Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 15 Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 15 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3a_tuan_15_nam_hoc_2024_2025.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 15 Năm học 2024-2025
- TUẦN 15 Thứ 2 ngày 16 tháng 12 năm 2024 Sinh hoạt dưới cờ: Nói chuyện truyền thống ngày 22/12 TIẾNG VIỆT Bài 27: Những chiếc áo ấm (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Những chiếc áo ấm”. - Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu khi đọc lời nói của nhân vật trong câu chuyện, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được các nhân vật, hành động, việc làm, sự đóng góp phù hợp với khả năng của mỗi nhân vật vào công việc chung - Hiểu điều tác giả muốn nói qua các câu chuyện. - Hiểu nội dung bài: Nếu tất cả chung sức, chung lòng sẽ làm được những việc lớn lao mà sức một người không thể làm được - Nói rõ ràng đóng góp ý kiến đúng với yêu cầu, biết đặt câu hỏi với bạn để hiểu đúng ý kiến của bạn - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Phẩm chất yêu nước: Biết chung sức chung lòng sẽ làm được những điều lớn lao - Phẩm chất nhân ái: Biết đoàn kết giúp đỡ nhau sẽ làm nên việc lớn *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, ôn chữ m,n II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Trong chuyện Đi tìm mặt trời có những nhân vật nào ? + Câu 2: Em thích nhân vật nào trong câu chuyện? Vì sao? - HS tham gia trò chơi + Trả lời: Có các nhân vật: Gõ kiến, công, liếu điếu, chích chòe, gà trống + Trả lời: Em thích nhân vật gà trống vì gà trống mang ánh sáng cho mọi người, mọi vật - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm, giọng kể chuyện, thay đổi ngữ điệu ở chỗ lời nói trực tiếp của các nhân vật - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến phải may thành áo mới được + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến mọi người cần áo ấm + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến để may áo ấm cho mọi người
- + Đoạn 4: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: chim ổ dộc, làm chỉ, luồn kim,.. - Luyện đọc câu dài: Mùa đông,/ thỏ quấn tấm vải lên người cho đỡ rét/thì gió thổi tấm vải bay xuống ao; Thỏ trải vải./Ốc sên kẻ đường vạch./ Bọ ngựa cắt vải theo vạch. Tằm xe chỉ./ Nhím chắp vải dùi lỗ, - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Mùa đông đến, thỏ chống rét bằng cách nào? + Câu 2: Vì sao nhím nảy ra sáng kiến may áo ấm? ( Giáo viên viết tên các con vật lên bảng: thỏ - nhím – chị tằm – bọ ngựa - ốc sên – chim ổ dộc ).Cho Hs giiar nghĩa về tổ chim ổ dộc + Câu 3: Mỗi nhân vật trong câu chuyện đã đóng góp gì vào việc làm ra những chiếc áo ấm? M: Nhím rút chiếc lông nhọn trên lưng để làm kim may áo. -GV chia thành các nhóm ( mỗi nhóm có 6 HS) mỗi em sẽ đóng vai một nhân vật để nói về khả năng, những đóng góp của mình vào công việc làm ra những chiếc áo ấm cho cư dân trong rừng. + Câu 4: Em thích nhân vật nào trong câu chuyện? Vì sao? + Câu 5: Em học được điều gì qua câu chuyện trên? - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - 2-3 HS đọc câu dài. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Mùa đông đến, Thỏ quấn tấm vải lên người cho đỡ rét, nhưng tấm vải bị gió thổi bay xuống ao. + Nhím nảy ra sáng kiến may áo thì gió sẽ không thổi bay được+ Các nhóm thảo luận và đóng vai nói khả năng, những đóng góp của mình vào công việc làm ra những chiếc áo ấm cho cư dân trong rừng. + Các em làm việc theo nhóm. Từng em phát biểu ý kiến của mình + Qua câu chuyện em học được bài học: Trước một việc khó, hãy sử dụng sức mạnh và trí tuệ của tập thể. + Em rút ra được bài học: Cần phải đoàn kết, hợp lực để tạo ra sức mạnh - HS nêu theo hiểu biết của mình. -2-3 HS nhắc lại - GV Chốt: Qua câu chuyện giúp em hiểu: Không có việc gì khó nếu biết huy động sức mạnh và trí tuệ của tập thể. 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Thêm sức thêm tài
- 3.1. Hoạt động 3: Em thích học cá nhân, học theo cặp hay học nhóm? Vì sao? - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2 trả lời: Em thích học cá nhân, học theo cặp hay học nhóm? Vì sao? - Gọi HS trình bày trước lớp. - 1 HS đọc to chủ đề: Thêm sức thêm tài + Yêu cầu: Em thích học cá nhân, học theo cặp hay học nhóm? Vì sao? - HS sinh hoạt nhóm và trả lời: Em thích học cá nhân, học theo cặp hay học nhóm? Vì sao? - HS trình kể về một hoạt động tập thể mà em đã tham gia - 1 HS đọc yêu cầu: Kể về một hoạt động tập thể mà em đã tham gia - GV nận xét, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 4: Kể về một hoạt động tập thể mà em đã tham gia - GV cho HS làm việc nhóm 4: Các nhóm đọc thầm gợi ý trong sách giáo khoa và suy nghĩ về các hoạt động tập thể mà em tham gia - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. + Nhớ lại một hoạt động tập thể mà em thấy vui và kể cho người thân =>Có công việc chung, cần sẵn sàng góp công, góp sức.. có nhưu vậy chúng ta mới gắn bó, cuộc sống vui vẻ và hạnh phúc hơn IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ TOÁN Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số - Tính nhẩm được các phép chia số tròn trăm cho số có một chữ số và trong một số trường hợp đơn giản. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, ôn phép cộng trong PV6 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động:
- - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Đặt tính rồi tính: 243 × 2; 162 × 4 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Gv cho HS quan sát hình vẽ. - Gọi 3 HS đọc lời thoại của Rô-bốt, Mai, Việt - Nêu câu hỏi gợi ý để giúp HS giải bài toán bằng cách sử dụng phép chia ( Rô-bốt và Mai ) ta có phép tính: 312: 2=? - GV hướng dẫn HS nêu từng bước tính và thực hiện 312 : 2 = 156 ( Mai và Việt ) ta có phép tính: 156 : 5= ? 156 : 5 = 31 ( dư 1) Hoạt động: Bài 1: ( làm việc cá nhân) Tính -Yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện các phép tính đã đặt tính sẵn - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - GV cho HS đọc yêu cầu của bài và suy nghĩ cách làm - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: ( Làm việc nhóm 4 ) Số? - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. HS làm bài và trình bày kết quả HS đọc bài toán và phân tích - HS làm bài: - HS làm việc theo nhóm và trình bày kết quả: 144m : 3= 48m; 264 phút : 8= 33 phút 312ml : 6 = 52 ml; 552g: 4 = 138g 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,... để học sinh thực hiện được phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................
- TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 12: Ôn tập chủ đề cộng đồng, địa phương (t2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Báo cáo được các kết quả của việc thực hiện Dự án giới thiệu về địa phương em. - Thể hiện tinh thần tiết kiệm, trách nhiệm bảo vệ môi trường. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. - Tích hợp GDĐPChủ đề 1: di tích lịch sử ở Hà Tĩnh HĐ3. Kể một câu chuyện liên quan tới di tích lịch sử tiêu biểu ở Hà Tĩnh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh trong sgk, tài liệu GD ĐP III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV GV tổ chức trò chơi “Hộp quà may mắn”: HS nêu được những việc đã thực hiện để tiết kiệm tiêu dùng, bảo vệ môi trường để khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: Trước khi ra ngoài các con thường làm gì? Vì sao phải làm như vậy? + Kể tên những nguồn năng lượng xanh? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành Hoạt động 1. Báo cáo kết quả dự án (làm việc theo nhóm đôi)
- - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm (các nhóm đã phân công để thực hiện dự án từ các bài học trước) để hoàn thiện sản phẩm học tập của dự án. - GV hỗ trợ (nếu cần). Hình ở trong bài gợi ý về hoạt động của một nhóm - Chia sẻ kết quả làm việc của nhóm trước lớp. - Nêu cảm nhận và niềm tự hào của em về địa phương mình. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của các nhóm, tuyên dương các nhóm có báo cáo kết quả hay và hấp dẫn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động 2: Tổng kết (làm việc cả lớp) - GV cho HS đọc nội dung: Bây giờ em có thể, chia sẻ với bạn những nội dung và hoạt động mình yêu thích nhất trong chủ đề. - HS quan sát hình chốt, nói về nội dung của hình: Hình thể hiện điều gi? Bạn trong hình đang muốn truyền tải thông điệp gi? Em sẽ làm gì để mọi người xung quanh thực hiện tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường? - GV nhắc lại những nội dung chủ yếu đã học trong chủ đề và ý nghĩa của chủ đề. - GV nhận xét, đánh giá: Hoạt động 3. Kể một câu chuyện liên quan tới di tích lịch sử tiêu biểu ở Hà Tĩnh - GV cho HS quan sát một số hình ảnh, video về di tích Ngã ba đồng Lộc HS thảo luận nhóm 4 em biết gì về DTLS này, hãy kể cho các bạn nghe. HS kể trong nhóm, sau đó 1 vài em kể trước lớp - GV hỏi : Những em nào đã được đến thăm nơi đây ? 3. Vận dụng: HS nêu những việc nên làm để bảo vệ môi trường ở địa phương và trường học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ ..................................................................................................................................... CÔNG NGHỆ An toàn với môi trường công nghệ trong gia đình (t2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết một số cách sử dụng một số sản phẩm công nghệ đảm bảo an toàn cho sức khỏe con người, làm tăng tuổi thọ cho sản phẩm và tiết kiệm năng lượng. - Biết bảo quản và giữ gìn một số sản phẩm công nghệ. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Đưa ra tình huống: + Bạn An giơ tay chỗ ấm đun nước bằng điện đang sôi. + Khi nước sôi, bạn Hà cẩn thận rút phích cắm ra khỏi ổ điện, cầm quai ấm để rót nước
- Em có nhận xét gì về cách sử dụng của 2 bạn? - Nhận xét, tuyên dương. - Dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1. An toàn khi sử dụng một số sản phẩm công nghệ (làm việc nhóm 4) - Chia sẻ các bức tranh(H2) và y/c các nhóm thảo luận nội dung từng tranh - Sau đó mời các nhóm thảo luận và trình bày kết quả. Theo em, việc làm trong hình nào đúng? Việc làm ở hình nào chưa đúng? Vì sao? + Việc làm của bạn nhỏ trong hình d là đúng. Vì bạn đã điều chỉnh điều hòa ở mức nhiệt vừa để tiết kiệm điện + Việc làm của các bạn trong các hình a,b,c,e chưa đúng. Vì những việc làm đó chưa đảm bảo an toàn khi sử dụng các thiết bị - Nhận xét chung, tuyên dương. - Nêu câu hỏi mở rộng: Vì sao phải sử dụng đúng các sản phẩm công nghệ trong gia đình? - Sử dụng đúng các sản phẩm để đảm bảo an toàn cho bản thân và mọi người; đồng thời tiết kiệm năng lượng và bảo quản tốt các sản phẩm. - Chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. Sử dụng các sản phẩm công nghệ trong gia đình cần đảm bảo an toàn, tiết kiệm năng lượng... (Tr32- SGK) 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Liên hệ những việc đã làm, chưa làm để đảm bảo an toàn khi sử dụng các SP công nghệ. (Làm việc nhóm 2) - Liên hệ các việc làm trong mỗi hình với việc sử dụng các SP đó ở gia đình mình, có thể kể thêm với các SP khác không có trong hình - Mời một số em trình bày - Nhận xét chung, tuyên dương. Chốt lại ND tiết học 4. Vận dụng.
- - Về nhà chia sẻ những hiểu biết của mình để đảm bảo an toàn khi sử dụng các SP công nghệ cho thành viện trong gia đình - Hướng dẫn HS liệt kê vào bảng những lưu ý khi sử dụng các SP công nghệ T Tên sản phẩm công nghệ Lưu ý khi sử TT dụng - Nhận xét chung, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện đọc hiểu I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Rèn kĩ năng đọc hiểu qua bài đọc : Trạng lường - Làm bài tập điền dấu hỏi/ ngã; l/n - Củng cố kĩ năng đặt câu giới thiệu, câu nêu hoạt động *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, tập viết theo mẫu: na, me II. ĐỒ DÙNG Phiếu BT II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Lớp hát tập thể. 2. Luyện tập thực hành. Đọc thầm cá nhân TRẠNG LƯỜNG Lương Thế Vinh đỗ Trạng nguyên năm 21 tuổi. Ông được mọi người nể phục vì vừa học rộng vừa có rất nhiều sáng kiến trong đời sống. Có lần, sứ thần Trung Hoa thử tài Lương Thế Vinh, nhờ ông cân giúp một con voi. Lương Thế Vinh sai lính dắt voi xuống thuyền, đánh dấu mức chìm của thuyền. Sau đó, ông cho voi lên bờ và xếp đá vào thuyền. Khi thuyền chìm đến mức đã đánh dấu, ông sai cân chỗ đá ấy và biết voi nặng bao nhiêu. Sứ thần lại xé một trang sách mỏng, nhờ ông đo xem nó dày bao nhiêu. Ông lấy thước đo cuốn sách, rồi chia cho số trang để biết độ dày của mỗi trang sách. Sứ thần hết sức khâm phục tài trí của Trạng nguyên nước Việt. Lương Thế Vinh đã tìm ra nhiều quy tắc tính toán, viết thành một cuốn sách. Mỗi quy tắc tính toán đều được ông tóm tắt bằng một bài thơ cho dễ nhớ. Đó là cuốn sách toán đầu tiên ở Việt Nam. Sách của ông được dạy trong nhà trường gần 400 năm. Ông cũng là người Việt Nam đầu tiên làm ra bàn tính. Bàn tính lúc đầu làm bằng đất, về sau làm bằng gỗ và trúc, sơn nhiều màu, rất dễ sử dụng.
- Theo sách Kể chuyện thần đồng Việt Nam II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN (Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu): 1. Những lí do nào khiến mọi người nể phục Lương Thế Vinh? A. Ông có sức khỏe và trí nhớ phi thường. B. Ông vừa học rộng vừa có rất nhiều sáng kiến trong đời sống. 4. Lúc đầu, ông Lương Thế Vinh làm ra bàn tính bằng chất liệu gì? A. gỗ B. đất C. trúc 5. Đố em vì sao Lương Thế Vinh được gọi là “Trạng Lường”? III. LUYỆN TẬP 6. Dấu hỏi hay dấu ngã? Nếu nhắm mắt nghi về cha mẹ, Đa nuôi em khôn lớn từng ngày, Tay bồng bế, sớm khuya vất va, Mắt nhắm rồi, lại mơ ra ngay. 7. Tìm thêm một tiếng để tạo từ chứa các tiếng có cùng âm đầu l hoặc n: lũ lúc nước .. nao lo náo . nặng .. lỉu 8. Đặt câu nói về nghề nghiệp, công việc và nơi làm việc của mỗi người: 3. Tổ chức cho HS chữa bài - GV t/c cho HS cùng chữa bài - Nhận xét tiết học Thứ 3 ngày 17 tháng 12 năm 2024 TOÁN Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số trong trường hợp có chữ số 0 ở thương - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan
- *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, ôn phép trừ trong PV5 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Đặt tính rồi tính: 625 : 5; 371 : 7 - HS tham gia trò chơi - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Gv cho HS quan sát hình vẽ. - Gọi 3 HS đọc lời thoại của Việt, Nam, Mai - Nêu câu hỏi gợi ý để giúp HS giải bài toán bằng cách sử dụng phép chia ( Việt và Nam ) ta có phép tính: 714: 7=? - GV hướng dẫn HS nêu từng bước tính và thực hiện 714 : 7 = 102 ( Nam và Mai ) ta có phép tính: 102: 5= ? 102 : 5 = 20 ( dư 2) Hoạt động: Bài 1: ( làm việc cá nhân) Tính -Yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện các phép tính đã đặt tính sẵn - GV Nhận xét, tuyên dương - HS làm bài và trình bày kết quả Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - GV cho HS đọc yêu cầu của bài và suy nghĩ cách làm - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS đọc bài toán và phân tích - HS làm bài: Bài giải Cửa hàng xếp được số hộp bánh là: 460: 4 = 115 ( hộp) Đáp số: 115 hộp bánh Bài 3: ( Làm việc cá nhân ) - GV yêu cầu HS tự làm việc cá nhân, kiểm tra các bước thực hiện phép chia ở các phép tính và điền kết quả Đ hoặc S vào ô trống - HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS theo dõi và thực hiện Câu a: Đ Câu b: S Câu c: S 3. Vận dụng.
- - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thực hiện được phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số : chia hết và có dư - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT Bài 27- Viết: Nghe-viết: Trong vườn. Phân biệt l/n; dấu hỏi/dấu ngã I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết đúng chính tả bài thơ “Trong vườn” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng chính tả l hay n - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, tập viết mẹ, má, mơ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Xem tranh đoán tên con vật chứa ch. + Câu 2: Xem tranh đoán tên con vật chứa tr. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ tả một vườn cây có nhiều loài cây cùng chung sống, tạo nên một khu vườn có nhiều tầng lớp các cây cao thấp khác nhau, nhưng tất cả đều tạo nên bức tranh đẹp về sự quây quần, đoàn kết, sum vầy của vườn cây - GV đọc toàn bài thơ. - Mời 3 HS đọc nối tiếp bài thơ. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: + Viết theo khổ thơ 5 chữ như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm và dấu ba chấm cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: xà cừ, rối rít, xôn xao,... - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Chọn lặng hoặc nặng thay cho ô vuông (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan sát tranh, chọn lặng hay nặng
- - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 3. Vận dụng - GV gợi ý cho HS: Giúp người thân làm một số việc nhà - Hướng dẫn HS về giúp người thân làm một số việc nhà (Lưu ý làm việc phù hợp với bản thân mình) - Nhận xét, đánh giá tiết dạy IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Thứ 4 ngày 18 tháng 12 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 28: Con đường của bé (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ “Con đường của bé”bằng giọng vui vẻ, hồn nhiên của bạn nhỏ trong bài thơ khi khám phá ra được nghề nghiệp của những người xung quanh. - Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. - Bước đầu thể hiện cảm xúc qua giọng đọc. - Hiểu nội dung bài: bài thơ viết về nghề nghiệp của chú phi công, chú hải quan, bác lái tàu hỏa, nghề của bố ( nghề xây dựng), của mẹ ( nghề nông) và việc làm hằng ngày của bé ( đi học ). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết một số nghề nghiệp khác nhau - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu một số nghề nghiệp qua bài thơ. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, tập đọc viết: na, cá mè II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Hình ảnh SGK, HS chuẩn bị ND đọc MR
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. +Cùng nhau giải đố? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Giọng thể hiện sự hào hứng, say mê, tha thiết - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia khổ thơ: (6 khổ) + Khổ 1: Từ đầu đến vì sao chi chít + Khổ 2: Tiếp theo cho đến những bến bờ lạ + Khổ 3: Tiếp theo cho đến song hành bên nhau + Khổ 4: Tiếp theo đến nên bao nhà mới + Khổ 5: Tiếp theo cho đến lúa vàng ngát hương + Khổ 6: Còn lại - GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - Luyện đọc từ khó: chú phi công,chi chít, trời xanh, bến lạ, giàn giáo, ngát hương,.. - Luyện đọc ngắt nhịp thơ: Đường/của chú phi công Lẫn trong mây cao tít/ - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa: giàn giáo, song hành trong SGK. Gv giải thích thêm. - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm ( 3 em / nhóm). - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Ba khổ thơ đầu nhắc đến những ai? Công việc của họ là gì? + Câu 2: Bạn nhỏ kể những gì về công việc của bố mẹ mình ? + Câu 3: Qua hình ảnh những con đường, tác giả muốn nói đến điều gì? a. Nói về nghề nghiệp b. Nói về cảnh đẹp thiên nhiên c. Nói về các loại phương tiện giao thông + Câu 4: Em hiểu “ con đường trên trang sách” có nghĩa là gì? a. Con đường được vẽ trong sách b. Con đường khám phá kiến thức
- c. Con đường ta đi lại hằng ngày + Câu 5: Nói 2 – 3 câu về một được tả trong bài thơ M: Em rất thích con đường của chú phi công. Con đường này lẫn vào trong mây, ở rất cao và xa trên bầu trời. - GV mời HS nêu nội dung bài thơ. - GV chốt: Bài thơ viết về nghề nghiệp của chú phi công, chú hải quan, bác lái tàu hỏa, nghề của bố ( nghề xây dựng), của mẹ ( nghề nông) và việc làm hằng ngày của bé ( đi học ). 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc thuộc lòng (làm việc cá nhân, nhóm 2). - GV cho HS chọn 3 khổ thơ mình thích và đọc một lượt. - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - GV mời một số học sinh thi đọc thuộc lòng trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Khổ 1: nhắc đến chú phi công – lái máy bay + Khổ 2: nhắc đến chú hải quân – chú lái tàu biển + Khổ 3: nhắc đến bác lái tàu hỏa – lái tàu hỏa ( tàu chạy trên đường ray trên mặt đất) + Bạn nhỏ kể về nơi làm việc của bố mẹ: Bố làm việc trên giàn giáo cao và xây những ngôi nhà mới. Còn mẹ làm việc trên cánh đồng, trồng lúa và trồng dâu. + Qua hình ảnh những con đường tác giả muốn nói đến nghề nghiệp + Con đường trên trang sách có nghĩa là con đường khám phá kiến thức + Học sinh trả lời theo ý thích 3. Đọc mở rộng 3.1. Hoạt động 1: Đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ,...về một nghề nghiệp hoặc một công việc nào đó và viết phiếu đọc sách theo mẫu (làm việc cá nhân, nhóm 4) + Đó là nghề nào? + Nghề đó gắn với công việc cụ thể gì? 3.2. Hoạt động 2: Trao đổi với bạn về lợi ích mà nghề nghiệp hoặc công việc đó mang lại cho cuộc sống (làm việc cá nhân, nhóm 2). + GV yêu cầu Hs trao đổi với nhau về lợi ích của những nghề nghiệp mà các em rút ra được từ các bài học - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. + GV nêu câu hỏi: Em có ước mơ làm nghề gì? - Hướng dẫn các em lên kế hoạch để thực hiện ước mơ đó
- - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... TOÁN BÀI 38: Biểu thức số. Tính giá trị của biểu thức số (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được biểu thức số. - Tính được giá trị của biểu thức số . - Vận dụng vào giải bài toán liên quan tính giá trị của biểu thức, bước đầu làm quen tính chất kết hợp của phép cộng (qua biếu thức sổ, chưa dùng biểu thức chữ). - Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, ôn phép trừ trong PV6 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC I. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. Câu 1: Tính: 816:8=? 210:7 =? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Tiết 1: Làm quen với biểu thức Yêu câu chủ yêu của tiết học: Qua hoạt động khám phá giúp HS nhận biết được biểu thức sổ; nhận biết được giá trị của biểu thức là gì, biết cách tìm giá trị của biểu thức số. 2. Khám phá: a. Ví dụ về biểu thức - Từ bài toán thực tế như SGK, GV giúp HS dẫn ra các phép tính: 5+5, 5 x 2, 5+5+8, 5 x 2 + 8,... rồi cho biết các phép tính đó là các biểu thức. - GV cho HS nêu các phép tính (trong SGK) và hiểu đó là các biểu thức b. Giá trị của biểu thức - GV giúp HS nhận biết giá trị của một biểu thức là gì, chẳng hạn: + Tính được kết quả 35 + 8 - 10 = 33 thì 33 là giá trị của biểu thức 35 + 8 - 10. - Từ đó giúp HS biết: Muốn tìm giá trị của một biểu thức, ta tìm kết quả của biểu thức đó. - Biết cách trình bày tính giá trị của biểu thức qua 2 bước, chẳng hạn: 35+8 - 10 = 43 - 10 = 33 3. Hoạt động Bài 1: - Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV hướng dẫn học sinh làm bài tập. - Yêu cầu HS tính được giá trị của biểu thức (theo mẫu).
- - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. - Thực hiện tính theo thứ tự từ trái sang phải. a) 27 – 7 + 30 = 20 + 30 = 50 b) 60 + 50 – 20 = 110 - 20 = 90 c) 9 x 4 = 36 - Nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV hướng dẫn học sinh làm bài tập. – Yêu cầu HS làm bài tập vào vở - Yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức ghi ở mỗi con gấu rồi chọn (nối) với số ghi ở mỗi tổ ong là giá trị của biểu thức đó (theo mầu), chẳng hạn: - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt: Chọn (nối) biểu thức 32 + 8 - 18 với sổ 22. Chọn (nối) biểu thức 6 x 8 với sổ 48. Chọn (nói) biểu thức 80 - 40+ 10 với 50. Chọn (nối) biểu thức 45: 9 + 10 với 15. 3. Vận dụng. - Yêu cầu HS nhắc lại tính được giá trị của biểu thức số. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Thứ 5 ngày 19 tháng 1 năm 2024 TOÁN BÀI 38: Biểu thức số. Tính giá trị của biểu thức số (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được biểu thức số. - Tính được giá trị của biểu thức số . - Vận dụng vào giải bài toán liên quan tính giá trị của biểu thức, bước đầu làm quen tính chất kết hợp của phép cộng (qua biếu thức sổ, chưa dùng biểu thức chữ). - Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, đếm đến, tập viết số 7 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Gv tổ chức trò chơi -HS tham gia chơi - Giới thiệu bài mới. 2. Khám phá a.Từ bài toán thực tế, GV giúp HS dẫn ra cách tính giá trị của biểu thức 10 - 2 x 3 như bóng nói của Rô-bốt. - HS đọc tình huống (a) trong SGK trang 105. - HS lắng nghe GV hướng dẫn ra cách tính giá trị biểu thức 10- 2 x 3 - HS lắng nghe Gv hướng dẫn. - HS trình bày tính giá trị của biếu thức 10 – 2 x 3 = 10 - 6 = 4 b. GV giúp HS trình bày tính giá trị của biếu thức (theo hai bước ghi thành hai bước như mẫu trong SGK). - GV chốt lại quy tắc tính giá trị của biểu thức không có dấu ngoặc (cho hai trường hợp như SGK) và lưu ý: Cần nêu rõ sự khác nhau ở hai trường hợp vế cách tính ở mỗi trường hợp có khác nhau (trường hợp biểu thức chỉ có phép cộng và trừ hoặc chỉ có phép nhân và chia; trường hợp biểu thức có cả các phép cộng, trừ, nhân, chia). 3. Hoạt động Bài 1. Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS biết cách tính và trình bày cách tính giá trị của biểu thức. - Yêu cầu Hs làm bài tập vào vở. - GV nhận xét, tuyên dưỡng. Bài 1. Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS biết tính giá trị của biểu thức ghi ở mỗi con mèo, rồi nêu kết quả. - GV chốt : 40 + 20 - 15 = 45, con mèo A câu được con cá số 45; 56 - 2 x 5 = 46, con mèo B câu được con cá số 46; 40 + 32 : 4 = 48, con mèo C câu được con cá số 48; 67 - 15 - 5 = 47, con mèo D câu được con cá số 47. - HS có thể tính nhầm ra giá trị của biểu thức, GV có thể cho HS viết hai bước tính vào giấy nháp hoặc bảng con (nếu cần). Lưu ý: Cuổi tiết học, GV cho HS củng cổ (như yêu cẩu đã nêu ở đầu tiết học). HS lắng nghe GV hướng dẫn tính giá trị của biểu thức ghi ở mỗi con mèo, rồi nêu kết quả. 3. Vận dụng. GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “hái hoa dân chủ” qua một số bài tập tính nhanh giá trị của biểu thức số . - Đánh giá kết quả trò chơi. - Nhận xét tiết học, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................... ...................................................................................................................................
- TIẾNG VIỆT Luyện tập:mở rộng vốn từ nghề nghiệp. Câu hỏi. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Mở rộng vốn từ về nghề nghiệp; nhận biết được câu hỏi với từ để hỏi, biết biến đổi câu kể thành câu hỏi - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: Mở rộng vốn từ về nghề nghiệp; nhận biết được câu hỏi với từ để hỏi, biết biến đổi câu kể thành câu hỏi - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia nhận biết được câu hỏi với từ để hỏi. - Phẩm chất yêu nước: Biết một số nghề nghiệp khác nhau - Phẩm chất nhân ái: Tìm được từ để hỏi trong câu *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, tập đọc viết: mẹ có cá mè II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Hình ảnh một số nghề nghiệp III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS vận động theo nhạc bài hát: Lớn lên em muốn làm gì? ? Bạn nhỏ có ước mơ gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Các em ạ! Trong cuộc sống có rất nhiều ngành nghề. Mỗi nghề đều có công việc khác nhau. Và để giúp các em biết tên của các nghề và hiểu được công việc của các nghề đó chúng ta cùng đến với tiết học: MRVT về nghề nghiệp. Câu hỏi. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Tìm các từ ngữ phù hợp với các cột trong bảng - GV cho HS làm việc theo nhóm + Những người làm nghề y được gọi là gì? Công việc hằng ngày của họ là gì? + Người làm nghề dược được gọi là gì? Công việc hằng ngày của họ là gì? + Người làm nghề nông được gọi là gì? Công việc hằng ngày của họ là gì? - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Tìm từ ngữ dùng để hỏi trong câu - GV gọi 1 – 2 em đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 M: Từ để hỏi là từ “gì”
- - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - GV mời HS chia sẻ - GV chốt: Các từ dùng để hỏi là: gì, à, mấy, vì sao,... 2.3. Hoạt động 3: Chuyển câu kể thành câu hỏi (làm việc cá nhân, nhóm 2). a. + GV cho HS nhận xét về dấu câu? + Tìm trong các câu được biến đổi, từ nào là từ dùng để hỏi + GV cho HS thi đua làm trong nhóm: Đặt câu hỏi bằng cách thêm từ để hỏi từ câu kể b. Cô giáo vào lớp c. Cậu ấy thích nghề xây dựng d. Trời mưa + Tất cả các câu hỏi đều có dấu chấm hỏi + Câu a: chưa Câu b: à Câu c: Cặp từ có ... không Câu d: Bao giờ - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. + Cho HS quan sát video về một số nghề nghiệp + GV nêu câu hỏi: Em có ước mơ làm nghề gì?
- - Hướng dẫn các em lên kế hoạch để thực hiện ước mơ đó - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... LUYỆN TOÁN Luyện tập về nhân và chia số có ba chữ số với số có một chữ số I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết dạng bài tập về số có ba chữ số với số có một chữ số - Nắm vững cách đặt tính rồi tính - Áp dụng giải toán - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Mở đầu Hát và vận động theo nhạc. 2. Thực hành GV ra bài tập Bài 1: Đặt tính rồi tính: 124 x 3 231 x 3 102 x 4 303 x 3 456: 6 555 : 5 102 : 3 365 : 5 Bài 2: Sợi dây thứ nhất dài 480mm, sợi dây thứ nhất dài gấp ba lần sợi dây thứ hai. Hỏi hai sợi dây dài bao nhiêu milimet? HS làm bài tập, chữa vào bảng phụ và lên bảng trình bày. GV nhận xét 3.Vận dụng HS đặt đề toán liên quan đến nhân chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số 4.Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Nhà sạch thì mát I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh chia sẻ được về góc yêu thích ở ngôi nhà của mình - Thực hiện được một số việc chăm sóc nhà mình hằng ngày và trang trí nhà mỗi dịp lễ tết - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ thường xuyên biết dọ dẹp nhà cửa *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

