Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 13 Năm học 2023-2024

docx 34 trang Ngọc Diệp 06/02/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 13 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3a_tuan_13_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 13 Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 13 Thứ Hai, ngày 27 tháng 11 năm 2023 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Giới thiệu sách: Chủ đề “mái trường mến yêu” TIẾNG VIỆT Bài 22- Đọc: Để cháu nắm tay ông. Viết: Ôn chữ hoa I, K (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc Để cháu nắm tay ông. Bước đầu biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với nhân vật, từ lời người dẫn truyện đến giọng của người ông và người cháu. - Đọc thêm được một số văn bản về tình cảm giữa những người thân trong gia đình. Cũng có thể đọc bài Ông ngoại (Nguyễn Việt Bắc) có trong SGK. Hiểu được tinh thần chung của các bài đọc đó. - Viết đúng chữ viết hoa I, K cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ viết hoa I, K. - Đọc mở rộng theo yêu cầu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Hình ảnh, video hd viết chữ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Đọc đoạn 2 bài “Tia nắng bé nhỏ” và trả lời câu hỏi : Na nghĩ ra cách nào để mang nắng cho bà? + GV nhận xét, tuyên dương. + Câu 2: Đọc đoạn 3 bài “Tia nắng bé nhỏ” nêu nội dung bài tập đọc - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: +Gọi HS đọc yêu cầu HS kể về một lần em cảm thấy xúc động trước cử chỉ hoặc việc làm của người thân. - Tổ chức cho HS làm việc nhóm 2 - Mời HS phát biểu ý kiến - GV giới thiệu: Hãy cùng nhau đọc bài Để cháu nắm tay ông để xem bạn nhỏ phát hiện ra điều gì và đã có những thay đổi như thế nào khi vùng ông đi du lịch. 2. Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. Nhận xét bạn đọc - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện viết. 3.1. Hoạt động 2 : Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2)
  2. - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa I, K - GV viết mẫu lên bảng. - GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp). - Nhận xét, sửa sai. - GV cho HS viết vào vở. - GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương. 3.2. Hoạt động 3: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2). a. Viết tên riêng. - GV mời HS đọc tên riêng. - GV giới thiệu: Khánh Hòa là một tỉnh ở miền Nam Trung Bộ, nổi tiếng với biển Nha Trang, Tháp Bà Pô-na-ga. - GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. b. Viết câu. - GV yêu cầu HS đọc câu. -GV giải thích từ khó: Trầm hương: là phần gỗ chứa nhựa thơm đặc biệt sinh ra từ thân cây dó mọc trong những cánh rừng già của Việt Nam. trầm hương Khánh Hòa nhiều và tốt nhất ở Việt Nam. - GV giới thiệu câu ứng dụng: Câu thơ giới thiệu về Khánh Hòa: Khánh Hòa là nơi có trầm hương nổi tiếng, có cảnh non nước thơ mông, hữu tình, cuốn hút du khách. - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: K, H, N. Lưu ý cách viết thơ lục bát. - GV cho HS viết vào vở. - GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn. - GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. + Cho HS quan sát video cảnh một số cảnh đẹp ở Việt Nam. + GV nêu câu hỏi em thấy có những cảnh đẹp nào mà em thích nhất? - Hướng dẫn các em lên kế hoạch nghỉ hè năm tới vui vẻ, an toàn. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT
  3. Bài 22- Luyện tập: Từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm. Câu kể I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phân biệt từ chỉ hoạt động và từ chỉ đặc điểm, nhận biết câu kể và nắm được các loại câu kể (câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm). - Hình thành và phát triển tình cảm yêu quê hương, sự quan tâm, yêu quý, biết ơn, đối với những người thân trong gia đình dòng họ. - Phát triển kĩ năng viết đoạn văn thể hiện tình cảm với người thân. - Bồi dưỡng tình yêu và ý thức trách nhiệm, sự quan tâm đối với người thần trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS hát và vận động theo nhạc bài hát: cháu yêu bà - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) a. Tìm từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm. Bài 1: Xếp các từ in đậm trong đoạn thơ vào nhóm thích hợp (Làm việc nhóm 2): a. Từ chỉ hoạt động b. Từ chỉ đặc điểm - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1 và đọc đoạn thơ. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: xác định các từ in đậm thuộc nhóm các từ chỉ hoạt động hay các từ chỉ đặc điểm. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: a. Các từ chỉ hoạt động là: vác, đẩy, quay, đi về,làm b. Các từ chỉ đặc điểm là: dài, thẳng, rộng, khỏe. b. Tìm câu kể Bài 2: Tìm câu kể trong những câu cho sẵn (làm việc cá nhân) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc tìm câu kể. GV nhấn mạnh đặc điểm câu kể: Dấu kết thúc câu là dấu chấm; trong câu không chứa những từ để hỏi hoặc những từ bộc lộ cảm xúc. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: Câu kể: b, c, đ -GV hỏi:
  4. + Câu a và câu e là câu gì? Bài 3: Xếp các câu kể ở bài tập 2 vào nhóm thích hợp (làm việc nhóm) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4 và xét lần lượt từng câu, tìm đáp án và giải thích - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án + Câu giới thiệu sự vật là câu b. + Câu nêu hoạt động là câu c. + Câu nêu đặc điiểm là câu d. 2.2. Hoạt động 2: Luyện viết đoạn a. Câu thể hiện cảm xúc với người thân (làm việc chung cả lớp) Bài tập 1: Nói 2-3 câu thể hiện cảm xúc của em khi nghĩ về một cử chỉ, việc làm của người thân - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2 - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp án. b. Thực hành viết đoạn văn. (làm việc cá nhân) Bài tập 2: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm của em đối với người thân. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS viết đoạn văn dựa vào những phần đã chuẩn bị từ các bài 1 và 2 vào vở. - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. - GV mời HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Bài tập 3: Đọc lại đoạn văn của em viết, phát hiện lỗi và sửa lỗi. (Làm việc nhóm 4) - GV mời HS đọc yêu cầu bài 3. - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi bạn trong nhóm đọc đoạn văn mình viết, các thành viên trong nhóm nghe và góp ý sửa lỗi. - GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. 3. Vận dụng. - GV cho Hs đọc bài mở rộng “Ông ngoại” (Nguyễn Việt Bắc) trong SGK. - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu thích trong bài - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những bài văn, bài thơ,...viết về tình cảm giữa những người thân trong gia đình. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
  5. ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... TOÁN Bài 29: Luyện tập chung (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số. - Thực hiện được phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số. - Củng cố hai khái niệm “gấp lên một số lần” và “giảm đi một số lần”. - Vận dụng các khái niệm, phép tính đã học để giải q uyết các bài toán thực tế liên quan. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: trò chơi câu cá, phía trong con cá có BT sau: Hoa có 10 viên kẹo, Hồng có nhiều hơn Hoa 3 viên kẹo. Hỏi cả hai bạn có bao nhiêu viên kẹo? - HS làm bài vào vở nháp - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. - Gọi HS đọc đề. - Tổ chức cho HS chơi trò “truyền điện” H: Theo các em dòng điện truyền như thế nào? - GV phổ biến luật chơi: GV đọc phép tính đầu tiên và chỉ định 1 HS trả lời, nếu HS trả lời đúng thì đọc phép tính tiếp theo và chỉ định HS khác trả lời cho đến hết phép tính bài tập 1 trong thời gian 3 phút. - GV tổ chức cho HS chơi. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi. - GV nêu luật chơi: Mỗi bạn cầm một thẻ số, cần đi qua cây cầu A hoặc cây cầu B để lấy một giỏ táo thích hợp. Ví dụ: Rô - bốt đang cầm thẻ số 9, đi qua cây cầu B ( gấp 3 lần) sẽ lấy được giỏ táo ghi số 27. - GV chia làm 2 đội chơi tham gia trò chơi. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) - Gọi HS đọc đề bài. * Hướng dẫn HS phân tích đề và tìm cách giải.
  6. H: Bài toán cho biết gì? H: Bài toán hỏi gì? H: Bài toán thuộc dạng toán gì? H: Đối với dạng toán này ta tóm tắt như thế nào? - Gọi HS lên bảng tóm tắt, HS làm vào vở. - Yêu cầu HS tự giải vào vở, 1 HS làm bài trên bảng lớp. - Gọi HS nhận xét. - GV kiểm tra bài làm, nhận xét, chữa bài trên bảng. Tóm tắt 30 kg Buổi sáng: Buổi chiều: ? kg gạo - Đại diện các nhóm trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 4: (Làm việc nhóm 4) - Gọi 1 HS đọc đề. H: Bài toán cho biết gì? H: Bài toán hỏi gì? H: Bài toán thuộc dạng toán gì? - Gọi 1 HS lên bảng tóm tắt, dưới lớp làm vào nháp. Tóm tắt 30 kg Buổi sáng: Buổi chiều: ? kg gạo - Đại diện các nhóm rình bày. Bài giải Số ki - lô - gam gạo buổi chiều cửa hàng đó bán được là: 30 : 2 = 15 (kg) Đáp số: 15 kg 3. Vận dụng. - Luyện tập thực hiện các phép tính nhân, chia các số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số. - Nhận xét tiết học, tuyên dương một số học sinh tích cực xây dựng bài IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................... Thứ 3, ngày 28 tháng 11 năm 2023
  7. GIÁO DỤC THỂ CHẤT Kiểm tra bài thể dục I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thuộc bài thể dục phát triển chung, trình diễn các động tác tương đối đều và thực hiện đúng biên độ -Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. -NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. -Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II.ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN -Địa điểm: Sân trường -Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - Khởi động - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - Trò chơi “ Chui qua hầm ”- GV HD học sinh khởi động. - GV hướng dẫn chơi – hs tham gia trò chơi 2. Khám phá *- Ôn động tác vươn thở , động tay, động tác chân , động tác lườn, động tác bụng, động tác phối hợp, nhảy, điều hòa. GV nhắc lại kỹ thuật động tác - GV cho 1 tổ lên thực hiện động tác GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương 3.Luyện tập - GV gọi một lượt 5 học sinh lên kiểm tra - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. *Trò chơi “Đua ô tô”. -
  8. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi cho HS. - Nhận xét tuyên dương và xử phạt người phạm luật 4.Vận dụng - Bài tập PT thể lực - Thả lỏng cơ toàn thân. Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà Xuống lớp IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... TOÁN Bài 29: Luyện tập chung (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh củng cố kĩ năng tính phép nhân và phép chia trong phạm vi 100. -Vận dụng các khái niệm, phép tính đã học để giải q uyết các bài toán thực tế liên quan. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Giáo viên tổ chức trò chơi: “Điền đúng-điền nhanh” cho học sinh thi đua để khởi động bài học. 6 x 3 = 7 x 4 = 6 x 5 = 25 : 5 = 49 : 7 = 54 : 6= - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính (theo mẫu) - Gọi HS đọc đề. H: BT yêu cầu gì? - HS thực hiện - Gọi HS nhắc lại cách thực hiện phép tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số. - GV nhận xét, làm mẫu phép tính: - Tương tự, GV chia lớp thành 3 tổ mỗi tổ thực hiện 1 phép tính vào bảng con, 3 HS lên bảng làm. - Gọi HS nhận xét
  9. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? - Gọi 1 HS đọc yêu cầu. H: Muốn gấp một số lên một số lần ta làm thế nào? H: Muốn giảm một số đi một số lần ta làm thế nào? H: Muốn tăng một số lên một số đơn vị ta làm thế nào? H: Muốn giảm một số đi một số đơn vị ta làm thế nào? - GV cho lớp thảo luận nhóm đôi, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số? - Gọi HS đọc đề bài. H: Bài toán cho biết gì? H: Bài toán hỏi gì? - 1 HS lên bảng tóm tắt bài toán. - 1 HS lên tóm tắt. Tóm tắt 3m: 1 bộ 35m: bộ, dư m vải? TL: Ta làm phép tính chia, lấy 35 : 3 H: Muốn biết may được mấy bộ quần áo và còn thừa mấy mét vải ta làm thế nào? - Gọi 1 HS lên bảng giải bài toán, lớp làm vào vở. - 1 HS lên làm bài giải. Bài giải Ta có 35 : 3 = 11 dư 2. Vậy ta có thể may được nhiều nhất 11 bộ quần áo và còn dư 2 mét vải. Đáp số: 11 bộ quần áo, thừa 2m vải. - HS nhận xét bài trên bảng. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: (Làm việc cá nhân) - Gọi 1 HS đọc đề. H: BT cho biết gì? H: BT hỏi gì? - Gọi 1 HS lên bảng làm tóm tắt, dưới lớp làm vào vở nháp. - Gọi HS nhận xét.
  10. H: Đây là dạng toán gì? H: Muốn biết cả hai bạn trồng được bao nhiêu cây, ta phải biết được gì? - Yêu cầu HS nêu lời giải thứ nhất. - Yêu cầu HS nêu lời giải thứ hai và đơn vị bài toán. - Gọi 1 HS lên bảng thực hiện bài giải, dưới lớp làm vào vở. Tóm tắt 5 cây Việt: ? cây Rô - bốt: - Nhận xét. TL: Bài toán giải bằng hai phép tính. TL: Tìm số cây Rô - bốt đã trồng. TL: Số mà Rô - bốt đã trồng được là: TL: + Số cây hai bạn trồng được là: + Đơn vị kèm theo: cây - Thực hiện : Bài giải Số mà Rô - bốt đã trồng được là: 5 x 3 = 15 (cây) Số cây hai bạn trồng được là: 5 + 15 = 20 (cây) Đáp số: 20 cây 3. Vận dụng. - Gọi HS nhắc lại tên bài học. - Gọi HS nêu khái niệm “gấp lên một số lần” và “giảm đi một số lần”. - GV nhận xét tiết học, tuyên dương một số HS. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT Bài 22- Luyện tập: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc đối người than. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hình thành và phát triển tình cảm yêu quê hương, sự quan tâm, yêu quý, biết ơn, đối với những người thân trong gia đình dòng họ. - Phát triển kĩ năng viết đoạn văn thể hiện tình cảm với người thân. - Bồi dưỡng tình yêu và ý thức trách nhiệm, sự quan tâm đối với người thần trong gia đình.
  11. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bài đọc: Ông ngoại III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. Đặt hai câu có nêu hoạt động và câu nêu đặc điểm. - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện viết đoạn a. Câu thể hiện cảm xúc với người thân (làm việc chung cả lớp) Bài tập 1: Nói 2-3 câu thể hiện cảm xúc của em khi nghĩ về một cử chỉ, việc làm của người thân - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2 - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp án. b. Thực hành viết đoạn văn. (làm việc cá nhân) Bài tập 2: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm của em đối với người thân. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS viết đoạn văn dựa vào những phần đã chuẩn bị từ các bài 1 và 2 vào vở. - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. - GV mời HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Bài tập 3: Đọc lại đoạn văn của em viết, phát hiện lỗi và sửa lỗi. (Làm việc nhóm 4) - GV mời HS đọc yêu cầu bài 3. - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi bạn trong nhóm đọc đoạn văn mình viết, các thành viên trong nhóm nghe và góp ý sửa lỗi. - GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. 3. Vận dụng. - GV cho Hs đọc bài mở rộng “Ông ngoại” (Nguyễn Việt Bắc) trong SGK. - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu thích trong bài - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những bài văn, bài thơ,...viết về tình cảm giữa những người thân trong gia đình. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... CÔNG NGHỆ
  12. Bài 5: Sử dụng máy thu hình (t2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Kể được tên và nêu được nội dung của một số kênh truyề n hình phổ biến, phù hợp với HS. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Vận dụng thông qua tìm tòi, khám phá thêm các kênh truyền hình, chương trình truyền hình khác phù hợp với lứa tuổi HS. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tivi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Mở đầu - GV tổ chức cho HS khởi động thông qua trả lời một số câu hỏi sau: + Hôm trước các em học bài gì? + Chia sẻ hiểu biết của mình về mối quan hệ đơn giản giữa đài truyển hình và máy thu hình. - HS suy nghĩ và trả lời câu hòi. - GV gọi 1 - 2 HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét, góp ý. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét và kết luận, dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1. Tìm hiểu về một số chương trình truyền hình. - GV chia sẻ hình 3 và nêu câu hỏi. Cho HS trao đổi cặp đôi. Sau đó mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. + Em hãy đọc thông tin trong hình 3 và cho biết chương trình truyền hình nào phù hợp với em? - GV mời các HS khác nhận xét. GV cho HS sử dụng thêm một số câu hỏi phụ như: Bố mẹ em thường thích xem các chương trình truyền hình nào? Chương trình đ ó được phát trên kênh nào? để gợi ý cho HS hiểu rõ hơn nội dung và phân biệt được kê nh truyền hình và chương trình truyền hình. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại: Đài truyền hình phát nhiều kênh truyền hình khác nhau. Mỗi kênh truyền hình gồm nhiều chương trình truyền hình với nội dung đa dạng, phù hợp với nhiều lứa tuổi 3. Thực hành: Hoạt động 2. Tìm hiểu về một số chương trình truyền hình. (Làm việc nhóm 2)
  13. - GV chia sẻ các bức tranh 3, nội dung các chương trình truyển hình trong hộp chức năng Luyện tập ở trang 26 SGK và nêu câu hỏi. Cho HS trao đổi cặp đôi. Sau đó mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. + Em hãy nói với bạn tên và nội dung chương trình truyền hình có trong hình 3 mà em biết? - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương 4. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”. - Chia lớp thành 2 đội viết tên và nội dung chương trình truyền hình mà em biết. - Cách chơi: + Thời gian: 2-4 phút + Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp. + Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên viết tên và nội dung chương trình truyền hình mà em biết. + Hết thời gian, đội nào viết được nhiều tên và nội dung chương trình truyền hình, đội đó thắng. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà Bài 22- Luyện tập: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc đối người thân. IV. Điều chỉnh bổ sung sau bài dạy: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện viết I, K I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết đúng chữ viết hoa I, K cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ viết hoa I, K - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, nêu được nội dung bài bài viết. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia vận dụng viết bài. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc, chia sẻ cách viết trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Quý trọng kiến thức, quý trọng những lời khuyên để tiến bộ hơn. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và giữ gìn Tiếng Việt. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Vở tập viết, mẫu chữ hoa I, K III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Mở đầu
  14. - Hát và vận động theo nhạc “ở trường cô dạy em thế” 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2) - HS nêu quy trình viết - Gọi HS nêu lại cách viết chữ hoa I, K - GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp). - Nhận xét, sửa sai. 2.2. Hoạt động 2: Viết HS luyện viết bài vào vở GV theo dõi, HD thêm 4. Vận dụng. + Cho HS quan sát 1 số bài của các bạn viết đúng đẹp, video hay hình ảnh viết chữ đẹp, đúng + GV nêu hướng dẫn các em vận dụng viết chữ hoa I, K đúng đẹp. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh bổ sung sau bài dạy: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt theo chủ đề: Tự sắp xếp đồ dùng ngăn nắp I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS sắp xếp được đổ dùng đúng chỗ sau khi sử dụng. - Thường xuyên sử dụng các vật dụng giúp cho lối sống ngăn nắp như mắc áo (móc hộp giấy, ngăn kéo, ngăn tủ, túi đựng,...) - Năng lực tự chủ, tự học: Có thói quen giữ gìn nhà cửa gọn gàng, ngăn nắp, sạch đẹp. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Biết dọn dẹp nhà cửa sạch sẽ, gọn gàng, ngăn nắp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Biết tham gia vào hoạt động trang trí nhà cửa. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Đồ nào ở đâu?”để khởi động bài học. + GV đề nghị mỗi HS tưởng tượng mình là một đồ vật, đồ dùng trong nhà như ti vi, tủ lạnh, bàn, ghế, quần, áo, đũa, bàn chải đánh răng... + GV mời HS ngồi theo nhóm hoặc hai bàn quay vào nhau, lần lượt từng người giới thiệu mình và vị trí của mình trong nhà. + Mời đại diện các nhóm trình bày. HS chia nhóm và bốc thăm nhân vật, thảo luận để miêu tả nhân vật theo các gợi ý.
  15. + “Tớ là áo khoác. Tớ ở trên móc”; +“Tớ là cái kéo. Tớ ở ngăn kéo trong bếp”. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV chốt ý : Mỗi đồ dùng, vật dụng đều có “chỗ ở” – ngôi nhà của riêng mình. Dùng xong chúng ta phải trả đồ vật về đúng chỗ. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Biểu diễn tiểu phẩm tương tác: Chỗ ở của đồ đạc(làm việc cá nhân) - GV mời HS quan sát tranh, nhận xét xem trên bức tranh có những nhân vật nào? - GV mời một số HS vào vai các nhân vật đó là đồ dùng của một cậu bé hoặc cô bé, chủ nhân của căn phòng này. - GV kể đến nhân vật nào thì nhân vật đó ứng tác: Có một cậu bé tên là Luộm Thuộm . Đó là cái tên mà các đồ vật trong nhà đặt cho cậu vì mỗi khi dùng xong đồ vật nào, cậu đều quăng đồ vật đó lung tung, không để lại vị trí cũ. Chính vì thế, ngày nào cậu cũng phải đi tìm đồ đạc. Một hôm, khi cậu bé Luộm Thuộm đi đến trường, tất cả các đồ vật trò chuyện với nhau, than thở về sự lộn xộn, không ngăn nắp của cậu chủ. Lược nói:... Tuýp kem đánh răng nói:... Bàn chải đánh răng nói:... Áo quần nói: . Bút nói: .Cứ như thế, năm nhân vật lên tiếng thở dài, than vẫn, trách móc cậu chủ. Họ khóc lóc và kêu lên: “Cứu tôi với!” Nhân vật: chiếc lược, tuýp kem đánh răng, bàn chải đánh răng, áo quần, bút + Tôi là lược đây. Lẽ ra phải để tôi trên giá, gần chiếc gương kia thì cậu ta quẳng tôi xuống đất. Hu hu hu. + Tôi là kem đánh răng (bàn chải) thì cậu ấy phải để tôi lên kệ mới phải. +Tôi là quần áo đáng lẽ cậu ấy phải treo lên mắc áo hoặc gấp cất đi chứ lại vứt tôi xuống giường như thế này đây.Hu hu hu. + Tôi là bút thì cậu ấy phải để tôi vào hộp bút vậy mà cậu ta lại vứt tôi lăn lóc như thế này đây. + Tất cả các nhân vật đều kêu: “Cứu tôi với.” - Một số HS chia sẻ trước lớp -GV dừng lại mời các nhân vật kêu cứu. - GV đề nghị HS suy nghĩ và trả lời "Vì sao đồ đạc lại kêu cứu?”
  16. – GVhỏi HS cho lời khuyên giúp cậu bé Lung Tung lựa chọn “chỗ ở” phù hợp cho đồ đạc. + Quần áo nên để đâu? + Các đồ dùng vệ sinh cá nhân để ở đâu? + Thước kẻ, vở, bút chì,... để ở đâu? + Sách truyện để ở đâu? + Các đồ vật ít dùng nên để dâu? + Giày dép để ở dâu? - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Thực hành sắp xếp đồ dùng của cá nhân và của lớp(Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2: + GV đề nghị HS sắp xếp lại đồ đạc cá nhân của mình, sắp xếp lại bàn học (trên mặt bàn, trong ngăn bàn, dưới gầm bàn) + GV mời HS chia nhóm để sắp xếp các góc của lớp cho gọn đẹp: giá đựng giày dép; giá sách; nơi để mũ nón + GV mời 2 – 3 HS chia sẻ cảm xúc sau khi xếp dọn đồ đạc ngăn nắp. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: + Đề nghị HS về nhà quan sát chỗ học, chỗ chơi, chỗ ngủ của mình. + Phát cho mỗi HS một vòng tay nhắc việc và lựa chọn ghi vào đó một việc để sắp xếp đồ dùng của mình ngăn nắp: • Treo quần áo lên mắc. • Xếp lại sách trên giá sách, • Xếp giày dép lên giá hoặc tủ đựng giày. • Cất đồ dùng ít sử dụng vào hộp giấy. • Làm hộp đựng bút màu từ hộp bánh hoặc lõi giấy. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Thứ 4 ngày 29 tháng 11 năm 2023 TIẾNG VIỆT Bài 23: Tôi yêu em tôi (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ “Tôi yêu em tôi”.
  17. - Biết nghỉ hơi giữa các dòng thơ; giọng đọc thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ đối với em gái của mình. - HS cảm nhận được vẻ đáng yêu của cô em gái qua cảm nhận của nhân vật “ Tôi” và tình cảm yêu quý nhau của hai em. - Hiểu được nội dung bài thơ thể hiện tình cảm anh chị em trong nhà rất cảm động. Tình cảm anh chị em ruột thịt làm cho cuộc sống thêm đẹp, thêm vui. - Hiểu nội dung, ý nghĩa của các câu tục ngữ nói về mối quan hệ anh chị em trong nhà; biết kể những việc đã làm cùng anh, chị, em và nêu cảm nghĩ khi làm việc cùng anh, chị, em. - Nói rõ ràng, tập trung vào mục đích nói và đề tài được nói tới. - Phát triển năng lực ngôn ngữ: có thái độ tự tin và có thói quen nhìn vào người nghe. - Phẩm chất nhân ái: Biết phát triển tình cảm yêu quý, quan tâm đối với người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh cả nhà thường làm cùng nhau. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Bạn lớp trưởng thể hiện cử chỉ, việc làm của người thân. HS quan sát nêu được cử chỉ, việc làm đó. + Chia sẻ với các bạn: Em yêu nhất điều gì ở anh, chị hoặc em của mình. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: cho HS quan sát tranh 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc đúng các câu thơ có tiếng dễ phát âm sai. Nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ. Dọc diễn cảm các câu thơ thể hiện được cảm xúc đang nhắc nhở các kỉ niệm đã qua. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn- mỗi đoạn 2 khổ thơ) - GV gọi HS đọc nối tiếp 3 em mỗi em đọc 2 khổ thơ. - Cho HS đọc nhẩm toàn bài 1 lượt hoặc đọc nối tiếp theo cặp. - Đọc nối tiếp đoạn -Luyện đọc từ khó: rúc rích, khướu hót; - Luyện đọc câu dài: - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
  18. + Câu 1: Khổ thơ đầu cho biết bạn nhỏ yêu em gái điều gì? + Câu 2: Trong khổ 2,3 bạn nhỏ tả em gái mình đáng yêu như thế nào? + Câu 3: Khổ thơ nào cho thấy bạn nhỏ được em gái của mình yêu quý? + Câu 4: Chi tiết nào cho thấy bạn nhỏ rất hiểu sở thích, tính cách của em mình? + Câu 5: Bài thơ giúp em hiểu điều gì về tình cảm anh chị em trong gia đình? - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Bạn nhỏ yêu em gái vì em cười rúc rích khi bạn nhỏ nói đùa. + Bạn nhỏ tả em gái của mình rất xinh đẹp, rất đáng yêu: Mắt em đen ngòi, trong veo như nước. Miệng em tươi hồng, nói như khướu hót. Cách làm điệu của em hoa lan, hoa lí em nhặt cái dầu, hương thơm bay theo em sân trước vườn sau. + Tôi đi đâu lâu nó mong nó, nó ước nó nấp sau cây oà ra ôm chặt. + Nó thích vẽ lắm, vẽ thỏ có đôi... Em không muón ai buòn kể cả con vật trong tranh... + Bài thơ thể hiện tình cảm anh chị em trong nhà rất cảm động. Tình cảm anh chị em ruột thịt làm cho cuộc sống thêm đẹp, thêm vui - HS nêu theo hiểu biết của mình. -2-3 HS nhắc lại - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: 2.3. Hoạt động: Luyện đọc lại. - Hướng dẫn HS đọc thuộc lòng những khổ thơ em yêu thích. - GV đọc diễn cảm toàn bài thơ, HS đọc nhẩm - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. -Cho HS xung phong đọc những khổ thơ mình thuộc. 3. Nói và nghe: Tình cảm anh chị em 3.1. Hoạt động 3: Cùng bạn trao đổi để hiểu nghĩa của câu tục ngữ, ca dao - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4, cặp, cá nhân: HS trao đổi với các bạn. - Gọi HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 4: Kể những việc em thường làm cùng anh chị em của mình. Nêu cảm nghĩ của em khi có anh, chị hoặc em làm việc cùng - GV cho HS quan sát tranh. Gợi ý câu hỏi: Mỗi bức tranh vẽ gì? Mỗi bức tranh muón nói điều gì về mối quan hệ giữa anh chị em trong nhà. - GV cho HS làm việc nhóm 2: + Kể những việc em thường làm cùng với anh chị em của em. Nêu cảm nghĩ của em khi có anh, chị hoặc em làm việc cùng. + Hoặc: Với các em chưa có anh, chị hoặc em có thể mình muốn có người anh chị hoặc người em như thế nào? - Mời các nhóm trình bày.
  19. GV chốt: Khi làm việc cùng người thân cần biết nhường nhịn, hỗ trợ nhau. Qua công việc và trò chuyện trong lúc làm cùng, sẽ hiểu tình cảm của người thân, tình cảm càng thêm gắn bó. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. + Cho HS quan sát một số bức tranh những việc bạn nhỏ trong tranh cùng làm với anh, chị hoặc em của mình. + GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong trong tranh đã làm gì cùng anh, chị hoặc em trong từng bức tranh. + Việc làm đó có vui không? Có an toàn không? - Nhắc nhở các em tham khi tham gia làm việc cùng cần đảm bảo vui, đáng nhớ nhưng phải an toàn. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... TOÁN Bài 30: mi-li-mét (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được đơn vị đo độ dài mi-li-mét. - Biết đọc viết tắt đơn vị đo độ dài mi-li-mét. - Biết được mối liên hệ hai số đo độ dài mi-li-mét và xăng-ti-mét. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Thước có chia vạch đến mm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi truyền bóng + 32 gấp 3 lần, 22 thêm 2 đơn vị . - GV nhận xét tuyên dương, dẫn dắt vào bài mới. - GV ghi bảng tên bài mới. 2. Khám phá: Giáo viên giới thiệu vạch chia mi- li – mét trên thước thẳng cách đọc và cách viết tắt
  20. . -Cho HS đo vật thật -Giới thiệu mối liên hệ mi- li – mét và xăng – ti – mét, giữa mi- li – mét và mét. 3. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Nêu số - Yêu cầu HS quan sát hình và nêu kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. -Kêt luận: Hai đơn vị đứng liền kề nhau trong bảng đơn vị đo hơn kém nhau 10 lần (Khi đổi đơn vị đo độ dài từ đơn vị lớn sang đơn vị bé hơn liền kề thì thêm 10 lần và ngược lại). Bài 3. (Làm việc cá nhân) Bạn nào dài hơn - Yêu cầu HS quan sát hình và HDHS đổi đơn vị đo và nêu kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng - GV tổ chức HS đo một số khoảng cách ngấn như độ dày quyển vở, ... - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................... ...................................................................................................................................