Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 21 Năm học 2024-2025

pdf 28 trang Ngọc Diệp 09/02/2026 10
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 21 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_3a_tuan_21_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 21 Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 21 Thứ 4 ngày 5 tháng 2 năm 2025 TOÁN: Luyện tập chung (tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được cách biểu diễn một số thông qua cấu tạo thập phân của số đó - Làm quen với việc làm tròn số đến hàng trăm. - So sánh các số có bốn chữ sổ - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, tô màu vào hình có sẵn II. ĐỒ DÙNG: xúc xắc III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Cho HS thi tìm nhanh số lớn nhất, số bé nhất trong các dãy số cho trước -Nhận xét, tuyên dương. 2.Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số? - Cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - Đọc y/c bài tập: Mai có các thẻ số từ 0 đến 9. Mai có thể đặt thẻ số nào vị trí dấu “?” để được phép so sánh đúng? - Đại diện một số nhóm nêu đáp án: Mai có thể đặt thẻ số 8 hoặc số 9 vào vị trí dấu “?”. Vì: 5801 > 5799 hoặc 5901 > 5799 - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân)
  2. - Đọc y/c bài tập - Cho HS nhắc lại cách làm tròn số đến hàng trăm. - HS chọn đáp án và nêu Trường học của Rô-bốt có khoảng: A. 2000 học sinh - Nhận xét, tuyên dương. Trò chơi: Về nhà đón Tết - Phổ biến cách chơi và luật chơi - Hướng dẫn các nhóm chơi theo hướng dẫn, HS dùng xúc xắc gieo để tính các bước đi. - Theo dõi, hỗ trợ các nhóm - Nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng. - HS nêu một số để các bạn nói cấu tạo thập phân của số đó; làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm. - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ TIẾNG VIỆT Bài 5- Viết: Nghe-viết: Chim chích bông. Viết hoa tên riêng địa lí, phân biệt iêu/ươu; ât/âc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết đúng chính tả bài “Chim chích bông”. Biết cách trình bày đoạn văn, biết viết hoa chữ cái đầu tên bài học và các dấu câu.. - Làm đúng các bài tập chính tả, phân biệt iêu / ươu ( ât / âc) . - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tập trung lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, ôn chữ t, tổ, tê tê II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  3. 1. Khởi động. - GV tổ chức hát bài “ Chim chích bông” để khởi động bài học. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - Gv yêu cầu HS đọc đoạn văn. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng, giữa các cụm từ trong mỗi câu có dấu phẩy, kết thúc câu có dấu chấm. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: xinh xinh, liên liến, xoải, vun vút, tí tẹo, thoăn thoắt. + Yêu cầu HS ngồi viết đúng tư thế. - GV đọc đoạn văn cho HS viết. + GV đọc từng câu cho HS viết, đối với câu dài cần đọc theo cụm từ. Đọc mỗi cụm từ 2-3 lần cho HS viết. Lưu ý tốc độ đọc, cần đọc chính xác, rõ ràng phù hợp với tốc độ viết của HS. - GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Viết vào vở các địa danh có trong đoạn văn (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: tìm các địa danh trong đoạn văn. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Kết quả: Vườn Quốc gia Cúc Phương, Ninh Bình, Hòa Bình, Thanh Hóa, Việt Nam, xã Cúc Phương, huyện Nho Quan - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - GV hướng dẫn HS viết vào vở. - Kiểm tra bài tập viết của HS và chữa nhanh một số bài. GV nhận xét. 2.3. Hoạt động 3: Phân biệt iêu / ươu (làm việc nhóm 2) - GV mời HS nêu yêu cầu.
  4. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn iêu hay ươu thay cho ô trống. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày + Cứ chiều chiều, bầy hươu lại rủ nhau ra suối uống nước. + Buổi sáng, tiếng chim khướu lảnh lót khắp rừng. + Mặt trời chiếu những tia nắng ấm áp xuống vườn cây. - GV nhận xét, tuyên dương. - Cho HS viết vào vở 3. Vận dụng. - GV gợi ý cho HS về các hoạt động hoạt động bảo vệ môi trường, đặc biệt là những hoạt động bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường sống của các loài động vật. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. 4. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................ TIẾNG VIỆT Bài 6: Cây gạo (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản “Cây gạo”. - Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu khi đọc bài văn miêu tả, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Hiểu nội dung bài: Nhận biết được vẻ đẹp rực rỡ của cây gạo, không khí tưng bừng trên cây gạo khi mùa xuân về; vẻ đẹp trầm tư của cây gạo khi hết màu hoa. - Hiểu được suy nghĩ , cảm xúc, sự gắn bó của tác giả với cây gạo ở những thời điểm khác nhau. - Hiểu nội dung bài: Hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản: Cây gạo là biểu tượng đẹp của làng quê. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước qua văn bản. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, viết chữ theo mẫu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Hình ảnh cây gạo
  5. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV giao nhiệm vụ: + Làm việc theo nhóm: Nói về dặc điểm nổi bật của một loài cây mà em quan sát được. + Đại diện nhóm trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: + Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai: sừng sững, búp nõn, sáo sậu, lũ lũ, . + Ngắt giọng ở câu dài: Chào mào,/ sáo sậu,/ sáo đen / đàn đàn/ lũ lũ / bay đi bay về, /lượn lên lượn xuống.// Cây đứng im,/ cao lớn,/ hiền lành,/ làm tiêu cho những con đò cập bến /và cho những đứa con về thăm quê mẹ.// + Đọc diễn cảm những hình ảnh so sánh cây gạo, hoa gạo: Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia bài văn : (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến mùa xuân đấy. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến tiếng chim hót. + Đoạn 4: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn văn. - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv giải thích thêm. - GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn văn theo nhóm 3. - HS làm việc cá nhân đọc nhẩm toàn bài - Một số nhóm đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp. - GV nhận xét các nhóm.
  6. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Vào mùa hoa, cây gạo ( hoa gạo, búp nõn) đẹp như thế nào? + Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy các loài chim đem đến không khí tưng bừng trên cây gạo? + Câu 3: Vì sao trên cây gạo lại có “ ngày hội mùa xuân” + Câu 4: Những hình ảnh nào cho thấy cây gạo mang vẻ đẹp mới khi hết mùa hoa? + Câu 5: Em thích hình ảnh cây gạo vào mùa nào? Vì sao? - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Vào mùa hoa: cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ; hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi; hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh. + Đàn đàn lũ lũ bay đi bay về, lượn lên lượn xuống. Chúng gọi nhau, trò chuyện, trêu ghẹo và tranh cãi nhau, ồn mà vui không thể tưởng được + Vì trên cây gạo đầy màu sắc và âm thanh rộn rã của các loài chim. Tất cả những âm thanh và màu sắc đó tạo thành cảnh sắc vui nhộn, náo nhiệt của ngày hội mùa xuân. + Hết mùa hoa, chim chóc cũng vãn. Cây gạo chấm dứt những ngày tưng bừng ồn ã, lại trở về với dáng vẻ xanh mát, trầm tư. + HS nêu theo ý kiến của bản thân. - HS nêu theo hiểu biết của mình. - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài thơ. - GV mời HS nêu nội dung bài thơ. - GV chốt: Cây gạo là biểu tượng đẹp của làng quê. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. + Cho HS quan sát video cảnh đẹp ở Việt Nam. + GV nêu câu hỏi em thấy có những cảnh đẹp nào mà em thích? - Nhận xét, tuyên dương 5. Điều chỉnh sau bài dạy:
  7. BUỔI CHIỀU TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 17: Ôn tập chủ đề thực vật và động vật (t1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nói được tên, mô tả được đặc điểm một số bộ phận của thực vật, động vật và chức ăng của chúng - Phân loại được một số thực vật, động vật dựa vào đặc điểm các bộ phận của chúng. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh trong sgk, phiếu nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV mở bài hát “Chị ong nâu và em bé” để khởi động bài học. + Câu 1: Con người sử dụng động vật và thực vật vào việc gì? + Câu 2: Nêu ví dụ việc sử dụng động vật thực vật hàng ngày của gia đình em? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1. Thảo luận và hoàn thành theo sơ đồ gợi ý. (làm việc nhóm 4) - GV chia sẻ sơ đồ và nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. - Các bộ phận của thực vật:
  8. + Rễ cây hút nước và muối khoáng để nuôi cây. Ngoài ra rễ cây còn giúp cây bám chặt vào đất. + thân cây vận chuyển nước, muối khoáng, chất dinh dưỡng đi khắp cấc bộ phận và nâng đỡ cây. + Lá cây giúp cơ quan hô hấp và thoát hơi nước. + Hoa giúp cây tạo hạt, khi gặp điều kiện thích hợp hạt sẽ tạo thành cây. - Các bộ phận của động vật và chức năng của chúng: + Cơ quan di chuyển giúp động vật di chuyển trong môi trường sống thích hợp. + Lớp bao phủ bên ngoài giúp bảo vệ cơ thể. - Sử dụng hợp lí động vật và thực vật: + Không lẵng phí đồ ăn thức uống. + Không sử dụng thực vật, động vật hoang dã. + Tận dụng quần áo cũ sách vở hợp lí. Hoạt động 2. Em ứng xử như thế nào trong tình huống sau. (làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả. + Quyển sách cũ còn nhiều trang giấy. Con có sử dụng lại làm nháp không? + Nếu em là bạn nam trong hình em sẽ giữ lại những trang giấy trắng để làm nháp hoặc đóng thành quyển vở mới vì nếu bỏ quyển vở đó đi sẽ rất lãng phí và làm ô nhiễm môi trường. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung thêm: - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: Sử dụng hợp lí động vật và thực vật: + Tận dụng quần áo cũ sách vở hợp lí. Trong trường hợp trên con có thể sử dụng quyển vở để làm giấy nháp. 4. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: Gv trình chiếu yêu cầu HS: Chỉ ra các bộ phận trên cây? - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  9. ................................................................................................................................ CÔNG NGHỆ Bài 7: Dụng cụ và vật liệu làm thủ công ( tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Sử dụng các dụng cụ làm thủ công đúng cách và an toàn. - Sử dụng công nghệ: Sử dụng các dụng cụ làm thủ công đúng cách và an toàn. - Nhận ra những tình huống mất an toàn trong sử dụng các dụng cụ, vật liệu làm thủ công nói riêng và dụng cụ, vật liệu khác trong sinh hoạt gia đình nói chung và đề xuất được các giải pháp phù hợp. - Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận dụng kiến thức đã học về dụng cụ, vật liệu vào học tập và cuộc sống hằng ngày trong gia đình. - Có ý thức bảo quản, giữ gìn dụng cụ, vật liệu trong gia đình. Có ý thức sắp xếp dụng cụ, vật liệu gọn gàng. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: - Kéo, giấy tc, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC : 1. Hoạt động mở đầu - Cả lớp hát một bài 2. HĐ Hình thành kiến thức: Hoạt động 1: ôn lại cách sử dụng dụng cụ làm thủ công - GV hỏi: + Khi sử dụng dụng cụ không phù hợp với vật liệu có thể gây ra hậu quả gì? + Nêu một số trường hợp làm bị thương người sử dụng do không chọn dụng cụ phù hợp? + Không tập trung và không cách gọn dụng cụ sau khi dùng gây nên hậu quả gì? - HS nhắc lại: Chọn dụng cụ vừa với tay cầm, hạn chế có đàu sắc, nhọn. Tập trung khi sử dụng dụng cụ, không đùa nghịch để tránh làm người khác bị thương. Cất dụng cụ vào hộp hoặc bao đựng và để nơi an toàn. Hoạt động 2: Thực hành - GV yêu cầu HS quan sát các hình 8 đến 13 và cho biết: + Để làm được sản phẩm ở hình 13 ta cần sử dụng những dụng cụ và vật liệu thủ công nào?
  10. + Nêu một số lưu ý khi sử dung compa, kéo, hồ dán? + Để tạo được sản phẩm này cần mấy bước? - GV yêu cầu HS thực hành làm sản phẩm. - Yêu cầu HS làm 1 sản phẩm thủ công theo y/c sau: +Chọn vật liệu phù hợp +Hình thức sản phẩm +Sử dụng dụng cụ an toàn +Vệ sinh, gọn gàng sau khi thực hành - GV quan sát, theo dõi, hướng dẫn HS trong quá trình làm sản phẩm - Nhận xét, đánh giá sản phẩm theo các tiêu chí cụ thể. - GV kết luận lại: Chọn dụng cụ vừa với tay cầm, hạn chế có đàu sắc, nhọn. Tập trung khi sử dụng dụng cụ, không đùa nghịch để tránh làm người khác bị thương. Cất dụng cụ vào hộp hoặc bao đựng và để nơi an toàn. 3. HĐ vận dụng ? Hôm nay em biết thêm những kiến thức gì? ? Nhắc lại nội dung bài học hôm nay? - GV nhận xét, đánh giá tiết học, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện tập từ so sánh, hình ảnh so sánh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm đúng các từ so sánh . - Nêu được các hình ảnh so sánh phù hợp. - Đặt được câu và biết sử dụng hình ảnh so sánh trong nói và viết. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - HS hát khởi động 2. HĐ thực hành HD HS làm bài sau và chọn đúng các từ dùng để so sánh trong câu. Bài 1: a.Tán bàng xoè ra giống như.....(cái ô, mái nhà, cái lá)
  11. b. Những lá bàng mùa đông đỏ như.......(ngọn lửa, ngôi sao, mặt trời) c. Trăng tròn như ......... Bài 2: Những câu nào dưới đây có hình ảnh so sánh? a. Những chú gà con chạy như lăn tròn. b. Những chú gà con chạy rất nhanh. c. Những chú gà con chạy tung tăng. - HĐ theo nhóm đôi, chỉ ra các từ để hỏi - Mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày - Nhận xét, tuyên dương. 3. HĐ Vận dụng. Em hãy viết một đoạn văn 2-3 câu nói về giờ ra chơi ở trường, trong đó có sử dụng biện pháp so sánh. - HS hoạt động cá nhân, viết vào vở - Một số HS trình bày - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ 5 ngày tháng 2 năm 2025 TOÁN: Chu vi hình tam giác, hình tứ giác, hình chữ nhật hình vuông (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tính được chu vi hình tam giác, hình tứ giác khi biết độ dài các cạnh. - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo lường. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, tô màu vào hình chữ nhật, hình vuông. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Đoạn dây thép mềm để uốn như phần KP III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động: Trò chơi thi tìm số
  12. Câu 1: GV cho HS thi tìm nhanh số lớn nhất, số bé nhất trong các dãy số cho trước Câu 2: Muốn làm tròn số đến hàng chục (hàng trăm) ta làm như thế nào? + Nhận xét, tuyên dương 2.Khám phá: 2.1. Hoạt động 1: Hình thành biểu tượng chu vi hình tam giác thông qua hình ảnh trực quan và cách tính chu vi hình tam giác - Dùng sợi dây đã chuẩn bị uốn thành một hình tam giác. Hình cô vừa uốn có dạng hình gì? - Giới thiệu: Độ dài sợi dây chính là chu vi của hình tam giác. Nếu sợi dây dài 10cm thì chu vi của hình tam giác bằng bao nhiêu? - Nhận xét, khắc sâu - Vẽ lên bảng hình tam giác ABC có độ dài các cạnh là 2cm, 3cm, 4cm. Yêu cầu HS tính tổng độ dài các cạnh của hình tam giác đó - Nhận xét: Chu vi của hình tam giác là 9cm - Nhấn mạnh: “Chu vi của hình tam giác bằng tổng độ dài các cạnh của hình tam giác đó”. 2.2. Hoạt động 2: Hình thành cách tính chu vi hình tứ giác - Vẽ lên bảng hình tứ giác MNPQ có độ dài các cạnh là 2cm, 3cm, 4cm, 5cm - Yêu cầu HS tính tổng độ dài các cạnh của hình tứ giác đó - Gọi HS trình bày - Nhận xét: Chu vi của hình tứ giác MNPQ là 14cm - Nhấn mạnh: “Chu vi của hình tứ giác bằng tổng độ dài các cạnh của hình tứ giác đó” - Chốt: Tổng độ dài các cạnh của hình tam giác, hình tứ giác là chu vicủa hình đó. 3. Thực hành: Bài 1. (Làm việc cá nhân) - HS đọc y/c bài tập: Tính chu vi hình tam giác có độ dài các cạnh lần lượt là: a) 7cm, 10cm, 14cm - Hướng dẫn HS phân tích bài mẫu ở câu a - Nhắc HS cần chú ý: độ dài các cạnh phải cùng đơn vị đo - Cho HS làm bài tập vào vở câu b, c.
  13. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) - HS đọc y/c bài tập: Tính chu vi hình tứ giác có độ dài các cạnh lần lượt là: a) 3dm, 4dm, 5dm và 6dm b) 10cm, 15cm, 10cm và 15cm - Hướng dẫn HS vận dụng cách tính chu vi của hình chữ nhật vừa học để làm bài - HS hoàn thành bài vào vở sau đó trao đổi với bạn bên cạnh. - 1 – 2 HS trình bày + Nhận xét, tuyên dương Bài 3: (Làm việc cá nhân) - HS đọc y/c bài tập - Quan sát hình vẽ và nhận diện: con thuyền có dạng hình gì? hình gì? - Cho HS đọc độ dài các cạnh của thuyền - Gợi ý: chiều dài dây đèn nháy chính bằng chu vi hình tứ giác Vậy muốn tính chiều dài dây đèn nháy chúng ta vận dụng cách tính chu vi hình gì? HS làm bài vào vở và trình bày - Nhận xét, tuyên dương. 3.Vận dụng - HD HD về đo và tính chu vi của mặt bàn học ở nhà. - Nhận xét, tuyên dương TIẾNG VIỆT Bài 6: Đọc: Cây gạo - Viết: Ôn chữ hoa P, Q (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu khi đọc bài văn miêu tả, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
  14. - Hiểu nội dung bài: Hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản: Cây gạo là biểu tượng đẹp của làng quê. - Ôn lại chữ viết hoa P,Q thông qua viết ứng dụng. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, ôn chữ qu, quả II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Video chữ hoa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - HS hát một bài. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện đọc lại (làm việc cá nhân, nhóm 2). - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - GV mời một số học sinh thi đọc trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện viết 3.1. Hoạt động 1: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2) - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa P, Q. - GV viết mẫu lên bảng. - GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp). - Nhận xét, sửa sai. - GV cho HS viết vào vở. - GV xem một số bài, nhận xét tuyên dương. 3.2. Hoạt động 2: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2). a. Viết tên riêng. - GV mời HS đọc tên riêng. - GV giới thiệu: Phú Quốc là hòn đảo lớn nhất Việt Nam, thuộc tỉnh Kiên Giang. - GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở. b. Viết câu. - GV yêu cầu HS đọc câu.
  15. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa câu ứng dụng. ( có thể kết hợp xem tranh ảnh về Phú Quốc) - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: P, Q, N, T. Lưu ý cách viết thơ lục bát. - GV cho HS viết vào vở. - GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn. 4. Vận dụng. - Nhắc HS nhớ viết hoa tên riêng khi viết - Nhận xét, tuyên dương 5. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................... . BUỔI CHIỀU LUYỆN TOÁN: Luyện tập làm tròn số I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Rèn kỹ năng làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm - Thực hiện được các bài toán so sánh các số có nhiều chữ số, sắp xếp các số theo thứ tự *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, ôn phép trừ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Các bông hoa có ghi nội dung yêu cầu về đọc số III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Khởi động, kết nối - Tổ chức trò chơi “Hái hoa dân chủ” - HS sẽ thực hiện yênu cầu ở những bông hoa mình hái được - Nhận xét, tuyên dương 2. Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành
  16. Bài 1: ( làm việc cá nhân) - HS làm tròn các số sau đến hàng chục và hàng trăm. 1736, 1345, 1642, 1873, 2346 - 2 – 3 HS nêu kết quả - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Cho dãy số La Mã từ V đến XVII : V VII X XII XIV XVI Em hãy tìm các số còn thiếu trong dãy số trên - HS đọc yêu cầu của bài - HS làm bài vào vở,đổi chéo kiểm tra với bạn - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn: a) 6402 ; 4620 ; 6204 ; 2640 ; 4062 : b) 5067 ; 5706 ; 6705 ; 6750 ; 5760 c) 8709 ; 9807 ; 7890 ; 8790 ; 9078 ; 9870 - HS làm bài vào vở - HS trình bày kết quả - Nhận xét, tuyên dương. 3. HĐ Vận dụng trải nghiệm Chia sẻ bài học cùng gia đình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt theo chủ đề: Bếp nhà em I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  17. - Nhận thức được các nguy Cơ nếu không thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm. - Thực hiện được những việc làm cụ thể để đảm bảo an toàn trong ăn uống. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiế III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: Trò chơi: Nếu . thì .: (Chia đội ) - GV Chia lớp thành đội Nếu và đội Thi để dự đoán những nguy cơ sẽ xảy ra nếu không thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong bếp. GV phổ biến luật chơi: - Lần lượt một bên nói "Nếu..., bên kia nói Thì.., sau ba cầu thủ đối lại. Kết luản: GV dẫn vào nội dung chủ đề Qua trò chơi, thầy cô thấy, đã nhiều bạn để ý đến Các tình huống có nguy cơ mất an toàn vệ sinh thực phẩm. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1: Thảo luận về những việc cần làm để đảm bảo vệ sinh an toàn trong ăn uống ( làm việc nhóm 4) - GV mời HS làm việc theo nhóm. - Mỗi nhóm chọn một vấn đề để thảo luận: Câu hỏi thảo luận: +Vì sao phải kiểm tra bếp Đồ dùng trong bếp cất không đúng chỗ cổ thể gây nguy hiểm thế nào? + Đó chai lọ trong bếp mà tất nhằn ghi tên thì có nguy hiểu gì không? + Bát đĩa, nối, dao, thìa, đũa để
  18. bắn, mốc có nguy cơ gì đối với an đoàn thực phẩm Thức ăn thừa không cắt ngăn mát, không đậy có thể mang đến nguy hiểm + Yêu cầu HS viết, vẽ vào giấy A3 các nội dung cần thực hiện. - Mời địa diện nhóm lên trình bày. -Nhóm khác bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương. . Kết luận: Ta cần nhắc nhau luôn giữ bếp sạch sẽ, không tạo cơ hội cho vi khuẩn, vi trùng phát triển, bảo vệ sự an toàn của cả nhà. 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Mở rộng và tổng kết chủ đề (Làm cá nhân) - GV và HS viết vào vở bài tập hoặc tờ giấy những việc mình sẽ thực hiện trong một hai ngày tới. - Mời HS lên đọc kế hoạch hoạt động của mình. KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG Mình sẽ thực hiện những việc sau vào buổi tối ngày 20 tháng 12 1. Cùng mẹ kiểm tra tủ lạnh. 2. Sắp xếp lại thức ăn trong tủ lạnh. 3. . Lau dọn tủ lạnh. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Kết luận: HS trao đổi với bạn bên cạnh và tự cam kết sẽ thực hiện. 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: + Kiểm tra nhãn chai, lọ + Kiểm tra thực phẩm trong tủ lạnh. + Bảo quản thực phẩm sống và chín trong bếp đúng cách. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... ...
  19. KĨ NĂNG SỐNG POKI Bài 21: Khử mùi hôi cho giày dép Thứ 6 ngày 7 tháng 2 năm 2025 TOÁN Bài 50. Chu vi hình tam giác, tứ giác, hình vuông, hình chữ nhật (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tính được chu vi hình chữ nhật, hình vuông. - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo lường. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, tô màu vào hình tam giác, hình vuông II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1 sợi dây, 1 đồ vật hình chữ nhật) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động: Trả lời câu hỏi và làm bài tập Câu 1: Muốn tính chu vi của hình tam giác, tứ giác ta làm thế nào? Câu 2: Tính chu vi của hình tam giác có độ dài các cạnh lần lượt là: 4cm, 6cm, 7cm -Nhận xét, tuyên dương. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Quan sát hình ảnh trực quan Hình thành biểu tượng chu vi hình chữ nhật thông qua hình ảnh trực quan và cách tính chu vi hình chữ nhật - Dùng sợi dây đã chuẩn bị chăng quanh các cạnh của đồ vật hình chữ nhật. Cho HS quan sát, nhận dạng đồ vật và nêu được mối quan hệ giữa chiều dài sợi dây và chu vi của hình chữ nhật - Giới thiệu: Chu vi hình chữ nhật bằng tổng độ dài các cạnh của hình chữ nhật. - Vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD có chiều dài 5cm, chiều rộng 3cm. Yêu cầu HS tính chu vi của hình chữ nhật đó (dựa theo cách tính chu vi hình tứ giác)
  20. - Gợi ý: vì hình chữ nhật có 2 cạnh dài bằng nhau, 2 cạnh ngắn bằng nhau nên ta có thể tính chu vi hình chữ nhật bằng cách nào khác? Vậy theo cách thứ hai thì muốn tính chu vi hình chữ nhật ta làm thế nào? - Khắc sâu về cách tính chu vi hình chữ nhật - Quan sát và tính chu vi HCN HD HS rút ra: Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng (cùng đơn vị đo) rồi nhân với 2 2.2. Hoạt động 2: Hình thành cách tính chu vi hình vuông - Vẽ lên bảng hình vuông MNPQ có độ dài các cạnh đều là 5cm - Yêu cầu HS tính chu vi của hình vuông đó (dựa theo cách tính chu vi hình tứ giác) - Gợi ý HS chuyển phép cộng các số hạng bằng nhau thành phép nhân Vậy theo cách thứ hai thì muốn tính chu vi hình vuông ta làm thế nào? - Gọi 2 – 3 HS nhắc lại - HS quan sát và tính chu vi hình vuông: 5 + 5 + 5 + 5 = 20 (cm) - Nêu: 5 x 4 = 20 (cm) - Trả lời: Muốn tính chu vi hình vuông ta lấy độ dài một cạnh nhân với 4 3. Thực hành: Bài 1. (Làm việc theo nhóm) Số? - Gọi HS đọc y/c bài tập: - Hướng dẫn HS vận dụng cách tính chu vi hình vuông để tính và viết số vào bảng hình vuông để tính và viết số vào bảng - Cho HS làm bài tập vào phiếu, trình bày - Đọc và phân tích bài mẫu - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân) - HS đọc y/c bài tập: Tính chu vi hình chữ nhật có: a) chiều dài 6cm, chiều rộng 4cm