Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 16 Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 16 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3a_tuan_16_nam_hoc_2024_2025.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 16 Năm học 2024-2025
- TUẦN 16 Thứ 2 ngày 23 tháng 12 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 29: Ngôi nhà trong cỏ (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngôi nhà trong cỏ”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật qua tình tiết trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Những người hàng xóm là những người bạn tốt của chúng ta. Chúng ta có thể học hỏi nhiều điều từ họ,đồng thời cùng họ làm những công việc chung để cuộc sống tốt đẹp hơn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, ôn chữ o,ô,ơ II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động. - GV cho HS hát bài “ Lớp chúng ta đoàn kết” để khởi động bài học. + Câu 1: Bài hát nói đến ai? + Câu 2: Bài hát muốn nói với chúng ta điều gì? - HS tham gia trò chơi + Trả lời: Bài hát nói đến các bạn HS trong một lớp + Trả lời: Các bạn HS trong cùng một lớp biết yêu thương, quí mến, giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ trong học tập đoàn kết thân ái xứng đáng là con ngoan trò giỏi. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn)
- + Đoạn 1: Từ đầu đến đi tìm tiếng hát. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến một tài năng âm nhạc. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: nhảy xa, vang lên, rủ nhau, chốc lát, vùng cỏ,, -Luyện đọc câu dài: Chuồn chuồn vừa bay đến,/ đậu trên nhánh cỏ may,/ đôi cánh mỏng nhẹ khi điệu nhạc vút cao. Chỉ chốc lát,/ ngôi nhà xinh xắn bằng đất/ đã được xây xong/ dưới ô nấm/ giữa vùng cỏ xanh tươi. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Vào sáng sớm, chuyện gì xảy ra khiến cào cào, nhái bén, chuồn chuồn chú ý? + Câu 2: Các bạn đã phát hiện ra điều gì? + Câu 3: Chi tiết nào cho thấy cuộc gặp gỡ của các bạn với dế than rất thân mật? + Câu 4: Các bạn đã giúp dế than việc gì? + Câu 5: Em nghĩ gì về việc các bạn giúp đỡ dế than?. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Vào sáng sớm, một âm thanh vang lên từ đâu không rõ khiến cào cào, nhái bén, chuồn chuồn chú ý. + Các bạn phát hiện ra dế than vừa dang xây nhà vừa hát. + Khi đế than vừa dứt lời hát, các bạn đã vỗ tay rất to thể hiện sự thán phục đối với dế than. Sau đó các bạn đã tự giới thiệu mình để làm quen với dế than. Các bạn khen ngợi dế than hát rất hay, là một tài năng âm nhạc.Còn dế than khiêm tốn chỉ nhận mình là một thợ đào đất. + Các bạn đã xúm vào giúp dế than xây nhà. + ( Việc các bạn giúp đỡ dế than thể hiện sự tốt bụng, thân thiện của các bạn chuồn chuồn, nhái bén, cào cào; sự đoàn kết của những người bạn tốt; tình bạn đngá quý giữ các con vật) - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Câu chuyện muốn nói với chúng ta những người hàng xóm là những người bạn tốt. Chúng ta có thể học hỏi nhiều điều từ họ, đồng thời cùng họ làm những công việc chung để cuộc sống tốt đẹp hơn. 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Kể chuyện Hàng xóm của tắc kè
- Hoạt động: Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, đoán nội dung câu chuyện Hàng xóm của tắc kè - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung.- 1 HS đọc to chủ đề: Hàng xóm của tắc kè + Yêu cầu: Dựa vào tranh và câu hỏi đoán nội dung câu chuyện Hàng xóm của tắc kè - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: ( Trao đổi trong nhóm để đoán nội dung câu chuyện). Theo gợi ý (SGV) - Gọi 1-2 HS trình bày trước lớp. HS trình bày theo trí tưởng tượng của mình. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 2: Nghe và kể lại câu chuyện - Gọi HS đọc yêu cầu trước lớp - GV kể lần 1 toàn bộ câu chuyện cho HS nghe -GV kể lần 2, kết hợp dừng lại hỏi học sinh nhớ nội dung. - GV cho HS làm việc cá nhân nhìn tranh đọc câu hỏi dưới tranh nhớ nội dung và kể lại câu chuyện. - GV cho HS làm việc nhóm đôi: ( 1 HS kể , 1HS lắng nghe để góp ý sau đó đổi vai người kể, người nghe) - GV mời 1 HS kể toàn bộ câu chuyện - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 3. Em học được điều gì sau khi nghe câu chuyện? - 1 HS đọc yêu cầu: Em học được điều gì qua câu chuyện? - GV gọi HS trình bày trước lớp + Câu chuyện cho ta thấy, dù sống ở đâu cũng phải tôn trọng những người sống xung quanh. Ta phải giữ gìn trật tự để không làm ảnh hưởng đến người khác. Nhưng đồng thời, ta cũng biết nên biết thông cảm với hàng xóm nếu họ có lỡ làm phiền ta vì hoàn cảnh đặc biệt. Hàng xóm láng giềng cần biết thông cảm tôn trọng lẫn nhau. - GV nhận xét , tuyên dương 5. Vận dụng - Hàng xóm của em là ai? Có điều gì khiến em không hài lòng về hàng xóm của mình không? Em có thông cảm cho họ không? - Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................ TOÁN BÀI 38: Biểu thức số. Tính giá trị của biểu thức số (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc). - Tính được giá trị của biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc).
- - Vận dụng vào giải bài toán liên quan tính giá trị của biểu thức, bước đầu làm quen tính chất kết hợp của phép cộng (qua biếu thức sổ, chưa dùng biểu thức chữ). - Phát triển năng lực giao tiếp Toán học. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, ôn phép cộng trừ trong PV6 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bộ phiếu Ong tìm hoa để thực hiện phần KĐ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. Bài 1. Tính giá trị biểu thức. a. 83 + 13 – 76 b. 547 – 264 – 200 c. 6 x 3 : 2 - HS làm bài tập - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá a. Từ bài toán thực tế, GV giúp HS dẫn ra cách tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc 2 x (3 + 4) như bóng nói của Rô-bổt. b. GV giúp HS biết cách tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc và cách trình bày hai bước, chẳng hạn: 2 x (3 + 4) = 2 x 7 = 14. - GV chốt lại quy tắc tính giá trị cùa biểu thức có dấu ngoặc (như SGK), sau đó có thể cho HS vận dụng tính giá trị của biểu thức nào đó, chẳng hạn: (14 + 6) x 2 hoặc 40 : (8 - 3),... (trình bày theo hai bước). 3. Hoạt động. Bài 1: Yêu cầu HS tính được và trình bàycách tính giá trị của biểu thức: a. 45: ( 5+4) b. 8 x (11 - 6) c. 42 - (42 - 5) - HS đọc tình huống (a) trong SGK . - HS lắng nghe GV hướng dẫn ra cách tính giá trị biểu thức 2 x ( 3+4) - HS tính giá trị của biểu thức. - HS tính được và trình bày cách tính giá trị của biểu thức - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - GV hướng dẫn HS. - Yêu cầu HS tính được giá trị của biểu thức ghi ở mỗi ca-nô rồi nêu (nối) với sổ ghi ở bến đỗ là giá trị của biểu thức đó. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt:
- (15 + 5): 5 = 4, nói ca-nô ghi biểu thức này với bến số 4; 32 - (25 + 4) = 3, nối ca-nô ghi biểu thức này với bến sổ 3; 16 + (40 - 16) = 40, nối ca-nô ghi biểu thức này với bến sổ 40; 40: (11 - 3) = 5, nổi ca-nô ghi biểu thức này với bến số 5. - GV hỏi thêm: “Biểu thức nào có giá trị lớn nhất, bé nhất?...”. - HS có thể nhẩm tính ra kết quả hoặc viết vào bàng con hoặc giấy nháp tính theo hai bước tính đề tìm giá trị của biểu thức. 4. Vận dụng. GV tổ chức vận dụng bằng tính được giá trị của biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc). - Yêu cầu HS nhắc lại tính được giá trị của biểu thức số. - Nhận xét tiết học, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 13: Một số bộ phận của thực vật (t2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết và kể được tên các bộ phận của lá cây - So sánh được (hình dạng, kích thước, màu sắc,...) của lá cây - Phân biệt được các loại lá cây - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý thiên nhiên; chăm sóc các loài cây - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Một số loại lá cây III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV mở bài hát “Lý cây xanh” để khởi động bài học. - GV nêu câu hỏi: trong bài hát nhắc đến bộ phận gì của cây? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới
- 2. Khám phá: Hoạt động 1. Tìm hiểu về các bộ phận của lá cây (làm việc nhóm 2) - GV cho HS làm việc theo nhiệm vụ: + QS H11 nhận biết các bộ phận của lá cây + Dùng vật thật đã chuẩn bị, chỉ cho nhau vị trí các bộ phận của lá cây. - GV gọi đại diện một số nhóm nêu - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 và mời HS nhắc lại. Lá cây có: phiến lá, gân lá và cuống lá Hoạt động 2. Tìm hiểu đặc điểm về màu sắc, hình dạng của lá cây (làm việc nhóm 4) - GV giao nhiệm vụ: Quan sát các hình H12 – H21 (SGK) kết hợp với một số lá cây HS đã sưu tầm, so sánh về màu sắc, kích thước của các loại lá cây - GV nhận xét, tuyên dương, chốt ND: Lá cây thường có màu xanh lục; một số lá cây có màu đỏ, màu vàng,... với nhiều hình dạng, kích thước khác nhau 2. Thực hành: Hoạt động 3. Vẽ lá cây em yêu thích (làm việc cá nhân) - GV nêu yêu cầu: Em hãy chọn một lá cây em đã sưu tầm được, vẽ vào vở và ghi chú các bộ phận của lá cây đó. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động 4. Giới thiệu về lá cây (cả lớp) - GV cho một số HS lên giới thiệu tên, các bộ phận và đặc điểm của lá cây vừa vẽ - GV nhận xét, tuyên dương - Củng cố về các bộ phận và đặc điểm của lá cây 3. Vận dụng: - HS thi đua kể tên mộ số loại lá cây dạng hình kim, hình tròn, hình bàu dục - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ CÔNG NGHỆ Bài 6: An toàn với môi trường công nghệ trong gia đình (t3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết một số cách xử lí khi sự cố mất an toàn xảy ra. - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học.
- - Biết một số cách xử lí khi gặp sự cố mất an toàn xảy ra - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Có ý thức bảo quản, giữ gìn và sử dụng an toàn các sản phẩm công nghệ trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Thẻ có dính nam châm để chơi phần KĐ, hình ảnh trong SGK, phiếu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Tia chớp” + Chia lớp thành 2 đội, giao cho mỗi đội một tập thẻ có hình một số việc làm an toàn và không an toàn khi sử dụng các sản phẩm công nghệ. HS gắn các thẻ vào đúng nhóm + Đội nào nhanh và đúng thì đội đó thắng Sử dụng an toàn Sử dụng không an toàn - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1. Biết cách xử lí khi sự cố mất an - GV trình chiếu các bức tranh(H3) và y/c các nhóm thảo luận: + Mô tả các tình huống không an toàn được mô tả trong H3 là gì? + Các nhân vật trong hình đã xử lí tình huống đó như thế nào? - Sau đó mời các nhóm thảo luận và trình bày kết quả. + H3a. Có đám cháy. Nhân vật trong hình đã chạy ra xa chỗ có cháy và hô lớn để gây sự chú ý của mọi người xung quanh + H3b. Bị cháy ngay trong nhà. Nhân vạt đã cúi khom người lấy khăn ướt bịt mũi, men theo tường để lần ra khỏi đám cháy + H3c. Dây điện bị hở. Nhân vật đã gọi người lớn đến giúp đỡ + H3d. Nhân vật đã gọi đến những số điện thoại khẩn cấp - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi mở rộng: Em hãy nêu một số sự cố khác và cách xử lí sự cố đó như thế nào? - GV chốt NDHĐ
- Khi có tình huống không an toàn xảy ra cần gọi ngay cho người lớn đến giúp hoặc gọi đến các số điện thoại khẩn cấp (Tr33- SGK) 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Thực hành xử lí các tình huống khi có sự cố không an toàn xảy ra (Làm việc nhóm 4) - GV giao phiếu có sẵn các tình huống sự cố và các thẻ ghi cách xử lí khác nhau. Y/C HS xếp các cách xử lí phù hợp với mỗi tình huống Tình huống Cách xử lí Bỏng ? Cháy/Khói ? Điện giật ? Cắt/Đâm (vật nhọn) ? - GV nhận xét chung, tuyên dương. Chốt lại ND tiết học 4. Vận dụng. - GV y/c HS liệt kê những tình huống không an toàn mà em đã được chứng kiến; cách xử lí của em và mọi người trong gia đình - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện viết và trình bày I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Rèn luyện kĩ năng nghe - viết, kĩ năng trình bày một bài thơ lục bát ngoài SGK, chữ viết đều, đúng khoảng cách, viết hoa đúng mẫu - Giúp HS rèn kĩ năng đọc, viết, phát triển năng lực ngôn ngữ, khả năng giao tiếp - Làm bài tập *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, tập đọc viết mơ, na, ca nô II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động: - Ổn định tổ chức: hát
- - Giới thiệu nội dung rèn luyện. 2. HS nghe – viết: GV đọc cho HS nghe viết một đoạn trong bài LỚP HỌC CUỐI ĐÔNG Bây giờ đã là cuối mùa đông. Hôm nay, trời rét thêm. Mặt đất cứng lại. Cây cối rũ lá úa vàng. Đá xám xịt phủ thêm hơi lạnh. Mấy bạn nhỏ vẫn rủ nhau đến lớp. Những ngón tay nho nhỏ đỏ lên vì lạnh. Thầy giáo và các bạn quây quần bên đống lửa. Tiếng nói dè dặt ban đầu to dần lên theo ngọn lửa. Các bạn kể cho thầy giáo nghe về cuộc sống của mình. Đêm qua, con bò nhà bạn Súa đẻ một con bê mập mạp. Bạn thức suốt đêm đốt lửa cho mẹ con chúng sưởi. Bạn Mua thì kể về đám cưới của chị gái, về bộ váy áo đẹp nhất, sặc sỡ nhất mà bạn nhìn thấy. Bạn Chơ kể về cái hàng rào đá mà bố con bạn đang xếp dở. Cái hàng rào đá được xếp bằng những hòn đá xanh, bằng sự khéo léo, cần cù của những bàn tay yêu lao động... Tiếng Mông lẫn tiếng Kinh làm cho căn phòng nhỏ thêm rộn ràng. GV nhắc HS chú ý viết đúng và trình bày bài GV hướng dẫn HS cách trình bày vở GV đọc, HS viết vào vở, GV theo dõi hỗ trợ những HS Cho HS soát bài GV nhận xét bài viết của HS Bài tập: HS làm bài vào vở. a) Điền r/d/gi vào chỗ chấm trong các câu thành ngữ, tục ngữ: – ây mơ ễ má. – Rút ây động rừng. – ấy trắng mực đen. – ương đông kích tây. – eo gió gặt bão. – ãi gió ầm mưa. b) Điền an/ang vào chỗ chấm trong các câu thành ngữ, tục ngữ: – Đen như hòn th . – Đi một ngày đ .. học một s . khôn. – Trăng quầng thì h , trăng t . thì mưa 3. Nhận xét, đánh giá: GV nhận xét đánh giá tiết học, khen ngợi HS.
- Thứ 3 ngày 24 tháng 12 năm 2024 TOÁN BÀI 38: Biểu thức số. Tính giá trị của biểu thức số (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc). - Tính được giá trị của biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc). - Vận dụng vào giải bài toán liên quan tính giá trị của biểu thức, bước đầu làm quen tính chất kết hợp của phép cộng (qua biếu thức sổ, chưa dùng biểu thức chữ). - Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, ôn phép cộng trong PV6 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh BT 3 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS ôn lại để khởi động bài học. Tính giá trị biểu thức. a. 50 : ( 6+4 ) b. 5 x (5 - 2) - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1: Yêu cầu HS tính được giá trị của mỗi biểu thức A, B, C, D rồi xác định được biểu thức nào có giá trị lớn nhất hoặc bé nhất. - GV HD HS thực hiện tính giá trị biểu thức: Nếu trong biểu thức có dấu ngoặc thì ta thực hiện các phép tính ở trong ngoặc trước. - HS thực hiện tính giá trị biểu thức. - So sánh kết quả rồi kết luận. Vậy biểu thức có giá trị lớn nhất là 5 x 6 – 2 Biểu thức có giá trị bé nhất là (16 + 24) : 4 - Nhận xét tuyên dương - GV chốt: A. 5 x (6 - 2) = 5 x 4 = 20 C. (16 +24) : 4 = 40: 4 B. 5 x 6 - 2=30 - 2 = 10. = 28 D. 16 + 24 : 4= 16 + 6 = 22. + Biểu thức B có giá trị lớn nhất (28); + Biểu thức C có giá trị bé nhất (10).
- - Khi tính giá trị của biếu thức ở bài này, HS có thế tính nhẩm để tìm ra kết quả ngay (không phải viết thành hai bước). - Trường hợp khó khăn, HS có thể viết tính vào bảng con hoặc giấy nháp (theo hai bước). Bài 2: Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS giải bài toán có lời văn (phân tích đế bài,tìm cách giải bài toán) - Yêu cầu HS tóm tắt bài toán - Yêu cầu Hs làm bài tập vào vở và trình bày. - Gv nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Câu a: Đây là dạng bài khám phá, giúp HS làm quen bước đầu tính chất kết hợp của phép cộng. - GV hướng dẫn, chẳng hạn: Bài toán: Có ba thùng lần lượt đựng 64 l, 55l và 45 l nước mắm. Hỏi cả ba thùng đựng bao nhiêu lít nước mắm? Dẫn ra phép tính: 64 + 55 + 45 = ? Có hai cách tính giá trị của biểu thức 64+55+ 45 như Nam và Mai trình bày. 3. Vận dụng. - Yêu cầu HS nhắc lại tính được giá trị của biểu thức số. - Nhận xét tiết học, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................ TIẾNG VIỆT Bài 29- Viết: Nghe-viết: Gió. Phân biêt s/x, ao/au I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết đúng chính tả bài thơ “Gió” trong khoảng 15 phút. - Viết được các tiếng chứa s/x hoặc ao/au. Tìm được từ ngữ bởi mỗi tiếng cho trước. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - HS lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, ôn chữ p, ph II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm làm BT3 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động. - Cả lớp hát 1 bài - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân)
- - GV giới thiệu nội dung: Gió có nhiều bạn tốt, sẵn sàng giúp đỡ gió để gió thành công trong việc học - GV đọc toàn bài thơ. - Mời 3 HS đọc nối tiếp bài thơ. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: + Bài thơ không chia khổ vì thế HS không cách dòng ở đoạn nào + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng, viết hoa tên tác giả. + Chú ý các dấu chấm cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: hiền lành, tặng, sẵn sàng, vượt. - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Làm bài tập a - GV mời HS nêu yêu cầu. - HS làm bài theo nhóm đôi - Mời đại diện nhóm trình bày. -GV chốt ý đúng a)Mưa rơi tí tách Mưa vẽ trên sân Hạt trước hạt sau Mưa dàn trên lá Không xô đẩy nhau Mưa rơi trắng xoá Xếp hàng lần lượt Bong bóng phập phồng 2.3. Hoạt động 3: Tìm từ ngữ tạo bởi mỗi tiếng cho trước ( sao/xao; sào/xào) - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm từ ngữ tạo bởi mỗi tiếng cho trước - GV ghi thêm một số đáp án lên bảng: + sao: ngôi sao, vì sao, sao băng,sao chổi,sao nhãng, sao chép... +xao, lao xao,xao xuyến,xao động,xao xác,... + sào: cây sào, yến sào,sào ruộng,... + xào: xào nấu, xào xạc, xào xáo,.... - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. *HD HS về nhà trao đổi với người thân về những điều thú vị trong bài học hôm nay - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................
- Thứ 4 ngày 25 tháng 12 năm 2024 TOÁN Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được bài toán so sánh số lớn gấp mấy lần số bé. - Biết được cách tìm số lớn gấp mấy lần số bé. - Vận dụng vào giải các bài tập và giải bài toán có lời văn liên quan đến số lớn gấp mấy lẩn số bé. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, ôn phép trừ trong PV6 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Các bông hoa dính bảng III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động: GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. Ai nhanh ai đúng: Gv cho 3 số 5, 4, 4, 64, 185; 160 Chọn các số đã cho viết vào chỗ chấm để có kết quả đúng: a.23 x 2 = ... b. 16 x ... = ... c. 37 x ... = ... d. 40 x ... = ... - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - Hoạt động a) GV nêu bài toán: “Hàng trên có 6 ô tô, hàng dưới có 2 ô tô. Hỏi số ô tô ở hàng trên gấp mấy lẫn số ô tô ở hàng dưới?”. Nhận xét: Đây là bài toán có dạng: So sánh số lớn (6) gấp mấy lần số bé (2). Cách tìm số lớn gấp mấy lẩn số bé như thế nào? HS được quan sát hình vẽ (qua sơ đổ đoạn thẳng) để biết được: + Số ô tô ở hàng dưới gấp lên 3 lần thì được số ô tô ở hàng trên: 2 X 3 = 6 (ô tô) (kiến thức đã học). + Từ đó suy ra số ô tô ở hàng trên gấp số ô tô ở hàng dưới số lần là: 6 : 2 = 3 (lần) (kiến thức mới). GV chổt lại quy tắc: Muốn tìm số lớn gấp mấy lẩn số bé, ta lấy số lớn chia cho số bé. b) Bài toán vận dụng (yêu cầu HS nhận dạng được bài toán và trình bày được cách giải bài toán). - GV cho HS đọc trong SGK. - GV hỏi HS bài toán cho biết gì, hỏi gì? Cách giải thế nào? (HS tự thực hiện). - GV cho HS quan sát sơ đồ tóm tắt - Cho HS trình bày bài giải HS quan sát sơ đồ và nêu bài giải Đoạn thẳng AB dài gấp đoạn thẳng CD sổ lần là: 8 : 2 = 4 (lần) Đáp số: 4 lần.
- 3. Hoạt động: Bài 1: ( Làm việc cả lớp) Số: Yêu cầu HS tìm được số lớn gấp mấy lẩn số bé rồi nêu (viết) số thích hợp ở ô có dấu “?” trong bảng. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Số Yêu cầu HS quan sát số đo độ dài của mỗi đồ vật (SGK), từ đó tìm ra cách giải, nhẩm tính rồi nêu (viết) số lẩn thích hợp ở ô có dấu “?” ở mỗi câu a, b. + GV cho HS đặt câu giải ở mỗi câu a, b rồi cho HS trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. HS quan sát, nêu cách giải a. Bút chì dài gấp bút sáp số lần là 10 : 5 = 2 ( lần) - b. Bút chì dài gấp cái ghim số lần là: 10 : 2 = 5 ( lần) 4. Vận dụng. GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi “ Trả lời nhanh” - + Số lớn là 8, số bé là 2. Hỏi số lớn gấp mấy lần sổ bé? + Bút chì dài 12 cm, bút sáp dài 6 cm, cái ghim dài 2 cm. Từ đó có thế so sánh bút chì dài gấp mấy lần bút sáp, bút sáp dài gấp mấy lần cái ghim,... - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................ TIẾNG VIỆT Bài 30: Những ngọn hải đăng (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bài Những ngọn hải đăng - Biết nghỉ hơi ở các dấu câu và câu dài. - Bước đầu thể hiện cảm xúc qua giọng đọc. - Hiểu nội dung bài: Cảm nhận được những khó khăn vất vả và tinh thần lao động quên mình của những người canh giữ hải đăng; nhận biết được những thông tin
- đáng chú ý trong bài đọc. Tìm nững ý chính của từng đoạntrong bài, nhận biết cách sắp xếp thông tin trong văn bản - Viết đúng chữ viết hoa M, N cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ viết hoaM,N. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, tập tô chữ hoa M,N II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Sưu tầm Hình ảnh, video về những ngọn hải đăng, video HD viết chữ hoa M,N III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức HS ôn lại: - Hãy đọc một bài thơ nói về những người canh giữ biển đảo mà em biết. + Đọc và trả lời câu hỏi: ( Ví dụ bài Thư gửi bố ngoài đảo) - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn ( 3 đoạn) +Đoạn 1: Từ đầu đến không lo lạc đường. + Đoạn 2: Từ Những ngọn hải đăng đến khắc phục sự cố. + Đoạn 3: Đoạn còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếptừng đoạn. - Luyện đọc từ khó: lạc đường, điện năng lượng, mưa nắng, biển lặng,, - Luyện đọc các câu dài: - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv giải thích thêm. - Luyện đọc từng đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc từng đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Nêu ích lợi của những ngọn hải đăng? + Câu 2: Những ngọn hải đăng được thắp sáng bằng gì? *GV có thể giải thích thêm : Vào những đợt mưa bão dài ngày, năng lượng yếu thì thay thế bằng máy phát điện. + Câu 3: -Những người canh giữ hải đăng phải làm việc vất vả ra sao? -Em có suy nghĩ gì về công việc của họ? - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- + Hải đăng phát sáng trong đêm để tàu thuyền định hướng đi lại giữa đại dương..... Những ngọn hải đăng được thắp sáng bằng điện năng lượng mặt trời. +( Để tàu thuyền đi lại trên biển không bị mất phương hướng, những ngọn hải đăng không bao giờ được tắt. Những người làm nhiệm vụ phải làm việc suốt ngày đêm...) +Công việc của những người canh giữ hải đăng vô cùng vất vả, hiểm nguy ... - HS nêu theo hiểu biết của mình. - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV chốt: Công việc của những người canh giữ hải đăng vô cùng vất vả, hiểm nguy.Làm tốt công việc đó, những người canh giữ hải đăng đã chứng tỏ tình yêu với biển đảo, với đất nước. +Câu 4: Sắp xếp các ý theo trình tự bài đọc - GV mời HS nêu yêu cầu. -GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi -GV nhận xét và chốt ý trả lời đúng 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - GV mời một số học sinh thi đọc trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện viết. 3.1. Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2) - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa M,N. - GV viết mẫu lên bảng. - GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp). - Nhận xét, sửa sai. - GV cho HS viết vào vở. - GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương. 3.2. Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2). a. Viết tên riêng. - GV mời HS đọc tên riêng. - GV giới thiệu: Mũi Né một địa điểm du lịch nổi tiếng của thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận.- GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. b. Viết câu. - GV yêu cầu HS đọc câu. - GV giới thiệu câu ứng dụng: câu ca dao ca ngợi vẻ đẹp của Đồng Tháp Mười vùng đất thuộc miền Tây Nam Bộ nước ta. Đó là vùng đất rộng mênh mông, sông nước dạt dào, có nhiều tôm cá. - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: Đ,T,M, N Lưu ý cách viết thơ lục bát.
- - GV cho HS viết vào vở. - GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn. - GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. Em tìm thêm những bài hát, bài thơ, câu chuyện nói về những chú bộ đôi canh giữ ngoài biển đảo. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................ BUỔI CHIỀU TOÁN Bài 39: so sánh số lớn gấp mấy lần số bé (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Luyện kĩ năng tìm số lớn gấp mấy lần số bé. - Vận dụng so sánh số lớn gấp mấy lần số bé vào các bài luyện tập vào giải toán có lời văn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, ôn phép trừ trong PV6 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm, Hình ảnh BT 1,2 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Muốn tìm số lớn gấp mấy lần số bé ta làm thế nào?. + Câu 2: Nêu 1 ví dụ cụ thể - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cả lớp) Số? - GV hướng dẫn cho HS nhận biết ý 1 theo mẫu. Yêu cẩu HS biết cách tìm số lớn gấp mấy lần số bé, biết cách tìm số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị; từ đó nêu (viết) được số thích hợp ở ô có dấu “?” (theo mẫu). - ý 2, 3, 4, 5 học sinh trả lời miệng - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cả lớp) Nhận biết Yêu cầu HS nhận biết được đâu là hàng, cột của bảng các quả bóng, quan sát tranh rồi trả lời câu hòi ở mỗi câu a, b.
- - Câu a: HS có thể đếm số bóng ở mỗi hàng, mồi cột rồi nêu (viết) số thích hợp ở ô có dấu ? - Câu b: Yêu cầu HS phân tích đề, tìm cách giải và trình bày được bài giải. - Lần lượt HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Giải bài toán - GV cho HS đọc đề bài, phân tích đề toán, suy nghĩ cách làm - Gọi HS làm vào vở sau đó nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS nêu được: mỗi hàng có 8 quả bóng, mỗi cột có 4 quả bóng. Bài giải Số bóng trong một hàng gấp số bóng trong một cột số lần là: 8 : 4 = 2 (lần) Đáp số: 2 lần - HS làm vào vở. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi. Quan sát hình trả lời câu hỏi mở rộng bài toán: Tổng số bóng gấp mấy lần số bóng ở một cột, ở một hàng? - Nhận xét, tuyên dương HS trả lời: Tổng số bóng 32 quả. Tổng số bóng gấp số bóng ở một cột là: 32 : 8 = 4 (lần) Tổng số bóng gấp số bóng ở một hàng là: 32 : 4 = 8 (lần) IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................ TIẾNG VIỆT: Bài 30- tiết 3: Luyện tập: Từ chỉ sự vật, hoạt động. Hỏi - đáp về sự vật, hoạt động I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động trong văn bản, biết đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi về sự vật, hoạt động được nói đến trong văn bản
- - Hình thành và phát triển tình cảm đối với những người có tinh thần trách nhiệm với công việc chung. *HSKT: Tập đọc, viết: cà phê, cá mè, ... II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động. - Tổ chức cho học sinh khởi động, tiếp nối nhau kể: + Câu 1 : Em hãy kể các sự vật ở trường và ở lớp mà em quan sát được? + Câu 2 : Em hãy kể một số hoạt động thường tham gia ở trường ? - Nhận xét, tuyên dương - Dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) Bài 1: Xếp các từ ngữ in đậm trong đoạn thơ vào nhóm thích hợp. - HS đọc yêu cầu bài 1. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - Mời đại diện nhóm trình bày. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: *Từ ngữ chỉ sự vật: biển, sóng, đèn biển, sương, đoàn tàu. *Từ ngữ chỉ hoạt động: thức dậy, cõng ,đứng. Bài 2: Tìm thêm những từ chỉ sự vật trong đoạn thơ trên. - HS nêu yêu cầu bài tập 2. - Giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, trả lời - Mời HS đọc từ ngữ đã tìm. Đáp án: trẻ con, ông trời, dã tràng,mắt,khăn,còi. - Mời HS khác nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Bài 3 : Hỏi – đáp về sự vật, hoạt động được nói đến trong đoạn thơ ở bài tập 1. - HS đọc yêu cầu BT3 - HS hỏi đáp cùng bạn bên cạnh - Mơì đại diện các nhóm trình bày - Nhận xét, tuyên dương - Ví dụ về hỏi – đáp sự vật, hoạt động T Hỏi – đáp về sự vật Hỏi – đáp về hoạt động T 1 Hỏi: - Cái gì lắc ông trời thức Hỏi: - Dã tràng làm gì ? dậy? Đáp: - Dã tràng cõng Đáp: Sóng ./ Sóng lắc ông trời nắng./Dã tràng cõng nắng lon thức dậy. xon.

