Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 14 Năm học 2024-2025

pdf 32 trang Ngọc Diệp 06/02/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 14 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_3a_tuan_14_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 14 Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 14 Thứ 2 ngày 10 tháng 12 năm 2024 Sinh hoạt dưới cờ: Đọc thơ về chú bộ đội TIẾNG VIỆT Bài 25: Những bậc đá chạm mây (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Những bậc đá chạm mây”. - Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu, biết nhấn giọng ở những từ ngữ nói về những khó khăn gian khổ, những từ ngữ thể hiện sự cảm xúc, quyết tâm của nhân vật. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Trong cuộc sống, có những người rất đáng trân trọng vì họ biết sống vì cộng đồng. - Kể lại được từng câu chuyện “Những bậc đá chạm mây” dựa theo tranh và lời gợi ý. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, tập đọc viết l, lá II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh minh hoạ SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Chú chó trông như thế nào khi về nhà bạn nhỏ? + Câu 2: Em hãy nói về sở thích của chú chó? - HS tham gia trò chơi + Trả lời: nó tuyệt xinh: lông trắng, khoang đen, đôi mắt tròn xoe và loáng ướt.
  2. + Trả lời: chú chó thích nghe bạn nhỏ đọc truyện. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến đường vòng rất xa. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến không làm được. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến đến làm cùng. + Đoạn 4: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: cuốn phăng thuyền bè, chài lưới, đương đầu với khó khăn, - Luyện đọc câu dài: Người ta gọi ông là cố Đương/vì/ hễ gặp chuyện gì khó,/ ông đều đảm đương gánh vác.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Vì sao ngày xưa người dân dưới chân núi Hồng Lĩnh phải bỏ nghề đánh cá, lên núi kiếm củi? + Câu 2: Vì sao cô Đương có ý định ghép đá thành bậc thang lên núi? + Câu 3: Công việc làm đường của cố Đương diễn ra như thế nào? + Câu 4: Hình ảnh “những bậc đá chạm mây” nói lên điều gì về việc làm của cố Đương? + Câu 5: Đóng vai một người dân trong xóm nói về cố Đương. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm + Vì tất cả thuyền bè của họ bị bão cuốn mất.
  3. + Cố Đương là môt người luôn sẵn lòng đương đầu với khó khăn, bất kể là việc của ai. Thương dân làng phải đi đường vòng rất xa để lên núi ông đã một mình tìm cách làm đường. + Từ lúc ông làm một mình, tới lúc trong xóm có nhiều người đến làm cùng. + HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ của mình. + Hoặc có thể nêu ý kiến khác... - GV mời một số nhóm lên đóng vai - GV nhận xét, kích lệ HS có cách giới thiêu tự nhiên, đúng với nhân vật. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Trong cuộc sống, có những người rất đáng trân trọng vì họ biết sống vì cộng đồng. 2.3. Hoạt động: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - YC HS đọc nối tiếp, cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Những bậc đá chạm mây 3.1. Hoạt động 3: Quan sát tranh minh họa, nói về sự việc trong từng tranh. - GV YC HS quan sát tranh - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 nói về sự việc trong từng tranh. - Gọi HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 4: Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm cùng nhau nhắc lại sự việc thể hiện trong mỗi tranh và tập kể thành đoạn - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng - Cho HS nhắc lại nội dung câu chuyện “Những bậc đá chạm mây” - HS biết trân trọng những người biết sống vì cộng đồng - GV khuyến khích HS về nhà kể cho người thân nghe câu chuyện “Những bậc đá chạm mây” - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
  4. TOÁN Thực hành và trải nghiệm với các đơn vị mi-li-mét, gam, mi-li-lít, độ C (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết phân tích, so sánh các độ dài ước lượng vào thực tế. - Qua các hoạt động ước lượng, thống kê, so sánh các đơn vị đo độ dài, nhiệt độ và dung tích HS được phát triển năng lực quan sát, tư duy toán học, năng lực liên hệ giải quyết vấn để thực tế. -Qua các bài tập vận dụng, HS phát triển năng lực sử dụng công cụ đo. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu học tập nhóm, Hình ảnh BT 1,2,3 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) - Yêu cầu HS quan sát tranh và đọc số đo ở các nhiệt kế. Tranh số 2 em thấy bạn em thấy Việt đang thấy nóng hay lạnh? Các bức tranh còn lại tiến hành tương tự. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - HDHS ước lượng đồ vật trong thực tế để chọn cho phù hợp. -GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương.
  5. Bài 3. (Làm việc cá nhân) - Yêu cầu HS quan sát hình và nêu kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - GV cho HS quan sát bảng đo thời tiết có sẵn, yêu cầu HS thi đọc đúng nhiệt độ. - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS. - Chuẩn bị bài tiếp theo IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 11: Di tích lịch sử văn hoá và cảnh quan thiên nhiên (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Sưu tầm thông tin và giới thiệu được( bằng lời hoặc kết hợp với lời nói với hình ảnh) một di tích lịch sử - văn hoá hoặc cảnh quan thiên nhiên ở địa phương - Nêu được những việc nên làm và không nên làm khi đi tham quan dic tích lịch sử - văn hoá hoặc cảnh quan thiên nhiên. - Đưa ra một số cách ứng xử phù hợp trong các tình huống liên quan đến cách ứng xử để thể hiện sự tôn trọng và ý thức giữ gìn vệ sinh khi đi tham quan. - Làm việc nhóm xây dựng được sản phẩm học tập để giới thiệu về địa phương. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Thể hiện tình yêu quê hương, đất nước, sự tôn trọng và có ý thức giữ gìn vệ sinh khi đi tham quan.
  6. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh ảnh trong sgk - HS: Thông tin về các di tích lịch sử, văn hoá và cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV cho HS xem đoạn video giới thiệu một số địa danh lịch sử của Việt Nam. + Em hãy nêu địa danh lịch sử của Việt Nam có trong video là gì. Ấn tượng nhất trong địa danh này là gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1. Kể tên những việc nên làm – Không nên làm. (làm việc nhóm đôi) - GV nêu yêu cầu 1 HS đọc HĐ 1, quan sát nhóm đôi hình 6 – 9, thực hiện yêu cầu và trả lời câu hỏi - Đại diện nhóm lên trình bày - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 : +Những việc nên làm: Mặc quần áo lịch sự khi đến những nơi tôn nghiêm như: đền, chùa, di tích lịch sử - văn hoá; bảo vệ cảnh quan di tích lịch sử; giữ vệ sinh chung, nhắc nhở người khác giữ gìn và bảo vệ di tích; giữ vệ sinh...
  7. + Những việc không nên làm: Mặc quần áo ngắn, hở hang khi đến những nơi không tôn nghiêm, viết, vẽ bậy lên các di tích, các công trình ở các cảnh quan, leo trèo di tích, hoặc những nơi bị cấm, xả rác bừa bãi.... Hoạt động 2. Chia sẻ những việc em đã làm để thể hiện sự tôn trọng, ý thức giữ vệ sinh khi đi tham quan. (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu làm việc nhóm, lần lượt trả lời câu hỏi - Tổ chức trình bày trước lớp - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. 3. Thực hành: Hoạt động 3. Xử lí tình huống (Làm việc nhóm) - Cho HS quan sát tranh hình 10 chỉ và nói tình huống trong hình. - GV cho nhóm thảo luận về tình huống: ? Các bạn nhỏ trong hình đang làm gì? Việc làm nào nên làm trong tình huống đó? Vì sao? - Lần lượt các nhóm lên trình bày cách xử lí tình huống của nhóm mình. - GV cho các nhóm khác trao đổi, bổ sung. - GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương các nhóm đưa ra cách xử lí phù hợp. - Cho HS nhắc lại thông tin: Một nhóm bạn nhỏ đang đi tham quan Văn Miếu – Quốc Tử Giám. Một bạn nam đang trèo qua hàng rào để vào sờ đầu rùa đá. Cách xử lí: Nếu em là các bạn đang đứng ở ngoài, em sẽ không vào chơi với bạn mà khuyên bạn nên đi ra ngoài, không nên trèo qua hàng rào ngăn cách và không sờ vào hiện vật đang được bảo quan tại di tích. - GV tổng kết cho HS đọc thông điệp SGK/ 51 4. Vận dụng: Dự án giới thiệu về địa phương em. (Làm việc cá nhân) - GV cho các nhóm làm việc và thực hiện sản phẩm đã thu thập từ bài 9, 10, 11 để hoàn thành dự án giới thiệu về địa phương - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Nhận xét bài học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................... .
  8. CÔNG NGHỆ Bài 6: An toàn với môi trường công nghệ trong gia đình (t1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết một số tình huống không an toàn từ môi trường công nghệ trong gia đình. - Nêu được thiệt hại có thể xảy ra từ các tình huống không an toàn. - Phát triển năng lực công nghệ: Nêu được vai trò của các sản phẩm công nghệ trong đời sống gia đình. - Có ý thức sử dụng an toàn các sản phẩm công nghệ trong gia đình. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV dùng thẻ đã viết sẵn tên một số đồ dùng trong gia đình. Y/C HS phân loại thành 2 nhóm: Thiết bị công nghệ và Đồ dùng tự nhiên + GV nêu câu hỏi: Khi sử dụng các thiết bị công nghệ các con cần đảm bảo điều gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1. Tìm hiểu các tình huống không an toàn trong môi trường công nghệ (làm việc nhóm 2) - GV cho HS QS và trao đổi về các tình huống trong H1 theo các gợi ý: + Nêu tình huống trong mỗi hình + Trong tình huống đó có thể xảy ra nguy hiểm gì? - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1, nhắc nhở HS cần sử dụng đúng cách các sản phẩm công nghệ để đảm bảo an toàn cho bản thân và mọi người Hoạt động 3. Thực hành phân biệt tình huống có thể gây bỏng và tình huống có thể gây điện giật (Làm việc nhóm 4) - GV dùng các thẻ ghi các tình huống và bảng phân loại (SGK) - Các nhóm gắn nhanh các thẻ vào bảng
  9. Tình huống có Tình huống có thể gây bỏng thể gây điện giật - GV theo dõi, khích lệ - GV giới thiệu một số nhãn cảnh báo dán trên các thiết bị hoặc đặt tại các khu vực nguy hiểm (SGK) - GV nhận xét, tuyên dương, chốt ND: Nếu sử dụng sản phẩm công nghệ không đúng cách có thể gây hại cho sản phẩm và ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng con người 4. Vận dụng. Hoạt động 3. Phân biệt tình huống an toàn và không an toàn trong môi trường công nghệ (làm việc nhóm 4) - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” + Giao cho mỗi đội 1 bộ thẻ có ảnh các tình huống an toàn và không an toàn + Gắn nhanh các thẻ vào 2 nhóm trong bảng Tình huống an Tình huống không toàn an toàn - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................... LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện tập viết đoạn văn tả đồ vật em yêu thích I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết được đoạn văn khoảng 3-5 câu tả đồ vật theo gợi ý. - Phát triển năng lực viết đoạn văn, biết dụng từ và đặt câu đủ ý, biết trình bày và sắp xếp các câu thành một đoạn viết về một đồ vật mà em yêu thích *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, ôn chữ l, lê, lễ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh gợi ý, đồ vật HS chuẩn bị III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  10. 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. +Thi tìm nhanh nối tiếp mỗi em nêu 1 câu văn có hình hình so sánh + Cho HS chia sẻ tác dụng của hình ảnh so sánh - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2.1. Hoạt động 1: Quan sát một đồ vật mà em mang đến lớp Cho HS quan sát đồ vật - trình bày kq quan sát - Các nhóm nhận xét, bổ sung. + Tả hình dáng, các bộ phận + Tả âm thanh, màu sắc... + Tác dụng của đồ vật đó... + Em bảo quản giữ gìn như thế nào?... 2.2. Hoạt động 2: Viết đoạn văn tả một đồ vật mà em yêu thích. a. Nhận biết tên đồ vật, biết được đặc điểm của các bộ phận, màu sắc, chất liệu đồ vật đã nêu. Biết được công dụng của đò vật đó và nêu được suy nghĩ của em về đồ vật đó.. (làm việc chung cả lớp) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời từng ý - GV yêu cầu HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp án. b. Thực hành Viết đoạn văn tả một đồ vật mà em yêu thích. (làm việc cá nhân) GV quan sát, giúp đỡ, tư vấn kịp thời. 2.3. Hoạt động 2: Chia sẻ đoạn văn tả một đồ vật mà em yêu thích. - GV mời HS đọc nhóm chia sẻ và chọn bàn trình bày trước lớp. - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. - GV mời HS nhận xét. - HS nhận xét bạn trình bày. 3. Vận dụng. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những bài văn, bài thơ,...viết về những đồ vật xung quanh em - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
  11. Thứ 3 ngày 10 tháng 12 năm 2024 TOÁN Bài 35: Luyện tập chung (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được các phép tính với các số đo. -Biết cách sử dụng công cụ đo. -Vận dụng giải quyết được các bài toán thực tế liên quan đến các đơn vị đo. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Cốc có chia vạch ml III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính? - HS làm bài vào vở - Gọi 1 số HS lên bảng chữa bài GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - HDHS quan sát đồ vật sau đó viết phép tính ứng với mỗi ý của bài - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm cá nhân) -HDHS phân tích bài toán: + Bài toán cho biết gì? Trả lời: 1 chiếc cúc áo: 70 mm + Bài toán hỏi gì?
  12. + Muốn đơm 5 chiếc bao nhiêu mm chỉ ta phải làm phép tính gì? - Yêu cầu HS làm vở, theo dõi hướng dẫn. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 4: (Làm cá nhân) Hd: Nếu đổ nước từ cốc 400ml sang cốc 150 ml thì còn dư bao nhiêu ml? Cho HS trả lời nêu phương án, sau đó cho một số HS thực hành để khẳng định - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. Có một cái bình 500ml và 1 cái cốc 200ml, hỏi em làm thế nào để lấy ra 100ml? Nêu các cách em thực hiện. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................... TIẾNG VIỆT Bài 25 - Nghe-viết : Những bậc đá chạm mấy. Phân biệt ch/tr, ăn/ăng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết đúng chính tả bài thơ “Những bậc đá chạm mây” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa vần ch/tr - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, tập viết theo mẫu: lê, lễ, lá II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh SGK, bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa c. + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa k. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân)
  13. - GV giới thiệu nội dung: Trong cuộc sống, có những người rất đáng trân trọng vì họ biết sống vì cộng đồng. - GV đọc toàn bài - Mời 4 HS đọc nối tiếp bài - GV hướng dẫn cách viết bài: + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. + Chú ý cách viết một số từ dễ nhầm lẫn - GV đọc cho HS viết. - GV đọc lại bài cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: a, Chọn ch hoặc tr thay cho ô vuông (làm việc cá nhân). - GV mời HS nêu yêu cầu. - Cho HS làm việc cá nhân làm bài - GV mời HS trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. b, Quan sát tranh, tìm từ ngữ có chứa tiếng ăn hoặc ăng. - Cho HS quan sát tranh - YC HS thảo luận nhóm 2 tìm từ ngữ chỉ hoạt động hoặc sự vật có trong tranh. - YC HS đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương 2.3. Hoạt động 3: Tìm thêm các từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng ch, tr (hoặc ăn, ăng) - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu ch, tr hoặc ăn, ăng - Kết quả: Gà trống, mặt trời, câu chào, buổi chiều, mặt trời,... - GV gợi mở thêm - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV giáo dục HS biết trân trọng những người biết sống vì cộng đồng
  14. - Nêu cảm nhận của em về bài học hôm nay? - Nhắc nhở HS có ý thức viết bài, trình bày sạch đẹp. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................... Thứ 4 ngày 11 tháng 12 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 2: Đi tìm mặt trời (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Đi tìm mặt trời”. - Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu, biết nhấn giọng. Nhận biết được các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Trong cuộc sống, có những người rất đáng trân trọng vì họ biết sống vì cộng đồng. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài đọc - Viết đúng chữ hoa L cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ viết hoa L. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, ôn chữ, k,l, kể II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Hình ảnh SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi lật mảnh ghép để khởi động bài học. + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Những bậc đá chạm mây” và trả lời câu hỏi : Vì sao ngày xưa người dân dưới chân núi Hồng Lĩnh phải bỏ nghề đánh cá, lên núi kiếm củi? + GV nhận xét, tuyên dương. + Câu 2: Đọc đoạn 4 bài “Những bậc đá chạm mây”và nêu nội dung bài. + Đọc và trả lời câu hỏi: Vì tất cả thuyền bè của họ bị bão cuốn mất. + Đọc và trả lời câu hỏi: Trong cuộc sống, có những người rất đáng trân trọng vì họ biết sống vì cộng đồng.
  15. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt/ nghỉ đúng chỗ - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến đi tìm mặt trời + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến chờ mặt trời + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến trời đất ơi ơi! + Đoạn 4: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn - Luyện đọc từ khó: gõ cửa, nhận lời, rừng nứa, rừng lim, - Luyện đọc ngắt/ nghỉ: Mặt trời/ vươn những cánh tay ánh sáng,/ đính lên đầu gà trống một cụm lửa hồng,/ - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. GV giải thích thêm. - Luyện đọc: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Vì sao gõ kiến phải gõ cửa từng nhà hỏi xem ai có thể đi tìm mặt trời? + Câu 2: Gõ kiến đã gặp những ai để nhờ đi tìm mặt trời? Kết quả ra sao? + Câu 3: Kể lại hành trình đi tìm mặt trời gian nan của gà trống? + Câu 4: Theo em, vì sao gà trống được mặt trời tặng một cụm lửa hồng? + Câu 5: Câu chuyện muốn nói điều gì? - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Muôn loài trong rừng lâu nay phải sống trong cảnh tối tăm ẩm ướt. Cuộc sống vô cùng hổ sở khi không có ánh sáng, không nhìn thấy nhau....Vì thế, gõ kiến được giao nhiệm vụ đến các nhà hỏi xem ai có thể đi tìm mặt trời,...
  16. + Gõ kiến gõ cửa rất nhiều nhà như liếu điếu, chích chòe và nhiều nhà khác nhưng không ai đi, chỉ có gà trống sẵn sàng đi tìm mặt trời. + Gió lạnh ù ù. Mấy lần gà trống suýt ngã, phải quắp những ngón chân thật chặt vào thân cây. - GV mời HS nêu nội dung bài(Ca ngợi những việc làm cao đẹp vì cộng đồng) 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp trong nhóm. - Một số nhóm đọc trước lớp - Nhận xét, tuyên dương HS 3. Luyện viết. 3.1. Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2) - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa L - GV viết mẫu lên bảng. - GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp). - Nhận xét, sửa sai. - GV cho HS viết vào vở. - GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương. 3.2. Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2). a. Viết tên riêng. - GV mời HS đọc tên riêng. - GV giới thiệu: Lam Sơn là tên gọi của một ngọn núi ở tình Thanh Hóa, nơi đây từng là khu căn cứ đầu tiên của nghĩa quân Lam Sơn đánh giặc Minh. - GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. b. Viết câu. - GV yêu cầu HS đọc câu. - GV giới thiệu câu ứng dụng: Cao nhất là núi Lam Sơn Có ông Lê Lợi chặn đường giặc Minh
  17. - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: L, S, M Lưu ý cách viết thơ lục bát. - GV cho HS viết vào vở. - GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn. - GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV giáo dục HS biết trân trọng những người biết sống vì cộng đồng - Nêu cảm nhận của em về bài học hôm nay? - Nhận xét, đánh giá tiết dạy IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................... TOÁN Bài 35: Luyện tập chung (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được các phép tính với các số đo. - Vận dụng giải quyết được các bài toán thực tế liên quan đến các đơn vị đo. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giao tiếp toán học. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, ôn phép trừ trong PV5 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Xúc xắc, phiếu nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Tổ chức cho HS chơi trò chơi truyền bóng + Nêu một số phép cộng có nhớ trong phạm vi 100. - Lớp phó học tập lên điều hành cả lớp chơi trò chơi, HS tiến hành chơi. 30g x 6= 90 g: 5 = - GV nhận xét tuyên dương, dẫn dắt vào bài mới. - GV ghi bảng tên bài mới. 2. Luyện tập:
  18. 2.1 . Luyện tập:Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số? - Gọi 3 số HS lên bảng làm bài. Lớp làm vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - HDHS quan sát đồ vật sau đó viết phép tính để tính được khối lượng túi A, túi B, sau đó dựa kết quả để so sánh và tìm quả cân nặng nhất. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Các nhóm trình bày kết quả: Túi là :100g + 200g = 300g Túi B là: 500g – 200g = 300g Vậy túi A và B bằng nhau. Vì B nhẹ hơn C nên túi C nặng nhất. - GV Nhận xét, tuyên dương. 2.2. Trò chơi: Dế mèn phiêu lưu ký ( Nhóm) - HDHS người chơi bắt đầu từ ô xuất phát. Khi đến lượt người chơi gieo xúc xắc. Đếm số chấm ở mặt trên xúc xắc rồi di chuyển số ô bằng số chấm đó. Nếu đến ô có hình con vật thì di chuyển theo hướng mũi tên.
  19. -Nêu kết quả của phép tính tại ô đến, nếu sai kết quả thì quay về ô xuất phát trước đó. -Trò chơi kết thúc khi đưa dế mèn đi được đúng một vòng, tức là trở lại ô xuất phát. - Cho HS chơi nhóm 4 - GV theo dõi nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi hái hoa để học sinh củng cố bài. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................... Thứ 5 ngày 12 tháng 12 năm 2024 TOÁN Bài 36: Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giao tiếp toán học. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, ôn phép trừ trong PV5 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. Ai nhanh ai đúng: Gv cho 3 số 5, 4, 4, 64, 185; 160 Chọn các số đã cho viết vào chỗ chấm để có kết quả đúng: a.23 x 2 = ... b. 16 x ... = ... c. 37 x ... = ... d. 40 x ... = ... a. 23 x 2 = 46 b. 16 x 4 = 64 c. 37 x 5 = 185 d. 40 x 4 = 160 - GV Nhận xét, tuyên dương.
  20. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - Hoạt động a) Khám phá: GV cho HS quan sát hình vẽ, đọc lời thoại của Việt và Rô-bót trong SGK để tìm hiểu -Hai HS đứng tại chỗ: một HS đọc lời thoại của Việt, một HS đọc lời thoại của Rô-bốt. - GV hỏi để HS hiểu được cách muốn tìm câu trả lời. - HS nhận ra được câu trả lời cho bài toán này chúng ta cần làm phép tính nhân - HS nêu GV chốt cụ thể đó là phép nhân số có ba chữ số cho số có một chữ số. - GV hướng dẫn HS thực hiện phép tính. Tương ự nhân số có hai chữ số với số có một chữ số cho HS nêu từng bước tính và thực hiện tính và tính - GV chiếu HS quan sát. -Quan sát từng bước và nhắc lại -HS làm bảng con. KQ: 860 b) GV cho HS làm bảng con phép tính: 215 x 4 - GV nhận xét, tuyên dương. b) Hoạt động: Bài 1: GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV cho HS chốt: Giúp HS rèn luyện kĩ năng thực hiện phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số trong trường hợp đã đặt tính sẵn. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính - GV cho HS làm bài tập vào vở. Lưu ý: Cách đặt tính và viết các chữ số thẳng hàng. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - Củng cố kĩ năng đặt tính và tính. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3b. (Làm việc nhóm) Đọc và giải bài toán: -GV gọi HS đọc bài toán.