những biện pháp giữ cho ngô trường luôn sạch sẽ. 4. Cam kết, hành động: - Hôm nay em học bài gì? - HS về nhà cùng bố mẹ tìm hiểu thực trạng vệ sinh môi trường ở xung quanh nơi mình ở. - Đề xuất phương án làm sạch môi trường nơi em ở. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): GIÁO DỤC THỂ CHẤT Động tác dẫn bóng (tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn động tác dẫn bóng theo hướng thẳng. - Ôn động tác dẫn bóng đổi hướng. - Trò chơi: “ Dẫn bóng qua vật cản tiếp sức”. - Biết vệ sinh cá nhân, lựa chọn môi trường tự nhiên có lợi trong tập luyện. - Biết quan sát tranh ảnh và động tác mẫu của GV để tập luyện. - Biết và thực hiện được động tác dẫn bóng theo hướng thẳng và vận dụng được vào trong các hoạt động tập thể. - Tham gia tích cực các trò chơi vận động và bài tập phát triển thể lực. - Hoàn thành lượng vận động của bài tập. - Hình thành thói quen tập thể dục thể thao hàng ngày.
- - Lễ phép với thầy cô, nghiêm túc, tích cực, đoàn kết trong tập luyện. * HSKT: biết chơi trò chơi cùng bạn, thực hiện dẫn bóng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Địa điểm: Tại sân trường – khu tập luyện đảm bảo an toàn trong tập luyện. 2.Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Kế hoạch dạy học, trang phục thể thao, còi, tranh ảnh, dụng cụ cho trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Trang phục phù hợp, đi giầy hoặc dép có quai hậu. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC Lượng Phương pháp, tổ chức và yêu cầu VĐ Nội dung T S . Hoạt động GV Hoạt động HS . lần gian I. HĐ mở đầu: 5 Nhận lớp -7’ -Gv nhận lớp, Đội hình nhận thăm hỏi sức khỏe lớp học sinh phổ biến nội Khởi động 2 dung, yêu cầu giờ - Xoay các khớp x8N học cổ tay, cổ chân, vai, - GV HD học - HS khởi động hông, gối,... sinh khởi động. theo GV. - Trò chơi “Di chuyển theo lệnh” 7 - GV hướng dẫn -10’ chơi - HS Chơi trò - Gv nhận xét, chơi. tuyên dương / II. HĐ hình thành kiến thức mới: * Hoạt động 1 - Ôn dẫn bóng theo - Đội hình HS hướng thẳng. 1 quan sát 0- - GV nêu tên 15’ động tác kết hợp nhắc lại kĩ thuật động 3 tác sau đó hô khẩu -5’ lệnh cho Hs thực HS quan sát GV hiện động tác. làm mẫu - Cho 1-2 Hs lên * Hoạt động 2: thực hiện cách dẫn
- - Ôn dẫn bóng đổi bóng thẳng hướng và HS tiếp tục quan hướng dẫn bóng đổi hướng. sát - GV cùng HS 5 nhận xét, đánh giá -7’ tuyên dương - GV nêu tên động tác nhắc lại kĩ thuật động tác. Gọi 1 - 2 Hs lên thực hiện động tác dẫn bóng III.HĐ Luyện đổi hướng. tập: - GV cùng HS nhận xét, đánh giá Tập đồng loạt 4 tuyên dương lần - GV hô - HS tập Tập theo tổ nhóm theo GV. - Đội hình tập 3 - Gv quan sát, luyện đồng loạt. lần sửa sai cho HS. - Y/c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. Thi đua giữa các tổ - Tiếp tục quan ĐH tập luyện sát, nhắc nhở và sửa theo tổ 1 sai cho HS lần - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các -Trò chơi “Dẫn tổ. bóng qua vật cản tiếp GV - GV và HS nhận sức” 3 xét đánh giá tuyên -5’ dương. - GV nêu tên trò - Từng tổ lên thi chơi, hướng dẫn cách đua - trình diễn chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Nhận xét tuyên - Bài tập PT thể dương và sử phạt - Chơi theo đội lực: người phạm luật hình hàng dọc 1 -2l
- - Thả lỏng cơ toàn 2 - Cho HS đứng -- ------ thân. lx8n lên ngồi xuống 20 -- IV. HĐ vận dụng 4 nhịp. --------- - Nhận xét, đánh - 5’ - GV hướng dẫn -- giá chung của buổi học. HS tham gia chơi Hướng dẫn HS tự - Yêu cầu HS tích cực. ôn ở nhà, xuống lớp. quan sát tranh trong sách trả lời câu hỏi? - HS tập luyện - Nhận xét kết tích cực. quả, ý thức, thái độ - HS thực hiện học của hs. thả lỏng - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. - HS trả lời - GV hô “Giải tán!” ĐH kết thúc - Hs đáp “Khỏe!” IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): Thứ Tư ngày 9 tháng 4 năm 2025 TOÁN Bài 62: Phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000 -Tiết 2 Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết cách làm tính trừ có nhớ các số trong phạm vi 1000. - Làm được dạng toán có lời văn với một bước tính. - Biết vận dụng phép trừ có nhớ trong phạm vi 1000. - Nhận biết ý nghĩa thực tiễn của phép trừ thông qua tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tiễn. -Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. - Phát triển năng lực tính toán và giải quyết vấn đề - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
- - Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận. *HSKT: viết được phép tính II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Lớp hát tập thể - GV dẫn dắt vào bài học 2. Luyện tập: Bài 1: Tính (theo mẫu) - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS lên bảng đặt tính và nêu cách thực hiện phép tính. - Nghe GV hướng dẫn HS làm mẫu phép tính 457 – 285 + 7 trừ 5 bằng 2 viết 2. 5 không trừ được 8 tay lấy 15 trừ 8 bằng 7, viết 7. 4 trừ 1 bằng 3, 3 trừ 2 bằng 1, viết 1. + 457 – 285 bằng bao nhiêu? - HS làm các phép tính còn lại vào bảng con. - HS nêu cách tính. - HS, GV kiểm tra bài làm trên bảng. - HS đọc lại các phép tính đúng. - HS, GV nhận xét, tuyên dương Bài 2: Số ? - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? + Tên thành phần các số ở hàng thứ nhất? + Tên thành phần các số ở hàng thứ hai? + Hàng thứ ba yêu cầu ta tìm gì? - HS làm vở cặp đôi, trình bày KQ. - HS nêu cách đặt tính, thực hiện phép tính và cách tính của một số phép tính. - GV nhắc HS cẩn thận khi thực hiện phép trừ có nhớ. - HS, GV nhận xét, tuyên dương Bài 3: Tìm địa chỉ cho mỗi bức thư - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS quan sát tranh: + Bác đưa thư là con gì? (Bác đưa thư là con chuột)
- + Trong mỗi bức thư có những phép tính nào? (382 – 190, 364 – 126, 560 – 226, 900 – 700) + Để tìm địa chỉ cho bức thư ta phải làm gì? (Phải tìm được kết quả của các phép tính.) - HS chơi trò chơi “Ai nhanh nhất” - Nghe GV phổ biến luật chơi cách chơi. - HS, GV quan sát, nhận xét. - HS, GV đưa ra kết quả đúng. Bài 4: Giải bài toán - HS đọc YC bài. - Bài toán cho biết gì? (Đầu năm, một công ty có 205 người đang làm việc. Đến cuối năm, công ty có 12 người nghỉ việc.) - Bài toán hỏi gì? (Hỏi cuối năm công ty đó còn lại bao nhiêu người làm việc?) - Bài toán yêu cầu tìm gì? (Tìm số người làm việc còn lại ở công ty.) - Muốn tìm số người làm việc ở công ty cuối năm ta làm thế nào? -1HS làm bảng lớp, cả lớp làm vào vở. Giải Số người làm việc ở công ty cuối năm là. 205 - 12 = 193 (người) Đáp số: 193 người - HS, GV chốt lại cách giải. Bài 5: HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS quan sát: + Bạn Rô – bốt đang làm gi? - Để biết bạn có đến được kho báu không cô sẽ tổ chức cho lớp mình tham gia kiểm tra xem Rô- bốt đã đến chưa? - Lớp làm việc nhóm2, trình bày kết quả. - GV quan sát, hướng dẫn. - HS, GV chốt: 392 – 100, 782 – 245, 728 – 348, 380 – 342, 500 + 500. + Kết quả Rô- bốt có đến được kho báu không? (Rô- bốt đã đến được kho báu) - HS, GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Giải bài toán: Bình có 127 viên bi, Bình có nhiều hơn An 38 viên bi. Hỏi An có bao nhiêu viên bi? - Nhận xét giờ học.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ................................................................... ________________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 22-Đọc: Thư gửi bố ngoài đảo (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các tiếng dễ đọc sai, lẫn do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. - Đọc đúng, rõ ràng, diễn cảm bài thơ, biết ngắt nghỉ theo nhịp thơ. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: cảm nhận được tình cảm của bạn nhỏ đối với bố trong bài thơ. - Nhận biết được địa điểm, thời gian và các hình ảnh trong bài thơ. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển kĩ năng nghe, nói, đọc, hiểu văn bản. - Biết trình bày ý kiến cá nhân, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm - QPAN: GDHS yêu quý các chú bộ đội hải quân đang làm nhiệm vụ bảo vệ biển đảo của Tổ quốc Tích hợp QCN: Quyền được bày tỏ ý kiến, nguyện vọng. (HĐ vận dụng) * HSKT: HS đọc được câu đơn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - HS quan sát 2 bức tranh trong SGK và trả lời câu hỏi: + Em thấy những ai trong 2 bức tranh? + Họ đang làm gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Luyện đọc. - Nghe GV đọc mẫu: giọng đọc chậm rãi, diễn cảm, thể hiện giọng nói/ ngữ điệu của bạn nhỏ trong bài thơ. Hướng dẫn HS ngắt, nghỉ hơi dung nhịp thơ/ dòng thơ/ câu thơ. - HS đọc nối tiếp câu (cặp đôi) - Luyện đọc từ khó - HDHS chia đoạn: 5 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ. - Giải nghĩa từ: hòm thư, xa xôi, - Luyện đọc khổ thơ: HS đọc nối tiếp từng khổ thơ. - Luyện đọc theo nhóm
- - Thi đọc giữa các nhóm - Đọc toàn bài (2 em) Hoạt động 2: Tìm hiểu bài. - HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.96. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi. - HS thảo luận cặp đôi TLCH - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS chia sẻ KQ thảo luận C1: Bạn nhỏ viết thư cho bố vào dịp gần Tết. C2: Bố bạn nhỏ đang làm công việc giữ đảo và giữ trời. C3: Đáp án: c. thư C4: Đáp án: a. Bố và các chú bảo vệ vùng biển, vùng trời quê hương. - HS, GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - HS đọc diễn cảm toàn bài - HS, GV nhận xét, khen ngợi HS đọc tốt. Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: Từ ngữ nào chỉ hành động của bố? Từ ngữ nào chỉ hành động của con? - HS đọc yêu cầu 1 trong SGK/ tr.97 - HS đọc thầm lại bài thơ, đọc các từ cho trước, thảo luận nhóm 2 để tìm ra những từ chỉ hành động của bố và của con. - HS chia sẻ: + Từ ngữ chỉ hành động của bố: giữ đảo, giữ trời + Từ ngữ chỉ hành động của con: viết thư, gửi thư - HS, GV tuyên dương, nhận xét. Bài 2: Thay lời bạn nhỏ nói câu thể hiện tình cảm với bố. - HS đọc yêu cầu 2 trong SGK/ tr.97. - HS làm việc nhóm. HS trong mỗi nhóm thay lời bạn nhỏ nói câu thể hiện tình cảm với bố. - Đại diện một số nhóm nói trước lớp. GV sửa cho HS cách diễn đạt. - HS, FC nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Đọc bài thơ Thư gửi bố ngoài đảo cho người thân nghe. GDHS yêu quý các chú bộ đội hải quân đang làm nhiệm vụ bảo vệ biển đảo của Tổ quốc Tích hợp QCN: Quyền được bày tỏ ý kiến, nguyện vọng. - GV nhận xét giờ học.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________ LUYỆN TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ôn lại cách thực hiện phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000 dạng mượn 1 chục và áp dụng thực hành giải quyết một số vẫn đề liên quan tới thực tế của phép tính. - Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản - Lựa chọn phép để giải quyết các bài tập có 1 bước tính nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề. - HS có hứng thú học toán * HSKT: Củng cố đọc, viết được các chữ số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Cho cả lớp chơi trò chơi “Con Thỏ ăn cỏ” 2. Luyện tập Bài 1: Đặt tính rồi tính. 365 - 137 464 – 319 675 – 58 567 - 249 - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm cá nhân thực hiện hoàn thiện vào vở. - GV quan sát, giúp đỡ HS chậm - HS, GV chốt đáp án đúng, khen ngợi HS nhanh, làm bài chính xác + GV: Bài tập 1 củng cố cho các em kiến thức gì? (Phép trừ có nhớ trong phạm vi 1000) Bài 2: Tính 345 + 47 – 138 138+ 245 - 59 - HS đọc yêu cầu - HS làm vào vở BT, sau đó yêu cầu đổi vở để kiểm tra bài của bạn - HS nối tiếp đọc kết quả + Khi thực hiện phép tính có 2 dấu phép tính ta làm thế nào? (Ta thực hiện lần lượt từ trái sang phải) - HS, GV tuyên dương HS làm bài tốt Bài 3: Giải bài toán.
- Trong hội trường có 450 chiếc ghế, đã có 235 người ngồi. Hỏi hội trường còn bao nhiêu chiếc ghế trống? - HS đọc YC bài. + Bài toán cho biết gì? +Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài vào vở, 1 em làm bảng Bài giải Hội trường còn lại số ghế trống là: 450 - 235 = 215 (cái ghế) Đáp số: 215 cái ghế - HS, GV nhận xét, chốt đáp án đúng 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Giải bài toán: Vườn nhà bà Lan trồng 223 cây chanh, số cây chanh nhiều hơn số cây cam là 75 cây. Hỏi vườn nhà bà Lan trồng bao nhiêu cây cam? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): TOÁN Bài 62: Phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000 -Tiết 3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết cách làm tính trừ có nhớ các số trong phạm vi 1000. - Làm được dạng toán có lời văn với một bước tính. - Biết vận dụng phép trừ có nhớ trong phạm vi 1000. - Nhận biết ý nghĩa thực tiễn của phép trừ thông qua tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tiễn. -Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. - Phát triển năng lực tính toán và giải quyết vấn đề - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. - Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận. * HSKT: Nhận biết và đọc, tô đúng số đã học, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu BT..Hình ảnh trong bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - 2 HS lên bảng làm, lớp làm bảng con. - Đặt tính rồi tính: HS1: 782 – 245 HS2: 364 – 126
- - HS, GV sửa bài và nhận xét. 2. Luyện tập: Bài 1: Tính (theo mẫu) - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Nghe GV hướng dẫn HS làm mẫu phép tính 800 + 200, 1000 – 200, 1000 – 800. - HS thực hiện tính nhẩm. - GV cho HS thấy mối liên hệ giữa phép trừ và phép cộng. - HS lần lượt làm các phép tính còn lại vào vở. - HS nêu cách tính. - HS, GV quan sát, nhận xét. Bài 2: Số? - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm phiếu bài tập. - HS nêu cách tính của một số phép tính. - HS, GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhắc HS cẩn thận khi thực hiện phép trừ có nhớ. Bài 3: Giải bài toán - HS đọc YC bài. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - Bài toán yêu cầu tìm gì? - Muốn tìm số huy chương vàng đoàn thể thao Việt Nam giành được ta làm thế nào? - 1HS làm bảng lớp, cả lớp làm vào vở. Giải Số huy chương vàng đoàn thể thao Việt Nam giành được là. 288 - 190 = 98 (huy chương) Đáp số: 98 huy chương vàng -HS, GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 4: - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS quan sát tranh/T.94. TL cặp đôi + Mỗi cái áo có màu gì? (Màu đỏ, màu vàng, màu xanh.) + Số lớn nhất ghi trên áo nào? (Màu đỏ)
- + Số nhỏ nhất ghi trên áo nào? (Màu vàng) + Để tìm được số trên mỗi chiếc áo ta làm thế nào? (Ta phải tìm kết quả của các phép tính.) + Số lớn nhất ghi trên áo màu đỏ là số bao nhiêu? (126) + Số nhỏ nhất ghi trên áo màu vàng là số bao nhiêu? (95) - HS, GV nhận xét, tuyên dương. Bài 5: Em giúp Rô- bốt tìm PT sai trong bức tranh rồi sửa lại cho đúng - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS quan sát: + Bạn Rô – bốt đang làm gi? (Bạn đang làm tính) + Cô bé nói gì với Rô- bốt? (Cậu tính sai rồi) - Để giúp Rô- bốt sửa lại kết quả đúng cả lớp làm vào bảng con. - HS, GV chốt: 529 – 130 = 399. + Kết quả Rô- bốt làm sai phép tính nào? - HS, GV nhận xét, tuyên dương. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - Giải bài toán: Mai có 137 bông hoa, Hà có ít hơn Mai 38 bông hoa. Hỏi Hà có bao nhiêu bông hoa? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . ________________________________________________________________ GIÁO DỤC THỂ CHẤT Động tác dẫn bóng (tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn động tác dẫn bóng theo hướng thẳng. - Ôn động tác dẫn bóng đổi hướng. - Trò chơi: “ Dẫn bóng qua vật cản tiếp sức”. - Biết vệ sinh cá nhân, lựa chọn môi trường tự nhiên có lợi trong tập luyện. - Biết quan sát tranh ảnh và động tác mẫu của GV để tập luyện. - Biết và thực hiện được động tác dẫn bóng theo hướng thẳng và vận dụng được vào trong các hoạt động tập thể. - Tham gia tích cực các trò chơi vận động và bài tập phát triển thể lực. - Hoàn thành lượng vận động của bài tập. - Hình thành thói quen tập thể dục thể thao hàng ngày. - Lễ phép với thầy cô, nghiêm túc, tích cực, đoàn kết trong tập luyện.
- * HSKT: biết chơi trò chơi cùng bạn, thực hiện dẫn bóng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Địa điểm: Tại sân trường – khu tập luyện đảm bảo an toàn trong tập luyện. 2.Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Kế hoạch dạy học, trang phục thể thao, còi, tranh ảnh, dụng cụ cho trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Trang phục phù hợp, đi giầy hoặc dép có quai hậu. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC Lượng Phương pháp, tổ chức và yêu cầu VĐ Nội dung T S . Hoạt động GV Hoạt động HS . lần gian I. HĐ mở đầu: 5 Nhận lớp -7’ -Gv nhận lớp, Đội hình nhận thăm hỏi sức khỏe lớp học sinh phổ biến nội Khởi động 2 dung, yêu cầu giờ - Xoay các khớp x8N học cổ tay, cổ chân, vai, - GV HD học - HS khởi động hông, gối,... sinh khởi động. theo GV. - Trò chơi “Di chuyển theo lệnh” 7 - GV hướng dẫn -10’ chơi - HS Chơi trò - Gv nhận xét, chơi. tuyên dương / II. HĐ hình thành kiến thức mới: * Hoạt động 1 - Ôn dẫn bóng theo - Đội hình HS hướng thẳng. 1 quan sát 0- - GV nêu tên 15’ động tác kết hợp nhắc lại kĩ thuật động 3 tác sau đó hô khẩu -5’ lệnh cho Hs thực HS quan sát GV hiện động tác. làm mẫu - Cho 1-2 Hs lên * Hoạt động 2: thực hiện cách dẫn - Ôn dẫn bóng đổi bóng thẳng hướng và hướng dẫn bóng đổi hướng.
- - GV cùng HS HS tiếp tục quan nhận xét, đánh giá sát 5 tuyên dương -7’ - GV nêu tên động tác nhắc lại kĩ thuật động tác. Gọi 1 - 2 Hs lên thực hiện động tác dẫn bóng III.HĐ Luyện đổi hướng. tập: - GV cùng HS nhận xét, đánh giá Tập đồng loạt tuyên dương 4 lần - GV hô - HS tập Tập theo tổ nhóm theo GV. - Gv quan sát, 3 sửa sai cho HS. - Đội hình tập lần - Y/c Tổ trưởng luyện đồng loạt. cho các bạn luyện tập theo khu vực. Thi đua giữa các tổ - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS ĐH tập luyện 1 - GV tổ chức cho theo tổ lần HS thi đua giữa các -Trò chơi “Dẫn tổ. bóng qua vật cản tiếp - GV và HS nhận sức” xét đánh giá tuyên GV 3 dương. -5’ - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò - Từng tổ lên thi chơi cho HS. đua - trình diễn - Nhận xét tuyên - Bài tập PT thể dương và sử phạt lực: người phạm luật - Chơi theo đội 1 - Cho HS đứng hình hàng dọc - Thả lỏng cơ toàn -2l lên ngồi xuống 20 thân. nhịp. IV. HĐ vận dụng - GV hướng dẫn

