Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 17 Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 17 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3a_tuan_17_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 17 Năm học 2023-2024
- TUẦN 17 Thứ 2 ngày 25 tháng 12 năm 2023 Sinh hoạt dưới cờ: Giới thiệu sách về lịch sử dân tộc Việt Nam TIẾNG VIỆT Bài 30- tiết 2. Đọc: Những ngọn hải đăng Viết: Ôn chữ hoa M, N I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bài Những ngọn hải đăng - Bước đầu thể hiện cảm xúc qua giọng đọc. - Viết đúng chữ viết hoa M, N cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ viết hoa M, N. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Video hd viết chữ hoa M,N 1. Khởi động: - Tổ chức trò chơi để khởi động bài học. Câu 1: Hãy nêu những bài thơ về những người canh giữ biển đảo mà em biết? Câu 2: Em hãy nêu tình cảm của mình đối với những người canh giữ biển đảo? - Nhận xét, tuyên dương. - Dẫn dắt vào bài mới 2.Luyện đọc lại - Luyện đọc nối tiếp. - Mời một số nhóm học sinh thi đọc trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện viết. 3.1. Ôn chữ viết hoa - Xem video giới thiệu lại cách viết chữ hoa M,N. - Viết mẫu lên bảng. - Viết vào vở nháp. - Nhận xét, sửa sai. - Viết vào vở. - Chấm một số bài, nhận xét tuyên dương. 3.2. Viết ứng dụng - Mời HS đọc tên riêng. - Giới thiệu: Mũi Né một địa điểm du lịch nổi tiếng của thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận.- GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở. - Nhận xét, tuyên dương, bổ sung. b. Viết câu. - Yêu cầu HS đọc câu. - Giới thiệu câu ứng dụng: câu ca dao ca ngợi vẻ đẹp của Đồng Tháp Mười vùng đất thuộc miền Tây Nam Bộ nước ta. Đó là vùng đất rộng mênh mông, sông nước dạt dào, có nhiều tôm cá. - Nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: Đ,T,M, N Lưu ý cách viết thơ lục bát.
- - Viết vào vở. - Yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn. - Chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - Tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. - HS quan sát video những ngọn hải đăng trên biển - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. TIẾNG VIỆT: Bài 30- tiết 3: Luyện tập: Từ chỉ sự vật, hoạt động. Hỏi - đáp về sự vật, hoạt động I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động trong văn bản, biết đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi về sự vật, hoạt động được nói đến trong văn bản - Bước đầu biết cách viết một lá thư cho người thân. - Hình thành và phát triển tình cảm đối với những người có tinh thần trách nhiệm với công việc chung. - Đọc mở rộng theo yêu cầu. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động. - Tổ chức cho học sinh khởi động. + Câu 1 : Em hãy kể các sự vật ở trường và ở lớp mà em quan sát được? + Câu 2 : Em hãy kể một số hoạt động thường tham gia ở trường ? - Nhận xét, tuyên dương - Dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) Bài 1: Xếp các từ ngữ in đậm trong đoạn thơ vào nhóm thích hợp. - HS đọc yêu cầu bài 1. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - Mời đại diện nhóm trình bày. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: *Từ ngữ chỉ sự vật: biển, sóng, đèn biển, sương, đoàn tàu.
- *Từ ngữ chỉ hoạt động: thức dậy, cõng ,đứng. Bài 2: Tìm thêm những từ chỉ sự vật trong đoạn thơ trên. - HS nêu yêu cầu bài tập 2. - Giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, trả lời - Mời HS đọc từ ngữ đã tìm. Đáp án: trẻ con, ông trời, dã tràng,mắt,khăn,còi. - Mời HS khác nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Bài 3 : Hỏi – đáp về sự vật, hoạt động được nói đến trong đoạn thơ ở bài tập 1. - HS đọc yêu cầu BT3 - HS hỏi đáp cùng bạn bên cạnh - Mơì đại diện các nhóm trình bày - Nhận xét, tuyên dương - Ví dụ về hỏi – đáp sự vật, hoạt động TT Hỏi – đáp về sự vật Hỏi – đáp về hoạt động 1 Hỏi: - Cái gì lắc ông trời thức dậy? Hỏi: - Dã tràng làm gì ? Đáp: Sóng ./ Sóng lắc ông trời thức Đáp: - Dã tràng cõng nắng./Dã dậy. tràng cõng nắng lon xon. 2 Hỏi: - Sáng ra, cái gì hoá trẻ con? Hỏi: - Sóng làm gì ? Đáp: - Biển ./Sáng ra biển hoá trẻ con. Đáp: - Sóng lắc ông trời thức dậy. 3 Hỏi: - Cái gì quấn khăn sương ? Hỏi: - Đèn biển làm gì ? Đáp: - Đèn biển quấn khăn sương. Đáp: - Đèn biển đứng quấn khăn sương. 4. Vận dụng. - Tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. + Cho HS quan sát video về một số sự vật, hoạt động ở trường. + Nêu câu hỏi: Em thấy có những sự vật, hoạt động nào trong video? - Về nhà tìm thêm các từ ngữ về sự vật, hoạt động ở nhà - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. TOÁN: Luyện tập chung( tiết 1)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố kiến thức, kĩ năng về nhân, chia số có ba chữ số với (cho) số có một chữ số, tính giá trị của biểu thức, bài toán về gấp lên một số lần, giảm đi một số lần, so sánhsố lớn gấp mấy lần số bé, giải bài toán có lời văn (hai bước tính). - Biết tính chất kết hợp của phép nhân (qua biếu thức số, chưa dùng chữ). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Tổ chức trò chơi để khởi động bài học. Nêu 1 ví dụ về bài toán dạng so sánh số lớn gấp mấy lần số bé. - Nhận xét, tuyên dương. - Dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính - Yêu cầu HS đặt tính rồi tính các phép nhân, chia. - HS hoàn thành vào vở 122 x 4 327 x 3 715 : 5 645 : 3 - Mời 3 – 4 HS trình bày bài. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cả lớp) Số -Yêu cầu HS vận dụng được cách giải bài toán gấp lên một số lần, giảm đi mộtsố lần, so sánh số lớn gấp mấy lần số bé để nêu (viết) được c ác số trong ô có dấu “?” ởcác bảng của câu a và câu b. - Lần lượt HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Giải bài toán - HS đọc đề bài, phân tích đề toán, suy nghĩ cách làm. - Gọi HS làm vào vở sau đó nêu kết quả. - Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - Tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi. Thi đua đặt và giải bài toán có hai phép tính liên quan đến dạng toán đã học.
- - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ 3 ngày 26 tháng 12 năm 2023 GIÁO DỤC THỂ CHẤT Bài 2: Bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường gấp khúc ( tiết 4) I. Yêu cầu cần đạt - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường gấp khúc trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường gấp khúc . II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC I. Khởi động:
- Nhận lớp - GV nhận lớp thăm hỏi sức khỏe HS phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học. Đội hình nhận lớp - Khởi động - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - Trò chơi “ trời nắng trời mưa ” II. Luyện tập - Kiến thức. - Ôn BT phối hợp di chuyển vượt qua nhiều chướng ngại trên địa hình GV làm mẫu lại động tác kết hợp phân tích kĩ thuật , những lưu ý khi thực hiện động tác. - Cho 2 HS lên thực hiện động tác mẫu - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương Luyện tập Tập đồng loạt - GV thổi còi - HS thực hiện động tác. - Đội hình tập luyện đồng loạt. Gv quan sát, sửa sai cho HS. Tập theo tổ nhóm: Yc Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực.
- - GV tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS Tập luyện: theo cặp đôi Thi đua giữa các tổ GV Sửa sai - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - Trò chơi “Di chuyển tiếp sức theo cặp ”. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi thở và chơi chính thức cho HS. Bài tập PT thể lực: Cho HS chạy bước nhỏ tại chỗ đánh tay tự nhiên - HS thực hiện kết hợp đi lại hít thở: - Yêu cầu HS quan sát tranh trong sách trả lời câu hỏi BT? III.Kết thúc - Thả lỏng cơ toàn thân. - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của hs. - VN Hướng dẫn HS tự ôn ở nhà - Xuống lớp TOÁN Luyện Tập I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố về phép nhân, chia số có ba chữ số với (cho) sốcó một chữ số khi giải các bài toán tính); bước đầu làm quen tính chất kết hợp của phép nhân. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Chăm chỉ, lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Tổ chức khởi động bài học. Thực hiện phép tính sau: 108 + 7 x 6 420 – 4 x 6
- -Nhận xét , tuyên dương - Dẫn dắt vào bài học 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cả lớp) Tính giá trị biểu thức - Quan sát hình, tính được giá trị của biếu thức ghi ở mỗi bảng (nối) với cánh hoa ghi số là giá trị của biểu thức đó (theo mẫu) 360 + 47- 102 = 407 – 102 = 305 360 - (335 - 30) = 360 – 305 = 55 - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Giải bài toán - Đọc đề bài, phân tích đề toán, suy nghĩ cách làm. - Yêu cầu HS giải được bài toán có lời văn liên quan số lớn gấp mấy lần số bé. - Làm vào vở sau đó nêu kết quả, nhận xét lẫn nhau. Bài giải Cây cau hiện nay cao gấp cây cau lúc mới trồng số lần là: 6 : 2 = 3 (lần) Đáp số: 3 lần Nhận xét , tuyên dương Bài 3: (Làm việc cả lớp) a.Làm quen, nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân. - Đọc được bài toán qua mô tả hình vẽ + Chốt lại: (6 x 2) x 5 = 6 x (2 x 5) b. Tự vận dụng, lựa chọn cách tính giá trị của biểu thức thuận tiện. - Trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - - Tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi. Khoanh tròn vào kết quả đúng. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... ................................................................................................................
- TIẾNG VIỆT: Bài 30- tiết 4: Luyện tập: Viết thư I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết về một bức thư cho người thân, bạn bè. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Viết được một bức thư cho người thân, bạn bè. - Thể hiện được tình cảm, cảm xúc của mình với người khác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Em có những người thân, bạn bè nào ở xa không ? + Em đã từng viết thư cho những ai ? - Nhận xét, tuyên dương. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động : Luyện viết thư. Nhận biết cách viết một bức thư. (làm việc chung cả lớp) Bài tập 1: Đọc bức thư và trả lời câu hỏi a. Bạn Nga viết thư cho ai? b. Dòng đầu bức thư ghi những gì? c. Đoạn nào trong thư là lời hỏi thăm? d.Đoạn nào trong thư là lời Nga kể về mình và gia đình? e.Nga mong ước điều gì?Nga chúc chú thế nào? - Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - HS suy nghĩ trả lời từng câu a, b, c,d,e - Yêu cầu HS khác nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương và chốt đáp án. Bài tập 2: Em viết thư cho ai? Trong thư, em viết những gì? - HS đọc yêu cầu bài 2. - Giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi - Yêu cầu HS trình bày kết quả. - Mời HS nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Bài tập 3: Thực hành viết một đoạn trong bức thư - HS đọc yêu cầu bài 3. - Giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ và viết thư vào vở. - Yêu cầu HS trình bày kết quả. - Mời HS nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 3. Vận dụng. - Cho Hs đọc bài mở rộng “ Bác lái xe bệnh viện” trong SGK.
- - Trao đổi những về những hoạt động HS yêu thích trong bài - Giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những bài văn, bài thơ,...viết về những hoạt động yêu thích của em. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. CÔNG NGHỆ An toàn với môi trường công nghệ trong gia đình (t2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết một số cách sử dụng một số sản phẩm công nghệ đảm bảo an toàn cho sức khỏe con người, làm tăng tuổi thọ cho sản phẩm và tiết kiệm năng lượng. - Biết bảo quản và giữ gìn một số sản phẩm công nghệ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Đưa ra tình huống: + Bạn An giơ tay chỗ ấm đun nước bằng điện đang sôi. + Khi nước sôi, bạn Hà cẩn thận rút phích cắm ra khỏi ổ điện, cầm quai ấm để rót nước Em có nhận xét gì về cách sử dụng của 2 bạn? - Nhận xét, tuyên dương. - Dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1. An toàn khi sử dụng một số sản phẩm công nghệ (làm việc nhóm 4) - Chia sẻ các bức tranh(H2) và y/c các nhóm thảo luận nội dung từng tranh - Sau đó mời các nhóm thảo luận và trình bày kết quả. Theo em, việc làm trong hình nào đúng? Việc làm ở hình nào chưa đúng? Vì sao? + Việc làm của bạn nhỏ trong hình d là đúng. Vì bạn đã điều chỉnh điều hòa ở mức nhiệt vừa để tiết kiệm điện + Việc làm của các bạn trong các hình a,b,c,e chưa đúng. Vì những việc làm đó chưa đảm bảo an toàn khi sử dụng các thiết bị - Nhận xét chung, tuyên dương.
- - Nêu câu hỏi mở rộng: Vì sao phải sử dụng đúng các sản phẩm công nghệ trong gia đình? - Sử dụng đúng các sản phẩm để đảm bảo an toàn cho bản thân và mọi người; đồng thời tiết kiệm năng lượng và bảo quản tốt các sản phẩm. - Chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. Sử dụng các sản phẩm công nghệ trong gia đình cần đảm bảo an toàn, tiết kiệm năng lượng... (Tr32- SGK) 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Liên hệ những việc đã làm, chưa làm để đảm bảo an toàn khi sử dụng các SP công nghệ. (Làm việc nhóm 2) - Liên hệ các việc làm trong mỗi hình với việc sử dụng các SP đó ở gia đình mình, có thể kể thêm với các SP khác không có trong hình - Mời một số em trình bày - Nhận xét chung, tuyên dương. Chốt lại ND tiết học 4. Vận dụng. - Về nhà chia sẻ những hiểu biết của mình để đảm bảo an toàn khi sử dụng các SP công nghệ cho thành viện trong gia đình - Hướng dẫn HS liệt kê vào bảng những lưu ý khi sử dụng các SP công nghệ TT Tên sản phẩm công nghệ Lưu ý khi sử dụng - Nhận xét chung, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
- LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện viết: Ôn chữ hoa I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết đúng chữ viết hoa M,N cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ viết hoa M,N - Phát triển năng lực ngôn ngữ - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, nêu được nội dung bài bài viết. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia vận dụng viết bài. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc, chia sẻ cách viết trong nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và giữ gìn Tiếng Việt. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Mẫu chữ hoa M,N III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Mở đầu - Hát và vận động theo nhạc “ở trường cô dạy em thế” 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2) - HS nêu quy trình viết - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa M,N - GV cho HS viết vở nháp - Nhận xét, sửa sai. - HS luyện viết vào vở tập viết 2.2. Hoạt động 2: Viết ứng dụng - HS tập viết từ và câu ƯD - Luyện viết thêm chữ nghiêng theo HD 4. Vận dụng. + Cho HS quan sát 1 số bài của các bạn viết đúng đẹp + GV nêu hướng dẫn các em vận dụng viết chữ hoa M,N đúng đẹp. - Nhận xét, tuyên dương 5. Điều chỉnh bổ sung sau bài dạy: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM HĐGD theo chủ đề: Đồ dùng của người thân I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- - Quan sát để biết được sở thích, thói quen, kỉ niệm của người thân; qua đó lựa chọn việc làm phù hợp thể hiện sự quan tâm, chăm sóc người thân. -Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh, video bài hát III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: -Cả lớp hát bài “Bé quét nhà” để khởi động bài học. - Trả lời câu hỏi: +Đố các em biết, bà đang làm gì? +Chổi bà Bện có đẹp không? Bà Bện có những loại chổi nào? Chổi to dùng để làm gì?Chổi nhỏ dùng để làm gì? +Như vậy, công việc yêu thích của bà là gì? - Nhận xét, tuyên dương. -Dẫn dắt vào bài mới:Tình cảm trong gia đình thêm gắn kết thông qua việc chúng ta quan tâm đến công việc yêu thích của người thân, những gì người thân mình làm tốt, làm giỏi nhất. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Tìm hiểu về người thân qua đồ dùng yêu thích của họ( làm việc nhóm đôi) - Nhóm đôi chia sẻ với bạn ngồi cùng bàn, thực hiện theo các bước sau: +Nghĩ đến một người thân trong gia đình. +Nhớ lại xem người ấy thường làm gì, thường thích sử dụng món đồ gì nhất. +Kể cho bạn nghe về món đồ ấy: hình dáng của nó thế nào và người thân của em sử dụng, giữ gìn nó ra sao. - Nhóm đôi chia sẻ. - Nhóm khác nhận xét. - Trả lời câu hỏi: Theo em, vì sao người thân của em lại gắn bó với món đồ ấy? Đồ vật đó nói lên điều gì về người thân của em? Nếu vật này chẳng may bị mất thì người thân của em có buồn không? - Nhận xét chung, tuyên dương. - Chốt ý và mời HS đọc lại. Hoạt động 2. Lựa chọn việc làm phù hợp thể hiện sự quan tâm, chăm sóc người thân (Làm việc nhóm 4)
- HS thảo luận các câu hỏi chung đi đến kết luận: có thể quan tâm, chăm sóc người thân, làm cho người thân của mình được vui bằng những cách sau: - Các nhóm khác nhận xét. -Nhận xét chung, tuyên dương. -Nhắc lại những bí kíp bày tỏ sự quan tâm: “Hỏi han để chia sẻ Cùng làm để vui thêm Tặng món quà hợp ý Đồ vật luôn giữ gìn!” 4. Vận dụng. - Viết vào vở hoặc nhật kí sau khi đã thực hiện kế hoạch: “Mình đã làm gì (cho ai) và người ấy có cảm xúc thế nào khi nhận sự chăm sóc của mình”. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................... Thứ 4 ngày 27 tháng 12 năm 2023 TIẾNG VIỆT Bài 31 Người làm đồ chơi (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Người làm đồ chơi. Bước đầu tiên biết đọc VB với giọng đọc thể hiện được tâm trạng, cảm xúc của nhân vật, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhận vật, nêu được đặc điểm của các nhân vật trong câu chuyện dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Bác Nhân, người chuyên làm đồ chơi cho trẻ em, là một người đáng trân trọng vì bác yêu nghề, yêu các bạn nhỏ. - Kể lại được câu chuyện Người làm đồ chơi.
- - Hiểu và có tình cảm trân trọng với nghề nặn tò he cũng như những nghề nghiệp khác nhau trong cuộc sống, biết quan tâm tới những người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh về tò he, 1 quả bóng III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động. - Tổ chức trò chơi Bắt bóng và nói để khởi động bài học. ? Kể tên các đồ chơi mà mình yêu thích? - Quan sát trên màn hình tranh về tò he - Nghe giới thiệu bài 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Nghe GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Chia đoạn: (3 đoạn). + Đoạn 1: Từ đầu đến Công việc của mình . + Đoạn 2: Tiếp theo cho bán nốt trông ngày mai. + Đoạn 3: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc đoạn: HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - Đại diện học sinh đọc bài - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. + Câu 1: Bác Nhân làm nghề gì? Làm đồ chơi bằng bột màu + Câu 2: Chi tiết nào cho thấy trẻ con rất thích đồ chơi của Bác Nhân? Ở ngoài phố, cái sào nứa cắm đồ chơi của bác dựng chỗ nào là dụng chỗ ấy, các bạn nhỏ xúm lại + Câu 3: Vì sao bác Nhân muốn chuyển về quê. a. Vì bác về quê làm ruộng. + Câu 4: Bạn nhỏ đã bí mật được điều gì trước buổi bán hàng cuối cùng của bác Nhân? Đâm con lợn đất, được một ít tiền. Sáng hôm sau, tôi chia nhỏ món tiền, nhờ mấy bạn trong lớp mua giúp đồ chơi của bác. + Câu 5: Theo em, bạn nhỏ là người như thế nào. - HS nêu nội dung bài - Chốt: Bác Nhân, người chuyện làm đồ chơi cho trẻ em, là một người đáng trân trọng vì bác yêu nghề, yêu các bạn nhỏ. Những người như bác Nhân sẽ góp phần giữ gìn văn hóa dân tộc thông qua việc giữ gìn một loại đồ chơi dân gian cho tre em – tò he. Câu chuyện còn nói về tấm lòng đáng trân trọng nhất của một bạn nhỏ; tìm mọi cách để làm cho người mình yêu quý được vui vẻ và hạnh phúc. 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- - 1 học sinh đọc to toàn bài - GV đọc diễn cảm toàn bài. - Luyện đọc diễn cảm cá nhân đoạn 2 - Đại diện đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. - Nhận xét, tuyên dương 3. Nói và nghe: Người làm đồ chơi 3.1. Hoạt động 3: Kể lại người làm đồ chơi - Đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - Làm việc nhóm 4: dựa vào gợi ý trong kể lại từng đoạn câu chuyện. - HS trình bày trước lớp. -Nhận xét, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 4: - HS trả lời về nội dung câu chuyện. - Nhận xét, tuyên dương. Kết luận: Hiểu và có tình cảm trân trọng với nghề nặn tò he cũng như những nghề nghiệp khác nhau trong cuộc sống, biết quan tâm tới những người xung quanh. 4. Vận dụng. + HS kể một câu chuyện về việc mình biết quan tâm tới những người xung quanh - Nhắc nhở các em nên quan tâm tới mọi người xung quanh. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ TOÁN Ôn tập phép nhân,phép chia trong phạm vi 100, 1000 (t1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: -Luyện kỹ năng thực hiện về phép nhân, chia số có hai chữ số với (cho) số có một chữ số và vận dụng vào giải bài toán có lời văn. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Tổ chức trò chơi “Vòng quay may mắn” để khởi động bài học. - HS tham gia quay. Mỗi lần quay đến tên bạn nào thì bạn đó tìm kết quả 1 phép tính đã cho 20 x 3 40 x 2 50 x 2 30 x 3 60 : 2 80 : 4 90 : 3 100 : 5 - Nhận xét, tuyên dương. 2. Luyện tập: Bài 2: Đặt tính rồi tính - Đọc yêu cầu của bài
- - Làm việc cá nhân thực hiện các phép tính, chia sẻ với bạn, trước lớp - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Đ, S ? - Làm việc cá nhân, kiểm tra các bước thực hiện phép nhân, chia ở các phép tính và điền kết quả Đ hoặc S vào ô trống - Đại diện trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Kq: a: Sai b: Đúng - Nhận xét, tuyên dương. Bài 4: Giải bài toán - Đọc đề bài, phân tích đề toán, suy nghĩ cách làm. - Làm vào vở sau đó nêu kết quả, nhận xét lẫn nhau. Bài giải Có tất cả số học sinh đi thăm Lăng Bác Hồ là: 45 x 2 = 90 (học sinh) Đáp số: 90 học sinh Bài 5: - HS tự vận dụng, suy nghĩ cách làm - Lần lượt HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - HS chơi trò chơi ‘‘rung chuông vàng’’để ôn lại các kiến thức đã học - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ Thứ 5 ngày 28 tháng 12 năm 2023 GIÁO DỤC THỂ CHẤT Bài 2: Bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường gấp khúc( tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường gấp khúc trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác
- và trò chơi. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường gấp khúc . II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC I. Khởi động: - HS tập hợp thành 3 hàng dọc - Nhận lớp - GV nhận lớp thăm hỏi sức khỏe HS phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học. - Khởi động - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - Trò chơi “ trời nắng trời mưa ” II. Luyện tập - Kiến thức. - Ôn BT phối hợp di chuyển vượt qua nhiều chướng ngại trên địa hình GV làm mẫu lại động tác kết hợp phân tích kĩ thuật , những lưu ý khi thực hiện động tác. - Cho 2 HS lên thực hiện động tác mẫu - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương Luyện tập
- - Tập đồng loạt - GV hô - HS thực hiện động tác. - Đội hình tập luyện đồng loạt. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. - Tập theo tổ nhóm: Yc Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. - GV tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS Tập luyện: theo cặp đôi - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - Trò chơi “Di chuyển tiếp sức theo cặp ”. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi thở và chơi chính thức cho HS. Bài tập PT thể lực: Cho HS chạy bước nhỏ tại chỗ đánh tay tự nhiên III.Kết thúc - Thả lỏng cơ toàn thân. - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của hs. - Hướng dẫn HS tự ôn ở nhà - Về lớp TOÁN Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100, 1000 (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Luyện kỹ năng thực hiện phép nhân, chia số có ba chữ số với (cho) sốcó một chữ số khi giải các bài toán về tính giá trị của biểu thức, giải bài toán có lời văn(hai bước tính); bước đầu làm quen tính chất kết hợp của phép nhân. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Khởi động, kết nối - Tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” - HS nói nhanh kết quả các phép tính sau: 300 x 3 400 x 2 200 x 4 500 x 2 800 : 4 700 : 7 600 : 3 400 : 2 - Nhận xét, tuyên dương - Dẫn dắt vào bài học 2. Hoạt động 2: Luyện tập Bài 2: ( làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính - Đọc yêu cầu của bài - Cá nhân làm vào vở sau đó đổi chéo vở để kiểm tra với bạn - 2 – 3 HS trình bày kết quả + Nhận xét, tuyên dương Bài 3: (Làm việc cá nhân) Đ, S? - Đọc yêu cầu của bài - Làm việc cá nhân thực hiện các phép tính đã đặt tính sẵn - 1 – 2 HS trình bày - Nhận xét, tuyên dương. Bài 4: ( Làm việc nhóm đôi) - Đọc yêu cầu của bài - HD HS phân tích bài toán + Bài toán cho biết gì ? + Bài toán hỏi gì ? + Muốn biết các bạn xếp được bao nhiêu hộp ta thực hiện phép tính gì ? - HS làm bài vào vở sau đó đổi chéo vở kiểm tra kết quả cùng bạn - 1 – 2 HS trình bày trước lớp - Nhận xét, tuyên dương. Bài 5: (Làm việc nhóm 4) - Đọc –hiểu đề bài - HD HS tính nhẩm theo cột dọc - Làm bài và nêu kết quả - Nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng: Tổ chức trò chơi “Hái hoa” để học sinh thực hành chia số có ba chữ số cho số có một chữ số dạng rút gọn IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .....................................................................................................................................

