Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 17 Năm học 2024-2025

pdf 26 trang Ngọc Diệp 06/02/2026 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 17 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_3a_tuan_17_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 17 Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 17 Thứ 2 ngày 30 tháng 12 năm 2024 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: Tuyên truyền giáo dục pháp luật an toàn phòng chống cháy nổ. TIẾNG VIỆT Bài 31: Nghe -viết: Người làm đồ chơi. Phân biệt l/n I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết đúng chính tả bài thơ “Trong vườn” - Viết đúng chính tả và làm BT l hay n - Có ý thức rèn chữ vết và trình bày bài sạch sẽ. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, ôn chữ ph, phố, cà phê II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC 1. Khởi động. - Tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Thi nói tên con vật chứa ch/tr - Nhận xét, tuyên dương. 2. Luyện tập 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - Giới thiệu nội dung: Bài thơ tả một vườn cây có nhiều loài cây cùng chung sống, tạo nên một khu vườn có nhiều tầng lớp các cây cao thấp khác nhau, nhưng tất cả đều tạo nên bức tranh đẹp về sự quây quần, đoàn kết, sum vầy của vườn cây - Đọc toàn bài thơ. - Mời 3 HS đọc nối tiếp bài thơ. - Hướng dẫn cách viết bài thơ: + Viết theo khổ thơ 5 chữ như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm và dấu ba chấm cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: xà cừ, rối rít, xôn xao,... - Đọc từng dòng thơ cho HS viết. - Đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - Cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài cho nhau. - Nhận xét chung.
  2. 2.2. Hoạt động 2: Chọn lặng hoặc nặng thay cho ô vuông - Mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan sát tranh, chọn lặng hay nặng - Mời đại diện nhóm trình bày. - Nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 3. Vận dụng - Gợi ý cho HS: Giúp người thân làm một số việc nhà - Hướng dẫn HS về giúp người thân làm một số việc nhà (Lưu ý làm việc phù hợp với bản thân mình) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ TIẾNG VIỆT Bài 32- Đọc: Cây bút thần ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng rõ ràng câu chuyện “Cây bút thần”. - Biết thể hiện ngữ điệu khi đọc lời nói của nhân vật trong câu chuyện. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Biết kết hợp đọc chữ và xem tranh để hiểu các tình tiết, sự việc câu chuyện. Nêu được nhận về nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. - Biết bày tỏ sự cảm mến với những người có hành động cao đẹp, sẵn sàng giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, ôn chữ t, tô, ô tô II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Hình ảnh SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động. +Đọc đoạn 1 bài “Người làm đồ chơi” và trả lời câu hỏi : Bác Nhân làm nghề gì? + Câu 2: Đọc đoạn 4 bài “Người làm đồ chơi” và nêu nội dung bài. -Nhận xét, tuyên dương. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Nghe T đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
  3. - HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ. - 1 HS đọc toàn bài. - Chia đoạn: (5 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến cây bút vẽ. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến trong tay minh. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến em vẽ cho cuốc. + Đoạn 4: Tiếp theo cho đến vẽ lờ sưởi để sưởi. + Đoạn 5: Còn lại. - Đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: Mã Lương, kiếm củi trên núi, lấp lánh,lò sưởi, - Luyện đọc ngắt nghỉ hơi ở những câu dài: Một đêm, / Mã Lương mơ thấy một cụ già tóc bạc phơ/ đưa cho em cay bút sáng lấp lánh./ Em reo lên:/ “ Cây bút đẹp quá!” Cháu cảm ơn ông!” - Nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv giải thích thêm. - Luyện đọc đoạn: HS luyện đọc đoạn theo nhóm 5. - 5 HS trình bày đọc đoạn - Nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - Đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. + Câu 1: Tìm những chi tiết cho thấy Mã Lương rất thích vẽ và vẽ rất giỏi? + Câu 2: Mã Lương được ai tặng cho cây bút thần ?Cây bút đó có gì lạ? + Câu 3: Đóng vai người dân trong làng, nói về những điều Mã Lương đã làm cho họ từ khi có bút thần. - Nêu yêu cầu và hướng dẫn HS cách thực hiện theo nhóm: Bước 1.Tìm hiểu những việc Mã Lương làm cho dân làng từ khi có bút thần. Bước 2. Từng em tập đóng vai người dân trong làng, nói về những điều Mã Lương đã làm cho họ, các em khác đóng vai người nghe, chăm chú nhìn vào người nói. Bước 3.Các thành viên đóng góp ý cho nhau để đóng vai đạt hơn trước. Nhận xét, tuyên dương. + Câu 4: Theo em, vì sao Mã Lương không chịu làm theo ý muốn của phú ông? a. Vì phú ông đã nhốt Mã Lương vào chuồng ngựa. b. Vì phú ông bắt Mã Lương chịu đói, chịu rét. c. Vì phú ông đã giàu có lại tham lam. d. Nêu ý kiến khác của em. - Trả lời theo nhóm 2 - Nhận xét, tuyên dương. - Chốt phương án đúng là c. và giả thích thêm những đáp án còn lại không đúng. + Câu 5: Em đoán xem những sự việc gì sẽ xảy ra tiếp theo. - Nhận xét, tuyên dương.
  4. - Nêu nội dung bài. -Chốt nội dung văn bản: Biết bày tỏ sự cảm mến với những người có hành động cao đẹp, sẵn sàng giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn. - Nhận xét chung và khen ngợi HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY TOÁN Ôn tập phép nhân,phép chia trong phạm vi 100, 1000 (t1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: -Luyện kỹ năng thực hiện về phép nhân, chia số có hai chữ số với (cho) số có một chữ số và vận dụng vào giải bài toán có lời văn. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, ôn phép cộng trong PV7 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Tổ chức trò chơi “Vòng quay may mắn” để khởi động bài học. - HS tham gia quay. Mỗi lần quay đến tên bạn nào thì bạn đó tìm kết quả 1 phép tính đã cho 20 x 3 40 x 2 50 x 2 30 x 3 60 : 2 80 : 4 90 : 3 100 : 5 - Nhận xét, tuyên dương. 2. Luyện tập: Bài 2: Đặt tính rồi tính - Đọc yêu cầu của bài - Làm việc cá nhân thực hiện các phép tính, chia sẻ với bạn, trước lớp - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Đ, S ? - Làm việc cá nhân, kiểm tra các bước thực hiện phép nhân, chia ở các phép tính và điền kết quả Đ hoặc S vào ô trống - Đại diện trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Kq: a: Sai b: Đúng - Nhận xét, tuyên dương. Bài 4: Giải bài toán - Đọc đề bài, phân tích đề toán, suy nghĩ cách làm. - Làm vào vở sau đó nêu kết quả, nhận xét lẫn nhau. Bài giải
  5. Có tất cả số học sinh đi thăm Lăng Bác Hồ là: 45 x 2 = 90 (học sinh) Đáp số: 90 học sinh Bài 5: - HS tự vận dụng, suy nghĩ cách làm - Lần lượt HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - HS chơi trò chơi „„rung chuông vàng‟‟để ôn lại các kiến thức đã học - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 14: Chức năng một số bộ phận của thực vật (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Trình bày được chức năng một số bộ phận của thực vật (sử dụng sơ đồ, tranh ảnh) - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh trong sách giáo khoa HS chuẩn bị các thí nghiệm trước theo HS của GV III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV nêu câu hỏi: Theo em, vì sao người ta cần tưới nước cho cây? - GV cho HS chia sẻ theo kinh nghiệm, hiểu biết của bản thân. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1: Chức năng của rễ, thân (làm việc nhóm)
  6. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của hoạt động, quan sát hình 1, nói được chức năng của rễ, thân - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và chia sẻ ý kiến - GV mời các nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương - GV mở rộng: Liên hệ thực tế ở vùng núi hay có mưa lũ, vai trò của rễ cây ăn sâu, lan rộng giúp giữ đất không bị trôi, chống xóa mòn Hoạt động 2: Chức năng của lá ( làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS đọc thông tin ở hình 4 và trả lời câu hỏi: Lá cây có chức năng gì? - GV gợi ý thêm 1 số câu hỏi: + Quang hợp diễn ra lúc nào trong ngày? + Hô hấp diễn ra lúc nào trong ngày? + Thoát hơi nước diễn ra khi nào trong ngày? - GV hướng dẫn HS đọc mục “ Em có biết” để mở rộng tìm hiểu về vai trò của lá cây trong việc cung cấp oxi cho hoạt động sống, giúp làm sạch và giảm ô nhiễm không khí.Từ đó hướng đến ý thức trồng, chăm sóc, bảo vệ cây xanh ở xung quanh. - GV kết luận về chức năng của lá 3. Thực hành Hoạt động 1: Tiến hành thực nghiệm. (làm việc nhóm) - GV yêu cầu các nhóm giới thiệu các đồ dùng thực hành và tiến hành thực nghiệm + Quan sát, ghi chép đặc điểm của cành, lá, hoa trước khi cắm vào nước + Cắm cành hoa héo vào lọ nước ngập 2/3 thân, ghi chép thời gian, dự đoán kết quả + Quan sát cành hoa sau khi đã tươi trở lại + Đưa ra nhận xét và giải thích kết quả - GV giới thiệu kết quả của mình đã thực hiện, giải thích kết quả. - GV kết luận về chức năng của thân cây và lá cây. Hoạt động 2: (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc thực hiện theo yêu cầu của hoạt động: giải thích vì sao khi chụp một túi ni-lông khô, không màu lên cây, sau một khoảng thời gian, sờ vào bên trong túi thấy ẩm ướt. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng. GV nhận xét, đánh giá tiết học, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ CÔNG NGHỆ Ôn tập học kì 1
  7. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn lại một số cách sử dụng một số sản phẩm công nghệ trong gia đình để đảm bảo an toàn cho sức khỏe con người, làm tăng tuổi thọ cho sản phẩm và tiết kiệm năng lượng. - Tạo thói quen sử dụng an toàn các sản phẩm công nghệ trong gia đình và bảo quản các sản phẩm đó. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Có ý thức bảo quản, giữ gìn và sử dụng an toàn các sản phẩm công nghệ trong gia đình. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, lắng nghe các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu thảo luận nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV đưa ra tình huống: + Bạn An giơ tay chỗ ấm đun nước bằng điện đang sôi. + Khi nước sôi, bạn Hà cẩn thận rút phích cắm ra khỏi ổ điện, cầm quai ấm để rót nước Em có nhận xét gì về cách sử dụng của 2 bạn? - GV vhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập 2.1. Thảo luận nhóm GV nêu nhiệm vụ cho HS Phân nhóm thảo luận, các nhóm nhận phiếu - GV yêu cầu các nhóm trao đổi, ghi kq vào phiếu 1) Em hãy nối cột A với cột B sao cho phù hợp. Sáp xếp trình tự các thao tác khi sử dụng đèn là: Bật đèn Điều chỉnh độ sáng và hướng chiếu sáng Tắt đèn khi không sử dụng Đặt đèn đúng vị trí 2) Chọn từ gợi ý dưới đây và điền vào chỗ . cho phù phù hợp:
  8. Chắc chắn, trái, phải, chiếu thẳng, điều chỉnh Đặt đèn học ở vị trí phía bên người học. Điều chỉnh hướng chiếu sáng để ánh sáng không vào mắt, gây chói mắt. 3) Đánh dấu X vào chỉ những việc nên làm khi sử dụng quạt điện: Tắt quạt khi không sử dụng Không để quạt gần các đồ vật để bị quấn vào cánh quạt Không để quạt nơi ẩm ướt, nhiều bụi Di chuyển quạt khi quạt đang quay Bật quạt hướng thẳng vào người trong thời gian dài Báo cho người lớn khi quạt có dấu hiệu bất thường, 4) Hãy đánh dấu X vào ô trống phù hợp với hành động xem ti vi đúng cách trong bảng dưới đây: Hành động Phù hợp Ngồi xem ti vi ở vị trí chính diện và ngang tầm mắt Bắt chước hành động nguy hiểm trên ti. Ngồi xem ti vi càng gần càng tốt Chọn kênh truyền hình phù hợp với lứa tuổi Điều chỉnh âm lượng vừa đủ nghe Ngồi cách ti vi một khoảng theo hướng dẫn của nhà sản xuất HS trình bày trước lớp, các bạn nhận xét, bổ sung ý kiến - GV nhắc nhở hs ghi nhớ để củng cố cách sử dụng một số đồ dùng trong gia đình 2.2. Hoạt động cá nhân Hãy ghi lại ít nhất hai chương trình truyền hình cuối tuần mà em thích: Kênh truyền hình Chương trình truyền hình Thời gian xem
  9. HS nhớ lại và ghi chép vào phiếu Cùng chia sẻ trước lớp. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện đọc hiểu I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc và hiểu được nội dung của bài Cứu hộ trên biển , trả lời được các câu hỏi trong phần bài tập - Luyện tập về câu II. ĐỒ DÙNG Phiếu BT cá nhân III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Mở đầu: Cả lớp hát một bài 2. Luyện tập: HS nhận phiếu BT và làm theo HD Chia sẻ trong nhóm Cứu hộ trên biển Đêm đó, gió thổi dữ dội, bầu trời tối đen như mực. Cơn bão với sức gió rất mạnh đã lật úp một chiếc tàu đánh cá ngoài khơi. Trước khi tàu bị chìm, các thủy thủ đã kịp phát tín hiệu cấp cứu. Nhận được tin khẩn, đội trưởng đội tàu cứu hộ đã nhanh chóng rung chuông báo động, tất cả mọi người dân vội tập trung tại bãi cát. Một giờ sau, tàu cứu hộ lờ mờ xuất hiện trong màn sương mù. Người dân trong làng vui mừng chạy ra chào đón. Tàu cứu hộ đã cứu được gần như tất cả mọi người gặp nạn nhưng có một vài người tình nguyện ở lại trên biển vì con tàu đã quá tải. Nếu chở thêm họ, có thể tàu sẽ bị chìm. Thuyền trưởng cuống cuồng kêu gọi một đội tình nguyện khác đến ứng cứu những người bị bỏ lại ở biển. Cậu bé Han mười bốn tuổi có anh trai còn đang trên biển bước tới tình nguyện tham gia. Mẹ cậu vội níu tay cậu, nói
  10. với giọng van xin rằng cha cậu đã chết trong một vụ đắm tàu cách đây mười năm, anh trai cậu còn chưa biết sống chết ra sao và cậu là tất cả những gì còn lại của bà. Nhưng Han vẫn quyết tâm ra đi vì anh cậu đang đối mặt với nguy hiểm, chỉ chờ người ứng cứu. Hơn một giờ sau cậu sung sướng báo tin cho mẹ đã tìm thấy mọi người trong đó có cả anh trai cậu. Theo Internet Bài 1.Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy trả lời các câu hỏi sau: Câu 1 . Chiếc tàu đánh cá gặp phải chuyện gì? A. Bị va vào đá ngầm. B. Bị thủng đáy. C. Bị bão đánh lật úp. D. Bị mắc kẹt trên một hòn đảo. Câu 2. Tàu cứu hộ đã cứu được những ai? A. Tất cả mọi người gặp nạn. B. Tất cả phụ nữ gặp nạn. C. Tất cả trẻ em và phụ nữ gặp nạn. D. Gần như tất cả mọi người gặp nạn, còn một vài người tình nguyện ở lại trên biển vì tàu đã quá tải. Câu 3. Vì sao cậu bé Han lại tình nguyện tham gian đội cứu hộ? A. Vì cậu thích mạo hiểm. B. Vì ở đó có anh trai cậu. C. Vì cậu muốn khẳng định bản thân mình. D. Vì tất cả mọi người tình nguyện ở lại trên biển trong đó có cả anh trai cậu đang gặp nguy hiểm. Câu 4 . Mẹ cậu bé Han đã có phản ứng gì khi Han quyết định tham gia đội tình nguyện cứu hộ? A. Không muốn cho Han đi vì sợ Han gặp nguy hiểm. B. Ủng hộ việc Han tham gia đội tình nguyện cứu hộ. C. Tùy Han quyết định.
  11. D. Muốn thay Han vào đội tình nguyện Bài 2. Đặt câu nêu hoạt động nói về việc cậu bé Han trong câu chuyện đã làm khi nghe tin anh gặp nạn. Bài 3. Viết tiếp để tạo thành câu có hình ảnh so sánh a. Con thuyền . b. Bầu trời tối đen như .. . . c. Hạt mưa bé nhỏ . Bài 4 . Nói rõ mỗi câu sau thuộc kiểu câu gì? ( câu kể, câu cảm, ) Anh của Han đã gặp chuyện gì? Cơn bão với sức gió rất mạnh đã lật úp một chiếc tàu đánh cá ngoài khơi. Mẹ hãy để con tham gia tình nguyện! Những tia chớp cùng những tiếng nổ thật kinh hoàng! - GV tổ chức cho HS chữa bài để nắm được nội dung ôn luyện 3. Nhận xét tiết học, dặn dò Thứ 3 ngày 31 tháng 12 năm 2024 TOÁN Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100, 1000 (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Luyện kỹ năng thực hiện phép nhân, chia số có ba chữ số với (cho) số có một chữ số khi giải các bài toán về tính giá trị của biểu thức, giải bài toán có lời văn(hai bước tính); bước đầu làm quen tính chất kết hợp của phép nhân. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, ôn phép cộng trong PV7 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Khởi động, kết nối - Tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” - HS nói nhanh kết quả các phép tính sau: 300 x 3 400 x 2 200 x 4 500 x 2 800 : 4 700 : 7 600 : 3 400 : 2 - Nhận xét, tuyên dương - Dẫn dắt vào bài học 2. Hoạt động 2: Luyện tập
  12. Bài 2: ( làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính - Đọc yêu cầu của bài - Cá nhân làm vào vở sau đó đổi chéo vở để kiểm tra với bạn - 2 – 3 HS trình bày kết quả + Nhận xét, tuyên dương Bài 3: (Làm việc cá nhân) Đ, S? - Đọc yêu cầu của bài - Làm việc cá nhân thực hiện các phép tính đã đặt tính sẵn - 1 – 2 HS trình bày - Nhận xét, tuyên dương. Bài 4: ( Làm việc nhóm đôi) - Đọc yêu cầu của bài - HD HS phân tích bài toán + Bài toán cho biết gì ? + Bài toán hỏi gì ? + Muốn biết các bạn xếp được bao nhiêu hộp ta thực hiện phép tính gì ? - HS làm bài vào vở sau đó đổi chéo vở kiểm tra kết quả cùng bạn - 1 – 2 HS trình bày trước lớp - Nhận xét, tuyên dương. Bài 5: (Làm việc nhóm 4) - Đọc –hiểu đề bài - HD HS tính nhẩm theo cột dọc - Làm bài và nêu kết quả - Nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng: Tổ chức trò chơi “Hái hoa” để học sinh thực hành chia số có ba chữ số cho số có một chữ số dạng rút gọn IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT Đọc: Bài 31: Cây bút thần (T 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh đọc đúng rõ ràng câu chuyện “Cây bút thần”. - Biết thể hiện ngữ điệu khi đọc lời nói của nhân vật trong câu chuyện. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Biết kết hợp đọc chữ và xem tranh để hiểu các tình tiết, sự việc câu chuyện. Nêu được nhận về nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. - Chia sẻ với bạn nội dung bài đọc mở rộng( viết về những người làm việc thàm lặng, có ích cho xã hội). Biết ghi chép nhưng thông tin cơ bản về bài học.
  13. - Biết bày tỏ sự cảm mến với những người có hành động cao đẹp, sẵn sàng giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, tập viết theo mẫu, nghe bạn kể chuyện II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Hình ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi : chiếc hộp bí mật để khởi động bài học. HS hát và chuyền tay nhau chiếc hộp, trả lời câu hỏi. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập. Luyện đọc lại (làm việc cá nhân, nhóm 2). - GV chọn đọc đoạn, GV đọc một lượt. - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - GV mời một số học sinh thi đọc diễn cảm trước lớp. 3. Hoạt động 4: Chia sẻ với bạn về việc làm tốt của nhân vật trong bài đã đọc. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, chia sẻ với bạn về việc làm tốt của nhân vật trong bài đã đọc. - GV gợi ý: * Nhân vật chính trong bài đọc là ai? * Việc làm tốt của nhân vật là gì? * Em cảm nhận điều gì về việc làm tốt đó? * Việc làm tốt đó đem đến cho em bài học gì? - GV nhận xét chung và khen ngợi HS. - Khuyến khích HS trao đổi sách để mở rộng nguồn tài liệu học tập 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ . . Thứ 5 ngày 2 tháng 1 năm 2024 TOÁN Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100, 1000(tiết 3)
  14. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Luyện kỹ năng thực hiện phép nhân, chia số có ba chữ số với (cho) số có một chữ số khi giải các bài toán vé tính giá trị của biểu thức, giải bài toán có lời văn(hai bước tính); bước đầu làm quen tính chất kết hợp của phép nhân. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, tô màu và trang trí hình vuông, HCN II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ, phiếu BT cho HS KT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Khởi động, kết nối - Yêu cầu HS tìm nhanh kết quả các phép tính sau: 8 x 2 x 5 2 x 3 x 10; ... - Nhận xét, tuyên dương - Dẫn dắt vào bài học 2. Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành Bài 1: Chọn câu trả lời đúng - Đọc yêu cầu bài - Cá nhân làm bài vào vở. - 2 – 3 HS nêu kết quả, cả lớp cùng chữa bài a.Kết quả của phép nhân 192 x 4 là: B.768 b.Kết quả của phép chia 906 : 3 là : D.302 c.Số dư của phép chia 628 : 8 là : C.4 - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Tìm thành phần chưa biết của phép tính - Đọc yêu cầu của bài - Tự hoàn thành bài sau đó chia sẻ kết quả cùng bạn bên cạnh - HS nêu kết quả Đáp án: a.31 x 6 = 186 b.735 : 7 = 105 c.72 : 9 = 8 - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3:( Làm việc cá nhân) - Đọc yêu cầu của bài - Phân tích bài toán. + Bài toán cho biết gì ? + Bài toán hỏi gì ? + Ta thực hiện phép tính gì ? - 1 – 2 HS trình bày trước lớp
  15. Bài giải Mai hái được số bông hoa là: 25 x 3 = 75 (bông hoa) Cả hai chị em hái được số bông hoa là : 25 + 75 = 100 (bông hoa) Đáp số : 100 bông hoa - Nhận xét, tuyên dương. Bài 4: ( Làm việc nhóm đôi) Số - Đọc yêu cầu của bài - 1 – 2 HS trả lời miệng a.1/3 số ngôi sao là 5 b.1/5 số ngôi sao là 3 - Nhận xét, tuyên dương. Bài 5: (Làm việc nhóm đôi) Đố em? - Đọc yêu cầu của bài - Trao đổi với bạn , chọn chữ số thích hợp - Nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động 3: Vận dụng, trải nghiệm - Tổ chức trò chơi tìm nhanh kết quả phép tính sau bài học để học sinh thực hiện được phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số: chia hết và có dư IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................ TIẾNG VIỆT Luyện tập: mở rộng vốn từ về thành thị, nông thôn. So sánh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Mở rộng vốn từ về thành thị và nông thôn, nhận biết các sự vật được so sánh trong câu văn. Biết đặt câu có hình ảnh so sánh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, ôn chữ t, tò he II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  16. 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Tìm những chi tiết cho thấy Mã Lương rất thích vẽ và vẽ rất giỏi? + Câu 2: Mã Lương được ai tặng cho cây bút thần ? Cây bút đó có gì lạ? Nội dung của văn bản nói gì? - HS tham gia chơi: - 1 HS đọc bài và trả lời: + Mã lương thích vẽ: Khi kiếm củi hay lúc cát cỏ ven sông, mã Luông đều tập vẽ. Mã Lương vẽ trên đất, tren đá. + Mã Lương được cụ già tóc bạc phơ tặng cho cây bút thần. Cây bút đó rất kỳ diệu: vẽ chim, chim tung cánh bay; vẽ cá, cá cá vẫy đuôi trườn xuống sông; vẽ cày, vẽ cuốc thàng cày, thành cuốc cgho người dân đem đi làm ruộng. Vẽ thứ gì thứ đó đều trở thành thật( thành cái đó thật) * Nội dung của văn bản nói: Biết bày tỏ sự cảm mến với những người có hành động cao đẹp, sẵn sàng giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn. GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) a. Tìm từ ngữ chỉ sự vật, thường thấy ở thành thị hoặc nông thôn. Bài 1: Dựa vào tranh, tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. (Làm việc nhóm 2) - GV mời HS đọc yêu cầu bài 1. - GV HDHS làm bài tập theo nhóm và ghi vào phiếu bài tập. T Thành phố Nông ranh ( đô thị) thôn( làng quê) T - Từ ngữ - Từ ngữ ừ ngữ chỉ người: Sinh chỉ người:nông chỉ sự viên , ... dân, vật - Từ ngữ ... chỉ sự vật: siêu - Từ ngữ thị,... chỉ sự vật: cánh đồng,... - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2. Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm của mỗi sự vật em tìm được ở bài tập 1. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 1. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc:
  17. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: Đặc điểm cảnh Đặc điểm cảnh vật ở thành phố vật ở nông thôn đông đúc, sầm vắng vẻ, thoáng uất, chật chội, ồn ào, đáng, rộng rãi, yên tĩnh, náo nhiệt, tấp nập, sôi thanh bình, yên ả, êm động, hiện đại, đồ sộ, đềm, xanh tươi, bình dị, sang trọng, mới mẻ, ... cổ xưa, gần gũi với thiên nhiên, trong lành, ... 3. Tìm những âm thanh được so sánh trong mỗi câu văn. Điền thông tin vào bảng. - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài tập 3(làm cá nhân hoặc theo cặp): + Lập bảng theo hướng dẫn của GV. + Đọc kĩ từng câu rồi điền vào bảng. + GV quan sát các cá nhân hoặc các nhóm bài tập 3, Nếu thấy các em lũng túng thì có thể làm câu a trước lớp. - GV mời HS trình bày bài tập 3 trước lớp và hướng dẫn chữa bài. 4. Đặt một câu tả âm thanh có sử dụng biện pháp so sánh. - HD HS làm bài vào vở ô li. - Yêu cầu HS trình bày và đọc câu minh đã đặt trước lớp. - GV quan sát HS làm và nhận xét chung cả lớp. 3. Vận dụng Đặt 1 câu tả âm thanh có sử dụng biện pháp so sánh 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ LUYỆN TOÁN Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100, 1000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Rèn kỹ năng thực hiện phép nhân, chia số có ba chữ số với (cho) sốcó một chữ số khi giải các bài toán về tính giá trị của biểu thức, giải bài toán có lời văn(hai bước tính); - Thực hiện được các bài toán có tính chất kết hợp của phép nhân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Khởi động, kết nối - Tổ chức trò chơi “Hái hoa dân chủ”
  18. - HS sẽ thực hiện mỗi phép tính ở những bông hoa mình hái được - Nhận xét, tuyên dương 2. Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành Bài 1: ( làm việc cá nhân) Tính nhẩm - HS làm việc cá nhân thực hiện các phép tính nhẩm. 400 x 2 200 x 2 500 x 2 300 x 3 900: 3 600: 6 400: 2 800 : 8 - 2 – 3 HS nêu kết quả - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Đặt tính rồi tính 313 x 2 106 x 6 81 x 7 214 x 3 737: 3 630:4 458: 8 376 : 5 - HS đọc yêu cầu của bài - HS làm bài vào vở,đổi chéo kiểm tra với bạn - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân ) Dũng có 27 viên bi, số bi của Hùng gấp đôi số bi của Dũng . Hỏi cả hai bạn có tất cả bao nhiêu viên bi ? - HS đọc yêu cầu, phân tích bài toán - HS làm bài vào vở - Nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động 3: Vận dụng, trải nghiệm - Thi giải nhanh tính nhanh: 8 x 2 x 5 = HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM HĐGD theo chủ đề: Đồ dùng của người thân I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Quan sát để biết được sở thích, thói quen, kỉ niệm của người thân; qua đó lựa chọn việc làm phù hợp thể hiện sự quan tâm, chăm sóc người thân. -Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh, video bài hát III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: -Cả lớp hát bài “Bé quét nhà” để khởi động bài học. - Trả lời câu hỏi:
  19. +Đố các em biết, bà đang làm gì? +Chổi bà Bện có đẹp không? Bà Bện có những loại chổi nào? Chổi to dùng để làm gì?Chổi nhỏ dùng để làm gì? +Như vậy, công việc yêu thích của bà là gì? - Nhận xét, tuyên dương. -Dẫn dắt vào bài mới:Tình cảm trong gia đình thêm gắn kết thông qua việc chúng ta quan tâm đến công việc yêu thích của người thân, những gì người thân mình làm tốt, làm giỏi nhất. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Tìm hiểu về người thân qua đồ dùng yêu thích của họ( làm việc nhóm đôi) - Nhóm đôi chia sẻ với bạn ngồi cùng bàn, thực hiện theo các bước sau: +Nghĩ đến một người thân trong gia đình. +Nhớ lại xem người ấy thường làm gì, thường thích sử dụng món đồ gì nhất. +Kể cho bạn nghe về món đồ ấy: hình dáng của nó thế nào và người thân của em sử dụng, giữ gìn nó ra sao. - Nhóm đôi chia sẻ. - Nhóm khác nhận xét. - Trả lời câu hỏi: Theo em, vì sao người thân của em lại gắn bó với món đồ ấy? Đồ vật đó nói lên điều gì về người thân của em? Nếu vật này chẳng may bị mất thì người thân của em có buồn không? - Nhận xét chung, tuyên dương. - Chốt ý và mời HS đọc lại. Hoạt động 2. Lựa chọn việc làm phù hợp thể hiện sự quan tâm, chăm sóc người thân (Làm việc nhóm 4) HS thảo luận các câu hỏi chung đi đến kết luận: có thể quan tâm, chăm sóc người thân, làm cho người thân của mình được vui bằng những cách sau: - Các nhóm khác nhận xét. -Nhận xét chung, tuyên dương. -Nhắc lại những bí kíp bày tỏ sự quan tâm:
  20. “Hỏi han để chia sẻ Cùng làm để vui thêm Tặng món quà hợp ý Đồ vật luôn giữ gìn!” 4. Vận dụng. - Viết vào vở hoặc nhật kí sau khi đã thực hiện kế hoạch: “Mình đã làm gì (cho ai) và người ấy có cảm xúc thế nào khi nhận sự chăm sóc của mình”. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY KĨ NĂNG SỐNG POKI Bài 17: Xử lí dị vật trong tai Thứ 6 ngày 3 tháng 1 năm 2024 TOÁN Bài 42: Ôn tập biểu thức số (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết và tính được giá trị cùa biểu thức số có hai dấu phép tính, có hoặc không có dấu ngoặc. - So sánh được giá trị của biểu thức số có phép cộng, trừ, nhản, chia với một số. - Giải được bài toán có nội dung thực tế bằng hai phép tính trong phạm 1 000. - Qua thực hành, luyện tập sẽ phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy và lập luận toán học cho HS. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, ôn phép trừ đã học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + GV trình chiếu phép tính nhân, chia + HS chọn kết quả đúng - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. Tính giá trị của biểu thức. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài.