Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 19 Năm học 2023-2024

docx 35 trang Ngọc Diệp 07/05/2026 170
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 19 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_19_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 19 Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 19 Thứ ba ngày 16 tháng 1 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CÙNG NGƯỜI THÂN SẮM TẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. HS có ý thức tự giác chuẩn bị đón Tết Nguyên Đán cùng với gia đình. 3. HS có thái độ thân thiện, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, tăng cường khả năng giao tiếp. II. ĐỒ DÙNG Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Chào cờ (15 - 17’) - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - GV lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - Gv nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - HS hát - GV yêu cầu HS khởi động hát *Kết nối - Lắng nghe - GV dẫn dắt vào hoạt động. *HĐ 1: Xem video các bài hát về Tết. - HS quan sát - Gv chiếu video - Yêu cầu hs thảo luận cặp đôi với câu hỏi sau: + Đang thể hiện các bài hát về chủ đề + Các bạn đang làm gì? Tết. + Các bạn biểu diễn rất tự nhiên + Các bạn biểu diễn như thế nào? + Thấy rất vui và hào hứng. + Không khí mọi người như thế nào? - Cặp đôi lên bảng trình bày. - Gọi từng cặp đôi lên bảng trình bày. - HS nhận xét. - Gọi hs nhận xét. - Lắng nghe * GV nhận xét và kết luận: Các bạn đang biểu diễn văn nghệ để chuẩn bị đón chào một năm mới sắp đến. Mọi người đều vui mừng và hào hứng... 1
  2. *HĐ 2: Chia sẻ cảm xúc của em. - Yêu cầu hs thảo luận nhóm 4 với câu hỏi: + Lau bàn ghế, lau cửa, lau nhà, + Bạn đã cùng với gia đình làm những công việc gì để chuẩn bị đón Tết? + Thấy rất vui + Khi làm xong những công việc đó, bố mẹ bạn cảm thấy như thế nào? + Vui và thích thú + Cảm xúc của bạn thế nào khi làm xong những công việc đó? - Đại diện nhóm trình bày. - Gọi đại diện nhóm trình bày. - Lắng nghe *GV nhận xét và kết luận: Chuẩn bị Tết Nguyên Đán mỗi thành viên trong gia đình đều tham gia dọn dẹp nhà cửa để nhà chúng ta được sạch sẽ, tạo cho mỗi người bầu không khí, tinh thần phấn chấn, tràn trần đầy năng lượng trước thềm năm mới 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. ........................................................................ TOÁN CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết các số có bốn chữ số (trường hợp các chữ số đều khác 0). - Bước đầu biết đọc, viết các số có bốn chữ số và nhận ra giá trị của các chữ số theo vị trí của nó ở từng hàng. Bước đầu nhận ra thứ tự của các số trong nhóm các số có bốn chữ số (trường hợp đơn giản). 2. Năng lực: Tự khám phá, tìm tòi, trình bày ý kiến cá nhân, mạnh dạn chia sẻ. 3. Phẩm chất: Tính toán cẩn thận, vận dụng liên hệ tốt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - BGĐT III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Học sinh hát đầu tiết. Hát. Giới thiệu chương trình toán học kì 2 2. Các hoạt động chính: a. Hoạt động 1: Giới thiệu số có bốn chữ số (14 phút) - Cho HS quan sát tấm bìa có 100 ô vuông - Quan sát và thảo luận nhóm và nhận xét: - HS phát biểu + Mỗi tấm bìa có mấy cột? + Mỗi cột có bao nhiêu ô vuông? 2
  3. + Vậy có tất cả bao nhiêu ô vuông? - Quan sát hình trong SGK. - Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong SGK. - Xếp các tấm bìa. - Yêu cầu HS xếp các nhóm tấm, bìa như trong sách giáo khoa. - Đếm rồi trả lời - Yêu cầu HS tính số ô vuông của nhóm 1 bằng cách đếm thêm 100; nhóm thứ cũng làm tương tự; nhóm thứ 3, 4 đếm từng ô vuông - Cho HS quan sát bảng các hàng: hàng - 1 HS nêu số gồm 3 nghìn, 4 đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn. trăm, 2 chục, 1 đơn vị. - Hướng dẫn HS nêu: số 3421 gồm 3 - 3 HS đọc số và lên bảng chỉ vào nghìn, 4 trăm, 2 chục, 1đơn vị. từng chữ số - Cho HS đọc số 3421 và chỉ ra số nào là hàng nghìn, trăm, chục, đơn vị - Nhắc nhở HS đọc và viết số cho chính xác - 1 HS đọc yêu cầu đề bài. b. Hoạt động 2: Thực hành (17 phút) - Làm bài vào SGK. Bài 1:Nối số thích hợp: - HS trình bày bài làm. - Hướng dẫn HS nêu tương tự như bài học - Nhận xét. - HS đọc lại các số - Nhận xét, chốt lại. - 1HS đọc yêu cầu của đề bài. Bài 2: Điền số: - Cả lớp làm vào S - Gọi 1 HS đọc yêu cầu đề bài. - Đổi bài kiểm tra. - HD HS nêu bài mẫu rồi làm tương tự - Nhận xét. - Yêu cầu cả lớp làm vào S - HS đọc lại các số - Nhận xét, chốt lại. - 1 HS đọc yêu cầu đề bài. - Làm bài vào SGK. Bài 3: Số? - HS trình bày bài làm. . - Nhận xét. - HS đọc lại các số - Nhận xét, chốt lại: - 1 HS đọc yêu cầu đề bài. Bài 4: Điền số: - Gọi 1 HS đọc yêu cầu đề bài. - 3 nhóm HS lên bảng thi tiếp sức. - Yêu cầu cả lớp làm vào S - Nhận xét, chốt lại. 3. Vận dụng - Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn. - Xem lại bài, chuẩn bị bài sau. ________________________________________________ TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: NHỮNG SẮC MÀU THIÊN NHIÊN Bài 01: BẦU TRỜI (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. 3
  4. - Đọc đúng, rõ ràng bài “Bầu trời” , ngữ liệu phù hợp với cảnh thiên nhiên sinh động; biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu. - Nhận biết được một số thông tin về bầu trời: những sự vật có trên bầu trời, màu sắc, tầm quan trọng của bầu trời đối với muôn vật. - Hiểu nội dung bài: Bài văn nói về vẻ đẹp và vai trò của bầu trời đối với cuộc sống của muôn loài trên Trái Đất. - Nói được những hiểu biết, cảm nhận của bản thân về bầu trời. - Phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý, bảo vệ bầu trời, bảo vệ trái đất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Video về bầu trời III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV cho HS hát và vận động theo nhạc để - HS hat bài: Bầu trời xanh khởi động bài học. ? Trong bài hát bạn nhỏ yêu những gì? - Những đám mây hồng hồng - Bầu trười xanh - Những cánh chim trăng trắng - GV chiếu tranh lên bảng. - GV giới thiệu chủ đề mới: Những sắc - HS quan sát tranh màu thiên nhiên. - Lắng nghe - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi quan sát bầu trời và cho biết: + Nói về những gì em thấy trên bầu trời? + Trả lời: Những đám mây trắng, xốp nhẹ, nằm lửng lơ trên bầu trời: Mặt trời tỏa ánh nắng rực rỡ. Những tia nắng chiếu rọi xuống mặt đất khiến cho cây lá trở nên xanh biếc; Đàn chim sải cánh bay lên bầu trời cao xanh vời vợi, - GV Nhận xét, tuyên dương. đón nhận ánh nắng rực rỡ, - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. - HS nhắc lại đầu bài - Ghi vở 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. 4
  5. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng - Hs đọc thầm chia đoạn ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - Chia 3 đoạn ? Bài chia làm mấy đoạn?. + Đoạn 1: Từ đầu đến gió nhe. + Đoạn 2: Tiếp theo cho cầu vồng - Gvnx + Đoạn 3: Còn lại. - GV chia bài văn: (3 đoạn) và đổi màu các - Hsnx đoạn b. Luyện đọc đoạn: - Hs đọc thầm thảo luận N4 nêu từ khó, cầu dài, từ cần giải nghĩa. * Đoạn 1: - Từ khó: tia nắng - Gvnx viết từ khó bảng - Hs nêu cách đọc - Hs đọc dãy bàn - Gvnx - Hs nx - Hs nêu câu dài, cách ngắt hơi Đôi khi/ .rơi xuống/ - Hs đọc câu dài HD: Đọc to, rõ ràng, đúng từ khó, ngắt - 2-3 đọc đoạn nghỉ hơi câu dài. - Hsnx - Gvnx * Đoạn 2: -Từ khó: xanh lơ - Gv ghi từ khó bảng - Hs nêu cách đọc - Gvnx - Hs đọc dãy bàn - Hsnx Khi mặt trời/ mưa/ . - Hs nêu câu dài, cách ngắt hơi - Hs đọc câu dài HD: Đọc to, rõ ràng, đúng từ khó, ngắt - 2-3 em đọc đoạn nghỉ hơi đúng dấu câu. - Hsnx - Gvnx * Đoạn 3: HD: Đọc to, rõ ràng, đúng từ khó, ngắt - 2-3 em đọc đoạn nghỉ hơi đúng dấu câu. - Hs nx - Gvnx c. Luyện đọc trong nhóm: - HS trong nhóm 4. - 1-2 nhóm đọc nối tiếp - Gvnx - Hsnx d. Đọc cả bài: HD: Đọc to, rõ ràng, đúng từ khó, ngắt - 1hs đọc cả bài nghỉ hơi đúng dấu câu. - Hsnx - Gvnx 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Nhìn lên bầu trời có thể thấy + Thấy những chú chim, những vòm những gì? cây, những tia nắng, những đám mây 5
  6. trắng muốt, những giọt mưa, đàn ? Em hiểu “ dập dờn” là ntn? bướm. + dập dờn: chuyển động nhịp nhàng, + Câu 2: Màu sắc của bầu trời như thế lúc gần lúc xa, lúc ẩn lúc hiện. nào? + Màu xanh lơ vào ban ngày, màu đen vào ban đêm. Tuy vậy, tùy vào thời tiết mà bầu trời có nhiều màu sắc đa dạng. Có khi có cả bảy sắc cầu vồng. + Câu 3: Bầu trời quan trọng như thế nào + Bầu trời bao quanh Trái Đất, cung đối với mọi người, mọi vật? cấp không khí cho con người, loài vật và cây cối.... ? Bạn nào hiểu” Duy trì: ntn? + duy trì: giữ cho tiếp tục tồn tại trong tình trạng như cũ. + Câu 4: Tìm ý tương ứng với mỗi đoạn - HS TLN2 trong bài. * GDKNS, tích hợp giáo dục BĐKH: Biết yêu quý, bảo vệ bầu trời, bảo vệ trái - Lắng nghe đất, giữ gìn môi trường sống bằng những việc làm cụ thể như không xả rác thải, khí thải, chất thải ra môi trường, trồng nhiều cây xanh. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV Chốt: Bài văn nói về vẻ đẹp và vai - 2-3 HS nhắc lại trò của bầu trời đối với cuộc sống của muôn loài trên Trái Đất. 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - Hs đọc N3 cho nhau nghe - GV HD đọc: Đọc đúng, rõ ràng ngắt - Hs thi đọc đoạn mình thích nghỉ hơi đúng chỗ, giọng đọc thể hiện - Nx bạn đọc được cảm xúc tươi vui trước vẻ đẹp sinh động của bầu trời; lên cao giọng và nhấn giọng ở hai câu hỏi và đoạn cuối. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - Gvnx. 3. Nói và nghe: Bầu trời trong mắt em 3.1. Hoạt động 3: Ngắm nhìn bầu trời. - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội - 1 HS đọc to chủ đề: Bầu trời trong dung. mắt em. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: - HS thảo luận nhóm và nói về bầu HS nói 3 - 5 câu về bầu trời trong ngày trời trong ngày hôm nay. hôm nay. 6
  7. + Đặc điểm của bầu trời (màu sắc, độ cao, độ rộng, ) + Cảnh vật xuất hiện trên bầu trời. + Cảm nhận của em về bầu trời - GV khuyến khích HS nói về bầu trời theo cách nhìn của riêng mình. - GV nhắc HS quan sát bầu trời vào những thời điểm khác nhau trong ngày: bầu trời buổi sáng trước giờ em đi học; bầu trời vào buổi trưa, bầu trời vào buổi chiều, - Gọi HS trình bày trước lớp. - HS trình bày trước lớp, HS khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác trình bày. - GV nận xét, tuyên dương. - Mỗi HS nói 3 - 5 câu. 3.2. Hoạt động 4: Khám phá những điều thú vị trên bầu trời. - GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp. - HS đọc yêu cầu bài. - GV cho HS làm việc nhóm 2: Nếu vẽ - HS chia sẻ với bạn suy nghỉ của tranh về bầu trời em sẽ vẽ những gì? mình. - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng + GV cho HS vẽ tranh về bầu trời. - HS vẽ tranh. - Mời HS chia sẻ với các bạn về bức tranh - HS chia sẻ. của mình. - Nhận xét, tuyên dương * Liên hệ: Em đã làm gì để bảo vệ môi - Không xả rác thải, chất thải, chặt phá trường, bầu trời, trái đất – mái nhà chung rừng, . Chúng ta cần có ý thức giữ của chúng ta? gìn bầu trời và bảo vệ môi trường thiên nhiên để cuộc sống của con người ngày càng thêm đẹp đẽ. - GV nhận xét giờ học. - GV nhận xét chung tiết học. ............................................................ Thứ tư ngày 17 tháng 1 năm 2024 TOÁN BÀI 45: CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ - LUYỆN TẬP – T2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS nhận biết số 10 000 (mười nghìn hoặc 1 vạn). - Củng cố về các số có bốn chữ số và thứ tự các số có 4 chữ số. 2. Năng lực: Tự học, trình bày ý kiến cá nhân, mạnh dạn chia sẻ. 3. Phẩm chất: Tính toán cẩn thận, vận dụng liên hệ tốt. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 7
  8. - Bài giảng điện tử III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:: 1. HĐ1: Khởi động: ( 3-5’) Viết các số sau thành tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị: 4462, 3471, 2556, Khi viết thành tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị ta lưu ý điều gì ? GV HS 2. HĐ2: Dạy bài mới: (15’) a, GV đưa hình (phần khám phá) H quan sát ?Có mấy số 1000? có mấy nghìn Viết số 10.000 HS đọc theo dãy -Hãy quan sát số 10.000 cho biết: Viết số 10. 000 vào bảng con ?Số 10.000 gồm mấy chữ số? Là những chữ số nào ? -Gồm 5 chữ số. Chữ số 1 đứng Cô đã viết số 10.000 thế nào ? đầu và 4 chữ số 0 đứng sau Khi viết số 10.000 lưu ý: Viết chữ số 1 và chữ số 0 thứ nhất sau đó cách ra một chút - Nêu lại cách viết viết 3 chữ số 0 còn lại: 10.000 đọc là: mười nghìn hoặc 1 vạn. - Gọi là mười nghìn ? 1 vạn hay còn gọi là bao nhiêu ? - HS đọc theo dãy b, Đọc số 3. Luyện tập: (17-20’) Bài 1: Viết số H đọc thầm, làm bài vào BC - KT:Củng cố cách viết số - HS đọc số - Nhận xét . - Nhận xét Bài 2: Đọc thầm, thảo luận nhóm đôi KT:Củng cố số liền trước, liền sau HS đọc bài Chữa bài : HS nêu cách làm ? Nêu cách tìm số liền trước, số liền sau Bài 3: Đọc thầm, làm bài vào S KT:Củng cố các hàng trong số Chữa bài theo trò chơi Rung chuông vàng Bài 4: - Đọc thầm KT:Củng cố cách đọc số - Thảo luận nhóm 2 ? Trong các số vừa đọc số nào lớn nhất? 4. Vận dụng: - Nhận xét giờ học TIẾNG VIỆT Nghe – Viết: BUỔI SÁNG (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Viết đúng chính tả bài thơ “Buổi sáng” trong khoảng 15 phút. 8
  9. - Viết đúng từ ngữ chứa ch hoặc tr (at hoặc ac). - Tìm đọc được bài văn, bài thơ, viết về hiện tượng tự nhiên (nắng, mưa, gió). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa c. + Trả lời: cá chép + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa k. + Trả lời: quả khế - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. HĐ chuẩn bị viết chính tả. - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ nói về cảnh - HS lắng nghe. vật, không gian làng quê vào buổi sáng bình yên. - GV đọc toàn bài thơ. - HS lắng nghe. - Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ. - 4 HS đọc nối tiếp nhau. - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 nêu cách - Thảo luận nhóm 4 thức trình bày chính tả thông qua các câu hỏi gợi ý: + Đoạn chính tả có mấy khổ thơ? + Bài thơ có 4 khổ + Mỗi dòng thơ có mấy chữ? + Mỗi dòng có 4 chữ + Hết mỗi khổ thơ cần trình bày thế nào? + Giữa hai khổ thơ cách ra một dòng. + Những chữ nào trong bài viết cần viết hoa? + Những chữ đầu dòng thơ - Yêu cầu đọc thầm lại bài chính tả và lấy bảng - Luyện viết bảng con: sóng con và viết một số từ dễ nhầm lẫm. xanh, la đà, xà xuống. - Nhận xét bài viết bảng của học sinh, gạch chân - Lắng nghe. những âm, vần cần lưu ý. 2.2. HĐ viết bài chính tả. - Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 3 ô; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. 9
  10. - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - HS viết bài. 2.3. HĐ soát lỗi và nhận xét bài. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - Giáo viên nhận xét 3-5 bài về cách trình bày và nội dung bài viết của học sinh. - GV nhận xét chung. 3. HĐ làm bài tập: Bài 2. Chọn chuyền hoặc thuyền thay vào ô trống (làm việc cá nhân). - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS chọn và viết vào vở từ ngữ có tiếng - HS trình bày kết quả. chuyền hoặc truyền. - 1 - 2 HS trình bày. - Kết quả: truyền tin, chuyền - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. cành, truyền hình, chơi chuyền, dây chuyền, truyền thống, bóng chuyền, lan truyền. Bài 3 b. (làm việc nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn ch hoặc tr - Các nhóm làm việc theo yêu thay cho ô vuông. cầu. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày - GV gọi các nhóm nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Củng cố, dặn dò. - Nhận xét tiết học, tuyên dương những em viết chữ đẹp, trình bày cẩn thận, tiến bộ. - Tìm đọc được bài văn, bài thơ, viết về hiện tượng tự nhiên (nắng, mưa, gió). - Lắng nghe - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. ...................................................................... TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: NHỮNG SẮC MÀU THIÊN NHIÊN Bài 02: MƯA (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng, rõ ràng bài thơ Mưa, ngữ điệu phù hợp với cảnh thiên nhiên sinh động. Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ, biết nghỉ hơi sau mỗi dòng hơ, đoạn thơ. - Nhận biết được một số hình ảnh thơ về thế giới tự nhiên như: mặt trời, cây lá, sấm chớp, ; về con người: cảnh gia đình bình dị, ấm áp. Hiểu được nội dung bài thơ dựa vào các chi tiết hình ảnh. 10
  11. - Hiểu được nội dung bài: Tả cảnh trời mưa và khung cảnh sinh hoạt ấm cúng của gia đình trong cơn mưa thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống gia đình của tác giả. - Ôn lại chữ hoa O, Ô, Ơ cỡ nhỏ, thông qua viết ứng dụng (tên riêng và câu). - Phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học (có khả năng quan sát các sự vật xung quanh); có tình yêu với thiên nhiên. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, yêu những con người lao động. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý những con người lao động cần cù, chăm chỉ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi. học. + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài Nhìn lên bầu + Đọc và trả lời câu hỏi: + Thấy những trời có thể thấy những gì? chú chim, những vòm cây, những tia + GV nhận xét, tuyên dương. nắng, những đám mây trắng muốt, những giọt mưa, đàn bướm. + Câu 2: Đọc đoạn 3 bài “Ngày gặp lại” + Đọc và trả lời câu hỏi: Bài văn nói về và nêu nội dung bài. vẻ đẹp và vai trò của bầu trời đối với cuộc sống của muôn loài trên Trái Đất. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV chiếu câu đố lên bảng, yêu cầu 1-2 HS đọc câu đố. Tôi từ trời xuống Tôi cho nước uống Cho ruộng dễ cày Cho đầy dòng sông Cho lòng đất mát (Tôi là gì) - GV cho HS thảo luận nhóm đôi phán - Thảo luận nhóm đôi. đoán về đáp án. - Mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày.(Đáp án: - GV nhận xét, tuyên dương. Mưa) - Hs đọc nối tiếp bài bầu trời 11
  12. ? Bầu trười quan trọng như thế nào đối - Hs nêu với con người và mọi vật? - Hsnx ? Em đã làm gì để bảo vêh bầu trời? - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - Chia 5 đoạn ? Bài chia làm mấy đoạn? - Hsnx - Gvnx + Khổ 1: Từ đầu đến trong mây. + Khổ 2: Tiếp theo cho đến nước mát. + Khổ 3: Tiếp theo cho đến mưa rào. + Khổ 4: Tiếp theo cho đến reo tí tách. + Khổ 5: Còn lại. - GV chia đoạn và đổi màu trên MC: (5 đoạn) - Hs đọc thầm TLN4 tìm từ khó đọc, b. Luyện đọc đoạn: câu dài, từ cần giải nghĩa. - Hs nêu từ khó: lũ lượt * Khổ 1 - Hs nêu cách đọc - Gvnx ghi từ khó bảng - Hs đọc dãy bàn - Hsnx - 2-3 em đọc đoạn HD: Đọc to, rõ ràng, đọc đúng từ khó, - Hsnx ngắt nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ. - Gvnx - Từ khó: nặng hạt * Khổ 2 - Hs nêu cách đọc - Gvnx ghi từ khó bảng - Hs đọc dãy bàn - Hsnx Chớp đông/ chớp tây// HD: Đọc to, rõ ràng, đọc đúng từ khó, - 2-3 em đọc đoạn ngắt nghỉ hơi nhip 2/2 và sau mỗi dòng - Hsnx. thơ. - Hsnx - Hs nêu cách ngắt * Khổ 3 - Gọi HS nêu cách ngắt nghỉ nhịp thơ: Giọng trầm/ giọng cao// Chớp dồn tiếng sấm// - 2-3 em đọc Chạy trong mưa rào.// - Hsnx HD: Đọc to, rõ ràng, đọc đúng từ khó, ngắt nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ. - Từ khó: reo tí tách - Gvnx - Hs nêu cách đọc * Khổ 4 - Hs đọc dãy bàn - Gvnx ghi từ khó bảng - Hsnx 12
  13. - 2-3 em đọc - Hsnx HD: Đọc to, rõ ràng, đọc đúng từ khó, ngắt nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ. - Gvnx - 2-3 em đọc * Khổ 5 - Hsnx HD: Đọc to, rõ ràng, đọc đúng từ khó, ngắt nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ. - Hs đọc nối tiếp trong nhóm 4 - Gvnx - 1-2 lượt đọc c. Luyện đọc trong nhóm - Nhóm khác nx - Gvnx - 1 Hs đọc cả bài d. Đọc cả bài HD: Đọc to, rõ ràng, đọc đúng từ khó, ngắt nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ. - Gvnx - HS trả lời lần lượt các câu hỏi. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS TLN2, trả lời CH cách trả lời đầy đủ câu. + Mây đen lũ lượt kéo về, mặt trời chui + Câu 1: Tìm từ ngữ, chi tiết tả cảnh vật vào trong mây. trên bầu trời trước lúc mưa? - HS đọc khổ thơ 2 và 3. - HS thảo luận nhóm. + Câu 2: Dựa vào khổ thơ 2 và 3, em hãy tả lại từng sự vật trong cơn mưa (cây, lá, gió, chớp). - 1 HS đọc khổ thơ 2 và 3. - HS thảo luận nhóm 4. - Nhận xét câu trả lời của nhóm bạn. - Đại diện nhóm trả lời. - GV nhận xét các nhóm. + Cả nhà ngồi bên bếp lửa, bà xâu kim, + Câu 3: Buổi chiều mưa, mọi người chị ngồi đọc sách, mẹ làm bánh khoai. trong gia đình làm gì? Khung cảnh gia đinhg thật ấm áp, mặc dù bên ngoài trời mưa gió. + Vì bác lặn lội trong mưa gió để xem từng cụm lúa đã phất cờ chưa. ? Vì sao mọi người lại thương bác ếch? + Đến các bác nông dân đang lặn lội ? Hình ảnh của bác ếch gợi cho em nhớ làm việc ngoài đồng trong gió mưa. ( ) tới ai ? - HS nêu chọn một khổ thơ mà mình + Câu 4: Em thích khổ thơ nào nhất? Vì yêu thích, nói rõ lí do vì sao em thích. sao? - GV mời HS nêu nội dung bài thơ. - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài thơ. * Nội dung: Tả cảnh trời mưa và khung cảnh sinh hoạt ấm cúng của gia đình trong cơn mưa thể hiện tình yêu thiên nhiên, 13
  14. yêu cuộc sống gia đình của tác giả. 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc thuộc - HS chọn 4 khổ thơ và đọc lần lượt. lòng (làm việc cá nhân, nhóm 2). - HS luyện đọc theo cặp. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS luyện đọc nối tiếp. nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ. - Một số HS thi đọc thuộc trước lớp. + Giọng đọc thể hiện được cảm xúc tưi vui trước hình ảnh thiên nhiên trong mưa; đọc trầm giọng xuống và nhấn giọng ở khổ thơ cuối. - GV mẫu. - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - GV mời một số học sinh thi đọc thuộc trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện viết. 3.1. Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2) - GV dùng video giới thiệu lại cách viết - HS quan sát video. chữ hoa O, Ô, Ơ. - GV viết mẫu lên bảng. - HS quan sát. - HS nêu đặc điểm, cấu tạo O,Ô,Ơ - HSnx - GV cho HS viết bảng con (hoặc vở - HS viết bảng con. nháp). - Nhận xét, sửa sai. 3.2. Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2). a. Viết tên riêng. - GV mời HS đọc tên riêng. - HS đọc tên riêng: sông Ông Đốc. - GV giới thiệu: Sông Ông Đốc thuộc - Hs nx khoảng cách các từ tỉnh Cà Mau. Ddây là nơi chứng kiến - HS lắng nghe. những sự kiện lịch sử của vùng đất Cà Mau từ thời kì đầu khai phá đến hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và chống đế quốc Mỹ của nhân dân ta. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Gv lưu ý khi viết b. Viết câu. - 1 HS đọc yêu câu: - GV yêu cầu HS đọc câu. Ơn trời mưa nắng phải thì, Nơi thì bừa cạn, nơi thì cày sâu. (Ca dao) - Hs nêu các chữ viết hoa - HS lắng nghe. 14
  15. - GV giới thiệu câu ứng dụng: Hai câu ca dao thể hiện niềm vui của người nông dân về thời tiết thuận hòa đã giúp cho công việc nhà nông trở nên thuận lợi. - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: Ơ, N. Lưu ý cách viết thơ lục bát. - Hs nêu nôi dung bài viết - Gv nhăc nhở tư thế ngồi, cầm bút của HS - GV cho HS viết vào vở. - HS viết câu thơ vào vở. - GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong - HS nhận xét chéo nhau. bàn. - GV soi bài, nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. =>Tổng kết nội dung bài, giáo dục bảo - Lắng nghe vệ môi trường: Mưa làm cho cây cối, đồng ruộng thêm tươi tốt; mưa cung cấp nguồn nước cần thiết cho con người chúng ta. Chúng ta cần bảo vệ môi trường để có nguồn nước mưa sạch. + Vậy cần bảo vệ môi trường như thế + Bảo vệ nguồn nước, bảo vệ bầu nào? không khí,. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. TOÁN CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ - SỐ 10000 – T3 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố về đọc, viết các số có 4 chữ số (các chữ số đều khác 0). - Củng cố các số tròn trăm, tròn chục - Rèn kĩ năng đọc, viết các số có 4 chữ số và nhận biết thứ tự của các số có 4 chữ số trong từng dãy số. 2. Năng lực: Tự học, trình bày ý kiến cá nhân, mạnh dạn chia sẻ. 3. Phẩm chất: Tính toán cẩn thận, vận dụng liên hệ tốt. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. KTBC: Bảng con: Viết, đọc các số: 13455, 2364, 3511 GV HS 2- Bài mới: Luyện tập Bài 1/S KT: Củng cố cách viết số -H quan mẫu - Làm sách. Chữa bài: - Trao đổi với bạn cùng bàn - Chốt cách đọc, viết số - Nối tiếp nhau đọc đáp án Bài 2/ S KT: Điền số - HS đọc thầm- làm bài vào sgk. - Đổi sách- kiểm tra. Nêu quy luật dãy số ? - Nối tiếp nhau đọc đáp án 15
  16. Bài 3/ vở -Nêu yêu cầu bài ? Điền số thích hợp vào chỗ trống -Làm bài vào vở -Nêu cách phân tích số ? -H chữa bài giải thích Bài 4/nhóm -H đọc thầm - Nêu yêu cầu của bài. - HS Thảo luận nhóm 4 - GV chốt đáp án đúng - HS trình bày. Bài 5 - Nhận xét Chon đáp án đúng H đọc thầm - Nêu yêu cầu của bài. - Làm vào S - HS trình bày. - GV chốt đáp án đúng - Nhận xét 3. Vận dụng: - Nhận xét giờ học. _______________________________________ Thứ năm ngày 18 tháng 1 năm 2024 TOÁN Bài 46: SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000 (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - HS biết cách so sánh hai số trong phạm vi 10 000; xác định được số lớn nhất hoặc bé nhất trong một nhóm không quá 4 số (trong phạm vi 10 000); thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn vầ ngược lại trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 10 000) 2. Năng lực, phẩm chất . - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học - HS tham gia trò chơi So sánh số: 199....300, 99...100, 95...90 - GV Nhận xét, tuyên dương. 2. Khám phá - GV YC HS quan sát hình ảnh trong phần khám phá - HS quan sát, đọc lời thoại và đọc lời thoại trong nhóm đôi. trong nhóm đôi - GV sử dụng các mô hình nghìn, trăm, chục, đơn vị - HS quan sát và thực hiện xếp thành các số cho HS quan sát rồi so sánh. theo - GV lấy một số VD khác, YC HS nêu cấu tạo số của - HS thực hiện so sánh các 16
  17. những số đó rồi làn lượt so sánh từ hàng nghìn, hàng cặp số để rút ra kết luận trăm, hàng chục, hàng đơn vị. - YC HS nêu cách so sánh của từng cặp số. Sau đó - 2-3 HS nêu cách so sánh. rút ra kết luận. => GV chốt: + Trong hai số, số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn; + Nếu hai só có cùng số các chữ số thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái qua phải + Nếu hai số có cùng số chữ số và từng cặp chữ số ở cùng một hàng đều giống nhau thì hai số đó bằng nhau 3. Hoạt động Bài 1: - Điền dấu , = vào ô trống - Điền dấu , = - Gọi HS đọc YC bài. - HS làm bài cá nhân - GV YC HS làm vào S - HS nối tiếp đọc. HS NX, - Gọi HS đọc nối tiếp các ý trong bài nêu cách so sánh - GV nhận xét, tuyên dương Bài 2: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc bài. - Quan sát tranh và trả lời - Bài yêu cầu làm gì? câu hỏi - GV YC HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra đáp án - HS làm việc theo nhóm - Gọi các nhóm trả lời từng câu hỏi - Các nhóm trả lời. Nhóm ? Em làm thế nào để tìm ra bạn ra khỏi mê cung qua khác nhận xét, bổ sung cửa ghi số lớn nhất/bé nhất? - GV nhận xét, tuyên dương Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Quan sát tranh và trả lời - GV YC HS làm vở, trao đổi chéo vở để kiếm tra câu hỏi. bài - HS làm bài cá nhân, trao - Gọi các nhóm báo cáo đổi chéo vở ? Để sắp xếp tên các cây cầu theo thứ tự từ dài nhất - 3-4 nhóm báo cáo kết quả đến ngắn nhất em đã làm như thế nào? - GV chốt lại đáp án đúng, nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng. - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - Cách so sánh hai số trong - GV tóm tắt nội dung chính. phạm vi 10 000 - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận - HS lắng nghe và nhắc lại hay ý kiến gì không? - HS nêu ý kiến 17
  18. - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. ........................................................................................ TIẾNG VIỆT BÀI: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ CÁC HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN. CÂU CẢM, CÂU KHIẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Mở rộng vốn từ về các hiện tượng tự nhiên. - Phân biệt câu theo mục đích nói: câu cảm, câu khiến (thể hiện qua dấu câu và các công cụ của từng kiểu câu). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng Power point. - Thẻ chữ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức cho HS hát và vận động theo nhạc - HS thát và vận động theo bài: “Em yêu biển lắm” nhạc. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 18
  19. Bài 1: Sắp xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp. (Làm việc nhóm 2) - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc. - HS làm việc theo nhóm 2. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: - HS quan sát, bổ sung. Từ ngữ chỉ hiện Từ ngữ chỉ đặc điểm tượng thiên nhiên Mưa, gió, nắng, bão, Nóng, xối xả, mát lũ, hạn hán rượi, lạnh, nứt nẻ, chói chang Bài 2: Ghép thẻ chữ để gọi tên các loại mưa và gió (làm việc nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc. - Các nhóm lần lượt ghép các thẻ chữ chứa tiếng - HS suy nghĩ, ghép thẻ. mưa, gió với các tiếng cột bên. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Một số HS trình bày kết quả. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Đáp án: + mưa phùn, mưa rào, mưa bóng mây + gió mùa đông bắc, gió heo may - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Bài 3: Xếp các câu dưới đây vào kiểu câu thích hợp. (làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. 19
  20. - GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc. - GV mời HS trình bày kết quả. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. Câu cảm: - HS làm việc theo yêu cầu. + Hãy đội mũ khi đi ra ngoài trời nắng! - HS trình bày. + Sắp mưa rồi, con cất quần áo đi! Câu khiến: + Trời ơi! Nóng quá! + Gió thổi mát quá! - GV yêu cầu HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án - Các nhóm nhận xét chéo nhau. - Theo dõi bổ sung. 3. Vận dụng. - Hôm nay các em học bài gì? - HS trả lời. + Em hãy đặt 1 câu cảm thán và 1 câu câu khiến. - HS lắng nghe, về nhà thực - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm thêm các từ hiện. ngữ chỉ thiên nhiên, đặt câu theo kiểu câu cảm thán và câu khiến. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. ................................................................. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ: GIA ĐÌNH YÊU THƯƠNG Sinh hoạt theo chủ đề: LAO ĐỘNG VÀ THU NHẬP GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: – HS chia sẻ về công việc của người thân mang lại thu nhập cho gia đình. – Thiết kế được sơ đồ tư duy về thu nhập của gia đình. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 20