Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 20 Năm học 2024-2025

pdf 34 trang Ngọc Diệp 09/02/2026 10
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 20 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_3a_tuan_20_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 20 Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 20 Thứ 2 ngày 20 tháng 1 năm 2025 TIẾNG VIỆT Bài 3: Cóc kiện trời (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh đọc đúng, rõ ràng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cóc kiện trời”, ngữ điệu phù hợp với lời nói của mỗi nhân vật; biết nghỉ hơi sau mỗi dấu câu. - Nhận biết được các sự việc diễn ra trong câu chuyện. Hiểu được đặc điểm của nhân vật dựa vào hành động, lời nói. - Hiểu nội dung bài: Giải thích vì sao hễ cóc nghiến răng thì trời đổ mưa. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Dựa vào tranh minh họa kể lại được câu chuyện Cóc kiện trời. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thiên nhiên. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học. Tập viết theo mẫu: thỏ thẻ, thợ nề II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động. - GV chiếu câu đố lên bảng, mời 1-2 HS đọc trước lớp. - Gọi HS giải đố - GV chốt đáp án; nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu toàn bài, đọc đúng, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp; phân biệt lời kể với lời nhân vật. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến xin đi theo. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bị cọp vồ + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: nứt nẻ, trụi trơ, lưỡi tầm sét, - Luyện đọc câu dài: Ngày xưa,/ có một năm trời nắng hạn rất lâu,/ ruộng đồng nứt nẻ,/ cây cỏ trụi trơ,/chim muông khát khô cả họng.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3.
  2. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Vì sao cóc lên thiên đình kiện Trời? + Câu 2: Nêu cách sắp xếp đội hình của cóc khi đến cửa nhà Trời. + Câu 3: Đội quân của có và đội quân nhà trời giao chiến với nhau như thế nào? + Câu 4: Vì sao Trời thay đổi thái độ với cóc sau khi giao chiến? + Câu 5: Tìm ý tương ứng với mỗi đoạn trong câu chuyện Cóc kiện trời + Vì trời nắng hạn rất lâu, ruộng đồng nứt nẻ, cây cỏ trụi trơ, chim muông khát khô cả họng + Cua trong chum nước, ong sau cánh cửa, cáo, gấu , cọp ở hai bên cánh cửa. + Cóc đánh trống - trời sai gà ra trị cóc. Gà bay ra – cáo nhảy tới cắn cổ, tha đi. Trời sai chó ra bắt cáo – vừa đến cửa, gấu quật chó chết tươi. Thần Sét ra trị gấu – Ong đốt túi bụi. Thần nhảy vào chum – cua kẹp; Thần nhảy khỏi chum – cọp vồ. + HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ của mình. + HS thảo luận nhóm; Báo cáo: 1.Nguyên nhâncóc kiện trời... 2. Diễn biế cuộc đấu giữa 2 bên. 3. Kết quả cuộc đấu. - HS nêu theo hiểu biết của mình. -2-3 HS nhắc lại - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Bài văn giải thích vì sao hễ cóc nghiến răng thì trời đổ mưa. 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp; Đọc phân vai. 3. Nói và nghe: 3.1. Hoạt động 1: Nói về sự việc trong tranh - GV giới thiệu câu chuyện. - YC HS QS tranh minh họa. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS nói về các sự việc có trong mỗi tranh. - Gọi HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh. - GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp. - GV cho HS làm việc cá nhân: Nhìn tranh và tập kể từng đoạn theo tranh. - Kể trong nhóm: Kể nối tiếp các đoạn rồi góp ý cho nhau.
  3. - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học. + Cho HS đọc lại câu chuyện Cóc kiện trời để nhớ nội dung. + Kể cho người thân nghe và nói cảm nghĩ của em về nhân vật cóc. - GV nhận xét, tuyên dương. 5. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ TOÁN Bài 46: So sánh các số trong phạm vi 10 000 (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nhận biết được cách so sánh hai số trong phạm vi 10 000; xác định được số lớn nhất hoặc bé nhất trong một nhóm không quá 4 số (trong phạm vi 10 000); thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 10 000) - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, ôn phép cộng trong PV7 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng. Chia lớp thành 2 đội. Gv đưa ra 5 thẻ ghi các số trong phạm vi 10 000. Gọi mỗi đội 3 HS, YC HS gắn sắp xếp các số cho sẵn theo thứ tự từ bé đến lớn. Đội nào sắp xếp nhanh và chính xác đội đó dành chiến thắng - GV YC HS nhắc lại cách so sánh các số trong PV 10 000 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - GV YC HS làm vở - Gọi HS đọc nối tiếp các ý trong bài. GV YC HS giải thích một số ý - Điền Đ vào câu đúng, điền S vào câu sai - HS làm bài cá nhân - HS nối tiếp đọc. HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài.
  4. - Bài yêu cầu làm gì? Đáp án: Túi ăn cuối cùng là túi màu xanh lá cây - Em so sánh các số ghi trên các túi. Em thấy túi màu xanh có ghi số nhỏ nhất - GV YC HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra đáp án - Gọi đại diện nhóm trả lời ? Em làm thế nào để tìm ra được túi nào được ăn cuối cùng - GV nhận xét, tuyên dương Bài 3: - Gọi HS đọc bài toán - Bài yêu cầu làm gì? - GV YC HS làm vở, trao đổi chéo vở để kiếm tra bài - Gọi các nhóm báo cáo Nêu tên các đỉnh núi đó theo thứ tự từ đỉnh núi thấp nhất đến đỉnh núi cao nhất - HS làm bài cá nhân, trao đổi chéo vở - 3-4 nhóm báo cáo kết quả trao đổi: tên các đỉnh núi sắp xếp theo thứ tự từ đỉnh núi thấp nhất đến đỉnh núi cao nhất là: đỉnh Tây Côn Lĩnh, đỉnh Lảo Thẩn, đỉnh Pu Si Lung, đỉnh Phan-xi-păng - GV chốt lại đáp án đúng, nhận xét, tuyên dương ? Để sắp xếp tên các đỉnh núi theo thứ tự từ thấp nhất đến cao nhất em đã làm như thế nào? Bài 4: - Bài yêu cầu làm gì? - GV YC HS làm việc nhóm đôi, một bạn hỏi một bạn trả lời - Đại diện nhóm lên chia sẻ Đáp án: + Số bé nhất có bốn chữ số khác nhau: 1023 + Số bé nhất có bốn chữ số giống nhau: 1111 + Số bé nhất có bốn chữ số: 1000 + Số lớn nhất có bốn chữ số khác nhau: 9876 + Số lớn nhất có bốn chữ số: 9999 - GV nhận xét, tuyên dương Bài 5: - Gọi HS đọc bài toán - Bài yêu cầu làm gì? - GV YC HS làm việc cá nhân, chia sẻ trước lớp - HS làm việc cá nhân, chia sẻ + Số có bốn chữ số bé nhất mà Mai có thể tạo ra là: 2037 - Em lập các số có bốn chữ số rồi so sánh các số vừa tạo được - Số lớn nhất có bốn chữ số được tạo ra từ những tấm thẻ đó là: 7320 ? Em đã làm thế nào để tìm ra được số bé nhất có 4 chữ số mà bạn Mai đã tạo ra? ? Số lớn nhất có bốn chữ số được tạo ra từ những tấm thẻ đó là số nào?
  5. - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng. - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - GV tóm tắt nội dung chính. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ BUỔI CHIỀU TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 16: Sử dụng hợp lí thực vật và động vật (t1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được ví dụ về việc sử dụng thực vật và động vật trong đời sống hằng ngày. - Liên hệ thực tế, nhận xét về cách sử dụng thực vật và động vật của gia đình và cộng đồng địa phương. - Lựa chọn và đề xuất cách sử dụng thực vật và động vật hợp lí. Chia sẻ với những người xung quanh để cùng thực hiện. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh trong sgk III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV nêu câu hỏi gợi mở (như gợi ý SGK) để HS kể được tên những thức ăn, đồ dùng làm từ thực vật và động vật. - GV khuyến khích HS chia sẻ hiểu biết. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: *Hoạt động 1: (làm việc nhóm)
  6. - GV yêu cầu HS đọc câu dẫn, đọc yêu cầu của hoạt động, quan sát hình 1, 2, 3, 4 và thực hiện theo yêu cầu. - GV yêu cầu HS chia sẻ ý kiến trong nhóm. - Đại diện một số nhóm HS đứng lên chia sẻ kết quả làm việc nhóm. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến. *GV chốt kiến thức. Con người sử dụng thực vật và động vật để: - Làm lương thực, thực phẩm. - Làm các đồ dùng, nội thất trong gia đình. - Làm đồ uống. - Làm thực phẩm dinh dưỡng, thực phẩm chức năng, thuốc. *Hoạt động 2: (làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu hoạt động và thực hiện thảo luận nhóm 2 - GV tổ chức cho HS báo cáo trước lớp - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung thêm: Có rất nhiều ích lợi của thực vật và động vật đã mang lại, phục vụ đời sống hằng ngày. Hoạt động 3. (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu hoạt động và trả lời câu hỏi: Nhận xét việc sử dụng thực vật và động vật của con người trong mỗi hình sau: Gợi ý câu hỏi: + Hình 5: Bác gái đã sử dụng nguyên liệu gì để ủ phân bón cây? Việc làm đó có hợp lí không? + Hình 6: Bạn trai đang có hành động gì? Việc làm đó hợp lí không? - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương.
  7. - GV đọc “Em có biết”, giải thích thêm về việc sử dụng gỗ làm nguyên liệu để làm các loại giấy, vì vậy tiết kiệm giấy chính là giảm tiêu tốn gỗ vào việc sản xuất giấy. 4. Vận dụng. - Một số HS nói về lợi ích của động vật và thực vật.. - GV nhận xét đánh giá, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ CÔNG NGHỆ Bài 7: Dụng cụ và vật liệu làm thủ công ( 2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Sử dụng các dụng cụ làm thủ công đúng cách và an toàn. - Sử dụng công nghệ: Sử dụng các dụng cụ làm thủ công đúng cách và an toàn. - Tự chủ và tự học: sử dụng các dụng cụ và vật liệu phù hợp để trang trí thêm góc học tập và giúp hỗ trợ việc học tập hiệu quả. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huống mất an toàn trong sử dụng các dụng cụ, vật liệu làm thủ công nói riêng và dụng cụ, vật liệu khác trong sinh hoạt gia đình nói chung và đề xuất được các giải pháp phù hợp. - Chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận dụng kiến thức đã học về dụng cụ, vật liệu vào học tập và cuộc sống hằng ngày trong gia đình. - Trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn dụng cụ, vật liệu trong gia đình. Có ý thức sắp xếp dụng cụ, vật liệu gọn gàng. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, biết cách sử dụng kéo, thước. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - GV: một số dụng cụ thủ công; sản phẩm mẫu thủ công; tranh ảnh ở sách giao khoa; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: 1. Mở đầu - GV tổ chức cho học sinh trả lời câu hỏi: 1. Kể tên 2 sản phẩm thủ công mà em biết.
  8. 2. Trình chiếu hình ảnh 1 sản phẩm thủ công và hỏi: Sản phẩm thủ công này được làm từ vật liệu và dụng cụ làm thủ công nào? (Vật liệu: Vải nỉ, chỉ màu Dụng cụ: Kéo, bút chì) - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học: Để làm được các sản phẩm thủ công ta cần phải có vật liệu và dụng cụ. Vậy sử dụng dụng cụ làm thủ công như thế nào để là đúng cách và đảm bảo an toàn cô và các em sẽ cùng học bài 7: Dụng cụ và vậy liệu làm thủ công. (tiết 2) 2. HĐ Hình thành kiến thức mới: Hoạt động 3: Tìm hiểu cách sử dụng dụng cụ làm thủ công: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi theo nhóm 4: - HS tìm tên gọi phù hợp với các bức tranh theo y/c trong SGK - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả. - GV nhận xét tuyên dương. - GV hỏi: + Khi sử dụng dụng cụ không phù hợp với vật liệu có thể gây ra hậu quả gì? + Nêu một số trường hợp làm bị thương người sử dụng do không chọn dụng cụ phù hợp? + Không tập trung và không cách gọn dụng cụ sau khi dùng gây nên hậu quả gì? - GV kết luận: Chọn dụng cụ vừa với tay cầm, hạn chế có đàu sắc, nhọn. Tập trung khi sử dụng dụng cụ, không đùa nghịch để tránh làm người khác bị thương. Cất dụng cụ vào hộp hoặc bao đựng và để nơi an toàn. Hoạt động 2: Thực hành - GV yêu cầu HS quan sát các hình 8 đến 13 và cho biết: + Để làm được sản phẩm ở hình 13 ta cần sử dụng những dụng cụ và vật liệu thủ công nào? + Nêu một số lưu ý khi sử dung compa, kéo, hồ dán? + Để tạo được sản phẩm này cần mấy bước? - GV yêu cầu HS thực hành làm sản phẩm. - GV quan sát, theo dõi, hướng dẫn HS trong quá trình làm sản phẩm - Nhận xét, đánh giá sản phẩm theo các tiêu chí cụ thể. - GV kết luận lại: Chọn dụng cụ vừa với tay cầm, hạn chế có đàu sắc, nhọn. Tập trung khi sử dụng dụng cụ, không đùa nghịch để tránh làm người khác bị thương. Cất dụng cụ vào hộp hoặc bao đựng và để nơi an toàn. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm
  9. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, tuyên dương - Dặn dò: HS về nhà xem lại bài và xem trước tiết 2 của bài. - Yêu cầu HS về nhà làm 1 sản phẩm thủ công bất kì và đánh giá kết quả thực hành theo tiêu chí sau: Tốt Bình thường Không tốt Chọn vật liệu phù hợp Hình thức sản phẩm Sử dụng dụng cụ an toàn Vệ sinh, gọn gàng sau khi thực hành IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện tập: Viết đoạn văn kể lại diễn biến hoạt động I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết được đoạn văn nói về diễn biến của sự việc - Phát triển năng lực ngôn ngữ nói và viết - Giáo dục tình yêu quê hương đất nước thông qua biết về hoạt động lễ hội của địa phương em. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Sưu tầm hình ảnh về hoạt động lễ hôi của địa phương em III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động. - Cho HS nghe bài hát: “Hãy chung tay bảo vệ môi trường” - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. Viết đoạn văn kể lại diễn biến của một hoạt động ngoài trời ở địa phương mà em đã được xem (Làm việc cá nhân) - GV mời HS đọc yêu cầu bài - HS xác định HĐ đó là HĐ nào ( VD: kéo co, chọi gà, thi đấu bóng chuyền, lễ giỗ Thánh Mẫu,...) - HS làm việc nhóm đôi, trao đổi - HS viết vào vở đoạn văn kể lại diễn biến của một hoạt động ngoài trời ở địa phương em. - GV yêu cầu HS trình đoạn văn, cả lớp theo dõi - GV mời HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 3. Vận dụng. -Khi đến xem các hoạt động đó em cần chú ý những gì?
  10. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ Thứ 3 ngày 21 tháng 1 năm 2025 TOÁN Bài 47: Làm quen với chữ số La Mã (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nhận biết được chữ số La Mã; HS thực hiện được các yêu cầu đọc viết số La Mã có thể nhờ sự trợ giúp của bang các số La Mã - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, ôn phép cộng trong PV7 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát và vận động - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá a/ GT một số chữ số La Mã thường dùng - GV YC HS quan sát hình ảnh trong phần khám phá và đọc lời thoại của bạn Nam và Ro-bot trong SGK để làm quen với hình ảnh chữ số La Mã ghi trên mặt đồng hồ - GV giới thiệu: Đây là cách mà những người La Mã ngày xưa dùng để ghi các số đếm. Để ghi số một, người La Mã viết là I,.... - GV giới thiệu tiếp cách số La Mã của số 5: V, số 10: X - GV gọi một số em lên bảng viết các chữ số theo yêu cầu b/ GT bảng các số La Mã từ 1 đến 20 - Gv giới thiệu: Ngày trước, những người La Mã có cách riêng để ghép các chữ số thành số. Các em hãy xem các số từ 1 đến 20 - GV hướng dẫn HS nhớ cách ghép các chữ số La Mã. - YCHS viết lại các chữ số La Mã vào vở 3. Hoạt động Bài 1:
  11. - GV YC HS đọc đề bài - YC HS thảo luận theo cặp rồi ghi kết quả vào vở - Gọi đại diện các nhóm trả lời - Đáp án: + Đồng hồ 1: 1 giờ + Đồng hồ 2: 5 giờ + Đồng hồ 3: 9 giờ + Đồng hồ 4: 10 giờ - GV nhận xét, tuyên dương và nhắc nhở HS: Cách xem đồng hồ dùng chữ số La Mã giống như đồng hồ thông thường, chỉ khác ở cách ghi các số trên mặt đòng hồ Bài 2: - Bài yêu cầu làm gì?- GV tổ chức cho HS chơi TC Ai nhanh Ai đúng? GV có những tấm thẻ ghi số thông thường và ghi số La Mã tương ứng. Chia lớp thành 2 đội. Mỗi đội chọn 3 HS lên bảng. Lần lượt các bạn đó sẽ gắn thẻ ghi số La Mã với những thẻ ghi số thông thường. Đội nào làm nhanh và đúng hơn, đội đó giành chiến thăng - Gv nhận xét, chốt lại kết quả và tuyên dương những bạn tích cực tham gia trò chơi - GV giới thiệu tên các con vật và tên nơi sống tương ứng: Đó là Hổ Đông Dương, Sao-la, báo hoa mai, gấu túi; cảnh là cảnh núi rừng Trường Sơn, núi rưng Tây Bắc, cánh rừng ở Úc, cánh đồng cỏ Châu Phi. Bài 3: - Bài yêu cầu làm gì? - GV YC HS làm vở - Gọi HS đọc nối tiếp các ý trong bài - Đại diện 2,3 nhóm trả lời. Các nhóm khác nhận xét - HS nối tiếp đọc đáp án. HS tự nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng. - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - GV tóm tắt nội dung chính. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
  12. TIẾNG VIỆT Bài 3, tiết 3: Nghe – Viết: Trăng trên biển I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết đúng chính tả đoạn văn “Trăng trên biển” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa vần x/s ( ăt/ăc) - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. trong bài. - Cảm nhận vẻ đẹp thiên nhiên, yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, ôn chữ r, rổ, rễ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi: Đuổi hình bắt chữ để khởi động bài học. + Xem hình đoán từ chứa tr; ch - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung đoạn văn: - GV đọc toàn bài . - Mời 1-2 HS đọc nối tiếp bài. - GV hướng dẫn cách viết bài : + Viết hoa tên bài và các chữ đầu câu. + Chú ý các chữ dễ nhầm lẫm: sáng hồng, sáng xanh, lóa sáng. - GV đọc từng cụm từ cho HS viết. - GV đọc lại bài cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Chọn tiếng phù hợp với mỗi chỗ trống (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Đọc kĩ ngữ liệu, dựa vào nghĩa của tiếng đã cho để chọn tiếng bắt đầu bằng x hoặc s. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Kết quả: sinh sôi, san sẻ, xào xạc, sáng sủa - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Đặt câu với từ ngữ tìm được ở BT2 - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho HS - Mời HS trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương.
  13. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. + Em nhớ được những gì trong tiết học?. + Nêu ý kiến về bài học: Em thích hoặc không thích hoạt động nào? Vì sao? - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ Thứ 4 ngày 22 tháng 1 năm 2025 TOÁN Bài 47: Làm quen với chữ số La Mã (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố lại biểu tượng về các chữ só La Mã và số ghi bằng chữ số La Mã - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, ôn phép cộng trong PV7 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm, que tính III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng. Gv chiếu hình ảnh đồng hồ được ghi bằng chữ số La Mã. Bạn nào giơ tay nhanh nhất thì được trả lời. Nếu trả lời đúng sẽ được gọi bạn tiếp theo, nếu sai nhường quyền cho người khác - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1: - Bài yêu cầu làm gì? - GV YC HS thực hành với que tính rồi trao đổi với bạn cùng bàn để tìm ra cách xếp phù hợp. - GV giám sát các cặp HS làm việc với nhau, quan sát một số cặp và hướng dẫn khi cần thiết. Dùng que tính để xếp thành các số La Mã - HS làm bài cá nhân rồi trao đổi nhóm a/ VIII, XIII b/ Để xếp được ba số 9 bằng chữ số La Mã thì cần 9 que tính - GV nhận xét, tuyên dương
  14. ? Xếp số La Mã nào bé hơn 20 mà dùng nhiều que tính nhất? GV nhận xét, tuyên dương Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - GV có thể dẫn vào bài bang câu chuyện: “Chú họa sĩ vẽ lại công trình cây cầu dẫn nước của người La Mã cổ đại. Công tình này trông rất giống với cây cầu đã bắc qua sông. Dưới chân cầu, chú họa sĩ đánh số chân cầu bằng số La Mã. Nhưng có một số chỗ bị mờ mất số. Các em hãy tìm lại những số đó nhé. - GV YC HS làm bài vào vở - Gọi Hs lên bảng chữa bài bằng hình ảnh đã điền đáp án - HS làm việc cá nhân - HS lên bảng trình bày bài làm. HS khác nhận xét, bổ sung - HS trả lời: a/ XII, XIII, XIV, XV, XVI, XVII, XVIII b/ XII, XIII, XVII, XVIII - HS giải thích ? Em làm thế nào để tìm ra được các số dưới chân cầu? - GV nhận xét, tuyên dương Bài 3: - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài cá nhân, trao đổi chéo vở - 3-4 nhóm báo cáo kết quả trao đổi + đồng hồ A – đồng hồ E + đồng hồ B – đồng hồ G + đồng hồ C – đồng hồ D - GV giải thích về phương pháp hoạt động của đồng hồ mặt trời: Dưới ánh nắng mặt trời cái cọc trên mặt đồng hồ tạo bóng. Trong ngày vị trí của mặt trời thay đổi trên bầu trời. vì thế bóng của cái cọc sẽ tùy thời gian trong ngày mà có vị trí khác nhau. Vị trí bóng đổ vào số nào thì đồng hồ sẽ chỉ giờ tương ứng. - GV YC HS làm vở, trao đổi chéo vở để kiếm tra bài - Gọi các nhóm báo cáo - GV chốt lại đáp án đúng, nhận xét, tuyên dương - GV lưu ý với HS: Đồng hồ mặt trời chỉ có tá dụng khi có nắng Bài 4: - Bài yêu cầu làm gì?
  15. - GV YC HS làm việc nhóm đôi, thảo luận để tìm ra đường đi cho chú linh dương đến hồ uống nước - Tìm đường đi cho chú linh dương đến hồ uống nước theo thứ tự các số La Mã từ I đến XX - HS làm việc theo nhóm - Em đã tìm các số theo thứ tự từ I đến XX - Đại diện nhóm lên chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương ? Để tìm đường cho chú linh dương đến hồ uống nước nhóm em đã làm như thế nào? - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - GV tóm tắt nội dung chính. - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. TIẾNG VIỆT Bài 4: Những cái tên đáng yêu (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh đọc đúng rõ ràng câu chuyện “Những cái tên đáng yêu”; ngữ điệu phù hợp với lời nói của mỗi nhân vật. - Biết nghỉ hơi sau mỗi câu. - Nhận biết được trình tự các sự việc, hành động gắn với thời gian, địa điểm, nhân vật cụ thể; biết nhận xét về hình dáng, cử chỉ, điệu bộ của nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Mỗi sự vật đều có thể được mọi người gọi bằng những cái tên khác nhau, tùy theo cách cảm nhận riêng của từng người. - Đọc mở rộng theo yêu cầu về hiện tượng tự nhiên và viết phiếu đọc sách theo mẫu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, ôn r, cá rô II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Cóc kiện trời” và trả lời câu hỏi : Cóc lên thiên đình kiện Trời về điều gì? + GV nhận xét, tuyên dương. + Câu 2: Đọc đoạn 2,3 bài “Cóc kiện trời” và nêu nội dung bài. - GV Nhận xét, tuyên dương.
  16. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV HD chung về cách đọc truyện tranh: QS kĩ từng tranh theo trình tự từ trên xuống dưới, từ trái qua phải. Sau đó đọc các câu dưới mỗi tranh. Cuối cùng đọc lời thoại trong tranh. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia 5 đoạn tương ứng với 5 tranh; mỗi tranh 1 đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo tranh. - Luyện đọc từ khó: tán nấm, nghển cổ,lượn quanh, đêm khua, nghĩ ngợi, - Luyện đọc câu dài: Ngày mai/ không biết/ người khác lại gọi mình/ là gì nữa nhỉ? - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv giải thích thêm. - Luyện đọc: GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm 6( 1 HS đọc lời dẫn, 4 HS đọc lời thoại của 4 con vật; 1 HS đọc suy nghĩ của cây nấm). - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Mỗi con vật trong câu chuyện làm gì, nói gì khi đến bên cây nấm? + Câu 2: Vì sao cây nấm lại được các con vật gọi tên khác nhau? + Câu 3: Cây nấm cảm thấy thế nào khi được gọi bằng nhiều tên như vậy? + Câu 4: Nói 2 – 3 câu nhận xét về hình dáng, điệu bộ và hành động của một nhân vật trong câu chuyện. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + HS TL nhóm đôi, trả lời: . Giun đất nghển cổ uống giọt sương đêm – nói: Chiếc bàn xinh xắn ơi, thức uống ở đây thật ngon. . Kiến nằm ngủ dưới chân cây nấm - Nói: Mái nhà xinh đẹp ơi, ngủ ở đây thật mát. . Bướm lượn quanh cây nấm – nói: Sao chiếc mũ này lại có chân nhỉ? . Ếch cốm nhảy lên tán nấm ngồi nghỉ - nói: Ghế nhỏ ơi, đừng đi đâu, ở nguyên đấy nhé. + Vì mỗi con vật cảm nhận và gọi tên cây nấm bằng 1 cách khác nhau. - HS nêu theo hiểu biết của mình - GV mời HS nêu nội dung bài . - GV chốt: Bài đọc cho thấy: Mỗi sự vật đều có thể được mọi người gọi bằng những cái tên khác nhau, tùy theo cách cảm nhận riêng của từng người. 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại
  17. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc phân vai. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Đọc mở rộng 3.1. Hoạt động 1: Đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ,...về hiện tượng tự nhiên: mưa, nắng, và viết phiếu đọc sách theo mẫu (làm việc cá nhân, nhóm 4) - YC HS đọc bài đã tìm. - Trao đổi với bạn và viết thông tin cơ bản vào phiếu đọc sách. - Gọi 1 – 2 HS trình bày phiếu của mình - GV nhận xét, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 2: Chia sẻ với bạn về những thông tin mới mà em biết sau khi đọc. + GV yêu cầu HS trao đổi với nhau và chia sẻ: + Nhờ bài đọc này, em biết thêm những điều gì? + Em ấn tượng nhất với thông tin mới nào? - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. + Nhờ bài đọc này, em biết thêm những điều gì? + Em ấn tượng nhất với thông tin mới nào? Câu văn nào thể hiện thông tin đó? - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................
  18. BUỔI CHIỀU TOÁN Bài 48: Làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Làm quen với việc làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn - Làm tròn được một số đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, ôn phép cộng trong PV7, ôn các số đã học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + GV cho HS thi viết các số La Mã do GV đọc + GV y/c HS đọc các số vừa viết - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1(làm việc cả lớp): Hình thành khái niệm ban đầu về làm tròn số - GV Cho HS quan sát tranh, đọc lời thoại trong tình huống ở phần Khám phá (SGK) - Y/C HS mô tả qua câu hỏi gợi ý: + Tranh vẽ khung cảnh ở đâu? + Trong tranh có những ai? + Mọi người đang làm gì? H: Hình cô vừa uốn có dạng hình gì? - HS làm việc theo nhóm: + Phân tích các ví dụ + Nêu nguyên tắc: Khi làm tròn số đến hàng trăm ta so sánh chữ số hàng chục của số đó với 5. Nếu chữ số hàng chục bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên 2.2. Hoạt động 2 (Làm việc cá nhân): Làm tròn số đến hàng chục - GV hướng dẫn HS phân tích các ví dụ: So sánh chữ số hàng đơn vị của số đó số với 5 - GV G V nêu cách làm tròn số đến hàng chục cho HS, hướng dẫn đê’ HS nêu được nguyên tắc làm tròn bằng cách so sánh chữ số hàng đơn vị với
  19. - GV kết luận cách làm tròn số đến hàng chục 2.2. Hoạt động 2 (Làm việc theo nhóm): Làm tròn số đến hàng trăm - GV hướng dẫn HS phân tích các ví dụ và nêu nguyên tắc làm tròn đến hàng trăm - GV kết luận cách làm tròn số đến hàng trăm 3. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc y/c bài tập: Làm tròn các số 2 864; 3 068; 4 315 đến hàng chục, hàng trăm - GV y/c HS giải thích cách làm tròn số - GV chốt kết quả đúng và khắc sâu về cách làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm - HS làm việc theo nhóm: + Phân tích các ví dụ + Nêu nguyên tắc: Khi làm tròn số đến hàng trăm ta so sánh chữ số hàng chục của số đó với 5. Nếu chữ số hàng chục bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên - HS làm vào vở; nêu KQ: Bài 2: (Làm việc cả lớp) - GV gọi HS đọc tình huống - GV nêu câu hỏi phân tích: + Ở trang trại, Rô-bốt đếm được bao nhêu con gà? + Khi làm tròn đến hàng chục, Mai và Việt làm tròn được bao nhiêu con gà? + Bạn nào làm tròn đúng, bạn nào làm tròn sai? - Trả lời các câu hỏi: + Rô-bốt đếm được 1 242 con + Khi làm tròn đến hàng chục, Mai làm tròn được 1 240 con gà; Việt làm tròn được 1 250 con gà + Bạn mai đúng, bạn Việt sai. HS giải thích cách làm tròn - GV chốt kết quả đúng và khắc sâu cách làm tròn đến hàng chục - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Thực hành: Bài 1: (Làm việc nhóm 2) - GV cho HS đọc tình huống - GV y/c HS thảo luận nhóm 2, trình bày kết quả - GV nhận xét, tuyên dương. Củng cố cách làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm vào thực tế Bài 2: (Làm việc cá nhân) - GV cho HS đọc bài toán H: Muốn tìm số điền vào máy cuối cùng ta cần biết gì?
  20. - GV y/c HS quan sát, tìm hiểu và tìm số - GV cho HS trình bày; nhận xét, chốt kết quả đúng 4. Vận dụng. - Làm tròn số kg thóc của gia đình em thu hoạch được trong 1 mùa đến hàng trăm,... - Nhận xét, tuyên dương 5. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ TIẾNG VIỆT Bài 4, tiết 3: Luyện tập: từ cùng nghĩa. Đặt và trả lời câu hỏi: khi nào? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được những từ có nghĩa giống nhau trong ngữ cảnh. - Biết đặt và trả lời câu hỏi: Khi nào? - Phát triển năng lực ngôn ngữ nói và viết, năng lực giao tiếp - Lắng nghe, kịp thời hoàn thành các nội dung trong SGK. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, ôn chữ r, rễ đa, cá rô II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh bài học III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Gọi tên các loại gió, mưa thích hợp - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. Bài 1: - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: Tìm trong các từ cho sẵn các từ có nghĩa giống nhau.