Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 21 Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 21 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3a_tuan_21_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 21 Năm học 2023-2024
- TUẦN 21 Thứ 2 ngày 22 tháng 1 năm 2024 Sinh hoạt dưới cờ: Phát động phong trào: Tết ấm cho em TIẾNG VIỆT: Nghe – Viết: TRĂNG TRÊN BIỂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng chính tả đoạn văn “Trăng trên biển” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa vần x/s ( ăt/ăc) - Phát triển năng lực ngôn ngữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Tổ chức trò chơi: Đuổi hình bắt chữ để khởi động bài học. + Xem hình đoán từ chứa tr; ch Hoạt động 2. Khám phá 1. Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - Nghe GV giới thiệu nội dung đoạn văn: - Nghe GV đọc toàn bài . - Mời 1-2 HS đọc nối tiếp bài. - Hướng dẫn cách viết bài : + Viết hoa tên bài và các chữ đầu câu. + Chú ý các chữ dễ nhầm lẫm: sáng hồng, sáng xanh, lóa sáng. - Nghe GV đọc từng cụm từ để viết. - Nghe GV đọc lại bài để soát lỗi. - HS đổi vở dò bài cho nhau. 2. Chọn tiếng phù hợp với mỗi chỗ trống (làm việc nhóm 2). - Mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Đọc kĩ ngữ liệu, dựa vào nghĩa của tiếng đã cho để chọn tiếng bắt đầu bằng x hoặc s. - Mời đại diện nhóm trình bày. 3. Đặt câu với từ ngữ tìm được ở BT2 - Mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho HS - Mời HS trình bày. Hoạt động 3. Vận dụng + Nêu ý kiến về bài học: Em thích hoặc không thích hoạt động nào? Vì sao? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ ................................................................................................................................
- TIẾNG VIỆT: Bài 4. Tiết 1:Đọc NHỮNG CÁI TÊN ĐÁNG YÊU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng rõ ràng câu chuyện “Những cái tên đáng yêu”; ngữ điệu phù hợp với lời nói của mỗi nhân vật. - Biết nghỉ hơi sau mỗi câu. - Nhận biết được trình tự các sự việc, hành động gắn với thời gian, địa điểm, nhân vật cụ thể; biết nhận xét về hình dáng, cử chỉ, điệu bộ của nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Mỗi sự vật đều có thể được mọi người gọi bằng những cái tên khác nhau, tùy theo cách cảm nhận riêng của từng người. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động 1: Khởi động + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Cóc kiện trời” và trả lời câu hỏi : Cóc lên thiên đình kiện Trời về điều gì? + Câu 2: Đọc đoạn 2,3 bài “Cóc kiện trời” và nêu nội dung bài. Hoạt động 2: Khám phá 1. Đọc văn bản. - Nghe GV HD chung về cách đọc truyện tranh: QS kĩ từng tranh theo trình tự từ trên xuống dưới, từ trái qua phải. Sau đó đọc các câu dưới mỗi tranh. Cuối cùng đọc lời thoại trong tranh. - Nghe GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - Chia 5 đoạn tương ứng với 5 tranh; mỗi tranh 1 đoạn. - HS đọc nối tiếp theo tranh. - Luyện đọc từ khó: tán nấm, nghển cổ,lượn quanh, đêm khua, nghĩ ngợi, - Luyện đọc câu dài: Ngày mai/ không biết/ người khác lại gọi mình/ là gì nữa nhỉ? - Mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv giải thích thêm. - Luyện đọc: GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm 6( 1 HS đọc lời dẫn, 4 HS đọc lời thoại của 4 con vật; 1 HS đọc suy nghĩ của cây nấm). - Nghe GV nhận xét các nhóm. 2. Trả lời câu hỏi. - HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. + Câu 1: Mỗi con vật trong câu chuyện làm gì, nói gì khi đến bên cây nấm? + Câu 2: Vì sao cây nấm lại được các con vật gọi tên khác nhau? + Câu 3: Cây nấm cảm thấy thế nào khi được gọi bằng nhiều tên như vậy? + Câu 4: Nói 2 – 3 câu nhận xét về hình dáng, điệu bộ và hành động của một nhân vật trong câu chuyện. - Mời HS nêu nội dung bài .
- - KL: Bài đọc cho thấy: Mỗi sự vật đều có thể được mọi người gọi bằng những cái tên khác nhau, tùy theo cách cảm nhận riêng của từng người. Hoạt động 4. Vận dụng + Nhờ bài đọc này, em biết thêm những điều gì? + Em ấn tượng nhất với thông tin mới nào? Câu văn nào thể hiện thông tin đó? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc, viết được các số trong phạm vi 10 000. - Nhận biết được số tròn nghìn; nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. - Biết làm tròn sổ đến hàng chục, hàng trăm. - Nhận biết được cách so sánh hai số trong phạm vi 10 000. - Xác định được số lớn nhát hoặc bé nhất trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 10 000). - Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại trong một nhóm có không quá 4 sổ (trong phạm vi 10 000). - Nhận biết được chữ số La Mã và viết được các số tự nhiên trong phạm vi 20 bằng cách sử dụng chữ số La Mã. - Xác định được số lớn nhát hoặc bé nhất trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 10 000). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm, bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động + HS thi viết các số La Mã vào bảng con + Tìm số lớn nhất, số bé nhất trong các số Hoạt động 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) a) Số? - HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. b) Làm tròn các số 4 128; 5 062; 6 704; 7 053 đến hàng trăm - Cho HS nêu cách làm tròn đến hàng trăm - HS làm bài vào vở, nêu kq Bài 2: (Làm việc cả lớp) Chọn câu trả lời đúng - HS tìm và viết đáp án vào BC:
- a) Số lớn nhất b) Số bé nhất a) B. 6 783 b) C. 3 687 Bài 3: (Làm việc cả lớp) - HS đọc y/c bài tập: Mỗi bình ghi một rong các số từ XII đến XV. Hỏi bình bị vỡ ghi số nào? - Cho HS đọc các số La Mã. - HS viết số trên bình bị vỡ vào bảng Bài 4. (Làm việc nhóm 4) - Gọi 1 HS đọc bài toán - Hướng dẫn các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. + Voi nặng 6 125kg + Tê giác trắng nặng 2 287kg + Hươu cao cổ nặng 1 687kg - GV Nhận xét, tuyên dương Hoạt động 3. Vận dụng - Tổ chức vận dụng để học sinh được củng cố về cách đọc, viết số tự nhiên và số La Mã IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ 3 ngày 23 tháng 1 năm 2024 GIÁO DỤC THỂ CHẤT Bài 2: Bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường địa hình (tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hình. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. I. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện:
- + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC I. Khởi động: - HS tập hợp thành 3 hàng dọc - Nhận lớp - GV nhận lớp thăm hỏi sức khỏe HS phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học. - Khởi động - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - Trò chơi “ trời nắng trời mưa ” II. Luyện tập - Kiến thức. - Ôn BT phối hợp di chuyển vượt qua nhiều chướng ngại trên địa hình GV làm mẫu lại động tác kết hợp phân tích kĩ thuật , những lưu ý khi thực hiện động tác. - Cho 2 HS lên thực hiện động tác mẫu - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương Luyện tập - Tập đồng loạt - GV hô - HS thực hiện động tác. - Đội hình tập luyện đồng loạt. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. - Tập theo tổ nhóm: Yc Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực.
- - GV tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS Tập luyện: theo cặp đôi - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - Trò chơi “Di chuyển tiếp sức theo cặp ”. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi thở và chơi chính thức cho HS. Bài tập PT thể lực: Cho HS chạy bước nhỏ tại chỗ đánh tay tự nhiên III.Kết thúc - Thả lỏng cơ toàn thân. - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của hs. - Hướng dẫn HS tự ôn ở nhà Toán: LUYỆN TẬP CHUNG (tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được cách biểu diễn một số thông qua cấu tạothập phân của số đó - Làm quen với việc làm tròn số đến hàng trăm. - So sánh các số có bốn chữ sổ - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Cho HS thi tìm nhanh số lớn nhất, số bé nhất trong các dãy số cho trước -Nhận xét, tuyên dương. 2.Luyện tập:
- Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số? - Cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. + 6 409 = 6 000 + 400 + 9 + 6 410 = 6 000 + 400 + 10 + 6 411 = 6 000 + 400 + 10 + 1 + 6 412 = 6 000 + 400 + 10 + 2 - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - Đọc y/c bài tập: Mai có các thẻ số từ 0 đến 9. Mai có thể đặt thẻ số nào vị trí dấu “?” để được phép so sánh đúng? - Đại diện một số nhóm nêu đáp án: Mai có thể đặt thẻ số 8 hoặc số 9 vào vị trí dấu “?”. Vì: 5801 > 5799 hoặc 5901 > 5799 - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) - Đọc y/c bài tập - Cho HS nhắc lại cách làm tròn số đến hàng trăm. - HS chọn đáp án và nêu Trường học của Rô-bốt có khoảng; A. 2000 học sinh - Nhận xét, tuyên dương. Trò chơi: Về nhà đón Tết (Làm việc nhóm 4) - Phổ biến cách chơi và luật chơi - Hướng dẫn các nhóm chơi theo hướng dẫn - Theo dõi, hỗ trợ các nhóm - Nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng.
- - Tổ chức vận dụng bằng các hình thức hái hoa,...sau bài học để học sinh được củng cố về cách biểu diễn một số qua cấu tạo thập phân của số đó; cách làm tròn số đến hàng trăm;... - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT: Đọc: NHỮNG CÁI TÊN ĐÁNG YÊU; ĐỌC MỞ RỘNG ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng rõ ràng câu chuyện “Những cái tên đáng yêu”; ngữ điệu phù hợp với lời nói của mỗi nhân vật. - Biết nghỉ hơi sau mỗi câu. - Nhận biết được trình tự các sự việc, hành động gắn với thời gian, địa điểm, nhân vật cụ thể; biết nhận xét về hình dáng, cử chỉ, điệu bộ của nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Mỗi sự vật đều có thể được mọi người gọi bằng những cái tên khác nhau, tùy theo cách cảm nhận riêng của từng người. - Đọc mở rộng theo yêu cầu về hiện tượng tự nhiên và viết phiếu đọc sách theo mẫu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động 1: Khởi động + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Cóc kiện trời” và trả lời câu hỏi : Cóc lên thiên đình kiện Trời về điều gì? + Câu 2: Đọc đoạn 2,3 bài “Cóc kiện trời” và nêu nội dung bài. Hoạt động 2: Khám phá 1. Đọc văn bản. - Nghe GV HD chung về cách đọc truyện tranh: QS kĩ từng tranh theo trình tự từ trên xuống dưới, từ trái qua phải. Sau đó đọc các câu dưới mỗi tranh. Cuối cùng đọc lời thoại trong tranh. - Nghe GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - Chia 5 đoạn tương ứng với 5 tranh; mỗi tranh 1 đoạn. - HS đọc nối tiếp theo tranh. - Luyện đọc từ khó: tán nấm, nghển cổ,lượn quanh, đêm khua, nghĩ ngợi, - Luyện đọc câu dài: Ngày mai/ không biết/ người khác lại gọi mình/ là gì nữa nhỉ? - Mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv giải thích thêm.
- - Luyện đọc: GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm 6( 1 HS đọc lời dẫn, 4 HS đọc lời thoại của 4 con vật; 1 HS đọc suy nghĩ của cây nấm). - Nghe GV nhận xét các nhóm. 2. Trả lời câu hỏi. - HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. + Câu 1: Mỗi con vật trong câu chuyện làm gì, nói gì khi đến bên cây nấm? + Câu 2: Vì sao cây nấm lại được các con vật gọi tên khác nhau? + Câu 3: Cây nấm cảm thấy thế nào khi được gọi bằng nhiều tên như vậy? + Câu 4: Nói 2 – 3 câu nhận xét về hình dáng, điệu bộ và hành động của một nhân vật trong câu chuyện. - Mời HS nêu nội dung bài . - KL: Bài đọc cho thấy: Mỗi sự vật đều có thể được mọi người gọi bằng những cái tên khác nhau, tùy theo cách cảm nhận riêng của từng người. 3. Luyện đọc lại - HS đọc phân vai. Hoạt động 3. Đọc mở rộng 1. Đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ,...về hiện tượng tự nhiên: mưa, nắng, và viết phiếu đọc sách theo mẫu (làm việc cá nhân, nhóm 4) - YC HS đọc bài đã tìm. - Trao đổi với bạn và viết thông tin cơ bản vào phiếu đọc sách. - Gọi 1 – 2 HS trình bày phiếu của mình - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Chia sẻ với bạn về những thông tin mới mà em biết sau khi đọc. + Yêu cầu HS trao đổi với nhau và chia sẻ: + Nhờ bài đọc này, em biết thêm những điều gì? + Em ấn tượng nhất với thông tin mới nào? - Nghe GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 4. Vận dụng + Nhờ bài đọc này, em biết thêm những điều gì? + Em ấn tượng nhất với thông tin mới nào? Câu văn nào thể hiện thông tin đó? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... ......................................................................................................................
- CÔNG NGHỆ Bài 6: AN TOÀN VỚI MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ TRONG GIA ĐÌNH (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết được thêm một số tình huống không an toàn khi sử dụng các sản phẩm công nghệ trong thực tiễn - Thực hành an toàn khi sử dụng các sản phẩm công nghệ - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng an toàn các sản phẩm công nghệ trong gia đình và bảo quản các sản phẩm đó. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn và sử dụng an toàn các sản phẩm công nghệ trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy: Một số sản phẩm công nghệ thường sử dụng trong gđ; Phiếu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: Cả lớp hát và vận động - GV Nhận xét, tuyên dương. 2. Khám phá: Hoạt động 1. An toàn khi sử dụng một số sản phẩm công nghệ (làm việc nhóm 4) - GV chia sẻ các bức tranh có các tình huống không an toàn ở nhiều vị trí khác nhau (ở gia đình, ở nhà máy, ở trường học,...) VD: bàn là bật số quá lớn khi sử dụng; dây điện nhà máy bị chập lóe điện; ...
- - Y/C HS chọn đúng các thẻ có tình huống không an toàn có thể xảy ở gia đình; phân tích hậu quả có thể xảy ra và cách xử lí từng tình huống - GV nhận xét chung, tuyên dương. 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Thực hành xử lí tình huống không an toàn (Làm việc nhóm 2) - GV cho HS thực hành với nhau cách sử dụng một số sản phẩm công nghệ các em đã chuẩn bị ở nhà - GV Mời một số em trình bày - GV mời học sinh khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV y/c một số em lên thực hành với một số sản phẩm có thể thực hiện được: cắm phích điện vào ổ điện; sử dụng ấm đun nước bằng điện; cách xử lí nhận cuộc gọi khi điện thoại đang sạc,... - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng. - GV hướng dẫn HS lập bảng lưu lại những tình huống không an toàn khi sử dụng một số sản phẩm công nghệ trong gia đình, sau mỗi ngày chia sẻ với các bạn trong lớp để cả lớp phòng tránh và biết cách xử lí (nếu có) Tên sản phẩm Sự cố không an toàn Cách xử lí sự cố - Nhận xét, tuyên dương - Dặn HS về nhà chia sẻ cách sử dụng an toàn các sản phẩm công nghệ cho mọi thành viên trong gia đình được biết IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
- LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện viết và trình bày I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Rèn luyện kĩ năng nghe - viết, kĩ năng trình bày một bài thơ ngoài SGK, chữ viết đều, đúng khoảng cách, viết hoa đúng mẫu - Giúp HS rèn kĩ năng đọc, viết, phát triển năng lực ngôn ngữ, khả năng giao tiếp II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động: - Ổn định tổ chức: hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. 2. HS nghe – viết: GV đọc cho HS nghe một đoạn trong bài thơ: Nhớ Việt Bắc GV nhắc HS chú ý viết đúng và trình bày GV hướng dẫn HS cách trình bày vở GV đọc, HS viết vào vở, GV theo dõi hỗ trợ những HS Cho HS soát bài GV nhận xét bài viết của HS Bài tập: HS làm bài vào vở. 1. a) Chọn truyền/chuyền điền vào chỗ chấm để tạo từ đúng: Chim non tập cành. Dây sản xuất. Bạn Trang có giọng đọc . cảm. Em mới biết chơi bóng b) Điền ân/âng vào chỗ chấm để tạo từ: b khuâng ng nga th thiết nhân n đỡ kết th ... 2. Đặt câu cảm cho mỗi tình huống sau: a) Em bé chạy nhảy, nô đùa trong thư viện gây ồn ào. b) Em tìm được cuốn sách mình yêu thích trong thư viện.
- c) Thư viện trường em mới được nhà xuất bản Kim Đồng tặng thêm 500 cuốn sách hay. HS làm bài vào vở - Chia sẻ kết quả 3. Nhận xét, đánh giá: GV nhận xét đánh giá tiết học, khen ngợi HS. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt theo chủ đề: BẾP NHÀ EM. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận thức được các nguy Cơ nếu không thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm. - Thực hiện được những việc làm cụ thể để đảm bảo an toàn trong ăn uống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: Trò chơi: Nếu . thì .: (Chia đội ) - GV Chia lớp thành đội Nếu và đội Thi để dự đoán những nguy cơ sẽ xảy ra nếu không thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong bếp. GV phổ biến luật chơi: - Lần lượt một bên nói "Nếu..., bên kia nói Thì.., sau ba cầu thủ đối lại. Kết luản: GV dẫn vào nội dung chủ đề Qua trò chơi, thầy cô thấy, đã nhiều bạn để ý đến Các tình huống có nguy cơ mất an toàn vệ sinh thực phẩm. - GV Nhận xét, tuyên dương.
- - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: - HS nhận biết được các tình huống có nguy cơ mất an toàn vệ sinh thực phẩm ở gia đình. - Thực hiện các hành động cụ thể để giữ gìn an toàn vệ sinh thực phẩm ở gia đình: xây - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Thảo luận về những việc cần làm để đảm bảo vệ sinh an toàn trong ăn uống ( làm việc nhóm 4) - GV mời HS làm việc theo nhóm. - Mỗi nhóm chọn một vấn đề để thảo luận: Câu hỏi thảo luận: +Vì sao phải kiểm tra bếp Đồ dùng trong bếp cất không đúng chỗ cổ thể gây nguy hiểm thế nào? + Đó chai lọ trong bếp mà tất nhằn ghi tên thì có nguy hiểu gì không? + Bát đĩa, nối, dao, thìa, đũa để bắn, mốc có nguy cơ gì đối với an đoàn thực phẩm Thức ăn thừa không cắt ngăn mát, không đậy có thể mang đến nguy hiểm + Yêu cầu HS viết, vẽ vào giấy A3 các nội dung cần thực hiện. - Mời địa diện nhóm lên trình bày. -Nhóm khác bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương. . Kết luận: Ta cần nhắc nhau luôn giữ bếp sạch sẽ, không tạo cơ hội cho vi khuẩn, vi trùng phát triển, bảo vệ sự an toàn của cả nhà. 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Mở rộng và tổng kết chủ đề (Làm cá nhân) - GV và HS viết vào vở bài tập hoặc tờ giấy những việc mình sẽ thực hiện trong một hai ngày tới. - Mời HS lên đọc kế hoạch hoạt động của mình. KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG Mình sẽ thực hiện những việc sau vào buổi tối ngày 20 tháng 12 1. Cùng mẹ kiểm tra tủ lạnh. 2. Sắp xếp lại thức ăn trong tủ lạnh. 3. . Lau dọn tủ lạnh.
- - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Kết luận: HS trao đổi với bạn bên cạnh và tự cam kết sẽ thực hiện. 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: + Kiểm tra nhãn chai, lọ + Kiểm tra thực phẩm trong tủ lạnh. + Bảo quản thực phẩm sống và chín trong bếp đúng cách. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT: TỪ CÙNG NGHĨA. ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI KH NÀO? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được những từ có nghĩa giống nhau trong ngữ cảnh. - Biết đặt và trả lời câu hỏi: Khi nào? - Phát triển năng lực ngôn ngữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Gọi tên các loại gió, mưa thích hợp Hoạt động 2: Khám phá Bài 1: - HS đọc yêu cầu bài 1. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: Tìm trong các từ cho sẵn các từ có nghĩa giống nhau. - Mời đại diện nhóm trình bày.
- - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: Xa tít – xa xôi, yêu quý – yêu mến, trắng phau – trắng tinh, gọn gàng – gọn ghẽ Bài 2: - HS nêu yêu cầu bài tập 2. - Giúp HS hiểu nghĩa từ: xanh mướt, xinh xắn, kì lạ. - Giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, tìm từ theo nhóm 4 - Gọi đại diện nhóm trình bày KQ - Mời HS khác nhận xét. - Nghe GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung, chốt đáp án: + xanh biếc, xanh tươi, xanh um, xanh + xinh tươi, xinh đẹp, xinh xinh, . + lạ, lạ kì, lạ lùng, lạ lẫm, . Bài 3: Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - Giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2 - Mời các nhóm trình bày kết quả. - Nghe GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án Hoạt động 3: Vận dụng Quan sát thiên nhiên xung quanh để tìm ra vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .... ............................................................................................................................... TIẾNG VIỆT: VIẾT ĐOẠN VĂN VỀ HOẠT ĐỘNG TRỒNG CÂY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết được đoạn văn kể về hoạt động (trồng cây) mà bản thân được chứng kiến ( qua quan sát tranh) - Chia sẻ với người thân về ý nghĩa của hoạt động trồng cây. Biết cảm nhận và yêu quý vẻ đẹp của thiên nhiên. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Hình ảnh MH
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động 1. Khởi động + Nói về hoạt động ngoài trời mà em được tham gia. + Em có cảm nghĩ gì khi tham gia hoạt động đó? Hoạt động 2. Khám phá 1. Quan sát tranh, viết đoạn văn kể lại hoạt động của các bạn nhỏ trong tranh. - Đưa tranh; YC HS QS, nhận biết nội dung từng tranh. - Giao nhiệm vụ cho từng nhóm + Dựa vào các câu gợi ý, kể lại hoạt động của các bạn nhỏ trong tranh. + Gọi đại diện nhóm trình bày. *ND: Các bạn đang cùng trồng cây. Đầu tiên các bạn đào hố. Tiếp theo các bạn đặt cây xuống hố đất.Sau khi cây đặt ngay ngắn, các bạn vun đất vào hố. Việc cuối cùng, các bạn lấy nước tưới cây . - Nghe GV hướng dẫn viết đoạn văn vào vở. 2. Trao đổi bài làm của em với bạn, chỉnh sửa và bổ sung ý hay + Yêu cầu HS làm việc theo cặp, đổi bài và nhận xét cho nhau. + Gọi 1 số trình bày trước lớp; Lớp nhận xét, góp ý. - YC HS hoàn chỉnh đoạn văn sau khi được góp ý. Hoạt động 3. Vận dụng + Cây xanh mang lại lợi ích gì? + Hoạt động tròng cây có ý nghĩa như thế nào? - Tích cực tham gia trồng cây, chăm sóc và bảo vệ cây xanh. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...... TOÁN: CHU VI HÌNH TAM GIÁC, HÌNH TỨ GIÁC, HÌNH CHỮ NHẬT HÌNH VUÔNG (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tính được chu vi hình tam giác, hình tứ giác khi biết độ dài các cạnh. - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo lường. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh hình tam giác, tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- 1.Khởi động: Trò chơi thi tìm số Câu 1: GV cho HS thi tìm nhanh số lớn nhất, số bé nhất trong các dãy số cho trước Câu 2: Muốn làm tròn số đến hàng chục (hàng trăm) ta làm như thế nào? + Nhận xét, tuyên dương 2.Khám phá: 2.1. Hoạt động 1: Quan sát hình ảnh trực quan Hình thành biểu tượng chu vi hình tam giác thông qua hì nh ảnh trực quan và cáchtính chu vi hình tam giác - Dùng sợi dây đã chuẩn bị uốn thành một hình tam giác. Hình cô vừa uốn có dạng hình gì? - Giới thiệu: Độ dài sợi dây chính là chu vi của hình tam giác. Nếu sợi dây dài 10cm thì chu vi của hình tam giác bằng bao nhiêu? - Nhận xét, khắc sâu - Vẽ lên bảng hình tam giác ABC có độ dài các cạnh là 2cm, 3cm, 4cm. Yêu cầu HS tính tổng độ dài các cạnh của hình tam giác đó - Nhận xét: Chu vi của hình tam giác là 9cm - Nhấn mạnh: “Chu vi của hình tam giác bằng tổng độ dài các cạnh của hình tam giác đó”. 2.2. Hoạt động 2: Vận dụng Hình thành cáchtính chu vi hình tứ giác - Vẽ lên bảng hình tứ giác MNPQ có độ dài các cạnh là 2cm, 3cm, 4cm, 5cm - Yêu cầu HS tính tổng độ dài các cạnh của hình tứ giác đó - Gọi HS trình bày - Nhận xét: Chu vi của hình tứ giác MNPQ là 14cm - Nhấn mạnh: “Chu vi của hình tứ giác bằng tổng độ dài các cạnh của hình tứ giác đó” - Chốt: Tổng độ dài các cạnh của hình tam giác, hình tứ giác là chu vicủa hình đó. 3. Thực hành: Bài 1. (Làm việc cá nhân)
- - HS đọc y/c bài tập: Tính chu vi hình tam giác có độ dài các cạnh lần lượt là: a) 7cm, 10cm, 14cm - Hướng dẫn HS phân tích bài mẫu ở câu a - Nhắc HS cần chú ý: độ dài các cạnh phải cùng đơn vị đo - Cho HS làm bài tập vào vở câu b, c. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) - HS đọc y/c bài tập: Tính chu vi hình tứ giác có độ dài các cạnh lần lượt là: a) 3dm, 4dm, 5dm và 6dm b) 10cm, 15cm, 10cm và 15cm - Hướng dẫn HS vận dụng cách tính chu vi của hình chữ nhật vừa học để làm bài - HS hoàn thành bài vào vở sau đó trao đổi với bạn bên cạnh. - 1 – 2 HS trình bày + Nhận xét, tuyên dương Bài 3: (Làm việc cá nhân) - HS đọc y/c bài tập - Quan sát hình vẽ và nhận diện: con thuyền có dạng hình gì? hình gì? - Cho HS đọc độ dài các cạnh của thuyền - Gợi ý: chiều dài dây đèn nháy chính bằng chu vi hình tứ giác Vậy muốn tính chiều dài dây đèn nháy chúng ta vận dụng cách tính chu vi hình gì? HS làm bài vào vở và trình bày Bài giải: Chiều dài sợi dây đèn nháy là: 60 + 25 + 40 + 25 = 150 (cm) Đáp số: 150cm - Nhận xét, tuyên dương.
- 3.Vận dụng - Tổ chức vận dụng bằng các hình thức hái hoa,...sau bài học để học sinh được củng cố về cách tính chu vi hình tam giác, hình tứ giác - Nhận xét, tuyên dương

