Kế hoạch bài dạy Lớp 2B - Tuần 8 Năm học 2024-2025

pdf 26 trang Ngọc Diệp 16/12/2025 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2B - Tuần 8 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_2b_tuan_8_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2B - Tuần 8 Năm học 2024-2025

  1. Thứ Hai ngày 28 tháng 10 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ. Ngày hội tái chế TOÁN Bài 14: Luyện tập chung -Tiết 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được phép cộng, phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20. - Tính toán trong trường hợp có hai dấu hép tính cộng, trừ. - Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng ( qua 10) trong phạm vi 20. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua giải các toán thực tiễn và thực hiện trò chơi. - Hình thành phẩm chất trung thực, trách nhiệm thông qua làm bài tập và thảo luận nhóm. * HSKT: Củng cố phép trừ phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu BT - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động Mở đầu Khởi động: - GV cho HS vận động theo bài hát: “Em học toán”. - Bảng con: 18 - 9 + 5 7 + 6 - 4 - HS làm bảng con + Nêu cách thực dãy tính? - Tính từ trái sang phải. - GV nhận xét bài làm của học sinh, liên hệ giới thiệu bài. - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp các em ghi nhớ và vận dụng cách thực hiện các bài toán có liên quan về thêm, bớt một số đơn vị. 2. Hoạt động Thực hành, luyện tập: Bài 1: GV yêu cầu HS hoàn thành bài cá nhân vào vở. - HS chú ý thực hiện tính nhẩm các phép tính vào vở. - GV chấm vở 5 bạn hoàn thành bài nhanh nhất. - HS được chấm vở xong, hỗ trợ các bạn xung quanh. - GV mời đại diện 2 HS trình bày đáp án - HS giơ tay trình bày kết quả. ( Khi chữa bài, GV lưu ý HS về “ tính chất giao hoán” của phép cộng 8 + 7, 7+ 8 ). - GV nhận xét, chốt đáp án. Bài 2: - GV cho HS nêu yêu cầu của bài và hiểu được: Chuồng của mỗi con chim ghi số là kết quả của phép tính ghi trên con chim đó. - HS hiểu yêu cầu đề bài. + Có mấy chuồng chim? Trên mỗi chuồng ghi số nào?
  2. + Có mấy con chim? Nêu từng phép tính ứng với con chim đó? - GV cho HS nêu cách làm bài: Tính kết quả của các phép tính ghi trên các con chim rồi tìm chuồng cho mỗi con chim. - HS nêu được cách làm bài. - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 3 và hoàn thành bài tập. - HS thảo luận nhóm hoàn thành bài tập. - GV mời 3 HS trình bày kết quả. - Đại diện 3 HS giơ tay, trình bày kết quả: + Chuồng của các con chim ghi 8 + 5 và 6 + 7 là chuồng ghi số 13. + Chuồng của các con chim ghi 6 + 9 và 7 + 8 là chuồng ghi số 15. + Chuồng của các con chim ghi 17 - 8 và 14 - 5 là chuồng ghi số 9. - GV nhận xét, chốt đáp án. Bài 3: Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hỏi : Bài toán cho gì? Bài toán hỏi gì? + Muốn biết trên giá có tất cả bao nhiêu quyển sách và vở ta làm phép tính gì? - GV hướng dẫn HS nêu tóm tắt, sau đó yêu cầu HS tìm phép tính thích hợp rồi trình bày bài giải vào vở. Tóm tắt: Có : 9 quyển sách. Có : 8 quyển vở. Có tất cả: ... quyển sách và vở. - GV cho học sinh làm bài vào vở. - HS thực hiện chia sẻ. Bài giải Số quyển sách và quyển vở trên giá là: 9 + 8 = 17 ( quyển) Đáp số: 17 quyển vở và sách - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS chia sẻ bài làm. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: Trò chơi “ Ai nhanh ai đúng” - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi. - GV thao tác mẫu. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài: Tìm số thích hợp với dấu “?” trong ô. - GV hướng dẫn HS cách làm: Thực hiện lần lượt từng phép tính từ trái sang phải. - HS chú ý lắng nghe, suy nghĩ và hoàn thành bài. - GV gắn phiếu bài 4 lên bảng, chia lớp làm 3 tổ ( mỗi tổ cử 3 bạn lên lần lượt điền kết quả vào ô trống) - Tổ nào điền nhanh điền đúng tổ đó thắng. - GV nhận xét, chốt đáp án
  3. 3. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức cho HS chơi TC Truyền điện: Các bảng trừ (qua 10) trong PV20 - GV tuyên dương, khen ngợi - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): TIẾNG VIỆT Đọc: bài 15 Cuốn sách của em (tiết 1 +2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng rõ ràng một văn bản thông tin ngắn, đặc điểm của văn bản thông tin - Hiểu nội dung bài: Các đơn vị xuất bản sách thiếu nhi, cấu trúc một cuốn sách, các công đoạn để tạo ra một cuốn sách. - Giúp hình thành và phát triển năng lực: nhận biết được các thông tin trên bìa sách: tranh minh họa, tên sách, tên tác giả, tên nhà xuất bản. - Biết giữ gìn sách vở gọn gàng, ngăn nắp. *HSKT: Đọc được cụm từ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Mở đầu - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV y/c HS đoán: + Cuốn sách viết về điều gì? + Nhân vật chính trong cuốn sách là ai? + Câu chuyện sẽ diễn biến ra sao, kết thúc thế nào? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - Luyện đọc câu dài: Tên sách/ là hàng chữ lớn ở khoảng giữa bìa sách, thường chứa đựng/ rất nhiều ý nghĩa. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: nhà xuất bản, mục lục. - HDHS chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến viết về điều gì. + Đoạn 2: Tiếp cho đến phía dưới bìa sách. + Đoạn 4: Từ phần lớn các cuốn sách đến hết. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm đôi. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
  4. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.64. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.32. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: Tên sách – thường chứa đựng nhiều ý nghĩa. Tác giả - người viết sách báo. Nhà xuất bản – nơi cuốn sách ra đời. Mục lục - thể hiện các mục chính và vị trí của chúng. C2: GV có thể mở rộng, mang cho HS một cuốn sách mới, cho HS quan sát, nhận ra tên sách, đặt câu hỏi giúp HS dự đoán về nội dung sách: Tên sách là gì? Qua tên sách em biết được điều gì? C3: 1-c; 2-a; 3-d; 4-b C4: a. Phần 2 của cuốn sách có các mục Xương rồng, Thông, Đước. b. Để tìm hiểu về cây xương rồng, em phải đọc trang 25 - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV y/c HS đoán: + Cuốn sách viết về điều gì? + Nhân vật chính trong cuốn sách là ai? + Câu chuyện sẽ diễn biến ra sao, kết thúc thế nào? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - HS đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.64. - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.32. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.64. - HDHS nói tiếp để hoàn thành câu. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi các nhóm lên thực hiện. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? Miêu tả cuốn sách em yêu thích. - GV nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): __________________________________________ BUỔI CHIỀU TIẾNG VIỆT
  5. Bài 15 - Viết: Chữ hoa G I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết chữ viết hoa G cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề thông qua biết cấu tạo và viết chữ hoa G. - Phát triển phẩm chất yêu nước thông qua hiểu và vận dụng câu tục ngữ gần mực thì đen, gần đèn thì sáng vào cuộc sống. * HS KT: Viết đúng được các con chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa G. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Phần mở đầu Khởi động: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - 2-3 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa G. + Chữ hoa G gồm mấy nét? - HS quan sát. - 2-3 HS chia sẻ. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa G. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS luyện viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa G đầu câu. + Cách nối từ G sang â. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. 3. Hoạt động luyện tâp, thực hành Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa G và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 4. Hoạt động Vận dụng - Nói tên người có âm G đứng đầu, viết lại tên riêng đó. - Về luyện viết chữ hoa G cỡ nhỏ.
  6. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): TIẾNG VIỆT Bài 15 - Nói và nghe: KC Họa mi, vẹt và quạ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Họa mi, vẹt và quạ. - Kể lại được câu chuyện dựa vào tranh. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Thông qua việc chăm học của vẹt họa mi phát triển phẩm chất chăm chỉ, kiên kì trong học tập cho học sinh. * HSKT: HS nhận biết và nói được tranh vẽ gì II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ. - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Kể chuyện Họa mi, vẹt và quạ. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ cảnh ở đâu? + Trong tranh có những ai? + Mọi người đang làm gì? - Theo em, họa mi muốn nói gì với các bạn? Ý kiến của vẹt thế nào? - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ trước lớp. - Tổ chức cho HS kể lại câu chuyện. - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ với bạn theo cặp - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Hoạt động 2: Cảm xúc của em sau khi đọc câu chuyện - GV mời 2 HS xung phong kể lại câu chuyện trước lớp (mỗi em kể 2 đoạn , kể nối tiếp đến hết câu chuyện) - HS thực hiện. - HS chia sẻ. - HS lắng nghe. - GV động viên, khen ngợi. - GV nêu câu hỏi: Câu chuyện muốn nói với em điều gì? - Gọi HS chia sẻ trước lớp - Nhận xét, khen ngợi HS.
  7. 4. Hoạt động vận dụng,trải nghiệm - GV hướng dẫn HS kể cho người thân nghe câu chuyện Họa mi, vẹt và quạ. - Nhận xét, tuyên dương HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ______________________________________________________________ TỰ HỌC Ôn tập, rèn kỹ năng, hoàn thành các môn học. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hoàn thành được bài tập các môn học trong tuần - Luyện đọc đối với những em đọc, viết yếu - Năng lực tự học và giải quyết vấn đề: Thông qua nhiệm vụ được giao - Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. * HSKT: Ôn tập đọc, viết được các số, chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu BT . - HS: Vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động mở đầu Khởi động, kết nối - GV cho HS nghe hát bài Nào ai chăm ai ngoan GV chuyển tiếp giới thiệu bài 2. Hoạt động luyện tập thực hành GV chia nhóm để HS hoàn thành bài: 2.1. Những HS chưa hoàn thành các bài tập trong tuần tiếp tục hoàn thành +Hoàn thành vở bài tập toán. + Hoàn thành vở bài tập Tiếng việt 2.2 Nhóm các em đã hoàn thành làm bài tập sau Bài 1. Chọn và gạch dưới những từ thích hợp (ở trong ngoặc) để hoàn thiện câu sau: Hôm (sau – xau), có một người hát rong đi qua, đứng ngay dưới của (sổ – xổ) cất tiếng hát, mong (xẽ – sẽ) được ban (thưởn – thưởng cho vài (su – xu). Bài 2. Đặt dấu chấm hay dấu chấm hỏi vào ô trống: Cậu ta cầm bột gạo nếp và đi đến hiệu hàn Cậu ta ngồi ở cửa suốt cả một ngày, cuối cùng ông chủ hiệu hỏi: - Này cậu bé, cậu cho tôi chỗ bột nếp ấy nhé! - Chỗ bột này là cả gia tài của cháu, cháu không thể cho ông trừ khi ông đổi cho cháu một thứ gì đó – Thế cậu bán cho tôi được không - Không, cháu cũng không bán. Nhưng nếu ông cho cháu cái ấm kia thì cháu cho 3. Hoạt động Vận dụng: - Hãy đặt 1 câu có sử dụng dấu chấm hỏi - GV nhận xét chung giờ học
  8. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ______________________________________________________________ Thứ Ba ngày 29 tháng 10 năm 2024 TOÁN Bài 14: Luyện tập chung -Tiết 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết: + Phép cộng, phép trừ; mối quan hệ về phép cộng và phép trừ. + Tính giá trị biểu thức số. + Qua trò chơi củng cố, rèn kĩ năng cho HS thực hiện phép cộng, phép trừ (qua 10 ) trong phạm vi 20. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua giải các toán thực tiễn và thực hiện trò chơi. - Hình thành phẩm chất trung thực, trách nhiệm thông qua làm bài tập và thảo luận nhóm. * HS KT: Nhận biết được, đọc được số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động Mở đầu Khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng” để ôn tập lại bảng trừ trong phạm vi 20 - GV trình chiếu phép tính, HS viết đáp án vào bảng con và giơ lên khi có hiệu lệnh. 2. Hoạt động Thực hành, luyện tập Bài 1: Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: a) Tính tổng của 7 + 6, 8+ 4, 6+ 8, 9 + 7 . Sau đó dựa vào kết quả tổng này để thực hiện làm phép trừ. b) GV cho học sinh làm bài vào vở, đổi chéo vở theo cặp đôi. - Gọi HS đọc bài. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hỏi: Trong biểu thức có phép tính nào? Muốn tính biểu thức này ta làm thế nào? - GV cho HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảng làm. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì?
  9. - GV hỏi : Bài toán cho gì? Bài toán hỏi gì? + Muốn biết Mai vẽ được bao nhiêu bức tranh ta làm thế nào? - HS thảo luận N2 và làm vào vở - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: Củng cố các phép cộng, phép trừ đã học, tính chất giao hoán của phép cộng và so sánh số. - GV hướng dẫn HS cách chơi. Tìm kết quả của các phép cộng, phép trừ, so sánh các kết quả đó theo yêu cầu rồi chọn đáp án theo yêu cầu, rồi chọn Đ, S thích hợp vào dấu ? trong ô 3. Hoạt động Vận dụng - Trò chơi Truyền điện. - GV nhận xét chung giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Quý trọng đồng tiền. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giúp HS nhận biết và ghi nhớ các hình ảnh trên đồng tiền Việt Nam đều gắn bó với văn hoá và con người Việt Nam. Rèn luyện khả năng quan sát. - Năng lực giao tiếp, hợp tác thông qua hoạt động nhóm về tìm hiểu đồng iền Việt Nam. - Phát triển phẩm chất yêu nước: thông qua nhận biết các hình ảnh trên đồng tiền Việt Nam. *HSKT: Tô màu được vào tranh theo sở thích. Tham gia được trò chơi cùng các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Một số đồ dùng (hoặc bao bì thực phẩm hoặc ảnh) kèm giá hàng, các thẻ ghi tiền, có ghi mệnh giá: 1 nghìn đồng, 2 nghìn đồng, 5 nghìn đồng, 10 nghìn đồng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động Mở đầu Khởi động: - GV chiếu trên màn hình các đồng tiền Việt Nam. - GV mời HS quan sát các đồng tiền và giới thiệu mệnh giá, đồng thời đề nghị HS nhận xét đặc điểm khác biệt của tờ tiền đó (màu sắc, chữ số, hình ảnh được in trên tờ tiền). - GV chia lớp thành 2 nhóm sinh tham gia trò chơi “Ai nhanh ai đúng” + Cách chơi: GV đưa tờ tiền thật lên. Nhóm nào nhận ra thì giơ tay, nói đúng mệnh giá đồng tiền nhanh nhất thì thắng. Nhóm nào có số lần nói đúng mệnh giá đồng tiền nhiều nhất thì nhóm đó thắng cuộc. - GV dẫn dắt, vào bài. 2. Khám phá chủ đề:
  10. Hoạt động: Tìm hiểu về đồng tiền việt Nam - YCHS thảo luận nhóm 2. Mỗi nhóm chọn 1 tờ tiền để quan sát. - HS quan sát đồng tiền và mô tả các hình ảnh trên mặt trước và mặt sau tờ tiền đó (hình ảnh Bác Hồ, danh lam thắng cảnh,...). - GV quan sát hổ trợ học sinh - Mỗi nhóm phân công bạn chuẩn bị trình bày những nhận xét của nhóm mình. Kết luận: - GV đề nghị HS đưa ra kết luận về những điểm giống nhau và khác nhau giữa các đồng tiền Việt Nam. - GV chia sẻ về ý nghĩa những hình ảnh trên đồng tiền – giới thiệu về đất nước, cảnh đẹp Việt Nam, nhân vật lịch sử − lãnh tụ của nhân dân. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: - HDHS tham gia trò chơi: Đi chợ - Sau trò chơi, HS chia sẻ cảm xúc và ấn tượng về trò chơi: + Em đã mua được món đồ nào? Vì sao em chọn mua món đồ đó? + Em đã chi bao nhiêu tiền? Em tính tiền có nhầm lẫn gì không? Em có kiểm tra lại hàng khi mua không? Em để tiền ở đâu? Em có mang túi đi mua hàng không? + Nhận xét xem người bán, người mua có lịch sự không? Kết luận: GV cùng HS đọc đoạn thơ: “Nhờ công sức lao động Mới làm ra đồng tiền Em giữ gìn, quý trọng Học tiêu tiền thông minh!” 4. Cam kết, hành động: - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà em hãy cùng bố mẹ, người thân quan sát, nhận xét, tìm hiểu thêm các tờ tiền Việt Nam khác. - Về nhà em hãy xung phong đi chợ cùng người thân, xin phép được tự chọn một món đồ và tự tay trả tiền cho người bán hàng, kiểm tra món đồ sau khi mua. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): __________ ______________________________ TIẾNG VIỆT Bài 16- Đọc: Khi trang sách mở ra T1+2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng rõ ràng một văn bản thơ; Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh quan sát được. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Năng lực cảm thụ văn học: Sách mang cho ta bao điều kì diệu, sách mở ra trước mắt chúng ta cả một thế giới sinh động và hấp dẫn. Nhờ đọc sách chúng ta biết nhiều điều hơn. - Thông qua hoạt động nhóm đọc bài, trả lời câu hỏi phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề. - HS yêu thích đọc sách * HSKT: Đọc được cụm từ
  11. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Phần mở đầu Khởi động: - Nói tên những cuốn sách mà em đã đọc; Giới thiệu về cuốn sách mà em thích nhất. - 2-3 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng đọc vui vẻ, háo hức. - Hướng dẫn luyện đọc nối tiếp câu. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: cỏ dại, thứ đến - HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ. - Luyện đọc theo nhóm/cặp. - Luyện đọc cá nhân. - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước lớp. - Quan sát, hỗ trợ HS; Tuyên dương HS đọc tiến bộ. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.67. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1 trong VBTTV/tr.33. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: Thứ tự đúng: cỏ dại, cánh chim, trẻ con, người lớn. C2: Trong khổ thơ thứ 2, bạn nhỏ thấy biển, cánh buồm, rừng, gió; Trong khổ thơ thứ 3, bạn nhỏ thấy lửa, ao, giấy. C3: Đáp án C C4: Các tiếng cùng vần là: lại – dại; đâu – sâu; gì – đi. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc giọng đọc vui vẻ, háo hức. - Nhận xét, khen ngợi. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.67. - Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn thiện bài 2 trong VBTTV/tr.34. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.67. - HDHS đặt câu về một cuốn truyện. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - YCHS viết câu vào bài 3, VBTTV/tr.34. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 4. Hoạt động Vận dụng
  12. - Em hãy kể tên quyển sách mà em thích đọc? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . Thứ Tư ngày 30 tháng 10 năm 2024 TOÁN Bài 14: Luyện tập chung-Tiết 3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được phép cộng, phép trừ (qua 10 ) trong phạm vi 20; tính trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ. - Qua trò chơi củng cố, rèn kĩ năng cho HS thực hiện phép cộng, phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua giải các toán thực tiễn và thực hiện trò chơi. - Hình thành phẩm chất trung thực, trách nhiệm thông qua làm bài tập và thảo luận nhóm. *HS KT: Tô và viết được số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu bài tập. - HS: SGK; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động Mở đầu Khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi “Truyền điện” để ôn tập lại bảng cộng, trừ trong phạm vi 20 2. Hoạt động Thực hành, luyện tập Bài 1: Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn học sinh làm bài: + Đọc tên từng con vật và phép tính tương ứng con vật đó ở cột 1; đọc kết quả của phép tính và tên thức ăn ở cột 2. + HS tính phép tính ở cột 1 tìm kết quả tương ứng ở cột 2, từ đó ta tìm được thức ăn tương ứng với mỗi con vật. - Gọi HS trình bày kết quả. - GV nói: Qua bài này, HS có hiểu biết thêm về thức ăn của các con vật. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV cho HS tính kết quả từng phép tính ý a và ý b su đó chọn đáp án đúng theo yêu cầu bài tập. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì?
  13. - GV cho HS nêu phép tính trong biểu thức và cách thực hiện biểu thức đó. - Cho HS làm bài trong vở. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Hoạt động Vận dụng Trò chơi “Cầu thang – cầu trượt” - GV nêu mục đích của trò chơi: Củng cố, rèn kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20. - GV giải thích kỉ thuật chơi, gọi một vài HS chơi thử để cả lớp cùng xem. Chẳng hạn: Người chơi đầu tiên gieo xúc xắc , nhận được mặt trên xúc xắc, nhận được mặt trên xúc xắc có 4 chấm thì từ ô xuất phát di chuyển 4 ô, đến ô 14-8; người chơi phải nêu phép tính là 6, tạm dừng lại ô này ( nếu nêu sai phải trở lại ô xuất phát) và đến lượt người khác chơi như vậy. - GV nhận xét tinh thần hợp tác của học sinh. - GV nhận xét chung tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ................................................................... ___________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 16 - Viết: NV- Khi trang sách mở ra; Viết hoa tên người - Phân biệt: l/n, ăn/ăng, ân/âng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. - Thông qua các hoạt động làm bài tập chính tả phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. * HS KT: Phân biệt được màu sắc, tô màu theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Phần mở đầu Khởi động - Cả lớp đọc tư thế ngồi viết. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - HS lắng nghe.
  14. - 2-3 HS đọc. - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - HS luyện viết bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS nghe viết vào vở ô li. - HS đổi chép theo cặp. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Hoạt động luyện tâp,thực hành BT2. Viết tên 2 tác giả của những cuốn sách em đã đọc.( Nhóm 2) - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - GVHDHS nắm vững yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS thảo luận bài tập theo nhóm đôi. Ghi kết quả ra giấy nháp. - GV lưu ý viết hoa tên riêng theo đúng quy định. - GV yêu cầu một số HS viết đáp án trên bảng - HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr.34. Bài 3 b. Chọn tiếng trong ngoặc đơn thay cho ô vuông ( Cá nhân) GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - GVHDHS nắm vững yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS làm bài tập - GV chữa bài, nhận xét. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Khi viết tên riêng là tên người, em cần viết như thế nào? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ................................................................... ___________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 16 - LT: Từ ngữ chỉ đặc điểm; Câu nêu đặc điểm; Dấu chấm, dấu chấm hỏi I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm được từ ngữ chỉ đặc điểm; Đặt được câu nêu đặc điểm của đò vật. - Biết cách sử dụng dấu chấm và dấu chấm hỏi. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học – tự chủ thông qua hệ thống bài tập. - Phát triển phẩm chất trung thực, trách nhiệm hoàn thành các bài tập. * HSKT: Vẽ được tranh theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Phần mở đầu Khởi động: Trò chơi truyền điện: Kể tên các đồ dùng thể thao mà em biết
  15. 2. Hoạt động hình thành kiến thức Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm Bài 1: GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS quan sát tranh, nêu: + Tên các đồ vật. + Các đặc điểm - 1-2 HS đọc. - 1-2 HS trả lời. + Tên đồ vật: thước, quyển vở, bút chì, lọ mực + Các đặc điểm: thẳng tắp, trắng tinh, nhọn hoắt, tím ngắt. - YC HS làm bài vào VBT/ tr.35. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành. Viết câu nêu đặc điểm. Bài 2: Gọi HS đọc YC. - Bài YC làm gì? - Gọi HS đọc các từ ngữ cột A, cột B. - GV tổ chức HS ghép các từ ngữ tạo thành câu nêu đặc điểm. - YC làm vào VBT tr.35. - Nhận xét, khen ngợi HS. Bài 3: Gọi HS đọc YC bài 3. - HDHS chọn dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi vào ô trống thích hợp. - HS chọn dấu thích hợp vào mỗi ô trống - Nhận xét, tuyên dương HS. 4. Hoạt động vận dụng - Hãy đặt một câu chỉ đặc điểm của một đồ dùng học tập của em. - GV nhận xét chung giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) . Thứ Năm ngày 31 tháng 10 năm 2024 TOÁN Bài 15: Ki - lô- gam -Tiết 1 Nặng hơn, nhẹ hơn I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Phát triển năng lực tư duy lập luận thông qua hoạt động khám phá , nhận biết về nặng hơn, nhẹ hơn, về biểu tượng đơn vị đo khối lượng ki- lô – gam.( kg) - Bước đầu so sánh nặng bằng nhau. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học ở các bài toán thực tế về tính toán và so sánh số đo đại lượng. - Rèn luyện tính cần thận, chính xác.
  16. - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. * HSKT: Nhận biết được đơn vị ki-lô-gam. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Cân đĩa, quả cân 1 kg. Một số đồ vật, vật thật dùng để cân, so sánh nặng hơn, nhẹ hơn. Phiếu BT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động Mở đầu Khởi động: Trò chơi: Chiếc hộp bí mật Hộp 1: 8 + . = 13 Hộp 2 : .+ 6 = 15 Hộp 3 : 14 - = 7 Hộp 4 : . - 3 = 8 - GV phổ biến luật chơi và cách chơi - HS lắng nghe - GV cho HS chơi - Nhận xét - HS nối tiếp chọn hộp và trả lời. - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp các em bước đầu cảm nhận, nhận biết về nặng hơn, nhẹ hơn, về biểu tượng đơn vị đo khối lượng ki- lô – gam.( kg) -Bước đầu so sánh nặng bằng nhau. - GV kết nối vào bài mới: Ki-lô-gam- Tiết 1: Nặng hơn, nhẹ hơn 2. Hoạt động khám phá: - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.57: nêu bài toán: “ Mẹ đi chợ để mua đồ chuẩn bị bữa tối. Nam xung phong đi theo phụ mẹ. Mẹ cười tươi, khen và xoa đầu Nam. Sau khi hai mẹ con mua sắm đồ xong, Nam ngỏ ý giúp mẹ: “Mẹ để con xách giúp mẹ một túi ạ!” Mẹ đáp lại: “Con xách túi nhẹ hơn, mẹ xách túi nặng hơn nhé!”. Chúng ta hiểu như thế nào về “nhẹ hơn”, “ nặng hơn” ? - GV yêu cầu HS quan sát hai hình ảnh minh họa trong SGK để hình dung và cảm nhận rõ về so sánh “ nặng hơn, nhẹ hơn, nặng bằng” ( khi cân thăng bằng hoặc nghiêng về phía vật nhẹ hay nặng hơn. - HS lắng nghe. - HS trả lời: Người con trong câu chuyện có thể dùng tay xách túi rau và túi quả để nhận biết túi nào nặng hơn, nhẹ hơn. - GV nói: dùng tay cảm nhận nặng hơn, nhẹ hơn. Ngoài cách này ta còn có thể dùng cân.
  17. - Cho HS quan sát hình ảnh a trong sgk tr 57. GV hỏi: + Túi nào nặng hơn? Túi nào nhẹ hơn? - Quan sát và trả lời: Túi quả nặng hơn túi rau, túi rau nhẹ hơn túi quả. - GV giải thích: Khi đặt vật cần so sánh lên hai đĩa cân, nếu kim chỉ về phía bên nào thì vật đó nặng hơn hoặc cân bên nào thấp hơn vật bên đĩa cân đó nặng hơn.Ngược lại vật kia nhẹ hơn. - Cho HS quan sát hình b và cho biết quả dưa hấu như thế nào so với hai quả bưởi? - HS trả lời: Quả dưa hấu bằng hai quả bưởi. - GV giải thích: Kim chỉ chính giữa hay hai đĩa cân ngang hàng nhau thì hai vật đó có cân nặng bằng nhau. - GV lấy ví dụ: Cô có 1 hộp phấn và 1 quyển sách. Làm thế nào để biết vật nào nặng, vật nào nhẹ? - HS thực hành và trả lời. 3. Hoạt động Thực hành luyện tập: Bài 1: Nhận biết được về nặng hơn, nhẹ hơn - Gọi HS đọc thầm YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV cho HS quan sát tranh và chọn đáp án đúng. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - GV gọi HS chọn đáp án và giải thích đáp án mình chọn : Vì sao con chọn đáp án A? (Vì đĩa cân ở con gấu thấp hơn nên câu “Con gấu nặng hơn 3 con chó” là đúng) Bài 2: So sánh cân nặng hơn, nhẹ hơn - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi theo SGK tr 58. - HS quan sát và TL nhóm đôi - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS chia sẻ theo nhóm 1 bạn hỏi - 1 bạn trả lời. a. Con chó nặng hơn con mèo.
  18. b. Con mèo nặng hơn con thỏ. c. Con chó nặng nhất, con thỏ nhẹ nhất. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 3: So sánh cân nặng hơn, nhẹ hơn - Gọi HS đọc thầm YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Quan sát tranh rồi trả lời câu hỏi. - Yêu cầu HS quan sát tranh rồi tự trả lời câu a và câu b. - GV mời 2 – 4 HS trả lời câu hỏi. - HS giơ tay, trình bày được câu trả lời: Ta thấy cân ở mỗi trường hợp cân đều thăng bằng + Quả cam nặng bằng 4 quả chanh. + Quả táo nặng bằng 3 quả chanh. - GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi, suy nghĩ hoàn thành câu c: Quả bưởi nặng bằng mấy quả chanh? - HS suy nghĩ, trao đổi và hoàn thành đáp án. Từ câu a, b => quả bưởi nặng bằng 7 quả chanh. - GV phân tích thêm: Nếu lấy mỗi quả chanh là một đơn vị quy ước để đo khối lượng thì quả cam cân nặng 4 đơn vị (quả chanh) đó, quả táo cân nặng 3 đơn vị (quả chanh) đó, quả bưởi cân nặng 7 đơn vị (quả chanh) đó. 4. Hoạt động Vận dụng - Lấy ví dụ về nặng hơn, nhẹ hơn mà em biết IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): TIẾNG VIỆT Bài 16 -Luyện Viết đoạn: Viết đoạn văn tả đồ dùng học tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết đoạn văn tả đồ dùng học tập. - Bước đầu biết cách ghi phiếu đọc sách với những thông tin cơ bản nhất, nói được những điều em thích nhất trong cuốn sách em đã đọc. - Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề (viết được đoạn văn tả đồ dùng học tập). - Phát triển phẩm chất nhân ái biết yêu quý đồ dùng học tập. * HSKT: viết được đề bài, trả lời được một số câu hỏi đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV.
  19. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Phần mở đầu Khởi động - Cho HS xem hình ảnh một số đồ dùng học tập . - Nêu đặc điểm của một số đồ dùng học tập mà em đã xem 2. Hoạt động hình thành kiến thức Kể tên các đồ dùng học tập của em Bài 1: GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV cho HS hoạt động nhóm (nhóm 2) - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV gọi HS lên bảng kể tên các đồ dùng học tập của mình. - 2-3 HS lên chia sẻ - Nhận xét, tuyên dương HS. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Viết 3- 4 câu tả một đồ dùng học tập. Bài 2: GV gọi HS đọc YC bài và các gợi ý. - GV và HS hỏi đáp theo từng câu hỏi gợi ý: (1) Em chọn tả đồ dùng học tập nào? + Bút chì, thước kẻ, (2) Đồ dùng đó có hình dạng, màu sắc ra sao? + Hình chứ nhật, hình trụ thon dài, màu trắng, màu vàng, (3) Nó giúp ích gì cho em trong học tập. + Thước kẻ - giúp em viết thẳng hàng. Bút chì – giúp em vẽ những thứ mình thích (4) Em có nhận xét hay suy nghĩ gì về đồ dùng đó? + Em thích đồ dùng đó/ Em thấy nó thật dễ thương/ Em thấy nó thật có ích - YC HS hoạt động cặp đôi, cùng nói về đồ dùng học tập theo câu hỏi gợi ý trong SGK. - GV có thể đưa ra đoạn văn mẫu, đọc cho HS nghe. - YC HS thực hành viết vào VBT tr.35. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. + Tả cái gọt bút chì: Em chọn tả chiếc gọt bút chì của em. Nó có hình dáng giống như một chiếc ô tô đồ chơi. Lưỡi dao sắc bén gọt chì nhẹ nhàng mà không làm gãy ruột chì. Em rất thích chiếc gọt bút chì này. Nó không chỉ giúp em gọt chì mà còn là món đồ trang trí dễ thương trên bàn học của em. + Tả cái bút chì: Chiếc bút chì của em dài bằng một gang tay. Thân bút tròn như chiếc đũa. Vỏ ngoài của bút sơn màu xanh bóng loáng. Trên nền xanh ấy nổi bật hàng chữ vàng in lấp lánh. Em rất yêu chiếc bút chì của mình. 4. Hoạt động vận dụng - Về nhà đọc lại cho người thân nghe đoạn văn tả đồ dùng em đã viết IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ):
  20. BUỔI CHIỀU TIẾNG VIỆT Bài 16: Đọc mở rộng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Bước đầu biết cách ghi phiếu đọc sách với những thông tin cơ bản nhất, nói được những điều em thích nhấí trong cuổn sách em đã đọc. - Biết chia sẻ với cô giáo, các bạn, người thân về điều em thích nhất về một cuốn sách em đã đọc một cách rõ ràng, mạch lạc, tự tin. - Nhận diện được đặc điểm văn bản. Yêu thích những từ ngữ hay, hình ảnh đẹp, câu chuyện giàu ý nghĩa, cảm xúc. - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (chia sẻ với thầy cô, bạn về điều em thích nhất một cuốn sách em đã đọc) - Học sinh yêu sách và chăm đọc sách. * HSKT: Đọc đươc cụm từ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu đọc sách, truyện phục vụ cho đọc mở rộng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu Khởi động - Tổ chức cho HS hát và vận động theo nhịp bài hát “Trang sách em yêu” của tác giả Lê Vinh Phúc. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (15p) HĐ 1: Tìm hiểu nội dung phiếu đọc sách BT1. Cho biết phiếu đọc sách của bạn Nam có những nội dung gì. - GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm bốn: quan sát và tìm hiểu phiếu đọc sách và trả lời các câu hỏi: + Em thấy những thông tin gì trong phiếu đọc sách của bạn Nam? (Trong phiếu đọc sách của bạn Nam có những nội dung: ngày mượn sách, tên sách, tên tác giả, điều em thích nhất). + Tên cuốn sách được giới thiệu trong phiếu đọc sách là gì? ( Tên cuốn sách là Cái Tết của mèo con, tác giả là Nguyễn Đình Thi). + Cuốn sách của tác giả nào? Được xuất bản ở đâu? + Điều gì Nam thích nhất trong cuốn sách? + Theo em, phiếu đọc sách dùng để làm gì? - GV nhấn mạnh tác dụng và cách dùng phiếu đọc sách: Phiếu đọc sách giúp em ghi lại những thông tin hữu ích về cuốn sách mà mình đã đọc. 3. Hoạt động luyện tập thực hành HĐ2: Ghi chép những thông tin vào phiếu đọc sách. BT2. Ghi chép các thông tin về cuốn sách mà em đã đọc vào phiếu đọc sách. - GV nêu : Trong buổi học trước, cô đã giới thiệu cho các em danh mục những cuốn sách hay, phù hợp với HS lớp 2 và giao cho các em nhiệm vụ tìm đọc một cuốn