Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 14 Năm học 2023-2024

docx 30 trang Ngọc Diệp 06/02/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 14 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3a_tuan_14_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 14 Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 14 Thứ hai ngày 4 tháng 11 năm 2023 Sinh hoạt dưới cờ: Thư viện em yêu. TIẾNG VIỆT Bài 24: Bạn nhỏ trong nhà (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết đọc diễn cảm câu, đoạn văn bộc lộ cảm xúc; đọc nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả. - Đọc mở rộng vốn từ về những người bạn trong nhà. Viết được những thông tin về bài đọc vào phiếu đọc theo mẫu, chia sẻ về nội dung và chi tiết thú vị, cảm động. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Phẩm chất yêu nước: Biết tình yêu thương, quý trọng vật nuôi như những người bạn trong nhà. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức bảo vệ và chăm sóc vật nuôi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Hình ảnh, Phiếu ghi chép III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: HS đọc tiếp nối đoạn cho đến hết bài đọc : bạn nhỏ trong nhà - NHắc lại nội dung bài - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập. * HĐ1: Luyện đọc (làm việc cá nhân, nhóm 2). - GV cho 3 HS chọn 3 đoạn mình thích và đọc một lượt. - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - GV mời một số học sinh thi diễn cảm. - GV nhận xét, tuyên dương. HĐ2: Đọc mở rộng. Đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ....về tình cảm giữa những ngừi thân trong gia đình, hoặc tình cảm với mọi vật trong nhà (làm việc cá nhân, nhóm 2) - GV cho HS đọc sách và thực hiện vào phiếu - Nhận xét, sửa sai. - GV đánh giá một số bài, nhận xét tuyên dương. HĐ 3: Trao đổi với bạn về những chi tiết làm em thấy thú vị và cảm động (làm việc nhóm 2, cả lớp).
  2. - GV mời HS chia sẻ nhóm đôi - GV yêu cầu HS chia sẻ trước lớp. - GV yêu cầu cả lớp nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. + Cho HS quan sát video một số hình ảnh, câu chuyện vật nuôi có tình cảm với con người. + GV nêu câu hỏi em thấy có những chi tiết nào trong hình ảnh, câu chuyện em thấy thú vị và cảm động? - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT Luyện tập: mở rộng vốn từ về bạn trong nhà. Biện pháp so sánh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tìm được các từ ngữ về bạn trong nhà theo các nhóm vật nuôi, đồ đạc. - Mở rộng được vốn từ về bạn trong nhà nhận biết câu văn, câu thơ có sử dụng biện pháp so sánh, tác dụng của biện pháp so sánh. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Đọc 1 bài “Bạn nhỏ trong nhà” trả lời câu hỏi: Em hãy kể đặc điểm chủa chú chó nhỏ ngày đầu tiên về nhà bạn nhỏ? + Câu 2: Đọc 2 2 đoạn còn lại “Bạn nhỏ trong nhà” trả lời câu hỏi: Bài văn khuyên em điều gì? - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) Bài 1. Tìm từ ngữ về bạn trong nhà theo hai nhóm: - Vật nuôi - Đồ đạc - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - Mời đại diện nhóm trình bày. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
  3. - Đại diện nhóm trình bày: - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Ghi vào vở + Vật nuôi: Chó, mèo, trâu, bò, gà, lợn, vịt,,,, + Đồ đạc: bàn, ghế, tủ lạnh, ti vi, nồi cơm điện, .... - Nhận xét, chốt đáp án. Bài 2: Đọc đoạn văn SGK và trả lời câu hỏi. (làm việc nhóm đôi) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc đoạn văn suy nghĩ trả lời câu hỏi theo cặp - Mời HS trả lời trước lớp, mỗi Hs trả lời một câu. - HS đọc và thảo luận, trình bày + Cánh buồm trên sông được so sánh với con bướm nhỏ. + Nước sông nhấp nháy được ví với sao bay - Mời nhóm HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Bài 3: Tìm và nêu tác dụng của hình ảnh so sánh trong các đoạn thơ (làm việc nhóm) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4, tìm và nêu được các hình ảnh so sánh, tác dụng của hình ảnh so sánh trong từng khổ thơ. - Đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét chéo nhau. Các hình ảnh so sánh: + Khổ thơ 1: Tàu cau như tay xoè rộng, hứng mưa. + Khổ thơ 2: Trăng tròn như cái đĩa + Khổ thơ 3: Sương trắng viền quanh núi như một chiếc khăn bông. + Khổ thơ 4: Lá cây mềm như mây Tác dụng của các hình ảnh so sánh: + Làm cho câu văn, câu thơ nêu đặc điểm, mieu tả người, sựu vật... Cụ thể hơn, sinh động hơn, dễ cảm nhận hơn. Hình ảnh so sánh cũng giúp cho câu văn, câu thơ hay hơn, dễ hiểu hơn. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án 3. Vận dụng. - GV cho Hs chơi trờ chơi: Tìm nhanh những câu có hình ảnh so sánh - GV cho HS trao đổi tác dụng của hình ảnh so sánh mà em đã nêu. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những bài văn, bài thơ,...viết về những hoạt động yêu thích của em trong đó có ít nhất một hình ảnh so sánh. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ...................................................................................................................................
  4. ................................................................................................................................... TOÁN Bài 32: Mi li lít I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được đơn vị đo dung tích mi-li-lít (ml). - Biết đọc, viết tắt đơn vị đo dung tích mi-li-lít. - Nhận biết được 1l = 1 000 ml - Vận dụng vào thực hành đo lượng nước trong các đổ vật theo đơn vị mi-li-lít (ml). - Thực hiện được đổi đơn vị đo l và ml và phép tính trên các đơn vị đo ml. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Chai, lọ có chia vạch ml - Bảng nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Tính: 240 g : 8 125g-27 g + Câu 2: Gv đưa 1 số dụng cụ đã chuẩ bị để đo dung tích và hỏi các con dự đoán dùng để làm gì , con nêu hiểu biết của mình về các đơn vị đo của nước ,mắm, dầu, xăng...? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. Hôm nay, chúng ta sẽ họcvề đơn vị đo nhỏ hơn lít : Mi li lít.” 2. Khám phá - GV hướng dẫn cho HS nhận biết - Cho học sinh quan sát hình vẽ và nêu hình vẽ gì? Đọc kênh chữ để biết thông tin cầm tìm hiểu - GV Thực hiện đổ lượng nước từ chai vào ca có chia vạch và nêu lượng nước theo vạch chia của ca chứa, nêu tên đơn vị bài học là mi li lít:
  5. Hs nêu lượng nước Gv đổ vào ca chia vạch, Nêu lại nội dung vừa được học về mi-li- lít và mối quan hệ của lít và mi-li-lít. Mi li lít là đơn vị đo dung tích, viết tắt là ml, 1l = 1000ml - Lấy ví dụ cách đọc viết về ml: 10 ml, 200ml... - GV nhận xét, tuyên dương các em biết chỉ đúng và nêu đúng kết quả - HS lần lượt thực hiện nêu hình vẽ ca đựng nước có chia vạch và đổ chai nước vào ca đo được 500ml 3. Hoạt động. Bài 1: Số? (Làm việc chung cả lớp). Rót hết nước từ bình sang các ca (như hình vẽ) . - GV mời 1 HS đọc đề bài - GV mời 1 HS lên cùng làm. a. Ca A có 500ml nước, ca B có ? ml nước, ca C có ? ml nước. b. Lúc đầu lượng nước trong bình có là ?ml. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 2. Điền Số? (Làm việc chung cả lớp). Trong phích có 1 l nước. Rót nước ở phích sang ba ca (như hình vẽ). - GV mời 1 HS đọc đề bài - GV mời 1 HS lên cùng làm. - Trả lời câu hỏi: a. 1 lít = ... ml b. Sau khi rót lượng nước trong phích còn lại là ? ml a. 1 l =1000ml b. 1000ml - 200ml - 200ml - 100ml = 500ml. Sau khi rót lượng nước trong phích còn lại 500ml - GV Nhận xét, tuyên dương. 4. Luyện tập Bài 1: Tính theo mẫu (làm việc cá nhân): GV HD thực hiện mẫu: 100ml + 20ml = 120 ml 8ml x 4 = 32ml,
  6. GV yêu cầu học sinh làm bảng và viết vở a. 120ml -20 ml b. 12ml x 3 + Thực hiện vào bảng con rồi ghi lại vào vở 120ml = 20ml = 100 ml 12ml x 3 = 36 ml - GV mời HS nhận xét - GV nhận xét kết quả Bài 2. (Làm việc cá nhân) Một chai dầu ăn có 750ml dầu .Sau khi mẹ đã dùng để nấu ăn thì trong chai còn lại 350ml dầu. Hỏi mẹ đã dùng bao nhiêu mililít dầu để nấu ăn? - Gv Chấm 1 số vở, nhận xét đánh giá - GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh đọc yêu cầu đề bài tóm tắt và làm vở, 1 em làm phiếu nhóm, lớp nhận xét bổ sung: 5. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi “Đổ nước” - GV dùng ca, cốc đã chuẩn bị ở hoạt động khám phá để chơi theo cách, GV đổ nước ra một số côc, nêu câu hỏi nước trong cốc, nước còn lại trong phích,... - Nhận xét, tuyên dương (có thể khen, thưởng nếu có điều kiện) + Chuẩn bị bài sau: luyện tập. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Thứ ba ngày 5 tháng 11 năm 2023 GIÁO DỤC THỂ CHẤT Di chuyển vượt chướng ngại vật trên đường thẳng ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường thẳng trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
  7. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường thẳng . - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường thẳng. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II.ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động: - GV nhận lớp thăm hỏi sức khỏe HS phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học. - GV HD học sinh khởi động - Trò chơi “ Làm theo lời nói 2.Khám phá - Học di chuyển vượt qua chướng ngại nhỏ, lớn trên đường thẳng - Bài tập chuyển vượt qua chướng ngại nhỏ, trên đường thẳng - Bài tập di chuyển vượt qua chướng ngại lớn trên đường thẳng 3.Luyện tập -Tập đồng loạt -Tập theo tổ, nhóm -Tập cặp đôi -Tập cá nhân -Thi đua tổ
  8. - Trò chơi “Chạy tiếp sức ”. -Tập PT thể lực 4. Vận dụng Về nhà luyện tập thêm Thả lỏng toàn thân IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... TOÁN Bài 33: Nhiệt độ. Đơn vị đo nhiệt độ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết, cảm nhận được nóng hơn, lạnh hơn. Từ đó bước đầu làm quen biểu tượng nhiệt độ. - Nhận biết được đơn vị đo nhiệt độ (oC) . Đọc, viết được đơn vị đo nhiệt độ (oC) - Nhận biết và bước đầu làm quen,sử dụng được nhiệt kế đo nhiệt độ không khí và nhiệt kế đo thân nhiệt. - Qua hoạt động quan sát thời tiết. Đọc bản tin dự báo thời tiết, nhiệt độ không khí. Qua hoạt động theo dõi nhiệt độ cơ thể ( lúc bình thường, lúc nóng sốt ...) HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Nhiệt kế III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức hát tập thể - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Bài 1. (Làm việc cá nhân) - GV cho HS và nêu yêu cầu bài1. - Cho HS quan sát bảng sau: Buổi Sáng Trưa Đêm Nhiệt độ 27oC 36oC 15oC -Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: + Từng buổi trong ngày là bao nhiêu độ? + Thấp nhất là bao nhiêu độ, cao nhất à bao nhiêu độ? - GV nhận xét và chốt đáp án đúng.
  9. Bài 2: ( Làm việc nhóm ) - GV cho các nhóm nêu yêu cấu bài 3 và thảo luận - Cho nhóm thảo luận thống nhất kết quả và báo cáo trước lớp. HS làm việc theo nhóm và báo cáo kết quả: + Nếu nhiệt độ cơ thể của người bình thường là 37oC thì 38oC, 39oC là nhiệt độ cao hơn nhiệt độ cơ thể người bình thường - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: ( Làm việc cả lớp) - GV gọi HS nêu hoạt động ở nhà - Giao nhiệm vụ cho các em thực hiện ý a và b của bài 3. Vận dụng. - GV tổ chức cho HS thực hành cặp nhiệt độ cơ thể và đo nhiệt độ không khí - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT Luyện tập: luyện tập viết đoạn văn tả đồ vật em yêu thích I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS đọc và hiểu được bài văn “ Cái đồng hồ” và tìm được các từ ngữ tả các bộ phận của đồng hồ. - Biết tìm được các từ ngữ tả âm thanh của cái đồng hồ - Biết được các hình ảnh so sánh trong đoạn văn. - Mở rộng được vốn từ về bạn trong nhà nhận biết câu văn, câu thơ có sử dụng biện pháp so sánh, tác dụng của biện pháp so sánh. - Viết được đoạn văn tả đồ vật theo gợi ý. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. +Thi tìm nhanh nối tiếp mỗi em nêu 1 câu văn có hình hình so sánh + Cho HS chia sẻ tác dụng của hình ảnh so sánh - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2.1. Hoạt động 1: Đọc – hiểu bài: Cái đồng hồ (làm việc cá nhân, nhóm) - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: Bài tập a, b trong SGK
  10. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án. Cho HS quan sát cái đồng hồ. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - KQ: a.Tìm từ ngữ: + Tả bộ phận của đồng hồ: -Vỏ bằng nhựa màu trắng. -Cái kim của nó cứ sáng loé lên như đom dóm + Tả âm thanh của cái đòng hồ: -Tiếng chuông reo vang nhà. - Tiếng kim tí tách tí tách.. b. Câu văn có hình ảnh so sánh: Đặc biệt tối không có đèn.... Cái kim của nó sáng loé lên sá như đom đóm. Suốt tháng ngày, đồng hồ tí tách..... giờ ăn, giờ học.. 2.2. Hoạt động 2: Viết đoạn văn tả một đồ vật mà em yêu thích. a. Nhận biết tên đồ vật, biết được đặc điểm của các bộ phận, màu sắc, chất liệu đồ vật đã nêu. Biết được công dụng của đò vật đó và nêu được suy nghĩ của em về đồ vật đó.. (làm việc chung cả lớp) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời từng ý - GV yêu cầu HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp án. b. Thực hành Viết đoạn văn tả một đồ vật mà em yêu thích. (làm việc cá nhân) GV quan sát, giúp đỡ, tư vấn kịp thời. 2.3. Hoạt động 2: Chia sẻ đoạn văn tả một đồ vật mà em yêu thích. ( Nhóm, cả lớp - GV mời HS đọc nhóm chia sẻ và chọn bàn trình bày trước lớp. - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. - GV mời HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. -Nhóm hoạt động, góp ý, sửa chữa các bạn và chọn đại diện trình bày trước lớp. - HS nhận xét bạn trình bày. 3. Vận dụng. - GV cho Hs nêu một số âm thanh của một số đồ vật, con vật được tác giả dùng so sánh - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu thích trong câu em đã nêu. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những bài văn, bài thơ,...viết về những hoạt động yêu thích của em trong đó có hình ảnh so sánh. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
  11. ................................................................................................................................... ...................................................................................................................................
  12. CÔNG NGHỆ Bài 5: Sử dụng máy thu hình (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Kể được tên và nêu được nội dung của một số kênh truyề n hình phổ biến, phù hợp với HS. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Vận dụng thông qua tìm tòi, khám phá thêm các kênh truyền hình, chương trình truyền hình khác phù hợp với lứa tuổi HS. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tivi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Mở đầu - GV tổ chức cho HS khởi động thông qua trả lời một số câu hỏi sau: + Hôm trước các em học bài gì? + Chia sẻ hiểu biết của mình về mối quan hệ đơn giản giữa đài truyển hình và máy thu hình. - HS suy nghĩ và trả lời câu hòi. - GV gọi 1 - 2 HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét, góp ý. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét và kết luận, dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1. Tìm hiểu về một số chương trình truyền hình. (làm việc cặp đôi) - GV chia sẻ hình 3 và nêu câu hỏi. Cho HS trao đổi cặp đôi. Sau đó mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. + Em hãy đọc thông tin trong hình 3 và cho biết chương trình truyền hình nào phù hợp với em? - GV mời các HS khác nhận xét. GV cho HS sử dụng thêm một số câu hỏi phụ như: Bố mẹ em thường thích xem các chương trình truyền hình nào? Chương trình đ ó được phát trên kênh nào? để gợi ý cho HS hiểu rõ hơn nội dung và phân biệt được kê nh truyền hình và chương trình truyền hình. - GV nhận xét chung, tuyên dương.
  13. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại: Đài truyền hình phát nhiều kênh truyền hình khác nhau. Mỗi kênh truyền hình gồm nhiều chương trình truyền hình với nội dung đa dạng, phù hợp với nhiều lứa tuổi 3. Thực hành: Hoạt động 2. Tìm hiểu về một số chương trình truyền hình. (Làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ các bức tranh 3, nội dung các chương trình truyển hình trong hộp chức năng Luyện tập ở trang 26 SGK và nêu câu hỏi. Cho HS trao đổi cặp đôi. Sau đó mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. + Em hãy nói với bạn tên và nội dung chương trình truyền hình có trong hình 3 mà em biết? - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương 4. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”. - Chia lớp thành 2 đội viết tên và nội dung chương trình truyền hình mà em biết. - Cách chơi: + Thời gian: 2-4 phút + Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp. + Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên viết tên và nội dung chương trình truyền hình mà em biết. + Hết thời gian, đội nào viết được nhiều tên và nội dung chương trình truyền hình, đội đó thắng. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà IV. Điều chỉnh bổ sung sau bài dạy: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện nghe - viết I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Rèn luyện kĩ năng nghe - viết, nghe và viết được một đoạn trong một bài ngoài SGK, chữ viết đối đều, đúng khoảng cách và viết hoa đúng quy định - Làm đưọcw bài tập điền vần hoặc âm đầu - Yêu thích môn học; chia sẻ, hợp tác. - Giúp HS rèn kĩ năng đọc, viết, phát triển năng lực ngôn ngữ, khả năng giao tiếp II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động: - Ổn định tổ chức: hát
  14. - Giới thiệu nội dung rèn luyện. 2. HS nghe – viết: GV đọc cho HS nghe bài: Bạn mới Cho HS tập viết một số từ vào vở nháp: Tét-su-ô, A-i-a, GV nhắc HS chú ý viết đúng GV hướng dẫn HS cách trình bày vở GV đọc, HS viết vào vở, GV theo dõi hỗ trợ những HS viết còn chậm Cho HS soát bài, GV nhận xét bài viết của HS 2. Bài tập: a)Điền iêu/ươu vào chỗ chấm và thêm dấu thanh (nếu có) để tạo từ: liêu x . con kh h thảo ốc b k . ngạo cái s b) Tìm thêm một tiếng để tạo từ chứa các tiếng có cùng âm đầu l hoặc n: lũ lúc nước .. nao lo náo . nặng .. lỉu - HS làm bài theo nhóm đôi sau đó chia sẻ kết quả 3. Nhận xét, đánh giá: GV nhận xét đánh giá tiết học, khen ngợi HS. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt theo chủ đề: góc học tập đáng yêu I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS có ý tưởng sắp xếp góc học tập ở nhà gọn, đẹp - Làm được sản phẩm để trang trí góc học tập - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh của HS chuẩn bị, vật liệu dụng cụ để thực hành III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động:
  15. - GV tổ chức trò chơi “ Về góc của mình” để khởi động bài học. + GV mời HS kết ba: hai HS nắm tay nhau, một HS đứng trong vòng tay của hai bạn, tất cả cùng đồng thanh đọc: “Ai ai cũng có./ Góc của riêng mình./ Đi xa thì nhớ,/Về dọn gọn xinh.” + GV hô: “Đi xa”, các HS trong “nhà” chạy ra đi chơi. GV hướng dẫn để các “ngôi nhà” xáo trộn vị trí. Khi GV hô: “Trở về” các HS vội tìm “nhà” của mình. Những HS tìm thấy nhà chậm nhất sẽ cùng hát hoặc nhảy múa một bài - GV Nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới: Ai cũng có một góc riêng đáng yêu của mình ở nhà hoặc ở lớp, đi đâu xa cũng nhớ và nóng lòng được trở về. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: (làm việc nhóm đôi) Thảo luận về việc xây dựng góc học tập ở nhà - GV mời HS xem 2 tranh: một góc gọn gàng, ngăn nắp và một góc lộn xộn - HS thảo luận nhóm đôi: tự đánh giá góc học tập của em giống hình một hay hình hai? - HS thảo luận nhóm đôi: Trên mặt bàn nên để những gì? Có cần làm hộp để đựng đồ dùng học tập không? Balô, cặp đi học về để ở đâu? Có nên trang trí gì trên tường không? Thời khóa biểu trang trí thế nào và nên dán, treo ở đâu cho dễ thấy?... - Các nhóm chia sẻ trước lớp. - GV mời các HS nhận xét về góc của mình ở lớp: trước khi dọn và sau khi dọn. - GV hỏi: Các em muốn góc của mình như trước hay bây giờ ?Các em có dọn dẹp, sắp xếp bàn học, góc riêng của mình ở lớp hằng ngày không? - GV chốt ý 3. Luyện tập Hoạt động 2. Thực hành làm một sản phẩm để trang trí góc học tập (Làm việc nhóm 4) - GV nêu yêu cầu học sinh làm việc nhóm 4: + Lựa chọn một ý tưởng trang trí để thực hiện. VD: cắt hình hoa tuyết, làm dây hoa,... - GV mời các nhóm trưng bày sản phẩm - GV nhận xét chung: Có rất nhiều ý tưởng để sắp xếp, trang trí cho góc học tập sao cho gọn, đẹp 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: + Sắp xếp, trang trí góc học tập của em ở nhà theo các ý tưởng đã thảo luận trên lớp + Vẽ lại một góc yêu thích của em ở nhà - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................... ...................................................................................................................................
  16. Thứ tư ngày 6 tháng 12 năm 2023 TIẾNG VIỆT Đọc: Những bậc đá chạm mây (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Những bậc đá chạm mây”. - Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu, biết nhấn giọng ở những từ ngữ nói về những khó khăn gian khổ, những từ ngữ thể hiện sự cảm xúc, quyết tâm của nhân vật. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Trong cuộc sống, có những người rất đáng trân trọng vì họ biết sống vì cộng đồng. - Kể lại được từng câu chuyện “Những bậc đá chạm mây” dựa theo tranh và lời gợi ý. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh minh hoạ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Chú chó trông như thế nào khi về nhà bạn nhỏ? + Câu 2: Em hãy nói về sở thích của chú chó? - HS tham gia trò chơi + Trả lời: nó tuyệt xinh: lông trắng, khoang đen, đôi mắt tròn xoe và loáng ướt. + Trả lời: chú chó thích nghe bạn nhỏ đọc truyện. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn)
  17. + Đoạn 1: Từ đầu đến đường vòng rất xa. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến không làm được. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến đến làm cùng. + Đoạn 4: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: cuốn phăng thuyền bè, chài lưới, đương đầu với khó khăn, - Luyện đọc câu dài: Người ta gọi ông là cố Đương/vì/ hễ gặp chuyện gì khó,/ ông đều đảm đương gánh vác.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Vì sao ngày xưa người dân dưới chân núi Hồng Lĩnh phải bỏ nghề đánh cá, lên núi kiếm củi? + Câu 2: Vì sao cô Đương có ý định ghép đá thành bậc thang lên núi? + Câu 3: Công việc làm đường của cố Đương diễn ra như thế nào? + Câu 4: Hình ảnh “những bậc đá chạm mây” nói lên điều gì về việc làm của cố Đương? + Câu 5: Đóng vai một người dân trong xóm nói về cố Đương. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm + Vì tất cả thuyền bè của họ bị bão cuốn mất. + Cố Đương là môt người luôn sẵn lòng đương đầu với khó khăn, bất kể là việc của ai. Thương dân làng phải đi đường vòng rất xa để lên núi ông đã một mình tìm cách làm đường. + Từ lúc ông làm một mình, tới lúc trong xóm có nhiều người đến làm cùng. + HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ của mình. + Hoặc có thể nêu ý kiến khác... - GV mời một số nhóm lên đóng vai - GV nhận xét, kích lệ HS có cách giới thiêu tự nhiên, đúng với nhân vật. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Trong cuộc sống, có những người rất đáng trân trọng vì họ biết sống vì cộng đồng. 2.3. Hoạt động: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - YC HS đọc nối tiếp, cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Những bậc đá chạm mây 3.1. Hoạt động 3: Quan sát tranh minh họa, nói về sự việc trong từng tranh. - GV YC HS quan sát tranh - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 nói về sự việc trong từng tranh. - Gọi HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương.
  18. 3.2. Hoạt động 4: Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm cùng nhau nhắc lại sự việc thể hiện trong mỗi tranh và tập kể thành đoạn - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. - Cho HS nhắc lại nội dung câu chuyện “Những bậc đá chạm mây” - Giáo dục HS biết trân trọng những người biết sống vì cộng đồng - GV khuyến khích HS về nhà kể cho người thân nghe câu chuyện “Những bậc đá chạm mây” - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... TOÁN Thực hành và trải nghiệm với các đơn vị mi-li-mét, gam, mi-li-lít, độ c (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết phân tích, so sánh các độ dài ước lượng vào thự tế. -Qua các hoạt động ước lượng, thống kê, so sánh các đơn vị đo độ dài, nhiệt độ và dung tích HS được phát triển năng lực quan sát, tư duy toán học, năng lực liên hệ giải quyết vấn để thực tế. - Qua các bài tập vận dụng, HS phát triển năng lực sử dụng công cụ đo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Đồ dùng thước, can chai có chia vạch, . III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. *Trò chơi: chiếc hộp bí mật - Gọi hs xung phong chơi. - Giáo viên và học sinh dưới lớp cổ vũ HS chơi. - GV tổng kết trò chơi và dẫn dắt vào bài mới. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) - Yêu cầu HS đo và nêu kết quả.
  19. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - HDHS ước lượng đồ vật trong thực tế để chọn cho phù hợp. -GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. Quan sát hình, đọc lời nhân vật và nêu kết quả: 100g + 200g + 200g + 500 g = 1000 g = 1kg. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3. (Làm việc cá nhân) - Yêu cầu HS quan sát hình và nêu kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc cá nhân) - Cho HS quan sát video dự báo thời tiết thứ 2, thứ 3, thứ 4, sau đó phát phiếu yêu cầu HS điền số vào phiếu. - HDHS chưa đạt. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - GV cho HS củng cố bài. - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS. - Chuẩn bị bài tiếp theo IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................... ...................................................................................................................................
  20. Thứ 5 ngày 7 tháng 12 năm 2023 GIÁO DỤC THỂ CHẤT Di chuyển vượt chướng ngại vật trên đường thẳng ( tiết 3) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT -Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường thẳng trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. -NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường thẳng . Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường thẳng. -Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II.ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động: - GV nhận lớp thăm hỏi sức khỏe HS phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học. - GV HD học sinh khởi động - Trò chơi “ Làm theo lời nói 2.Khám phá - Học di chuyển vượt qua chướng ngại nhỏ, lớn trên đường thẳng - Bài tập chuyển vượt qua chướng ngại nhỏ, trên đường thẳng - Bài tập di chuyển vượt qua chướng ngại lớn trên đường thẳng 3.Luyện tập -Tập đồng loạt