Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 12 Năm học 2023-2024

docx 38 trang Ngọc Diệp 06/02/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 12 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3a_tuan_12_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 12 Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 12 Thứ 2 ngày 20 tháng 11 năm 2023 TIẾNG VIỆT Bài 20: Trò chuyện cùng mẹ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc diễn cảm đoạn văn bộc lộ cảm xúc, đọc lời kể của các nhân vật với ngữ điệu phù hợp. - Đọc được bài về tình cảm của người thân trong gia đình và viết những thông tin về bài đọc vào phiếu đọc sách theo mẫu; chia sẻ về nhân vật yêu thích nhất trong bài đã đọc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Phiéu đọc sách III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: HS hát và vận động một bài - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập - HS nhắc lại nội dung bài:Câu chuyện kể về việc làm yêu thích là đọc sách và trò chuyện của ba mẹ con bạn Thư trước giờ đi ngủ. Qua đó, cảm nhận được tình cảm yêu thương, những buổi tối vui vẻ, dầm ấm của gia đình Thư. Hoạt động 1: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Đọc mở rộng. Hoạt động 2: Tìm đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ,... về tình cảm của người thân trong gia đình và viết phiếu đọc sách theo mẫu. (làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - GV hướng dẫn HS lựa chọn đúng câu chuyện, bài văn, bài thơ,... về tình cảm của người thân trong gia đình; sau đó đọc thầm bài cá nhân. - GV hướng dẫn và yêu cầu HS hoàn thiện các thông tin có trong Phiếu đọc sách. - GV quan sát, hỗ trợ HS hoàn thiện Phiếu. Hoạt động 3: Chia sẻ với bạn về nhân vật em yêu thích nhất: Nhân vật đó làm gì? Nhân vật đó có gì thú vị? Em học hỏi được điều gì ở nhân vật đó? (làm việc cá nhân, nhóm 2). - GV gọi HS nêu yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS trình bày theo nhóm 4 về nhân vật mình yêu thích nhất trong văn bản đã đọc (tên nhân vật; nhân vật đó làm gì; nhân vật đó có gì thú vị; những điều học hỏi được ở nhân vật đó); chọn số ngôi sao để đánh giá mức độ yêu thích của em với văn bản đã đọc. - GV gọi đại diện một số nhóm chia sẻ trước lớp.
  2. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu thích trong bài - GV giới thiệu cho HS một số phiếu đọc sách mà GV đã chuẩn bị sẵn. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những bài văn, bài thơ,...viết về tình cảm trong gia đình sau đó thực hiện các Phiếu đọc sách. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT Luyện tập: mở rộng vốn từ về người than. Dấu hai chấm I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Mở rộng vốn từ về người thân. - Nhận biết dấu hai chấm và tác dụng của dấu hai chấm (báo hiệu phần liệt kê; báo hiệu phần giải thích). - Cảm nhận được tình cảm gắn bó và sự sẻ chia giữa các thành viên trong gia đình, trong cuộc sống hàng ngày. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Trò chuyện cùng mẹ” trả lời câu hỏi: Vì sao thời gian trò chuyện của ba mẹ con cứ được cộng thêm mãi? + Câu 2: Đọc đoạn 2 bài “Trò chuyện cùng mẹ” trả lời câu hỏi: Mẹ đã kể cho chị em Thư những chuyện gì? - HS tham gia chơi: - 1 HS đọc bài và trả lời: + Thời gian trò chuyện của ba mẹ con cứ được cộng thêm mãi vì ba mẹ con có nhiều điều để nói với nhau, để kể cho nhau nghe, để nghe kể, ... VD: cùng bàn luận, mẹ kể, con kể, cười đùa,... - 1 HS đọc bài và trả lời: + Mẹ đã kể cho chị em Thư về công việc của mẹ; kể chuyện ngày mẹ còn bé vì mẹ muốn chị em Thư biết về công việc của mẹ, biết những chuyện ngày mẹ
  3. - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Mở rộng vốn từ về người thân (làm việc cá nhân, nhóm) Bài 1: Tìm các từ ngữ chỉ người thân trong đoạn văn dưới đây. (Làm việc nhóm 2) - GV mời HS đọc yêu cầu bài 1. - GV hướng dẫn HS đọc đoạn văn và tìm từ chỉ người thân có trong đoạn văn. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - Mời đại diện nhóm trình bày. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt đáp án. (Đáp án: Bà nội, bà ngoại, bà, em, chị). Bài 2: Tìm thêm từ ngữ chỉ những người thân bên nội và bên ngoại. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài tập: + Xếp các từ tìm được ở bài tập 1 thành 2 nhóm: từ chỉ người thân bên nội và từ chỉ người thân bên ngoại (lưu ý: có một số từ thuộc cả 2 loại). + HS làm việc nhóm: Dựa vào cách xếp ở trên, tìm thêm các từ ngữ chỉ người thân bên nội và bên ngoại. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, thực hiện theo hướng dẫn. - Mời một số nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Một số HS trình bày kết quả. (Ví dụ: - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.2. Hoạt động 2: Nhận biết dấu hai chấm và tác dụng của dấu hai chấm. Bài 3: Dấu hai chấm trong câu sau dùng để làm gì? (làm việc nhóm) a. Để báo hiệu lời nói trực tiếp b. Để báo hiệu phần giải thích c. Để báo hiệu phần liệt kê - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - GV giúp HS nhớ lại công dụng của dấu hai chấm trong câu. (Đã học ở Bài 8). - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2 thực hiện yêu cầu bài tập 3. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án: Dấu hai chấm trong câu có công dụng báo hiệu phần giải thích – Đáp án b. Bài 4: Xác định công dụng của dấu hai chấm trong mỗi câu văn dưới đây: - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 4. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4 thực hiện yêu cầu bài tập 4. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án:
  4. + Dấu hai chấm trong câu a có công dụng báo hiệu phần liệt kê. + Dấu hai chấm trong câu b có công dụng báo hiệu phần giải thích. + Dấu hai chấm trong câu b có công dụng báo hiệu phần giải thích. 3. Vận dụng. - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu thích trong bài - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: “Ai nhanh – Ai đúng”. - Luật chơi: Có 2 đội chơi, mỗi đội 5 bạn. Mỗi đội lần lượt cử 1 thành viên tham gia thi với nhau tìm những từ ngữ chỉ người thân trong gia đình (Mỗi thành viên lên viết 1 từ ngữ chỉ người thân rồi về chỗ, thành viên tiếp theo trong đội lên viết). Trong thời gian 3 phút, đội nào tìm được nhiều từ ngữ và chính xác nhất thì giành chiến thắng. - Tổ chức cho HS tham gia chơi. - GV- HS dưới lớp quan sát nhận xét. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... TOÁN Bài 26: Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số trong trường hợp: chia có dư - Tìm được các thành phần chưa biết của một phép tính như số bị chia, thừa số - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Hộp qàu bí mật để khởi động bài học. + Câu 1: Tính 79 5 33 2 - HS tham gia trò chơi - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1: ( làm việc cá nhân) Tính - GV cho HS tự làm bài vào vở ( hướng dẫn lại kĩ thuật tính khi cần thiết) - Yêu cầu 1 số HS trình bày kết quả trên bảng, HS khác đối chiếu nhận xét
  5. HS thực hiện: - Yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện, chỉ ra phép chia hết và phép chia có dư - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - GV gợi ý bằng một số câu hỏi: + Trên cân có mấy con mèo? + Số ki-lô-gam ghi trên chiếc cân đó là bao nhiêu? + Mỗi con mèo có cân nặng như nhau. Vậy để biết mỗi con mèo cân nặng bao nhiêu, ta phải làm phép tính gì? - GV hỏi tương tự với các chiếc cân còn lại - Yêu cầu HS tìm số thích hợp với ô có dấu “?” để hoàn thiện câu trả lời ở dưới mỗi chiếc cân - Yêu cầu HS trao đổi và làm bài theo nhóm - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân): Bài toán có lời văn - GV yêu cầu HS đọc hiểu, phân tích bài toán - GV hướng dẫn bằng cách đặt câu hỏi: + xếp 29 bạn vào 14 bàn, mỗi bàn xếp 2 bạn thì còn thừa ra mấy bạn? + Như vậy phải cần thêm mấy chiếc bàn nữa? - GV hướng dẫn chi tiết và trình bày bài giải Bài giải Ta có: 29: 2 = 14 (dư 1) Xếp mỗi bàn 2 bạn thì cần 14 bàn, vẫn còn thừa ra một bạn nên cần thêm 1 bàn nữa để xếp bạn đó ngồi vào, tức là cần 15 bàn cho lớp học đó. Đáp số : 15 bàn học Bài 4: (Làm việc nhóm) Tìm số bị chia - GV hướng dẫn HS nhắc lại mối liên hệ giữa phép nhân và phép chia đã học trong các bảng nhân, bảng chia để hướng dẫn HS tìm số bị chia bằng cách “ Lấy thương nhân với số chia”. - GV chia nhóm, các nhóm thảo luận và làm bài - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để củng cố kĩ thuật chia số có hai chữ số cho số có một chữ số và các bài toán liên quan. + Bài toán:.... - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ...................................................................................................................................
  6. Thứ 3 ngày 21 tháng 11 năm 2023 GIÁO DỤC THỂ CHẤT Động tác phối hợp, động tác nhảy, động tác điều hòa (tiết 3) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT -Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác vươn thở và động tác tay trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. -Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. -NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. -NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác phối hợp, động tác nhảy, động tác điều hòa của bài thể dục. II.ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN -Địa điểm: Sân trường -Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - Khởi động - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - Trò chơi “ Chui qua hầm ”- GV HD học sinh khởi động. - GV hướng dẫn chơi – hs tham gia trò chơi 2. Khám phá *- Ôn động tác vươn thở , động tay, động tác chân , động tác lườn, động tác bụng - Động tác phối hợp - Động tác nhảy .
  7. Động tác điều hòa GV nhắc lại kỹ thuật động tác - GV cho 1 tổ lên thực hiện động tác vươn thở và động tác tay. GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương 3.Luyện tập *Tập đồng loạt - GV hô - HS tập theo GV. Gv quan sát, sửa sai cho HS *Tập theo tổ nhóm (2 lần) - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS *Tập theo cặp đôi (2 lần) - Phân công tập theo cặp đôi GV Sửa sai *Tập theo cá nhân *Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. *Trò chơi “Đua ô tô”. - - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi cho HS. - Nhận xét tuyên dương và xử phạt người phạm luật 4.Vận dụng - Bài tập PT thể lực - Thả lỏng cơ toàn thân. Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà Xuống lớp IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ...................................................................................................................................
  8. TOÁN Bài 27: Giảm một số đi một số lần (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được khái niệm giảm một số đi một số lần. - Biết cách giảm một số đi một số lần bằng cách lấy số đó chia cho số lần và vận dụng để giải các bài tập liên quan tới giảm một số đi một số lần. - Phân biệt được giảm đi một số lần với giảm đi một số đơn vị. - Liên hệ được giữa gấp một số lên một số lần và giảm một số đi một số lần. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - Gọi 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở nháp. Đặt tính rồi tính: 48 : 2 ; 72 : 3 - Gọi HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: GV đưa ra một số tình huống về giảm một số đi một số lần. * Ví dụ 1: Cửa hàng buổi sáng bán được 60l dầu, số lít dầu bán được trong buổi chiều giảm đi 3 lần so với buổi sáng. Hỏi buổi chiều cửa hàng đó bán được bao nhiêu lít dầu? - GV hướng dẫn HS phân tích đề toán: H: + Buổi sáng cửa hàng bán được mấy lít dầu? + Số lít dầu buổi chiều bán được như thế nào so với buổi sáng? - GV hướng dẫn vẽ sơ đồ. - HS quan sát, lắng nghe. TL: Buổi sáng cửa hàng buổi sáng bán được 60l dầu. TL: Số lít dầu bán được trong buổi chiều giảm đi 3 lần so với buổi sáng. Tóm tắt Buổi sáng: Buổi chiều: ?l dầu H: Buổi sáng số lít dầu cửa hàng bán được, được chia thành 3 phần bằng nhau. Khi giảm số lít dầu buổi chiều bán được đi 3 lần thì số lít dầu buổi chiều còn lại mấy phần?
  9. - Yêu cầu HS suy nghĩ và tính số gà hàng dưới. TL: Số gà hàng dưới còn lại 1 phần * Ví dụ 2 - GV trình chiếu hình ảnh các con thỏ như hình vẽ trong SGK và nêu bài toán. - GV hướng dẫn HS phân tích tranh: H: + Lúc đầu có mấy con thỏ? + Số thỏ lúc đầu như thế nào so với lúc sau? H: Số thỏ được chia thành 3 phần bằng nhau. Khi giảm thỏ đi 3 lần thì số thỏ còn lại mấy phần? H: Muốn tìm số thỏ còn lại ta làm như thế nào? Yêu cầu HS nêu bài toán. H: Vậy muốn giảm một số đi một số lần ta làm thế nào? - Yêu cầu HS đọc lại kết luận. 3. Luyện tập Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) - Gọi HS đọc đề bài. - GV hướng dẫn cột đầu tiên: H: Muốn giảm một số đi 3 lần ta làm thế nào? H: Giảm 27 đi 3 lần sẽ được kết quả bao nhiêu? - Yêu cầu HS suy nghĩ làm những phép tính còn lại vào SGK. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - Gọi HS đọc bài toán - GV hướng dẫn HS làm bài và phân tích bài toán. H: Bài toán cho biết gì? H: Bài toán hỏi gì? H: Bài toán thuộc dạng toán gì? H: Bài toán dạng giảm một số đi nhiều lần ta tóm tắt bằng cách nào? - GV hướng dẫn HS tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng.
  10. - 1, 2 HS đọc đề bài. TL: Muốn giảm một số đi 3 lần ta lấy số đó chia cho 3 TL: 27 : 3 = 9 - HS thực hiện, sau khi làm xong HS cùng bàn đổi chéo bài cho nhau để kiểm tra và sửa sai cho nhau. - 1 HS đọc bài toán. - HS chú ý. 4. Vận dụng. - Gọi HS đọc lại nhắc lại tên bài học. - GV nhận xét, kết luận: Giảm một số đi nhiều lần khác với giảm một số đi một số đơn vị. + Khi giảm một số đi một số lần ta lấy số đó chia cho số lần. + Khi giảm mốt số đi một số đơn vị ta lấy số đó trừ đi số đơn vị cần giảm. - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Chọn ra 5 số bất kỳ có 3 chữa số, có hàng đơn vị là 5 hoặc 0. Thực hành ra nháp: Giảm số đó đi 5 lần, sau đó tiếp tục giảm số đó đi 5 đơn vị. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT Bài 20- Luyện tập: Viết đoạn văn tả ngôi nhà của mình I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết được đoạn văn tả ngôi nhà của gia đình. - Cảm nhận được tình cảm gắn bó và sự sẻ chia giữa các thành viên trong gia đình, trong cuộc sống hàng ngày. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động.
  11. - GV tổ chức cho HS chia sẻ, giới thiệu về ngôi nhà của mình hoặc ngôi nhà em mơ ước. - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. Bài 1: Quan sát tranh, nêu đặc điểm của sự vật trong mỗi tranh. (làm việc chung cả lớp) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - GV hướng dẫn HS suy nghĩ, làm việc theo nhóm: + Chọn một tranh để quan sát kĩ (tránh tất cả các nhóm cùng chọn một tranh). + Cho HS nói về đặc điểm của sự vật trong tranh (ngôi nhà và cảnh vật xung quanh) theo gợi ý trong SHS. - Gọi đại diện các nhóm nói về tranh/ngôi nhà đã chọn. - GV yêu cầu HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp án. Bài 2 Viết đoạn văn tả ngôi nhà của em. (làm việc cá nhân) GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - GV hướng dấn HS dựa vào kết quả của bài tập 1 và gợi ý, suy nghĩ và viết đoạn văn tả ngôi nhà của mình vào vở. - GV yêu cầu HS đổi chéo bài làm. - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. - GV mời HS nhận xét. GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Bài 3: Trao đổi đoạn văn của em với bạn, chỉnh sửa và bổ sung ý hay. (Làm việc nhóm 4) - GV mời HS đọc yêu cầu bài 4. - GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp: Cho bạn đọc đoạn văn của mỉnh sau đó cùng nhau phát hiện lỗi, tìm và bổ sung những ý hay cho nhau.
  12. - GV gọi 2-3 cặp nêu kết quả làm việc, trình bày những lỗi đã phát hiện và cách sửa, những ý hay đã bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung; và nhắc HS về nhà viết lại đoạn văn sau khi đã sửa lỗi 3. Vận dụng - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu thích trong bài - GV giao nhiệm vụ HS về nhà vẽ ngôi nhà mình yêu thích (có thể là ngôi nhà các em đã biết hoặc ngôi nhà trong trí tưởng tượng, ngôi nhà em mơ ước), viết 2 – 3 câu giới thiệu bức tranh. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... CÔNG NGHỆ Bài 5: Sử dụng máy thu hình (t1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Trình bày được tác dụng của máy thu hình (ti vi) trong gia đình. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Vận dụng thông qua tìm tòi, khám phá thêm các kênh truyền hình, chương trình truyền hình khác phù hợp với lứa tuổi HS. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: + Quan sát hình ảnh dưới tiêu đề của bài học và trả lời câu hỏi: Bạn có biết tên của chương trình truyền hình này không? + Chia sẻ hiểu biết của mình về các chương trình truyền hình mà em thích.
  13. - HS suy nghĩ và trả lời câu hòi. - GV gọi 1 - 2 HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét, góp ý. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét và kết luận, dẫn dắt vào bài mới: Máy thu hình được sử dụng rấ t phổ biến hiện nay trong các gia đình. Có rất nhiều chương trình hấp dẫn và bổ ích cho các em. Để tìm hiểu rõ hơn về công dụng cũng như cách sử dụng máy thu hình, các em sẽ được học trong bài học này. 2. Khám phá: Hoạt động 1. Tìm hiểu về tác dụng của máy thu hình. (làm việc cặp đôi) - GV chia sẻ các bức tranh 1 và nêu câu hỏi. Cho HS trao đổi cặp đôi. Sau đó mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. + Em hãy quan sát hình 1 và cho biết tác dụng của máy thu hình. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại: Máy thu hình (còn gọi là ti vi) dùng để xem các chương trình truyền hình. Nội dung chương trình truyền hình thường là: tin tức, thông tin giải trí và một số chương trình giáo dục. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”. - Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ vào thực tế), viết những sản phẩm công nghệ mà em biết. - Cách chơi: + Thời gian: 2-4 phút + Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp. + Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên viết tên những tác dụng của máy thu hình mà em biết. + Hết thời gian, đội nào viết được nhiều tác dụng của máy thu hình, đội đó thắng. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi.
  14. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện đọc hiểu I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Rèn kĩ năng đọc hiểu qua bài đọc : Bố sẽ luôn ở bên con - Làm bài tập điền s/x. - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm. - Củng cố kĩ năng đặt câu nêu nêu hoạt động II. ĐỒ DÙNG Phiếu BT II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Lớp hát tập thể. 2. Luyện tập thực hành. Đọc thầm cá nhân CHA SẼ LUÔN Ở BÊN CON Một trận động đất lớn xảy ra. Chỉ trong vòng bốn phút, nó đã san bằng thành phố. Giữa cơn hỗn loạn đó, một người cha chạy vội đến trường học của con. Ông bàng hoàng, lặng đi vì ngôi trường chỉ còn là một đống đổ nát. Rồi ông nhớ lại lời hứa với con: “Dù có chuyện gì xảy ra, cha cũng sẽ luôn ở bên con.”. Ông cố nhớ lại vị trí lớp học của con, chạy đến đó và ra sức đào bới. Mọi người kéo ông ra và an ủi: − Muộn quá rồi! Bác không làm được gì nữa đâu! Nhưng với ai, ông cũng chỉ có một câu hỏi: “Bác có giúp tôi không?”, rồi tiếp tục đào bới. Nhiều người bắt đầu đào bới cùng ông. Nhiều giờ trôi qua. Đến khi lật một mảng tường lớn lên, người cha bỗng nghe thấy tiếng con trai. Mừng quá, ông gọi to tên cậu bé. Có tiếng đáp lại: “Cha ơi, con ở
  15. đây!”. Mọi người cùng ào đến. Bức tường đổ đã tạo ra một khoảng trống nhỏ nên bọn trẻ còn sống. Bọn trẻ được cứu thoát. Cậu con trai ôm chầm lấy cha: − Cha ơi! Con đã bảo các bạn là nhất định cha sẽ cứu con và các bạn mà! II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN (Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu): 1. Chuyện gì xảy ra với ngôi trường của cậu con trai khi động đất? A. Ngôi trường chỉ còn lại một phần nhỏ nguyên vẹn. B. Ngôi trường chỉ còn là một đống đổ nát. C. Ngôi trường đang có rất nhiều người đào bới. 2. Vì sao người cha vẫn quyết tâm đào bới đống đổ nát khi mọi người cho rằng không còn hi vọng? A. Vì ông nghe thấy tiếng gọi của cậu con trai từ phía dưới đống đổ nát. B. Vì ông nhớ được vị trí lớp học của con. C. Vì ông nhớ lại lời hứa với con: “Dù có chuyện gì xảy ra, cha cũng sẽ luôn ở bên con”. 3. Quyết tâm của người cha đã đem lại kết quả gì? A. Ông đã tìm thấy, cứu thoát được con trai và các bạn. B. Ông đã tìm thấy con trai mình. C. Ông đã lật được mảng tưởng lớn lên. 4. Viết lại câu nói cho thấy cậu con trai rất tin tưởng vào cha mình? III. LUYỆN TẬP 1. Điền s/x vào chỗ chấm: – Đường á rộng rãi, phố á đông đúc. – Triển vọng áng ủa, tương lai án lạn. – Cố tránh cọ át để giảm ma át. 2. Gạch dưới từ ngữ chỉ hoạt động trong các từ dưới đây: bàng hoàng, san lấp, đào bới, an ủi, trận động đất, lật mảng tường, ào đến, cứu thoát
  16. 3. Tìm trong bài đọc 5 từ ngữ chỉ hoạt động (khác từ ở bài tập 7): .......................................................................................................................................... 4. Đặt câu nêu hoạt động với một số từ ở BT 2: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... - Tổ chức cho HS chữa bài - Nhận xét tiết học HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt theo chủ đề: phấn đấu trở thành đội viên. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh tìm hiểu được về Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh . - Xây dựng được kế hoạch phấn đấu trở thành đội viên. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ những điều biết về Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những truyền thống của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. - Phẩm chất nhân ái: Yêu trường, yêu lớp, yêu thầy cô giáo - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức phấn đấu trở thành người đội viên trong lớp. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức HS hát bài “Nhanh bước nhanh nhi đồng” (Tác giả Phong Nhã) để khởi động bài học. + GV hỏi: Em có muốn trở thành đội viên không? Nghĩ đến Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, em nghĩ đến gì? + Mời đại diện các nhóm trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá:
  17. * Hoạt động 1: Tìm hiểu về Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh . (làm việc cá nhân) - GV nhắc về anh Kim Đồng, Giới thiệu 2 biểu tượng của Đội: Khăn quàng và biểu tượng búp măng non huy hiệu Đội. - GV cho HS quan sát khăn quàng đỏ và huy hiệu - Chia sẻ về khăn quàng đỏ và huy hiệu của mình trước lớp. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. - Một số HS chia sẻ trước lớp: - Anh Kim Đồng (1929 – 15 tháng 2 năm 1943) tên thật là Nông Văn Dèn một thiếu niên người dân tộc Nùng, ở thôn Nà Mạ, xã Trường Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng. Anh là người đội trưởng đầu tiên của tổ chức Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. Đội TNTP HCM được thành lập ngày 15 tháng 5 năm 1941. Bí danh của năm đội viên đầu tiên là: Kim Đồng, Cao Sơn, Thanh Minh, Thanh Thủy, Thủy Tiên. + Ý nghĩa của chiếc khăn quàng đỏ – Hình tam giác cân, có đường cao bằng một phần tư cạnh đáy. Khăn quàng đỏ là một phần cờ Tổ quốc, màu đỏ tượng trưng cho lí tưởng cách mạng. Đeo khăn quàng đỏ, đội viên Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh tự hào về Tổ quốc, về Đảng Cộng sản Việt Nam, vẽ Bác Hồ vĩ đại, vể nhân dân Việt Nam anh hùng và nguyện phấn đấu để trở thành đoàn viên Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. Đội viên đeo khăn quàng đỏ khi đến trường, trong mọi sinh hoạt và hoạt động của Đội. + Ý nghĩa của biểu tượng Búp măng non – Hình tròn, ở trong có hình búp măng non trên nền cờ đỏ sao vàng, ở dưới có băng chữ "SẴN SÀNG”. Nền đỏ sao vàng là cờ Tổ quốc, Búp măng non tượng trưng cho lửa tuổi thiếu niên là thế hệ tương lai của dân tộc Việt Nam anh hùng. Băng chữ “SẴN SÀNG” là khẩu hiệu hành động của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. Đeo huy hiệu Đội nhắc nhở đội viên học tập và rèn luyện để sẵn sàng kế tục sự nghiệp cách mạng vinh quang của Đảng, của Bác Hồ và của dân tộc - GV cho HS tập Thắt khăn quàng - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV chốt ý : Muốn trở thành đội viên, mỗi HS đều phải cố gắng thực hiện những công việc mình tự đặt ra trong bản kế hoạch. - GV nhận xét chung, tuyên dương 3. Luyện tập:
  18. Hoạt động 2. Xây dựng kế hoạch phấn đấu. (Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2: + Để trở thành đội viên, em cần rèn luyện những phẩm chất, đức tính gì? 4. Vận dụng. - GV cho HS hoạt động theo nhóm cùng viết ra những việc cần làm để phấn đấu trở thành đội viên - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: + Hoàn thiện Kế hoạch phấn đấu trở thành đội viên của cá nhân, trao đổi để nhận lời khuyên tử người thân và bắt đầu thực hiện các việc cần làm ghi trong kế hoạch. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Thứ 4 ngày 22 tháng 11 năm 2023 TIẾNG VIỆT Đọc: Tia nắng bé nhỏ (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Tia nắng bé nhỏ. Bước đầu nhận biết được tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian cụ thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Khi chúng ta biết yêu thương và quan tâm đến những người thân trong gia đình, thì người thân của chúng ta sẽ rất vui và hạnh phúc. - Dựa vào tranh minh hoạ, kể lại được câu chuyện Tia nắng bé nhỏ. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Phẩm chất nhân ái: Biết bày tỏ tình cảm với người thân trong gia đình, có ý thức quan tâm tới người khác, nhận ra và biết bày tỏ cảm xúc của bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Vì sao thời gian trò chuyện của ba mẹ con cứ ươợc cộng thêm mãi? + Câu 2: Mẹ đã kể cho chị em Thư những chuyện gì? - GV nhận xét, tuyên dương.
  19. - GV dẫn dắt vào bài mới: + GV nêu câu hỏi chung cho cả lớp: Quan sát tranh, đoán xem bạn nhỏ đang làm gì? + GV mời 1 – 2 HS nêu nội dung tranh và đoán hành động của bạn nhỏ. – GV giới thiệu bài học: Hôm nay các em sẽ học bài Tia nắng bé nhỏ. Các em sẽ đọc kĩ để tìm hiểu tình cảm yêu thương giữa bạn nhỏ và bà của bạn ấy được thể hiện như thế nào trong bài đọc. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp của bà và bạn nhỏ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến đem nắng cho bà. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến chẳng có tia nắng nào ở đó cả. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: nắng, tán lá, nhảy nhót, reo lên, lóng lánh - Luyện đọc câu dài: Hằng ngày,/ nắng xuyên qua những tán lá trong khu vườn trước nhà/ tạo thành những vệt sáng lóng lánh/ rất đẹp. Một buổi sáng,/ khi đnag dạo chơi trên đồng cỏ,/Na cảm thấy/ nắng suổi ấm mái tóc mình/ và ngảy nhót trên vạt áo. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Vì sao bà nội của Na khó thấy được nắng? + Câu 2: Na nghĩ ra cách nào để mang nắng cho bà? + Câu 3: Na có mang được nắng cho bà không? Vì sao? ? Hãy nhắc lại lời của bà nói với Na? + Câu 4: Câu nói của bà cho em biết điều gì? Chọn câu trả lời hoặc nêu ý kiến khác của em. a. Bà hiểu tình cảm của Na b. Bà không muốn Na buồn. c. Bà rất yêu Na + Câu 5: Nếu là Na, em sẽ làm gì để giúp bà nhìn thấy nắng? - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Bà khó thấy được nắng vì nắng không lọt vào phòng bà, bà lại già yếu, khó đi lại nên không đi ra chỗ có nắng được? + Na nghĩ ra cách bắt nắng trên vạt áo mang về cho bà.
  20. + Na không mang được nắng cho bà vì nắng là thứ không thể bắt được. Nắng chỉ chiếu vào vạt áo na chứ không ở đó mãi. + Kìa, nắng long lanh trong ánh mắt cháu và rực lên trên mái tóc của cháu đây này. + HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ của mình. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV chốt: Khi chúng ta biết yêu thương và quan tâm đến những người thân trong gia đình, thì người thân của chúng ta sẽ rất vui và hạnh phúc. GV nói thêm: Bài tập đọc Tia nắng bé nhỏ cho các em thấy tình cảm gia đình là tình cảm thiêng liêng, quý giá nhất. Các em cần biết quan tâm, yêu thương mọi người trong gia đình và học cách thể hiện tình yêu thương, quan tâm đó. 2.3. Hoạt động: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Tia nắng bé nhỏ 3.1. Hoạt động 3: Nên nội dung từng tranh -GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh, nêu hoạt động từng người trong tranh. -GV mời HS NX, bổ sung. -GV NX Hoạt động 4: Kể lại câu chuyện. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2: HS kể lại câu chuyện dựa vào gợi ý dưới tranh. - Gọi HS kể lại trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 4: Em nghĩ gì về cô bé Na? - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm nói suy nghĩ của mình. - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. + Cho HS quan sát video các bạn nhỏ giúp đỡ người thân một số công việc phù hợp với sức của mình. + GV nêu câu hỏi các bạn nhỏ giúp đỡ ai và những một số công việc gì? + Khi làm xong, tâm trạng các bạn thế nào? - Nhắc nhở các em cần giúp đỡ người thân một số công việc phù hợp với sức của mình như gấp quần áo, quét nhà, dọn dẹp nhà cùng người thân ... - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................... ...................................................................................................................................