Kế hoạch bài dạy Lớp 2B - Tuần 7 Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2B - Tuần 7 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2b_tuan_7_nam_hoc_2024_2025.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2B - Tuần 7 Năm học 2024-2025
- TUẦN 7 Thứ Hai ngày 21 tháng 10 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ. Tuyên truyền về thực hiện đảm an toàn giao thông TIẾNG VIỆT Đọc: Yêu lắm trường ơi! I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng từ ngữ, đọc rõ ràng bài thơ, ngữ điệu phù hợp với cảm xúc yêu thương của bạn nhỏ dành cho ngôi trường. - Hiểu nội dung bài: tình cảm yêu thương và gắn bó của bạn nhỏ dành cho ngôi trường, thầy cô và bạn bè. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: khả năng quan sát sự vật xung quanh. - Biết trân trọng, yêu thương thầy cô, bạn bè. *HSKT: đọc trơn được cụm từ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Mở đầu - Cho HS hát: Em yêu trường em. - GV hỏi: + Có những sự vật nào được nhức đến trong bài hát? + Bài hát nói về điều gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng chậm rãi, ngữ điệu nhẹ nhàng. - HDHS chia đoạn: (5 đoạn) - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: xôn xao, xanh trời, - Luyện đọc nối tiếp - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm năm. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.56. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.28. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: Thứ tự tranh: 1,2,3 C2: Những câu thơ tả các bạn học sinh trong giờ ra chơi là: Hồng hào gương mặt, Bạn nào cũng xinh. C3: yêu hàng cây mát, yêu tiếng chim hót xôn xao như khúc nhạc trên vòm lá xanh, yêu khung cửa sổ có bàn tay lá quạt gió mát, yêu những lời giảng ngọt ngào của cô giáo. C4: Bạn nhỏ nhớ: Lời cô ngọt ngào/ Thấm từng trang sách.
- - Nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm cả bài thơ. Lưu ý giọng của . - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.56. - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.28. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.56. - HDHS nối cột A với cột B. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 1 HS lên thực hiện. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? Đọc câu thơ em thích? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): _______________________________________________________________ TOÁN Bài 11: Phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20-Tiết 5 Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết tính nhẩm phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20 đã học. - Thực hiện được các phép trừ. - Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20. - Phát triển năng lực tính toán - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. * HSKT: Thực hiện được phép trừ phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu BT - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” để ôn tập lại bảng trừ 14,15 trừ đi một số. - GV trình chiếu phép tính, HS viết đáp án vào bảng con và giơ lên khi có hiệu lệnh. - GV cùng HS nhận xét kết quả của các bạn, tuyên dương kịp thời.
- - GV liên hệ vào bài. Tiết học hôm nay chúng ta cùng tiếp tục sử dụng bảng trừ 14,15 trừ đi một số để hoàn thành các bài tập liên quan nhé. 2. Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - GV chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu các nhóm thực hiện các phép tính sau vào bảng nhóm: + Nhóm 1: 11 - 6 và 17 - 8 + Nhóm 2: 13 – 8 và 14 - 5 + Nhóm 3: 15 - 7 và 11 - 8 + Nhóm 4: 18 – 9 và 12 - 4 - Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ, hoàn thành các phép tính. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả của nhóm mình. Các nhóm khác chú ý và nhận xét. - GV chốt đáp án, nhận xét quá trình hoạt động của các nhóm. - HS chú ý nghe và rút kinh nghiệm. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - GV chia lớp thành 3 nhóm và yêu cầu các nhóm thực hiện các phép tính sau vào bảng nhóm: + Nhóm 1: cột a) + Nhóm 2: cột b) + Nhóm 3: cột c) - Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ, hoàn thành các phép tính. - GV mời đại diện các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày kết quả của nhóm mình. Các nhóm khác chú ý và nhận xét. - GV chốt đáp án, nhận xét quá trình hoạt động của các nhóm. - HS chú ý nghe và rút kinh nghiệm. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trình bày. - GV chia lớp thành 3 nhóm và yêu cầu các nhóm thực hiện các phép tính sau vào bảng nhóm: + Nhóm 1: cột a) + Nhóm 2: cột b) + Nhóm 3: cột c) - Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ, hoàn thành các phép tính. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả của nhóm mình. Các nhóm khác chú ý và nhận xét. - GV chốt đáp án. - GV hướng dẫn để HS rút ra nhận xét:
- 13 - 3 – 4 = 13 – 7 (cùng bằng 6). Vậy ta có thể tính nhẩm 13 - 3 - 4 để tìm kết quả của 13 - 7. - HS chú ý nghe và rút kinh nghiệm. - HS trả lời được : a) 13 – 3 – 4 = 10 - 4 = 6 13 – 7 = 6 b) 15 - 5 – 3 = 10 – 3 = 7 15 – 8 = 7 c) 14 – 4 – 1 = 10 – 1= 9 14 – 5 = 9 Bài 4: - GV cho HS nêu yêu cầu của bài: Tìm số thích hợp với dấu “?” trong ô. - GV giơ tay, nêu yêu cầu đề bài. - GV hướng dẫn HS cách làm: Thực hiện lần lượt từng phép tính từ trái sang phải. - GV cho HS ghi để bài vào vở rồi làm bài. - HS chú ý nghe hướng dẫn và tự hoàn thành bài vào vở. - GV cho HS hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án. - HS hoạt động cặp đôi, nói cho nhau nghe đáp án và thống nhất đáp án. - GV mời 2 HS trình bày câu trả lời. - GV chốt đáp án, nhận xét quá trình làm bài của HS. 18 – 9 = 8 8 + 6 = 14 14 – 7 = 7 Bài 5: - GV yêu cầu HS quan sát tranh, đọc đề toán. - Cho HS trao đổi, trả lời câu hỏi ( bài toán cho biết gì? hỏi gì?) - HS giơ tay, xác định yêu cầu bài toán - Gv yêu cầu HS nêu tóm tắt đề toán, rồi sau đó trình bày bài giải: lời giải và phép tính. (GV hướng dẫn khi cần thiết). - HS suy nghĩ, hoàn thành bài. - HS giơ tay phát biểu, trình bày đáp án. - HS được chấm vở hỗ trợ các bạn xung quanh. - HS giơ tay, trình bày câu trả lời. Tóm tắt: Có : 15 vận động viên Qua cầu : 6 vận động viên Chưa có cầu: ...vận động viên? Bài giải Còn số động viên chưa qua cầu là: 15 - 6= 9 ( vận động viên) Đáp số: 9 vận động viên. - GV chốt đáp án, củng cố kiến thức. 3.Vận dụng: - Trò chơi truyền điện ôn lại bảng trừ
- - Về nhà tiếp tục học thuộc bảng trừ IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): _______________________________________________________________ BUỔI CHIỀU TIẾNG VIỆT Bài 13 -Viết: Chữ hoa E, Ê I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết chữ viết hoa E cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Em yêu mái trường Có hàng cây mát. Năng lực tự chủ, tự học: HS tự giác quan sát mẫu, nghe cô hướng dẫn viết và viết đúng mẫu - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. * HS KT: Viết được các con chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa E, Ê. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.Phần mở đầu * Khởi động: -TBVN bắt nhịp cho lớp hát - Hát bài: Chữ đẹp, nết càng ngoan - Cho học sinh xem một số vở của những bạn viết đẹp giờ trước. Nhắc nhở lớp học tập các bạn - Học sinh quan sát và lắng nghe Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng. 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - Học sinh quan sát. - Giáo viên treo chữ E, Ê hoa (đặt trong khung): - Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét: -Học sinh chia sẻ cặp đôi -> Thống nhất: + Chữ E, Ê hoa cao mấy li? +Chữ hoa E, Ê gồm mấy nét? Đó là những nét nào? + Chữ Ê khác chữ E ở điểm nào?
- - Giáo viên nêu cách viết chữ. - Giáo viên viết mẫu chữ E, Ê cỡ vừa trên bảng lớp, hướng dẫn học sinh viết trên bảng con. - Giáo viên nhận xét uốn nắn cho học sinh cách viết các nét. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Giáo viên giới thiệu câu ứng dụng. - Gọi học sinh đọc câu ứng dụng. - Nêu hành động cụ thể nói lên tình cảm yêu quý ngôi trường của em? - Hướng dẫn học sinh quan sát nhận xét: + Các chữ E, y, g cao mấy li? + Chữ t cao mấy li? + Chữ r cao mấy li? + Những con chữ nào có độ cao bằng nhau và cao mấy li? + Đặt dấu thanh ở những chữ cái nào? + Khoảng cách giữa các chữ như thế nào? * Giáo viên lưu ý: Nét thắt ở giữa thân chữ E hoa các em viết nhỏ để có chữ E hoa đẹp. - Giáo viên viết mẫu chữ Em (cỡ vừa và nhỏ). - Luyện viết bảng con chữ Em - Giáo viên theo dõi, uốn nắn. Lưu ý học sinh cách viết liền mạch. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Hướng dẫn viết vào vở. - Giáo viên nêu yêu cầu viết: + 1 dòng chữ E cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ + 1 dòng chữ Ê cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ + 1 dòng chữ Em cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ + 3 dòng câu ứng dụng cỡ nhỏ. - Nhắc nhở học sinh tư thế khi ngồi viết và các lưu ý cần thiết. - Giáo viên lưu ý học sinh quan sát các dấu chấm trên dòng kẻ của vở là điểm đặt bút. Viết bài: - Giáo viên yêu cầu học sinh viết bài, từng dòng theo hiệu lệnh của giáo viên. - Học sinh viết bài vào vở Tập viết theo hiệu lệnh của giáo viên - Theo dõi, giúp đỡ học sinh viết chậm. - Hôm nay em học bài gì? 4. Vận dụng: Tìm viết 2 câu có chữ hoa E hoặc Ê IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): _______________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 13 - Nói và nghe: KC Bữa ăn trưa I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe và hiểu câu chuyện.
- - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện qua tranh minh họa. - Biết dựa vào tranh kể lại được 1-2 đoạn. - Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác khi tham gia hoạt động nhóm và kể chuyện trước lớp - Yêu quý thân thiện với những người xung quanh mình * HSKT: Trả lời câu hỏi đơn giản của bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.Phần mở đầu Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2 Hoạt động hình thành kiến thức mới * Nghe kể chuyện - GV chỉ vào tranh và giới thiệu. - GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ các hình ảnh. - GV kể câu chuyện lần 2. Vừa kể thỉnh thoảng dừng lại, hỏi: + Lời nói trong tranh của ai? + Thầy hiệu trưởng nói gì? + Trong chuyện, món ăn từ đồi núi là gì? + Món ăn từ biển là gì? 3. Hoạt động luyện tập thực hành Kể 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh. - HDHS cách kể: - HS làm việc theo nhóm kể lại. - 4 HS kể nối tiếp 4 đoạn của câu chuyện. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; - Nhận xét, khen ngợi HS. * Củng cố, dặn dò - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. 4. Hoạt động vận dụng,trải nghiệm : Kể về bữa ăn trưa ở gia đình em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): _______________________________________________________________ TỰ HỌC Ôn tập, rèn kỹ năng, hoàn thành các môn học. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hoàn thành được bài tập các môn học trong tuần - Luyện đọc đối với những em đọc, viết yếu
- - Năng lực tự học và giải quyết vấn đề: Thông qua nhiệm vụ được giao - Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. * HSKT: Ôn tập đọc, viết được các số, chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu BT . - HS: Vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: 1.Hoạt động mở đầu Khởi động: - GV cho HS nghe hát bài Lớp chúng ta đoàn kết - GV chuyển tiếp giới thiệu bài 2. Luyện tập thực hành - GV chia nhóm để HS hoàn thành bài: Những HS chưa hoàn thành các bài tập trong tuần tiếp tục hoàn thành + Hoàn thành vở bài tập toán + Hoàn thành vở bài tập Tiếng việt + Luyện đọc - Đối với các em đọc yếu: An, Khang, Châu đọc lại bài yêu lắm trường ơi GV theo dõi giúp đỡ HS yếu Nhóm các em đã hoàn thành làm bài tập sau Bài 1.Tìm số lớn nhất có 3 chữ số. Tìm số bé nhất có 2 chữ số Bài 2: Tìm hiệu của số lớn nhất có 2 chữ số và số lớn nhất có 1 chữ số Bài 3: Tìm Tổng của số bé nhất có 2 chữ số và số lớn nhất có 1 chữ số IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): _______________________________________________________________ Thứ Ba ngày 22 tháng 10 năm 2024 TOÁN Bài 12: Bảng trừ (qua 10)-Tiết 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết bảng trừ (qua 10) trong phạm vi 20. Biết cách tìm kết quả phép trừ dựa vào bảng trừ (qua 10) trong phạm vi 20. - Thực hiện được các phép tính 11, 12, 13, .18 trừ đi một số. - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển năng lực tự chủ, tự học: Tự giác tìm hiểu kĩ đề toán, thực hiện làm bài cẩn thận - Rèn tính cẩn thận, yêu thích môn học * HSKT: thực hiện được phép trừ phạm vi 10 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động:
- - GV cho HS chơi trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng” để ôn tập lại bảng trừ 14,15 trừ đi một số. - GV trình chiếu phép tính, HS viết đáp án vào bảng con và giơ lên khi có hiệu lệnh. - GV cùng HS nhận xét kết quả của các bạn, tuyên dương kịp thời. - GV liên hệ vào bài. Tiết học hôm nay chúng ta cùng tiếp tục sử dụng bảng trừ 14,15 trừ đi một số để hoàn thành các bài tập liên quan nhé. 2. Khám phá: - GV dẫn ra dưới dạng câu chuyện: Việt rủ Rô-bốt cùng làm các phép trừ (qua 10) đã học (11 - 7 , 13 - 5, 12 -3, 14 - 8). Từ đó Rô-bốt rủ Việt cùng hoàn thành bảng trừ (qua 10). + Em hãy so sánh các số bị trừ trong các phép tính trên với 10? - GV nêu: Các phép tính có số bị trừ lớn hơn 10 ta gọi là phép trừ (qua 10) - YCHS lấy thêm ví dụ về phép trừ có số bị trừ lớn hơn 10 - GV yêu cầu HS lấy 20 que tính đỏ trong bộ đồ dùng Toán 2. - GV cho HS thực hiện sử dụng que tính để tính ra kết quả của các phép tính sau: 11 – 4 13 – 5 12 - 3 14 - 8 - HS thực hiện theo các yêu cầu của GV. - HS lắng nghe, thực hiện theo yêu cầu của GV. - HS thực hành sử dụng que tính và tìm ra kết quả của các phép tính. - GV hướng dẫn HS sử dụng que tính để thực hiện phép tính mẫu: 11 - 4 và kết quả là 7. - GV bao quát lớp và thực hiện để HS đối chiếu cách làm. - HS nghe GV hướng dẫn và thực hiện. - GV mời 3 HS trả lời. - HS thực hiện và giơ tay trả lời: Kết quả 13 - 5 = 8 12 - 3 = 9 14 - 8 = 6 - GV cho HS tìm số thích hợp với dấu “?” để hoàn thành bảng trừ. Sau đó GV cho HS đọc bảng trừ theo từng cột. - HS thực hiện tính nhẩm hoặc dùng que tính để tìm ra kết quả - GV dẫn dắt, tổng quát các bảng trừ như trong SGK. - GV yêu cầu cả lớp nhìn trên Slide hoặc SGK đồng thanh bảng trừ. - HS đồng thanh. - Gv chốt: Lớp mình đã cùng 2 bạn nhỏ hoàn thành bảng trừ ( qua 10), để vận dụng bảng trừ chúng ta vào hoạt động tiếp theo nhé. 3. Hoạt động: Bài 1: Luyện tập, thực hành - Gọi HS đọc YC bài. 2 -3 HS đọc. - Bài tập yêu cầu làm gì HS trả lời. - GV cho HS thực hiện tự tính nhẩm các phép tính vào vở. - GV nhận xét vở 5 HS hoàn thành nhanh nhất.
- - HS chú ý nghe, thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành vở. - Sau khi HS làm bài, GV cho HS kiểm tra, chữa bài cho nhau. - HS được GV chấm bài xong, hỗ trợ các bạn xung quanh. - GV mời 3 HS trình bày (khi chữa bài, GV yêu cầu HS nêu cách tính nhẩm cho một số trường hợp). - HS trình bày được kết quả: 11 - 6 = 5 13 - 8 = 5 16 - 7 = 9 14 - 7 = 7 15 - 6 = 9 17 - 9 = 8 - GV chốt đáp án, tuyên dương những HS có kết quả nhanh và chính xác, khích lệ động viên những HS làm chưa đúng. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu. - GV gợi ý: Để tìm được ông sao có kết quả nhỏ nhất chúng ta phải làm gì + Tìm kết quả của các phép trừ ghi trên mỗi ông sao + Đánh dấu vào ông sao có kq bé nhất (11 – 5) - GV hướng dẫn HS nêu cách làm bài: Tìm kết quả của các phép trừ ghi trên các đèn ông sao, từ đó xác định số bé nhất trong các kết quả tìm được. - GV cho HS làm bài. - HS suy nghĩ và hoàn thành bài. - GV cho HS thảo luận cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án của nhau. - HS thảo luận cặp đôi, kiểm tra chéo và thống nhất đáp án. - GV mời 3 HS chữa bài. - HS trình bày được: 13 – 4 = 9 12 – 9 = 3 15 - 7 = 8 11 – 5 = 6 - GV nhận xét và chữa bài. => Rô-bốt cầm đèn ông sao ghi phép tính có kết quả bé nhất (12 -9 ). Bài 3: Số - GV hướng dẫn HS dựa vào phép trừ đã biết để tìm số thích hợp với dấu “?” hoặc dựa vào bảng trừ. GV phân tích mẫu cho HS: 12 - 5 =7, lập luận như sau: Vì 12 - 5 = 7 nên số phải tìm là 5. - HS chú ý lắng nghe và hiểu cách làm. - GV tổ chức chia lớp thành nhóm 5 HS, hoàn thành bài vào bảng nhóm. - HS suy nghĩ, thảo luận và hoàn thành vào bảng nhóm. - GV mời đại diện 3 nhóm nhanh nhất treo bảng và chữa bài. - Đại diện 3 nhóm HS nhanh nhất trình bày đáp án. Các nhóm khác nghe và nhận xét. - GV nhận xét và chữa bài. 13 – 6 = 7 14 – 7 = 7 12- 5 = 7 16 – 9 = 7 15 – 8 = 7 4. Vận dụng: - Thi đua đọc thuộc bảng trừ. - Về nhà tiếp tục học thuộc bảng trừ 11,12,1314,15,16,17,18 trừ đi một số. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ):
- _______________________________________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Gọn gàng, ngăn nắp. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết sắp xếp đồ dùng sinh hoạt cá nhân gọn gàng. - HS nêu được lợi ích của việc sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng. - Phát triển năng lực giao tiếp hợp tác - Giúp HS thấy rằng để trở thành người ở gọn gàng không khó. - Có trách nhiệm với việc mình làm, trở thành người gọn gàng ngăn nắp *HSKT: Tô màu được vào tranh theo sở thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Thẻ hình trò chơi, thẻ chữ: GỌN GÀNG, NGĂN NẮP; Áo sơ-mi, áo phông III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: GV chia lớp thành 2 đội tham gia trò chơi: Ai nhanh ai đúng - HS quan sát, thực hiện theo HD. - Cách chơi:Dùng thẻ (tấm bìa) có hình ảnh đồ dùng cá nhân. YCHS lựa chọn thẻ cho vào đúng chiếc hộp tương ứng để phân loại. - GV dẫn dắt, vào bài. 2. Khám phá chủ đề: *Hoạt động: Nói lời khuyên khi bạn không muốn dọn đồ sau khi sử dụng. - GV đề nghị HS cùng nhớ lại việc làm của mình hằng ngày bằng những câu hỏi: + Buổi sáng, khi thức dậy, em có gấp chăn, sắp xếp giường gọn lại không? + Em có thể tự treo và gấp quần áo của mình chưa? + Đồ chơi khi chơi xong em có xếp gọn lại không? + Theo các em, nếu để đồ dùng cá nhân không đúng chỗ, không gọn, điều gì có thể xảy ra? Ngược lại, nếu xếp chúng gọn gàng thì sao? 2-3 HS trả lời. - YCHS thảo luận nhóm 4 sắm vai cậu bé không muốn dọn đồ với các tình huống sau: + Lúc ngủ dậy: “Ôi! Tại sao lại phải gấp chăn cơ chứ! Tối đằng nào mình cũng phải ngủ nữa!”. + Khi quần áo thay ra không treo lên mắc: “Ôi, việc gì phải treo chứ! Vắt lên ghế tìm dễ hơn!”. - HS thảo luận nhóm 4 đóng vai - Mời hs nhận xét - GV nhận xét - GV mời các HS khác đưa ra lời khuyên, thuyết phục bạn bằng cách phân tích tác hại của việc không cất gọn đồ dùng sau khi sử dụng. - GV kết luận: Nếu nhà cửa luôn gọn gàng và không phải tìm đồ dùng cá nhân khi cần, chúng ta tiết kiệm được thời gian. Nếu không cất đồ dùng ngăn nắp sau khi sử dụng, chúng ta sẽ luôn nhầm lẫn, mất thời gian đi tìm đồ đạc, hay bị đi muộn.
- 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: - GV mời 1 – 2 HS lên thử gấp áo sơ-mi và áo phông theo cách các em đang biết. + GV nhận xét và hướng dẫn cách gấp áo, gấp chăn. - YCHS ngồi theo tổ để cùng gấp áo, gấp chăn và sắp xếp trong thời gian quy định. - HS thực hiện. + GV nhận xét và khen tặng các tổ thực hành tốt. - HS lắng nghe - GV kết luận: Gấp áo, gấp chăn thật dễ dàng và sắp xếp gọn cũng thật vui, bạn nào cũng làm được tốt. - HS lắng nghe. + Em đã sắp xếp tủ quần (áo ) khi nào, cùng ai? + Em có tìm được quần (áo) nào còn mới nhưng chưa sử dụng, có thể mặc hoặc tặng lại cho ai không? + Khi hoàn thành nhiệm vụ, em cảm thấy như thế nào? - Kết luận: Khi tủ quần áo và đồ dùng cá nhân gọn gàng, chúng ta sẽ có thể dễ tìm, dễ sử dụng chúng hơn, không đồ nào bị bỏ quên. 4. Vận dụng - Về nhà em hãy sắp xếp tủ quần áo của em và của gia đình cho gọn gàng với bí kíp: “Gấp quần áo. − Xếp quần áo theo bộ hoặc theo loại. − Lọc những quần áo không dùng để ra ngoài”. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): TIẾNG VIỆT Bài 14: Em học vẽ (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng, rõ ràng bài thơ. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Những hình ảnh đẹp về thiên nhiên được khắc họa trong bức vẽ của bạn nhỏ cũng như tình yêu thiên nhiên và cuộc sống của bạn. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ sự vật (từ chỉ đồ dùng học tập). - Hình thành và phát triển năng lực giao tiếp hợp tác khi thảo luận nhóm - Cảm nhận được niềm vui học tập ở trường và có ý thức giữ gìn đồ dùng học tập, bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống * HSKT: Đọc được cụm từ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Phần mở đầu - Cả lớp hát bài: Em yêu trường em. - Gọi HS đọc bài Yêu lắm trường ơi! - Em học được gì từ bài đọc Yêu lắm trường ơi!
- - HS đọc nối tiếp. - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. - Chiếu tranh, HS giới thiệu bức tranh. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng đọc vui vẻ, ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - Cả lớp đọc thầm. - HDHS đọc nối tiếp từng câu thơ. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: lung linh, nắn nót, cánh diều, ông trăng, rải ánh vàng, rẽ sóng, râm ran, - HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ. - 3-4 HS đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp. - HS luyện đọc theo nhóm bốn. - Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.59. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: Bạn nhỏ vẽ bức tranh bầu trời đêm có sao lung linh và ông trăng rải ánh vàng đầy ngõ. C2: Bức tranh cảnh biển của bạn nhỏ có con thuyền trắng đang giương buồm đỏ thắm để rẽ sóng ra khơi. - HS quan sát. - Những sự vật có trong tranh: lớp học, sân trường, cây phượng đỏ, ông mặt trời. C3: Khổ thơ tương ứng với bức tranh là khổ thơ cuối. C4: Các tiếng có cùng vần ở cuối các dòng thơ: sao-cao; ngõ – gió; xanh – lành; khơi – trời; đỏ - gió. - HS thực hiện. - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước lớp. - 2-3 HS đọc. - HS nêu nối tiếp. Từ ngữ chỉ sự vật: lớp học, giấy, bút, bầu trời, sao, ông trăng, ngõ, cánh diều, biển, con buồm, mặt trời, biển, sân trường, - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV/tr.29. C3. HDHDQS - Yêu cầu HS quan sát bức tranh. - Nhận diện những sự vật trong tranh. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS tìm khổ thơ có các sự vật đó? - HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ em thích. - Nhận xét, tuyên dương HS.
- * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc vui vẻ, diễm cảm. - Nhận xét, khen ngợi. 3.Hoạt động luyện tập ,thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.59. - Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn thiện bài 2 trong VBTTV/tr.29. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.59. - HDHS đặt câu với 1 trong 3 từ: lung linh, vi vu, râm ran. - 1 HS đọc câu mẫu: Bầu trời sao lung linh. - GV giải thích: những từ ngữ, lung linh, nho nhỏ, râm ran là những từ ngữ chỉ đặc điểm, khác với các từ ngữ chỉ sự vật ở câu 1. - HS thảo luận nhóm làm bài - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - YCHS viết câu vào bài 3, VBTTV/tr.30. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 4. Vận dụng: - Đặt câu nói về tình cảm của mình với quê hương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . _______________________________________________________________ Thứ Tư ngày 23 tháng 10 năm 2024 TOÁN Bài 12: Bảng trừ (qua 10)-Tiết 2 Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được các phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20. - Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20. - Củng cố so sánh số. - Phát triển năng lực tính toán - Phát triển năng lực tự chủ, tự học: Tự giác tìm hiểu kĩ đề toán, thực hiện làm bài cẩn thận - Rèn tính cẩn thận, yêu thích môn học *HS KT: thực hiện phép trừ phạm vi 10 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu bài tập. - HS: SGK; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” để ôn tập lại bảng trừ 11,12,13,14,15,16,17,18 trừ đi một số.
- - GV trình chiếu phép tính, HS viết đáp án vào bảng con và giơ lên khi có hiệu lệnh. - GV cùng HS nhận xét kết quả của các bạn, tuyên dương kịp thời. - GV liên hệ vào bài. Tiết học hôm nay chúng ta cùng tiếp tục sử dụng cácbảng trừ đó một số để hoàn thành các bài tập. 2. Luyện tập: Bài 1: Tính nhẩm - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi tự làm bài - HS chú ý lắng nghe, thực hiện tính toán, hoàn thành bài. - GV chấm vở 5 HS hoàn thành bài nhanh nhất - HS được chấm vở hỗ trợ các HS khác. - Sau khi HS làm bài xong, GV cho HS kiểm tra, chữa bài cho nhau. - HS hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo và thống nhất đáp án. - GV mời 3 HS trình bày kết quả. - HS giơ tay phát biểu kết quả: - GV nhận xét, chốt đáp án. Bài 2: Tính nhẩm - GV chia lớp thành 3 nhóm và yêu cầu các nhóm thực hiện các phép tính sau vào bảng nhóm: + Nhóm 1: cột a) + Nhóm 2: cột b) + Nhóm 3: cột c) - Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ, hoàn thành các phép tính. - GV mời đại diện các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày kết quả của nhóm mình. Các nhóm khác chú ý và nhận xét. - GV chốt đáp án. - GV hướng dẫn để HS rút ra nhận xét: + GV hướng dẫn thêm cách nhẩm: trong phép tính nếu chỉ có phép trừ như trường hợp trên ta có thể làm như sau: lấy 4 + 3 = 7; rồi lấy 14 – 7 = 7 14 - 4 - 3 = 14 – 7 (cùng bằng 7). Vậy ta có thể tính nhẩm 13 - 3 - 4 để tìm kết quả của 13 - 7. HS trả lời được : a) 14 – 4 – 3 = 14 – 7 = 7 14 – 7 = 7 b) 12 - 2 - 6 = 12 – 8 = 4 12 – 8 = 4 c) 16 – 6 – 3 = 16 – 9 = 7 16 – 9 = 7 Bài 3: - GV yêu cầu HS quan sát tranh, đọc đề toán. - HS trao đổi, trả lời câu hỏi ( bài toán cho biết gì? hỏi gì?) - HS giơ tay, xác định yêu cầu bài toán. - Gv yêu cầu HS nêu tóm tắt đề toán, rồi sau đó trình bày bài giải: lời giải và phép tính. (GV hướng dẫn khi cần thiết). - HS suy nghĩ, hoàn thành bài. - GV chấm vở 3 bạn nhanh nhất.
- - HS được chấm vở hỗ trợ các bạn xung quanh. - Mời 2 - 3 HS phát biểu. - HS giơ tay, trình bày câu trả lời. Tóm tắt: 12 bạn : 9 quả bóng Mỗi bạn : 1 quả Số bạn không lấy được bóng: ...bạn? Bài giải Số bạn không lấy được bóng là: 12 - 9=3 (bạn) Đáp số: 3 bạn. - GV chốt đáp án, củng cố kiến thức. Bài 4: - GV hướng dẫn HS nêu cách làm bài: Tìm kết quả của các phép trừ, so sánh các kết quả đó theo yêu cầu, rồi chọn dấu (>; <; =) thích hợp với dấu “?”. a) Vế trái là một phép tính, vế phải là số cụ thể. b) Cả hai vế đều là phép tính. => Để so sánh được hai vế, ta làm như thế nào? - HS chú ý lắng nghe, suy nghĩ hướng làm bài. - GV yêu cầu HS tự hoàn thành cá nhân bài 4. - HS tự hoàn thành bài tập vào vở. - GV cho HS trao đổi, kiểm tra chéo bài nhau. - HS trao đổi, thống nhất đáp án. - GV mời 2 HS trình bày kết quả. - HS giơ tay, trình bày kết quả. - Gv nhận xét, chữa đáp án và củng cố bài học 14 – 8 < 9 15 – 8 < 11- 2 17 – 9 = 8 16 – 7 = 13 - 4 3. Vận dụng: - Trò chơi truyền điện ôn lại bảng trừ - Về nhà tiếp tục học thuộc bảng trừ 11,12,13,14,15,16,17,18 trừ đi một số. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ................................................................... ___________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 14 - Viết: NV- Em học vẽ; Phân biệt: ng/ngh, r/d/gi, an/ang I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác - HS có ý thức chăm chỉ học tập. * HS KT: nhìn chép được đoạn chính tả II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Phần mở đầu - Cho cả lớp nghe và vận động theo bài Chữ đẹp mà nết càng ngoan - GV kết hợp giới thiệu bài 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - HS luyện viết bảng con. - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS nghe viết vào vở ô li. - HS đổi chép theo cặp - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài 2, - HS làm bài cá nhân - HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr.30. - Thi đua điền nhanh ng hay ngh vào chỗ trống - HS chia sẻ. - GV chữa bài, nhận xét. Bài 3: HS thảo luận nhóm 2, tìm từ diền vào chỗ trống Các nhóm báo cáo kết quả. 3.Vận dụng: Thi đua tìm nhanh các tiếng có âm ngh hoặc ng IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ................................................................... ___________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 14 - LT: MRVTchỉ đồ dùng học tập; Dấu chấm, dấu chấm hỏi I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm được từ ngữ chỉ sự vật (từ chỉ đồ dùng học tập). - Đặt được câu nêu công dụng của đồ dùng học tập. - Đặt đúng dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi ở cuối câu. - Phát triển vốn từ chỉ sự vật. - Phát triển năng lực giao tiếp hợp tác thông qua thảo luận nhóm - Biết giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập
- * HSKT: Tô màu được vào tranh yêu thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Phần mở đầu - Cả lớp hát bài: Em yêu trường em GV giới thiệu nội dung bài mới 2. Hoạt động luyện tập , thực hành * Hoạt động 1: Nói tên các đồ dùng có ở trong góc học tập. Bài 1: - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS đọc. - YC HS quan sát tranh, nêu: + Tên các đồ dùng học tập. - 1-2 HS trả lời. - 3-4 HS nêu. Tên các đồ dùng học tập: Cái bàn, ghế, tủ sách, đèn học, bút, thước kẻ, kéo, cặp sách, . - YC HS làm bài vào VBT/ tr.6. - HS làm việc nhóm GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 2: Đặt câu nêu công dụng của đồ dùng học tập. Bài 2: - Gọi HS đọc YC. - Bài YC làm gì? - GVHD HS câu mẫu. - HS làm việc nhóm 4 kể tên đồ dùng học tập và đặt câu nêu công dụng của đồ dùng đó theo mẫu. - Các nhóm chia sẻ bài làm. - Nhận xét, khen ngợi HS. * Hoạt động 3. Dấu chấm, dấu chấm hỏi. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài 3. - Gọi 2 HS đóng vai: bút chì, tẩy và đọc đoạn thoại. - HS chia sẻ bài làm. - 2 HS đọc lại đoạn thoại. - Nhận xét, tuyên dương HS. *Vận dụng: Câu có dấu chấm hỏi dùng để làm gì? Hãy đặt câu có dấu chấm hỏi. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có)
- . ___________________________________________________________ Thứ Năm ngày 24 tháng 10 năm 2024 TOÁN Bài 13: Bài toán về nhiều hơn, ít hơn một số đơn vị -Tiết 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được bài toán về nhiều hơn. - Biết cách giải và trình bày bài giải bài toán về nhiều hơn một số đơn vị. - Vận dụng giải các bài toán về nhiều hơn một số đơn vị liên quan đến ý nghĩa thực tiễn của phép tính. - Năng lực tư duy và lập luận toán học: Thông qua hoạt động giải bài toán thực tế về nhiều hơn một số đơn vị (phân tích để, trình bày cách giải, nói, viết, diễn đạt), HS được phát triển năng lực giao tiếp và năng lực giải quyết vấn đề toán học. - Góp phần hình thành năng lực tính toán - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển khả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn toán và các môn học khác, tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn. - Rèn luyện tính cần thận, chính xác. - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. * HSKT: thực hiện được phép trừ phạm vi 10 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu BT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Mở đầu: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Xì điện” ôn lại các phép tính trong bảng trừ 11,12,13,14,15,16,17,18. - HS chơi dưới sự điều khiển của lớp trưởng. - GV nhận xét chung về trò chơi, liên hệ vào bài học. 2. Khám phá: - GV yêu cầu HS quan sát tranh, yêu cầu 1 HS đọc đề toán. - HS quan sát tranh, giơ tay và đọc đề toán. - HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi: “ Bài toán cho biết gì, hỏi gì?” - HS hoạt động cặp đôi, xác định yêu cầu của bài toán.
- - GV hướng dẫn HS tóm tắt bài toán: Tóm tắt Hoa màu đỏ: 6 bông Hoa màu vàng hơn hoa màu đỏ: 3 bông. Hoa màu vàng: ... bông? - HS lắng nghe, trình bày tóm tắt vào vở. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và trình bày bài giải ra nháp. - HS trao đổi hướng giải và trình bày bài giải vào giấy nháp. - GV mời hai HS trình bày miệng bài giải của mình. - HS giơ tay, trình bày bài giải. - GV chữa và lưu ý cách trình bày bài giải: Bài giải Số bông hoa màu vàng là: 6 + 3 = 9 (bông). Đáp số: 9 bông. - HS chú ý lắng nghe, chỉnh sửa lỗi sai. - HS chú ý lắng nghe, chỉnh sửa lỗi sai. - GV tổng quát, nêu thành 3 bước giải: + Tìm hiểu, phân tích, tóm tắt để bài (phần này không cần ghi vào bài giải). + Tìm cách giải bài toán (tìm phép tính giải, câu lời giải). + Trình bày (viết) bài giải: Câu lời giải → Phép tính giải → Đáp số. - HS chú ý lắng nghe, đồng thanh và ghi nhớ các bước làm. - GV lưu ý HS những lỗi sai hay mắc khi trình bày bài toán có lời văn. - HS chú ý lắng nghe, rút kinh nghiệm, tránh sai lầm. 2. Hoạt động: Bài 1: - GV yêu cầu HS quan sát tranh, đọc đề bài. - HS quan sát tranh, giơ tay đọc đề. - GV hướng dẫn HS thực hiện bài toán: yêu cầu HS nêu, viết số thích hợp vào ô có dấu “?” ở bài giải (theo mẫu). - HS chú ý nghe hướng dẫn. - GV cho HS thảo luận nhóm thực hiện qua các bước (giải quyết vấn đề): + Phân tích để bài (cho biết gì, hỏi gì?), rồi đọc tóm tắt bài toán. + Cho HS tự tìm ra cách giải bài toán. + Nêu, viết cách trình bày bài giải (không phải ghi tóm tắt vào bài giải). - HS thảo luận nhóm đôi, thực hiện các yêu cầu dưới sự hướng dẫn của GV. - GV mời 2HS đứng tại chỗ trình bày miệng kết quả của mình. Kết quả:

