Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 18 Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 18 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3a_tuan_18_nam_hoc_2024_2025.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 18 Năm học 2024-2025
- TUẦN 18 Thứ 2 ngày 6 tháng 1 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dƣới cờ: Chủ đề Lòng biết ơn TIẾNG VIỆT Ôn tập và đánh giá cuối học kì 1 (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng từ, câu, đoạn, bài theo yêu cầu. - Bước đầu biết đọc diễn cảm các bài văn miêu tả, câu chuyện, bài thơ với ngữ điệu phù hợp. - Tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng/phút. Biết nghỉ hơi ở chõ có dấu câu hoặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được chi tiết và nội dung chính, nội dung hàm ẩn của văn bản và những suy luận đơn giản), tìm được ý chính của từng đoạn văn, hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản dựa vào gợi ý. - Nhận biết được các từ ngữ miêu tả điệu bộ, hành động của nhân vật, nhận biết đc các trình tự của sự việc dựa vào hướng dẫn hoặc gợi ý. - Miêu tả, nhận xét được về hình dáng, điệu bộ, hành động của nhân vật qua hình ảnh, tranh minh họa. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, ôn các chữ đã học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh sgk III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Đọc đoạn 1 của bài Cây bút thần và trả lời câu hỏi 1? + Câu 2: Đọc đoạn 2,3 của bài Cây bút thần và trả lời câu hỏi 2? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Ôn tập 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc các bài đã học và nêu cảm nghĩ về nhân vật em thích. Bài tập 1,2 - GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm. + Dựa vào tranh minh họa đã bị che khuất một vài chi tiết, từng em nói tên bài đọc, cả nhóm nhận xét. + Từng em bốc thăm và đọc 1 bài. Đọc xong nêu cảm nghĩ về một nhân vật yêu thích trong bài. - HS chia nhóm, luyện đọc nhóm theo yêu cầu của GV. + Lần lượt từng em nói tên các bài đọc
- + Cả nhóm nhận xét, góp ý. + Nhóm trưởng cho các bạn lần lượt bốc thăm đọc 1 bài nêu cảm nghĩ về một nhân vật yêu thích trong bài. + Cả nhóm nhận xét, góp ý. - GV theo dõi, giúp đỡ, đưa ra đánh giá, nhận xét. 4. Vận dụng. + Tổ chức cho HS chơi trò chơi tìm sự vật và đặc điểm có trong lớp học. - Nhận xét, tuyên dương 5. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ TIẾNG VIỆT Ôn tập và đánh giá cuối học kì 1 (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng từ, câu, đoạn, bài theo yêu cầu. - Bước đầu biết đọc diễn cảm các bài văn miêu tả, câu chuyện, bài thơ với ngữ điệu phù hợp. - Tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng/phút. Biết nghỉ hơi ở chõ có dấu câu hoặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được chi tiết và nội dung chính, nội dung hàm ẩn của văn bản và những suy luận đơn giản), tìm được ý chính của từng đoạn văn, hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản dựa vào gợi ý. - Nhận biết được các từ ngữ miêu tả điệu bộ, hành động của nhân vật, nhận biết đc các trình tự của sự việc dựa vào hướng dẫn hoặc gợi ý. - Miêu tả, nhận xét được về hình dáng, điệu bộ, hành động của nhân vật qua hình ảnh, tranh minh họa. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, tập viết theo mẫu II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động. HS hát và vận động theo nhạc - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động 1: Luyện đọc các bài đã học và nêu cảm nghĩ về nhân vật em thích. * Bài tập 3: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Tổ chức cho HS làm việc theo cập điền đáp án tìm được vào phiếu học tập. - Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận. - GV treo bảng đáp án, yêu cầu HS đối chiếu, nhận xét.
- - GV khen ngợi các HS làm tốt và động viên những HS có nhiều cố gắng. * Bài tập 4 - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Tổ chức cho HS làm việc theo cập ghi đáp án tìm được vào giấy. - GV treo bảng đáp án, yêu cầu HS đối chiếu, nhận xét. - GV khen ngợi các HS làm tốt và động viên những HS có nhiều cố gắng. * Bài tập 5 - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Phân tích đề bài và mời 1 HS làm mẫu câu a. a. Ngọn tháp cao vút. + Dựa vào đáp án câu a, GV hướng dẫn HS thêm về cách làm phương án loại trừ. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân. - Yêu cầu HS chia sẻ bài làm. + Đáp án: a. Ngọn tháp cao vút. b. Ánh nắng vàng rực trên sân trường. c. Rừng im ắng, chỉ có tiếng suối róc rách. d. Lên lớp 3, bạn nào cũng tự tin hơn. - GV và HS nhận xét làm bài của cả lớp va đưa ra những lưu ý dựa trên kết quả chung. * Bài tập 6: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Hướng dẫn và yêu cầu HS làm bài cá nhân. - GV theo dõi, hỗ trợ - Yêu cầu HS chia sẻ bài làm trong nhóm. - Yêu cầu 1-2 HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi các HS làm tốt và động viên những HS có nhiều cố gắng. 3. Vận dụng.
- + Tổ chức cho HS chơi trò chơi tìm sự vật và đặc điểm có trong lớp học. - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ TOÁN Bài 42: Ôn tập biểu thức số (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tính được giá trị của biểu thức có hai dấu phép tính có và không có dấu ngoặc. - Giải được bài toán thực tế bẳng hai phép tính nhân, chia trong phạm vi 1 000. - Phát triển năng lực tư duy, lập luận và rèn kĩ năng tính giá trị của biểu thức. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, ôn phép cộng trong PV5 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh BT2 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + GV trình chiếu bài tính giá trị của biểu thức + HS chọn kết quả đúng - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Tính giá trị của biểu thức. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài - GV nhắc lại cách thực hiện phép tính cho HS. - HS chữa bài trước lớp. Khi chữa bài, GV lưu ý HS cách trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Chọn số là giá trị của mỗi biểu thức dƣới đây. - GV yêu cầu HS nêu cách tính một số biểu thức, đặc biệt là các trường hợp có thế tính nhầm. Chẳng hạn: (33 + 67): 2 có thể nhẩm ngay được kết quả là 50 (33 cộng 67 bằng 100, 100 chia 2 bằng 50). - HS nêu kết quả trước lớp. - GV và HS nhận xét và bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Tính giá trị của biểu thức - GV và HS chữa bài cho HS. GV có thể hướng dẫn HS cách làm dễ hơn dựa vào tính chất kết hợp của phép cộng và phép nhân. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. Giải bài toán - GV cho HS tìm hiểu đề bài: + Bài toán cho biết gì?
- + Bài toán hỏi gì?+ Phải làm phép tính gì? - HS nêu yêu cầu của bài. Bài 5. Đố em? - GV yêu cầu HS tìm hiểu đề bài rồi suy nghĩ cách làm bài. - GV có thể giải thích cho HS hiểu yêu cầu của bài: Thay dấu “?” bằng dấu phép tính sao cho giá trị của biểu thức đó bé nhất. Để biểu thức có giá trị bé nhất thì biểu thức trong dấu ngoặc phải có giá trị bé nhất. Biểu thức trong dấu ngoặc có hai số 6 nên dấu “?” phải là dấu để biếu thức trong dấu ngoặc có giá trị bé nhất là 0. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng. - Học sinh nhận biết cách tính được giá trị của biểu thức có hai dấu phép tính có và không có dấu ngoặc. Giải được bài toán thực tế bẳng hai phép tính nhân, chia trong phạm vi 1 000. - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................. TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Ôn tập cuối học kỳ 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn tập, củng cố lại các kiến thức đã được học trong học kỳ 1. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu TL nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Cho cả lớp cùng hát và vận động theo nhạc. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành
- Hoạt động 1: - GV yêu cầu học sinh nhớ lại và kể tên các chủ đề, các bài đã được học trong học kỳ 1. - Học sinh thi đua chia sẻ ý kiến trước lớp - Cả lớp theo dõi, nhận xét. - GV nhận xét, kết luận Hoạt động 2: - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trả lời các câu hỏi sau: + Nêu cách phòng tránh hoả hoạn khi ở nhà. + Kể tên các hoạt động sản xuất nông nghiệp và các các sản phẩm của những hoạt động đó. + Kể tên các hoạt động thủ công và công nghiệp. Nêuvai trò của các hoạt động đó. + Kể tên các di tích lịch sử và cảnh quan thiên nhiên mà em biết. + Kể tên các bộ phận của thực vật và chức năng của những bộ phận đó. - Các nhóm thảo luận và ghi vào phiếu. - Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, kết luận. 3. Vận dụng. - Nhắc HS về nhà tìm hiểu thêm về các nội dung đã học - GV nhận xét, đánh gía tiết học. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ CÔNG NGHỆ Kiểm tra cuối học kì 1 ( Kiểm tra theo kế hoạch của nhà trường) LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện đọc hiểu I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Rèn kĩ năng đọc hiểu qua bài đọc : Quê hương - Củng cố về Từ ngữ chỉ sự vật, từ chỉ HĐ - Luyện tập về hình ảnh so sánh *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, tập viết theo mẫu II. ĐỒ DÙNG Phiếu BT II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Lớp hát tập thể. 2. Luyện tập thực hành.
- HS đọc thầm bài : QUÊ HƢƠNG Quê Thảo là một vùng nông thôn trù phú. Thảo rất yêu quê hương mình. Thảo yêu mái nhà tranh của bà, yêu giàn hoa thiên lí tỏa mùi hương thơm ngát, yêu tiếng võng kẽo kẹt mẹ đưa, yêu cả những đứa trẻ hồn nhiên mà tinh nghịch. Thảo sinh ra và lớn lên ở đây. Nơi thơm hương cánh đồng lúa chín ngày mùa, thơm hương hạt gạo mẹ vẫn đem ra sàng sảy, nơi nâng cánh diều tuổi thơ của Thảo bay lên cao, cao mãi. Thảo nhớ lại những ngày ở quê vui biết bao. Mỗi sáng, Thảo đi chăn trâu cùng cái Tí, nghe nó kể chuyện rồi hai đứa cười rũ rượi. Chiều về thì đi theo các anh chị lớn bắt châu chấu, cào cào. Tối đến rủ nhau ra ngoài sân đình chơi và xem đom đóm bay. Đom đóm ở quê thật nhiều, trông cứ như là những ngọn đèn nhỏ bay trong đêm. Màn đêm giống như nàng tiên khoác chiếc áo nhung đen thêu nhiều kim tuyến lấp lánh. Thời gian dần trôi, Thảo chuyển về thành phố. Đêm tối ở thành phố ồn ã, sôi động chứ không yên tĩnh như ở quê. Những lúc đó, Thảo thường ngẩng lên bầu trời đếm sao và mong đến kì nghỉ hè để lại được về quê. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN (Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu): 1. Quê hƣơng Thảo ở đâu? A. Thành phố B. Miền núi C. Nông thôn 2. Thảo nhớ những kỉ niệm gì ở quê nhà? A. Đi chăn trâu, đi bắt châu chấu, cào cào, ra đình chơi và xem múa lân. B. Theo các anh chị lớn đi bắt châu chấu, cào cào, bắt đom đóm. C. Đi chăn trâu, đi bắt châu chấu, cào cào, ra đình chơi và xem đom đóm bay. 3. Con vật nào đƣợc tác giả miêu tả trông nhƣ những ngọn đèn nhỏ bay trong đêm? A. Con châu chấu B. Con cào cào C. Con đom đóm 4. Tìm và viết lại câu văn cho thấy sau khi về sống ở thành phố, Thảo nhớ và yêu quê hương tha thiết.
- 5. Em thích cuộc sống ở thành phố hay ở nông thôn? Vì sao? 6. Trong các câu ca dao dưới đây, các tên riêng đều chưa được viết hoa, em hãy gạch chân và viết hoa lại các tên riêng ấy. Đồng đăng có phố kì lừa Có nàng tô thị có chùa tam thanh. 7. Tìm 5 - 7 từ ngữ và viết vào bảng (theo mẫu): Khu vực Từ ngữ chỉ sự vật Từ ngữ chỉ đặc điểm Ở thành thị Chung cư cao ngất Ở nông thôn vườn rau, xanh mơn mởn 8. Gạch dƣới hình ảnh so sánh có trong những câu sau: a) Tiếng chim buổi sáng như bản hòa ca rộn ràng. b) Bốn cánh chú chuồn chuồn mỏng như giấy bóng. c) Chúng tôi đang đi bên những thác trắng xóa tựa mây trời. d) Mặt trời xuống biển như hòn lửa. 9. Viết tiếp để tạo câu có hình ảnh so sánh : a) Nhìn từ xa, những tòa nhà cao tầng giống như b) Mặt hồ rộng mênh mông như c) Tai voi tựa như - HS lần lượt làm bài tập, trả lời câu hỏi - GV tổ chức cho HS chữa bài 3. Nhận xét, đánh giá: GV nhận xét đánh giá tiết học, dặn dò HS 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ Thứ 3 ngày 7 tháng 1 năm 2025 TOÁN Bài 43: Ôn tập hình học và đo lƣờng (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được góc vuông, góc không vuông, trung điểm của đoạn thẳng.
- - Nhận biết được khối lập phương, khối hộp chữ nhật, khối trụ và các yếu tố: đỉnh, cạnh của khối hộp chữ nhật. - Vẽ được hình tam giác, hình chữ nhật, hình vuông trên giấy ô vuông. - Nhận biết được tâm, bán kính, đường kính cùa hình tròn. - Phát triển năng lực tư duy trừu tượng, mô hình hoá, năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, tô màu vào hình theo yêu cầu II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh BT 1,2,3 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Quan sát hình, nêu tên từng hình - HS tham gia trò chơi + Hình vuông, tam giác, hình chữ nhật, khối lập phương, hình trụ. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Củng cố biểu tượng góc vuông, góc không vuông, trung điểm của đoạn thẳng. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài. - Câu a: GV hướng dẫn HS nhận dạng góc vuông theo từng đỉnh K và I. - Câu b: GV hướng dẫn HS nhận dạng góc không vuông theo từng cạnh AB, AK, AE. - HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài - HS trả lời trước lớp + Có 4 góc vuông đỉnh K; có 2 góc vuông đỉnh I. Vậy hình đã cho có tất cả 6 góc vuông. + Góc không vuông đỉnh A, cạnh AB, AK; góc không vuông đỉnh A, cạnh AK, AE; góc không vuông đỉnh A, cạnh AB, AE. Vậy có 3 góc không vuông đỉnh A. + Trung điểm của đoạn thẳng AC là điểm K. + Trung điểm của đoạn thẳng ED là điểm I. - Câu c: Cách nhận biết trung điểm của đoạn thẳng. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Vẽ hình theo mẫu - GV cho HS đọc yêu cầu. - GV hướng dẫn HS chấm các đỉnh của hình cần vẽ rồi nối các đỉnh theo hình mẫu. - GV và HS chữa bài. - GV nhận xét, tuyên dương Bài 3: Nêu tên đƣờng kính, bán kính
- - GV cho HS đọc yêu cầu của bài rồi làm bài. + Câu a: GV hướng dẫn HS xác định tâm của hình tròn rồi từ đó xác định bán kính, đường kính của hình tròn. + Câu b: Hình đã cho có dạng cột cờ. GV hướng dẫn HS đếm số khối lập phương ở đế dưới cùng của cột cờ được 16 khối; số khối trụ ở phần còn lại của cột cờ được 3 khối. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. Củng cố nhận dạng khối hộp chữ nhật và số đỉnh của nó. - GV yêu cầu HS đọc đề bài và xác định yêu cầu của bài rồi làm bài. - GV hướng dẫn HS nhận biết những khối lập phương ở vị trí nào thì được sơn 3 mặt từ đó tìm ra kết quả. - HS nêu yêu cầu của bài - HS đọc đề bài và xác định yêu cầu của bài rồi làm bài. - HS nêu kết quả trước lớp + Các khối lập phương ở các đình của khỗi hộp chữ nhật đểu được sơn 3 mặt. Vậy có 8 khối lập phương được sơn 3 mặt. + Các khối lập phương còn lại đều được sơn 2 mặt. Vậy có 4 khối lập phương được sơn 2 mặt Lưu ý: Sau khi HS làm xong bài, GV có thể khai thác thêm bài toán, chẳng hạn: Có mấy khối lập phương nhỏ được sơn 2 mặt? - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. Học sinh nêu một số đồ vật có hình khối vừa ôn - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ TIẾNG VIỆT: ÔN TẬP VÀ CUỐI HỌC KÌ I (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng từ, câu, đoạn, bài theo yêu cầu. - Nhận biết được các từ ngữ miêu tả điệu bộ, hành động của nhân vật, nhận biết được các trình tự của sự việc dựa vào hướng dẫn hoặc gợi ý. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, ôn đọc viết các chữ đã học II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động + HS nêu lại tên các bài tập đọc đã học trong học kì 1 - Nhận xét, tuyên dương. - Dẫn dắt vào bài mới
- Hoạt động 2. Ôn tập Bài tập 1 - HS làm việc theo nhóm đôi + GV theo dõi, giúp đỡ HS kịp thời và đưa ra đánh giá nhận xét. Bài tập 2 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân - Yêu cầu HS chia sẻ kết quả mình vừa tìm được theo nhóm đôi. - Yêu cầu một số nhóm chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, đánh giá. Khen ngợi, động viên các em tìm đúng từ ngữ. Đáp án: Thích nhất, mừng ghê, xinh quá, yêu em tôi, vui, thích, náo nức, say mê, say sưa, chẳng bao giờ cách xa,... Bài tập 3 - Gọi HS đọc yêu cầu bài - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, đánh giá. Khen ngợi, động viên các em đọc đúng, đọc tốt. Hoạt động 3. Vận dụng, trải nghiệm - Đặt 3 câu có từ chỉ hoạt động trong giờ ra chơi. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ................................................................................................................................ Thứ 4 ngày 8 tháng 1 năm 2025 TOÁN Bài 43: Ôn tập hình học và đo lƣờng (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Có biểu tượng và nhận biết được các đơn vị mm, ml, g, độ C; tính được độ dài đường gấp khúc; xác định được cân nặng của một số đỗ vật có đơn vị là g (gam) dựa vào cân hai đĩa; - Ước lượng được số đo của một số đồ vật có đơn vị là mm, ml, g, độ C; thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia với số đo liên quan đến đơn vị mm, ml, g; Giải được bài toán thực tế có hai phép tính liên quan đến số đo khối lượng. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, ôn phép cộng trong PV5 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Đọc tên các đơn vị đo đã học - GV nhận xét, tuyên dương.
- - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1a.Tính độ dài đƣờng gấp khúc - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài. Câu a: HS có thể tính tổng độ dài các đoạn thẳng cùa đường gấp khúc. Tuy nhiên, GV có thể cho HS nhận xét ba đoạn thẳng của đường gấp khúc đã cho cùng có độ dài là 28 mm. Do đó dùng phép nhân để tính độ dài đường gấp khúc này. Câu b: GV hướng dẫn HS quan sát cân để nhận ra đĩa cân bên phải gồm quả bưởi và quả cân 100 g nặng bằng đĩa cân bên trái gồm hai quả cân 500 g. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Chọn số đo thích hợp - GV cho HS đọc yêu cầu của bài. - GV trình chiếu câu hỏi, HS chọn đáp án đúng nhất. - GV và HS nhận xét bạn, chữa bài - GV nhận xét, tuyên dương Bài 3: Tính - GV cho HS đọc yêu cầu của bài rồi làm bài. - GV theo dõi và hỗ trợ HS - HS làm trên bảng lớp. - HS chữa bài và nhận xét - GV nhận xét tuyên dương. Bài 4. Giải bài toán - GV yêu cầu HS đọc đề bài và xác định yêu cầu của bài rồi làm bài. - GV cho HS tìm hiểu đề bài: + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? + Phải làm phép tính gì? - GV và HS chữa bài cho HS - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV HD HS uớc lượng được số đo, dung tích, trọng lượng của một số đồ vật có đơn vị là mm, ml, g, - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ TIẾNG VIỆT: Ôn tập và đánh giá cuối học kì I (t4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng từ, câu, đoạn, bài theo yêu cầu. - Nhận biết được các từ ngữ miêu tả điệu bộ, hành động của nhân vật, nhận biết đc các trình tự của sự việc dựa vào hướng dẫn hoặc gợi ý.
- - Phát triển năng lực ngôn ngữ. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, tập viết theo mẫu II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh BT 1 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động + HS nêu lại tên các bài tập đọc đã học trong học kì 1 - Nhận xét, tuyên dương. - Dẫn dắt vào bài mới Hoạt động 2. Ôn tập Bài tập 1 - HS làm việc theo nhóm đôi + GV theo dõi, giúp đỡ HS kịp thời và đưa ra đánh giá nhận xét. Bài tập 2 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân - Yêu cầu HS chia sẻ kết quả mình vừa tìm được theo nhóm đôi. - Yêu cầu một số nhóm chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, đánh giá. Khen ngợi, động viên các em tìm đúng từ ngữ. Đáp án: Thích nhất, mừng ghê, xinh quá, yêu em tôi, vui, thích, náo nức, say mê, say sưa, chẳng bao giờ cách xa,... Bài tập 3 - Gọi HS đọc yêu cầu bài - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, đánh giá. Khen ngợi, động viên các em đọc đúng, đọc tốt. Hoạt động 3. Vận dụng - Đặt 3 câu có từ chỉ hoạt động trong giờ ra chơi. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (T5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết kể câu chuyện đơn giản dựa vào gợi ý, biết nói theo đề tài (chủ điểm) phù hợp với lứa tuổi. - Viết được một đoạn văn ngắn dựa vào nội dung tranh đã khai thác ở BT1,2. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, ôn đọc viết II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh minh hoạ BT2
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - HS nêu lại các kiểu câu đã học và đặt câu với một kiểu câu đã học. - Nhận xét, tuyên dương. - Nghe GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động 2. Ôn tập Bài tập 1, 2 - Nghe GV hướng dẫn yêu cầu của bài. - HS làm việc theo nhóm + Yêu cầu HS quan sát tranh, tìm sự kết nối giữa các tranh(mối liên hệ giữa con người và cảnh vật trong bức tranh) + Nêu nội dung từng tranh + Dựa vào tranh kể lại câu chuyện được thể hiện trong tranh. + GV theo dõi, giúp đỡ HS kịp thời và đưa ra đánh giá nhận xét. - Tổ chức cho HS kể chuyện trước lớp. - Nhận xét, đánh giá. Ví dụ: + Tên câu chuyện: Nhớ người trồng cây/ Ông tôi... + Tranh 1: Nhà tôi có vườn cây ăn quả xum xuê. Từ khi tôi còn bé tí, ông tôi đã làm vườn, trồng các loại cây ăn quả. +Tranh 2: Thỉnh thoảng ông bế tôi ra vườn đi dạo. Ông nói cho tôi biết tên từng loại cây trong vườn. + Tranh 3: Cây cối trong vườn ngày một vươn cao và tôi thì ngày một khôn lớn. Tôi đã biết theo ông ra vườn chăm sóc từng gốc cây. Ông nhổ cỏ, vun gốc cho cây. Ông hướng dẫn tôi tưới nước cho cây. Làm việc cùng ông thật là vui. + Tranh 4: Bây giờ, cây trong vườn ông trồng đã trĩu quả, đền ơn người trồng và chăm bón. Ông hái cho tôi những trái cây đầu mùa thơm ngon nhất. Ông ơi, cháu cảm ơn ông – người trồng cây cho cháu hái quả ngọt. Bài tập 3 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân - Yêu cầu HS chia sẻ bài viết của mình trong nhóm - Yêu cầu một số HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, đánh giá. Khen ngợi HS có bài viết tốt. Hoạt động 3. Vận dụng, trải nghiệm - Về nhà kể lại câu chuyện em thích nhất cho bố mẹ nghe. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ................................................................................................................................ ..........................................................................................................................................
- Thứ 5 ngày 9 tháng 1 năm 2025 TOÁN: Bài 44: ÔN TẬP CHUNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố về phép tính nhân, chia số có hai, ba chữ số với (cho) số có một chữ số, tính giá trị của biểu thức, về hình học (trung điểm của đoạn thẳng, góc vuông, đường gấp khúc,...), về đo lường, về giải toán có lời văn (hai bước tính). - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, ôn phép trừ trong PV5 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh BT3 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Chọn số đo thích hợp với các đồ vật - Nhận xét, tuyên dương. - Dẫn dắt vào bài mới Hoạt động 2. Luyện tập Bài 1. Đặt tính rồi tính - GV quan sát và hỗ trợ HS - HS làm trên bảng lớp. - HS nhận xét, chữa bài của bạn. - Nghe GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2. Tính? - Quan sát và hỗ trợ HS - HS làm trên bảng lớp. - HS nhận xét, chữa bài của bạn.( HS có thể ghi trừ rút gọn) - Nghe GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Tìm trung điểm, góc vuông, đỉnh của hình? - Quan sát hình vẽ GV chiếu trên màn hình. - HS trả lời trước lớp - HS nhận xét lẫn nhau. - Hướng dẫn HS quan sát hình, tính số đo độ dài đoạn thẳng theo cạnh của ô vuông để xác định được trung điểm của các đoạn thẳng BC, ED, BM, ND (câu a) hoặc có thể dùng ê ke kiểm tra góc vuông để xác định các góc đỉnh B, C, D, E là các góc vuông (câu b). a) M là trung điểm của đoạn thẳng BC; N là trung điểm cùa đoạn thẳng ED; Q là trung điểm của đoạn thẳng BM; p là trung điềm cùa đoạn thẳng ND. b)Có 4 góc vuông là: góc vuông đỉnh B, cạnh BC, BE; góc vuông đỉnh C, cạnh CB, CD; góc vuông đỉnh E, cạnh EB, ED; góc vuông đỉnh D, cạnh DC, DE. - Nhận xét, tuyên dương.
- Bài 4. Tính giá trị của biểu thức - HS nêu lại cách tính giá trị của biểu thức - Quan sát và giúp đỡ HS - GV và HS nhận xét, chữa bài cho HS - Nhận xét, tuyên dương. Bài 4. Giải bài toán - HS đọc đề bài và xác định yêu cầu của bài rồi làm bài. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? + Phải làm phép tính gì? - HS làm bài vào vở. Trao đổi vở dò kết quả. - Nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 3. Vận dụng + Bài toán: Hai tổ công nhân chuyển 279 bao hàng vào kho. Tổ một có 5 người, tổ 2 có 4 người. Hỏi mỗi người chuyển được bao nhiêu bao hàng vào kho? (Biết năng suất làm việc của mỗi người như nhau). - HS trao đổi nêu cách thực hiện - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ................................................................................................................................ TIẾNG VIỆT Kiểm tra cuối học kì 1 Kiểm tra theo kế hoạch của nhà trường LUYỆN TOÁN Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100, 1000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Rèn kỹ năng thực hiện phép nhân, chia số có ba chữ số với (cho) số có một chữ số khi giải các bài toán về tính giá trị của biểu thức, giải bài toán có lời văn(hai bước tính); - Thực hiện được các bài toán có tính chất kết hợp của phép nhân. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, ôn phép trừ trong PV5 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phiếu để HS KĐ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Khởi động, kết nối - Tổ chức trò chơi “Hái hoa dân chủ” - HS sẽ thực hiện mỗi phép tính ở những bông hoa mình hái được - Nhận xét, tuyên dương
- 2. Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành Bài 1: ( làm việc cá nhân) Tính nhẩm - HS làm việc cá nhân thực hiện các phép tính nhẩm. 400 x 2 200 x 2 500 x 2 300 x 3 900: 3 600: 6 400: 2 800 : 8 - 2 – 3 HS nêu kết quả - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Đặt tính rồi tính 313 x 2 106 x 6 81 x 7 214 x 3 737: 3 630:4 458: 8 376 : 5 - HS đọc yêu cầu của bài - HS làm bài vào vở,đổi chéo kiểm tra với bạn - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân ) Dũng có 27 viên bi, số bi của Hùng gấp đôi số bi của Dũng. Hỏi cả hai bạn có tất cả bao nhiêu viên bi ? - HS đọc yêu cầu, phân tích bài toán - HS làm bài vào vở - 1 – 2 HS trình bày kết quả Bài giải Hùng có số viên bi là: 27 x 2 = 54 (viên bi) Cả hai bạn có số viên bi là : 27 + 54 = 81 (viên bi) Đáp số : 81 viên bi - Nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động 3: Vận dụng - Thi giải nhanh tính nhanh:8 x 2 x 5 = Chia sẻ bài học cùng gia đình. 4. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt theo chủ đề: LÁTHƢ TRI ÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: HS bày tỏ tình cảm biết ơn với người thân thông qua hình thức viết thư, giãi bày.Góp phần phát triển phẩm chất trách nhiệm và lòng nhân ái, biết yêu thương những người xung quanh mình *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, biết thực hiện theo hướng dẫn
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh, hs chuẩn bị giấy để làm bưu thiếp III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: GV tổ chức cho cả lớp hát Hát, đọc thơ về tình cảm gia đình - GV cho mỗi tổ chọn hát hoặc đọc thơ về một thành viên trong gia đình: ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, em, − Các tổ bắt thăm thứ tự để biểu diễn theo hình thức liên khúc nối tiếp nhau từng đoạn mà không cần hát hết bài. Ví dụ: Tổ 1 hát: “Bà ơi bà, cháu yêu bà lắm! Tóc bà trắng, bạc trắng như mây” (Đến đây, GV đưa tay mời tổ 2). Tổ 2 hát tiếp luôn: “Bố hay đi linh tinh, bố hay đi một mình, con không thích ở nhà, thích đi cùng bố cơ!” (GV mời tổ 3). Tổ 3 hát: “Ba là cây nến vàng, mẹ là cây nến xanh, con là cây nến hồng, ba ngọn nến lung linh” ... - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Các bài hát, lời thơ đã thể hiện được tình cảm giữa các thành viên trong gia đình. Thế các em đã bao giờ nói hay viết cho người thân mình là em rất yêu người ấy chưa? Tình cảm ấy cần phải được nói ra. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Thực hiện viết lá thƣ tri ân gửi một thành viên trong gia đình ( làm việc cá nhân) - GV đề nghị HS chuẩn bị giấy hoặc các nguyên liệu để làm bưu thiếp. GV mời HS: +Nghĩ đến một người thân trong gia đình: sở thích, mong muốn của người ấy, kỉ niệm của người ấy với mình. +Suy nghĩ để đưa ra phương án: làm bưu thiếp hay viết thư và viết những gì. +Thực hiện làm tấm bưu thiếp hoặc viết lá thư bày tỏ tình cảm của mình, lòng biết ơn của mình và một lời chúc. −GV gợi ý cách viết: “Con luôn nhớ ”, “Con cảm ơn vì ”, “Kính chúc ”. - GV mời HS Chia sẻ. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. Để bày tỏ lòng biết ơn của mình, chúng ta có thể viết về kỉ niệm, về những gì người thân đã làm cho mình và viết một lời chúc liên quan đến mong muốn của người thân. 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Chia sẻ những ý tƣởng bày tỏ tình cảm với ngƣời thân -−GV mời HS chia sẻ theo cặp đôi hoặc theo nhóm về ý tưởng trao thư, bưu thiếp đến người thân sao cho bất ngờ, thú vị.
- − GV yêu cầu HS thảo luận thêm về các phương án bày tỏ tình cảm độc đáo khác như chuẩn bị bài hát, làm một bài thơ, vẽ một bức tranh, trồng một chậu hoa, tìm hiểu để nấu một món ăn, món tráng miệng mời người thân, đánh một bản đàn, học một điệu múa, - GV mời trình bày - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. -GV chốt: Có rất nhiều cách để bày tỏ tình cảm biết ơn, yêu thương của mình đối với người thân. Hãy luôn suy nghĩ tìm cách làm cho người thân vui và hạnh phúc. 4. Vận dụng. - GV nhắc HS gửi lá thư (hoặc bưu thiếp) em đã làm cho người thân; nghĩ và thực hiện thêm những việc em có thể làm để bày tỏ lòng biết ơn của mình đến các thành viên trong gia đình. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. 5. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ KĨ NĂNG SỐNG POKI Bài 18: xử lí khi bị vật nuôi cắn Thứ 6 ngày 10 tháng 1 năm 1025 TOÁN Bài 44: Ôn tập chung (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện đước các phép tính nhân, chia số có hai, ba chữ só với (cho) sổ có một chữ số, tính giá trị của biểu thức, tính độ dài đường gấp khúc, giải toán có lời văn (hai bước tính). - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, ôn cộng trừ trong pv5 II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Quan sát hình, nêu tên trung điểm. Tìm đỉnh, góc vuông có trong hình. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập:
- Bài 1. (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính. - Trao đổi nhóm đôi, chữa bài 72 116 106 x 3 x 6 x 8 - GV quan sát và hỗ trợ HS - HS làm trên bảng lớp. - GV và HS nhận xét, chữa bài của bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Tính? - HS làm trên bảng lớp a)96 : 3 x 5 = 32 x 5 = 160 b)60 : ( 2 x 3) = 60 : 6 = 10 - GV quan sát và hỗ trợ HS - HS làm trên bảng lớp. - GV và HS nhận xét, chữa bài của bạn.( HS có thể ghi trừ rút gọn) - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3a: Tính độ dài đƣờng gấp khúc. - GV hỏi HS cách tính độ dài đường gấp khúc. - - HS trả lời trước lớp - 1HS làm vào bảng nhóm Bài giải Độ dài đường gấp khúc ABCD là: 30 + 42 + 28 = 100 (mm) Đáp số: 100 mm. - HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3b: Ƣớc lƣợng cân nặng túi muối - GV yêu cầu HS quan sát các quả cân 200 g và 100 g, từ đó tính được gói muối cân nặng bao nhiêu gam? - HS đọc kết quả trước lớp - HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. Tính giá trị của biểu thức - GV cho HS nêu lại cách tính giá trị của biểu thức - GV quan sát và giúp đỡ HS - GV và HS nhận xét, chữa bài cho HS - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 5. Giải bài toán - GV yêu cầu HS đọc đề bài và xác định yêu cầu của bài rồi làm bài. - GV cho HS tìm hiểu đề bài: + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì?

