Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 22 (10/2 - 14/2/2025) Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 22 (10/2 - 14/2/2025) Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3a_tuan_22_102_1422025_nam_hoc_2024_202.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 22 (10/2 - 14/2/2025) Năm học 2024-2025
- TUẦN 22 Thứ 2 ngày 10 tháng 2 năm 2025 Sinh hoạt dưới cờ: Trò chơi dân gian ngày Tết TIẾNG VIỆT Bài 6 - tiết 2: Luyện tập viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một cảnh trong tranh. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết đoạn khoảng 4,5 câu văn nêu tình cảm, cảm xúc về một cảnh vật trong tranh - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Phẩm chất yêu nước: Yêu thiên nhiên, cảnh vật. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, ôn chữ th, thỏ, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Hình ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức HS trả lời câu hỏi + Kể tên một số cảnh vật em yêu thích ? + Em thích cảnh nào nhất ? Vì sao? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Quan sát tranh và nêu tình cảm, cảm xúc của em về cảnh vật trong tranh. - GV hướng dẫn HS: Các em quan sát tranh, thảo luận nhóm và thực hiện yêu cầu của bài tập theo gợi ý: + Giới thiệu bao quát về cảnh vật. + Nêu đặc điểm nổi bật của cảnh vật. + Nêu tình cảm, cảm xúc của em đối với cảnh vật. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2. - Một số HS trình bày ý kiến. - GV nhận xét các nhóm. GV khuyến khích HS bám vào những gợi ý và đặc biệt là HS phải nêu được tình cảm, cảm xúc của mình về cảnh vật trong tranh. - GV khen những HS có chia sẻ thú vị. 2.2. Hoạt động 2: Viết lại tình cảm, cảm xúc của em về cảnh vật theo gợi ý c bài tập 1 - GV yêu cầu HS nêu lại yêu cầu bài tập và hướng dẫn HS làm việc cá nhân để viết lại tình cảm, cảm xúc khi ngắm nhìn cảnh vật mình yêu thích. - GV lưu ý HS khi viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc cần sử dụng những từ ngữ như: thích thú, yêu thích, biết ơn, trân trọng, ..
- 2.3. Hoạt động 3: Đọc lại đoạn văn, phát hiện lỗi và sửa lỗi ( dùng từ, đặt câu, sắp xếp ý,...) + GV hướng dẫn HS hoạt động cá nhân: đọc đoạn văn, phát hiện lỗi. - GV và HS nhận xét, góp ý 3. Vận dụng. + HD HS tìm đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ,... về cây cối, muông thú. + HS có thể ghi lại một số thông tin về câu chuyện, bài văn, bài thơ,... đã đọc như: tên, nội dung chính của câu chuyện, bài văn, bài thơ,... 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ TIẾNG VIỆT Bài 7: Mặt trời xanh của tôi (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Mặt trời xanh của tôi”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được vẻ đẹp của cây cọ, lá cọ, hoa cọ. Hiểu được vẻ đẹp của rừng cọ qua cảm nhận của tác giả bằng các giác quan khác nhau. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Mỗi loài cây xung quanh chúng ta, có một vẻ đẹp riêng, sức hấp dẫn riêng. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, ôn chữ th, thỏ thẻ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh rừng cọ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Vì sao cây gạo lại có “ ngày hội mùa xuân”? + Câu 2: Em thích hình ảnh cây gạo vào mùa nào? Vì sao? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Cho học sinh quan sát tranh ( theo nhóm đôi) và nói về loài cây em nhìn thấy trong tranh. - GV dẫn dắt sang phần đọc. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- - GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai VD: trận, trời, xanh,che, xòe, rừng - Đọc diễn cảm một số hình ảnh thơ: Như tiếng thác dội về/ Như ào ào trận gió; Gối đầu lên thảm cỏ/ Nhìn trời xanh lá che; Lá xòe từng tia nắng/ giống hệt như mặt trời; Rừng cọ ơi! Rừng cọ!/ Lá đẹp, lá ngời ngời - GV mời 5 HS đọc nối tiếp theo nhóm. - Giúp HS hiểu nghĩa của các từ ngữ đã chú giải trong mục từ ngữ - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.+ Câu 1: Tiếng mưa trong rừng cọ được tả như thế nào? + Câu 2: Buổi trưa mùa hè ở rừng cọ có gì thú vị? ( Câu hỏi này có đáp án mở nên GV khuyến khích các em trả lời theo sự cảm nhận của mình) + Câu 3: Tìm những câu thơ nói về vẻ đẹp của hoa cọ và lá cọ. Vì sao lá cọ được gọi là “ mặt trời xanh”? + Câu 4: Vẻ đẹp của rừng cọ được tác giả cảm nhận bằng những giác quan nào? - HS thảo luận theo cặp đôi hoặc nhóm thống nhất câu trả lời rồi chia sẻ trước lớp: + Tiếng mưa trong rừng cọ được tác giả ví như tiếng thác dội về, như ào ào trận gió. + Buổi trưa ở rừng cọ rất là mát vì lá cọ che đi ánh nắng mặt trời... . + Hoa vàng như hoa cau... Lá xòe từng tia nắng/ Giống hệt như mặt trời. + Vẻ đẹp của rừng cọ được tác giả cảm nhận bằng các giác quan: Thính giác, thị giác, xúc giác - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Hiểu được vẻ đẹp của rừng cọ qua cảm nhận của tác giả bằng các giác quan khác nhau. 3. Vận dụng. + Cho HS nói về một vài loài cây. + GV nêu câu hỏi: Cây có những bộ phận nào? Có đẹp không? Cây có tác dụng gì trong cuộc sống hàng ngày? Em cần làm gì để chăm sóc và bảo vệ cây? - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................
- TOÁN Bài 50: Chu vi hình tam giác, tứ giác, hình vuông và hình chữ nhật (tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS tính được chu vi hình tam giác, hình tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo lường. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, so sánh các số trong PV 5 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh BT 1,2. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học, chuẩn bị các thăm có các câu hỏi sau:. + Câu 1: Muốn tính chu vi của hình tam giác, tứ giác ta làm thế nào? + Câu 2: Muốn tính chu vi hình chữ nhật, hình vuông ta làm thế nào? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành Bài 1. (Làm việc theo nhóm): Chọn chu vi của mỗi hình - GV gọi HS đọc y/c bài tập: - GV hướng dẫn HS tính chu vi của mỗi hình, sau đó chọn ngôi nhà ghi chu vi của hình đó - GV cho HS làm bài tập vào phiếu, trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. Củng cố cách tính chu vi hình chữ nhật, hình vuông - Trình bày kết quả: + Hình chữ nhật màu hóng tìm đến ngôi nhà ghi chu vi 26 cm; + Hình vuông màu vàng tim đến ngôi nhà ghi chu vi 28 cm; + Hình chữ nhật màu xanh tìm đến ngôi nhà ghi chu vi 30 cm. Bài 2: (Làm việc cả lớp) - GV gọi HS đọc y/c lời thoại và yêu cầu bài tập - GV nêu câu hỏi gợi ý để HS phân tích tình huống: + Mặt bàn có hình dạng gì? + Nam đo mặt bàn có số đo chiều dài, chiều rộng là bao nhiêu? + Mai đưa ra câu hỏi gì? + Việt đưa ra cách làm như thế nào? + Cách làm của Việt đúng hay sai? Vì sao? - GV nhắc HS cần chú ý đơn vị đo của chiều dài, chiều rộng trước khi tính chu vi - GV gợi ý để HS tìm cách tính đúng + GV y/c HS đọc số đo CD, CR của HCN H: Em có nhận xét gì về đơn vị đo của CD, CR mặt bàn?
- H: Vậy muốn tính chu vi mặt bàn trước hết ta phải làm gì? + Mặt bàn hình chữ nhật + Nam đo được chiều dài 1m, chiều rộng 40cm + Tính chu vi của mặt bàn + Việt tính: (40 + 1) x 2 = 80 (cm) + Việt tính theo công thức tính chu vi hình chữ nhật, nhưng Việt chưa chú ý đến đơn vị đo của chiều dài, chiều rộng mặt bàn nên kết quả sai - GV y/c HS tính chu vi mặt bàn - GV nhận xét, tuyên dương. Củng cố cách tính chu vi hình chữ nhật, chú ý đơn vị đo trước khi tính Bài 3: (Làm việc cá nhân) - GV cho HS đọc bài toán, TLCH: + Vườn rau có chiều dài, chiều rộng bao nhiêu? + Cổng vào bao nhiêu? + Chiều dài hàng rào có mối quan hệ như thế nào với chu vi của vườn rau (nếu không có cổng vào)? + Nếu không có cổng vào ta tính chiều dài hàng rào dựa vào đâu? + Tính chiều dài của hàng rào cần tính ta làm thế nào? - HS làm bài vào vở - GV y/c HS tự trình bày bài làm vào vở - GV nhận xét, tuyên dương. Củng cố cách vận dụng cách tính chu vi hình chữ nhật vào thực tế 3. Vận dụng. - HD SH đo và tính chu vi cái mặt bàn học ở nhà, chu vi luống hoa lớp em - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ BUỔI CHIỀU TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 18: Cơ quan tiêu hóa (t1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Chỉ và nói tên các bộ phận chính của cơ quan tiêu hóa trong cơ thể người. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Biết chăm sóc sức khỏe của bản thân và những người trong gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, nhận biết đuọc một vài bộ phận của cơ quan tiêu hoá. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh ytrong sgk - Sơ đồ cơ quan tiêu hóa và thẻ chữ các bộ phận chính của cơ quan tiêu hóa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: + GV nêu câu hỏi: Cơ quan tiêu hóa gồm những bộ phận nào? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Muốn biết thức ăn sẽ như thế nào trong cơ quan tiêu hóa, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài “ Cơ quan tiêu hóa” 2. Khám phá: Hoạt động 1. Chỉ và nói đƣợc các bộ phận của cơ quan tiêu hóa (Làm việc theo cặp) - GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK chỉ và nói tên các bộ phận của cơ quan tiêu hóa? - Đại diện từng cặp lên chỉ và nói tên các bộ phận của cơ quan tiêu hóa. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động 2. Cơ quan tiêu hóa gồm những bộ phận nào? - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - Đại diện các nhóm lên trình bày. - GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại. - Ống tiêu hóa gồm: Miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già và hậu môn kết nối với nhau thành ống tiêu hóa.
- - Ống tiêu hóa bắt đầu từ miệng và kết thúc tại hậu môn,dài đến 7m,gấp 4 lần chiều cao của người trưởng thành. - Thực quản là một ống dài khoảng 25cm. - Dạ dày là phần phình to nhất của ống tiêu hóa, làm thành cái túi có thể tích khoảng 1200cm3. - Ruột non là phần dài nhất của ống tiêu hóa, dài từ 4-6m ở người trưởng thành. -Ruột già dài khoảng 1-1,5 m. 3. Luyện tập, thực hành: Hoạt động 3. Ghép các thẻ chữ thích hợp vào sơ đồ cơ quan tiêu hóa. - GV TC tranh câm của cơ quan tiêu hóa - GV tổ chức trò chơi “Tiếp sức” gọi tên các bộ phận. - GV hướng dẫn cách chơi - GV - lớp nhận xét tuyên dương. - GV gọi một vài HS nhìn sơ đồ nêu lại tên cơ quan tiêu hóa. 4. Vận dụng. - GV yêu cầu HS liên hệ thực tế bằng cách chỉ trên cơ thể một số bộ phận của cơ quan tiêu hóa theo sự cảm nhận vị trí của một số cơ quan mà các em vừa học được qua sơ đồ hình 1. - Cả lớp theo dõi, nhận xét tuyên dương - GV yêu cầu HS ôn kĩ và viết các bộ phận của cơ quan tiêu hóa vào vở. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ CÔNG NGHỆ Bài 8: Làm đồ dùng học tập (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Kể tên được các đồ dùng học tập. Nêu được tác dụng và chất liệu làm ra đồ dùng học tập. - Biết bảo quản, sử dụng những đồ dùng học tập của bản thân
- - Phát triển NL công nghệ: Hiểu biết công nghệ, sử dụng công nghệ, thiết kế kĩ thuật - Năng lực tự chủ, tự học: Tìm tòi, học hỏi cách sử dụng các dụng cụ và vật liệu phù hợp để tạo ra các đồ dung học tập hữu ích giúp hỗ trợ việc học tập - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các bước phù hợp để tạo ra một đồ dung học tập theo các bước trong SGK. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học cùng các bạn trong nhóm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Mẫu, các vật liệu: bìa cứng, giấy màu, dụng cụ: kéo, hồ dán III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV mở bài hát “Đồ dùng học tập” để khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: Trong bài hát em thấy có những đồ dùng học tập nào được nhắc đến? + Ngoài những đồ dùng học tập được nhắc đến trong bài hát trên, em còn biết những đồ dùng học tập nào nữa? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1. Tìm hiểu về đồ dùng học tập. (làm việc cá nhân) - GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. + Em hãy quan sát và gọi tên những đồ dùng học tập có trong hình 1? + Em hãy nêu tác dụng của những đồ dùng học tập đó? + Em hãy kể tên và nêu tác dụng của một số đồ dùng học tập khác mà em biết - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1: Đồ dùng học tâp rất phong phú và đa dạng, có những tác dụng khác nhau Hoạt động 2. Tìm hiểu chất liệu làm đồ dùng học tập (làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ hình 2 và nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả.
- + Quan sát tranh 2 và cho biết những đồ dùng học tập đó có thể được làm bằng chất liệu gì? + Em hãy nêu tính chất của những chất liệu đó và nêu phương án giữ gìn và bảo vệ chúng? - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. GV nhấn manh vai trò của đồ dùng học tập: Đồ dùng hcoj tập là những vật dung hỗ trợ cần thiết đối với hoạt động học tập của HS, các em cần sử dụng, bảo quản và sắp xếp đồ dùng học tập gọn gàng, hợp lí - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: Đồ dùng học tập rất đa dạng, phong phú, có những tác dụng khác nhau. Khi sử dụng, em cần chú ý bảo quản và sắp xếp đồ dùng học tập gọn gàng 3. Luyện tập: Hoạt động 3. Tìm hiểu và giới thiệu một số đồ dùng học tập của em (Làm việc nhóm 4) - GV mời các nhóm nêu tên và tác dụng của những đồ dùng học tập của nhóm đẫ chuẩn bị. - Mời đại diện các nhóm trình bày - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi - Chia lớp thành 2 đội: tên đồ dùng học tập và tác dụng tương ứng của chúng - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. 5. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................ LUYỆN TIẾNG VIỆT: Mở rộng về từ chỉ đặc điểm I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm đúng các từ chỉ đặc điểm, đặt câu với từ chỉ đặc điểm . - Sắp xếp đúng các nhóm từ chỉ đặc điểm. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- 1. Khởi động: - HS hát khởi động 2. HĐ thực hành HD HS làm bài sau và chọn đúng các từ dùng để chỉ đặc điểm trong câu sau. Bài 1: Tìm các từ chỉ đặc điểm trong đoạn thơ sau. a. “ Em nuôi một đôi thỏ, Bộ lông trắng như bông Mắt tựa viên kẹo hồng Đôi tai dài thẳng đứng ’’ - HĐ theo nhóm đôi, chỉ ra các từ chỉ đặc điểm - Mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày - Nhận xét, tuyên dương. Đáp án: trắng, hồng,thẳng,đứng. b.Các từ in đậm trong câu là những từ chỉ đặc điểm về cái gì ? 1.Quả dưa hấu có vỏ màu xanh, bên trong màu đỏ và có vị ngọt. 2.Hoa là một cô gái ngoan ngoãn và hiền lành. 3.Con đường từ nhà đến trường dài và rất rộng. 4.Anh trai tôi cao và gầy. - Theo dõi, HD HS làm bài - Trình bày bài làm, chữa bài - Nhận xét, tuyên dương Bài 2.Em hãy sắp xếp các từ chỉ đặc điểm sau vào nhóm thích hợp: cao lớn, thấp bé,mũm mĩm,béo,gầy gò,cân đối,tròn xoe,xanh,đỏ ,tím,vàng,hồng cánh sen, trắng ngần, tím biếc. + Từ chỉ đặc điểm hình dáng + Từ chỉ đặc điểm màu sắc - HS trao đổi với bạn bên cạnh - Đại diện nhóm trình bày - Nhận xét, tuyên dương Bài 3: Đặt câu với một số từ chỉ đặc điểm trong BT2 HS làm bài cá nhân, sau đó xung phong đọc câu mình vừa đặt được. 3. Vận dụng : Tìm thêm các từ ngữ chỉ đặc điểm của thiên nhiên, con vật. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ 3 ngày 11 tháng 2 năm 2025
- TOÁN Bài 51: Diện tích của một hình. Xăng- ti- mét- vuông (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Có biểu tượng về diện tích một hình - Nhận biết được diện tích của một hình thông qua các tính chất bao gồm: mối liên hệ so sánh giữa diện tích hai hình mà hình lớn chứa hình bé, mối liện hệ về diện tích hình lớn bằng tổng diện tích hai hình bé - Tính được diện tích hình vẽ trên lưới kẻ ô vuông với đơn vị quy ước là ô vuông - Phát triển năng lực lập luận, tư duy về không gian và năng lực giao tiếp toán học *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, ôn so sánh các số trong PV5 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh SGK phần KP III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV YC HS nối tiếp nhắc lại cách tính chu vi hình tam giác, hình tức giác, hình chữ nhật và hình vuông - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - GV YC HS quan sát hình ảnh trong phần khám phá, thảo luận nhóm đôi và trả lời các câu hỏi: ? Mai đang cầm gì trên tay? ? Mai nói gì? ? Theo em bạn Mai nói vậy đúng hay sai? - Gv có thể dẫn dắt: Diện tích của một hình sẽ giúp chúng ta so sánh độ to nhỏ với các hình khác. a/ - GV giới thiệu hình vẽ biển báo giao thông “cấm đi ngược chiều.
- ? Đây là hình vẽ gì? Biển báo giao thông này có ý nghĩ gì? Trong biển báo có những hình gì? Hình nào to hơn? Tại sao em biết là to hơn? - GV KL: Như vậy hình nào nằm bên trong thì bé hơn. Ta nói diện tích hình chữ nhật bé hơn diện tích hình tròn + Hình nào nằm ngoài thì to hơn. Ta nói diện tích hình tròn lớn hơn diện tích hình chữ nhật - GV lấy thêm một số VD để HS củng cố về diện tích hình lồng nhau vừa học b/ - GV giới thiệu: Sau đây, chúng ta sẽ học một cách tính diện tích các hình vẽ trên giấy kẻ ô li - Đối với hình vẽ trong SGK, Gv có thể tổ màu nhạt (có độ trong suốt) cho các hình A và B cho rõ - GV YC HS đém số ô vuông trong hình A và B và so sánh số ô vuông trong hai hình rồi rút ra kết luận - GV nhận xét, tuyên dương - GV KL: Diện tích hình A bằng diện tích Hình B - GV lấy thêm một số ví dụ c/ - GV giới thiệu hình E cắt ra được hai hình C và D - GV YC HS đếm số ô vuông để tìm diện tích của hình E, C, D và TLCH: ? Các em thấy mối liên hệ giữa diện tích ba hình này như thế nào? - GV nhận xét và rút ra KL: Diện tích hình E bằng tổng diện tích hai hình C và D - GV lấy thêm ví dụ để củng cố kiến thức cho HS 3. Hoạt động Bài 1: - GV YC HS đọc đề bài - YC HS quan sát hình rồi so sánh - Gọi HS trả lời và giải thích vì sao- HS làm việc cá nhân - HS trả lời: Diện tích hình tam giác ABC nhỏ hơn diện tích hình tam giác ABD vì hình tam giác ABC nằm bên trong hình tam giác ADB
- - GV nhận xét, tuyên dương - Gv kết luận: Diện tích hình tam giác ABC bé hơn diện tích hình tam giác ADC - GV có thể mở rộng bằng cách nối D với B, rồi YCHS SS diện tích hình tam giác ABD hoạc CDB với diện tích tam giác ADC -> Bài tập củng cố cách so sánh diện tích giữa hai hình mà hình lớn chứa hình bé Bài 2: - GV YC HS đọc đề bài - YC HS đếm số ô vuông ròồ so sánh diện tích của hai con vật. Sau đó trao đổi trong nhóm đôi - Gọi đại diện các nhóm trả lời Để so sánh diện tích của hai con vật em đã làm như thế nào? + Đáp án: Con voi có diện tích lớn hơn con cá voi - HS trả lời: để so sánh diện tích hai con vật em đếm số ô vuông của từng con rồi so sánh - Gv chốt lại đáp án đúng: Con voi có diện tích lớn hơn con cá voi Bài 3: - GV gọi HS đọc đề bài - YC HS quan sát và TLCH: ? Hai hình có gì đặc biệt? ? Em có nhận xét gì về diện tích hai hình A và B? - GV nhận xét và rút ra kết luận về diện tích của hai hình - Mở rộng: GV YC HS thực hiện cắt hình vuông A thành 4 phần theo 2 đường chéo, sau đó ghép 4 phần này lại để được một hình chữ nhật (có chiều dài gấp đôi chiều rộng) 4. Vận dụng.
- HS nhắc lại ND bài học 5. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ TIẾNG VIỆT Bài 7: Mặt trời xanh của tôi (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Mặt trời xanh của tôi”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được vẻ đẹp của cây cọ, lá cọ, hoa cọ. Hiểu được vẻ đẹp của rừng cọ qua cảm nhận của tác giả bằng các giác quan khác nhau. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Mỗi loài cây xung quanh chúng ta, có một vẻ đẹp riêng, sức hấp dẫn riêng. - Nghe hiểu câu chuyện: “Sự tích hoa mào gà”, kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào tranh. - Bồi dưỡng tình yêu cây cối, sự hứng thú của học sinh khi khám phá thế giới cây cối đa dạng và phong phú. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, cùng bạn kể chuyện II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh bài học III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - GV dẫn dắt vào bài mới: Cho học sinh quan sát tranh ( theo nhóm đôi) và nói về loài cây em nhìn thấy trong tranh. 2. Luyện đọc lại - HS luyện đọc theo nhóm, sau đó đọc trước lớp - Luyện đọc học thuộc lòng 3 khổ thơ đầu. - GV trình chiếu 3 khổ thơ đầu theo hình thức xoá dần. - HS đọc thành tiếng 3 khổ thơ đầu. Thi đọc thuộc lòng - Nhận xét tuyên dương HS 3. Nói và nghe: Sự tích hoa mào gà 3.1. Hoạt động 3: Dựa vào tranh đoán nội dung câu chuyện. - GV cho HS yêu cầu 1; đoán nội dung câu chuyện, sau đó trao đổi phán đoán của mình với bạn. - HS phát biểu ý kiến trước lớp: + Tranh 1: Các bạn gà xúm xít quanh bạn gà mơ và khem chiếc mào của bạn ấy đẹp “ Chiếc mào của bạn mới đẹp làm sao!”
- + Tranh 2: Bạn gà mơ thấy một cái cây màu đỏ tía buồn bã nên hỏi “ Bạn làm sao thế?” + Tranh 3: Bạn gà mơ lấy chiếc mào trên đầu mình tặng cho cây. + Tranh 4: Chiếc mào không còn trên đầu gà mơ, còn cái cây lại có một bông hoa rực rỡ giống hệt chiếc mào gà. - Gọi HS trình bày trước lớp. - GV và cả lớp nhận xét. 3.2. Hoạt động 4: Nghe kể chuyện. - GV giới thiệu các nhân vật trong câu chuyện. - GV kể chuyện ( lần 1) kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4 bức tranh - GV kể chuyện ( lần 2) thỉnh thoảng dừng lại đặt câu hỏi gợi nhớ 3.3. Hoạt động 5: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh. - GV hướng dẫn cách thực hiện: + Bước 1: HS làm việc các nhân, nhìn tranh để tập kể từng đoạn câu chuyện. + Bước 2: HS tập kể theo cặp hoặc nhóm - Mời các cá nhân HS kể nối tiếp các đoạn. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. + Cho HS quan sát video về các loài cây. + GV nêu câu hỏi: Cây có những bộ phận nào? Có đẹp không? Cây có tác dụng gì trong cuộc sống hàng ngày? Em cần làm gì để chăm sóc và bảo vệ cây? - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ Thứ 4 ngày 12 tháng 2 năm 2025 TOÁN Bài 51: Diện tích của một hình. Xăng-ti-mét-vuông (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nắm được đơn vị đo diện tích là xăng-ti-met vuông - Thực hiện các phép tính với số đo là cm2 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy về không gian và năng lực giao tiếp toán học *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, ôn so sánh các số trong PV8 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh bài học phần KP III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động HS cả lớp hát 1 bài 2. Khám phá
- a/ GV nêu tình huống: Có hai bạn chim di và chào mào đang tranh cãi xem hình của ai lớn hơn. YC HS thảo luận nhóm đôi và trả lời các câu hỏi: ? Hình của bạn chim di có mấy ô vuông? ? Hình của bạn chào mào có mấy ô vuông? ? Theo em hình của bạn nào lớn hơn? - GV giới thiệu về xăng-ti-mét vuông: Gv chiếu ô vuông cạnh 1cm minh họa rồi giới thiệu (nêu lại những ý trong khung màu hồng của SGK) b/ GV HD HS dùng đơn vị xăng-ti-mét vuông để tính diện tích các hình chữ nhật và hình vuông. ? Biết mỗi ô vuông nhỏ có diện tích là 1 cm2. YC HS tính diện tích hình chữ nhật và hình vuông - GV nhận xét, tuyên dương - GV KL: Diện tích hình chữ nhật là 3 cm2, diện tích hình vuông là 4 cm2. 3. Hoạt động Bài 1: - GV YC HS đọc đề bài - YC HS làm vở - HS trả lời. HS khác nhận xét, bổ sung + Hai trăm ba mươi tư xăng-ti-mét vuông: 234 cm2 + Một nghìn năm trăm xăng-ti-mét vuông: 1 500 cm2 + Mười nghìn xăng-ti-mét vuông: 10 000 cm2 - Gọi HS trả lời - GV nhận xét, tuyên dương - GV lấy thêm ví dụ về các số đo cho HS đọc Bài 2: - GV YC HS đọc đề bài - YC HS đếm số ô vuông ròi điền kết quả vào ô trống. Sau đó trao đổi trong nhóm đôi - Đại diện 2-3 nhóm trả lời. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung a/ Hình con sâu gồm 4 ô vuông 1cm2
- + Diện tích hình con sâu bằng 4 cm2 b/ Hình con hươu cao cổ gồm 9 ô vuông 1 cm2 + Diện tích hình con hươu cao cổ bằng 9 cm2 - Em đã đếm số ô vuông 1 cm2 - Gọi đại diện các nhóm trả lời ? Để điền được các số vào ô trống em đã làm như thế nào ? Em hãy so sánh diện tích hình con sâu và hình con hươu? - Gv chốt lại đáp án đúng 4. Luyện tập Bài 1:- GV YC HS đọc đề bài - YC HS nghiên cứu mẫu trong nhóm đôi để tìm ra cách làm - Gv có thể giải thích thêm: cô lấy hai hình chữ nhật (có chiều rộng 1 cm, chiều dài 2 cm) và (chiều rộng 1cm, chiều dài 3cm) với diện tích lần lượt là 2cm2 và 3 cm2 rồi ghép thành một hình chữ nhật có chiều rộng 1 cm, chiều dài 5 cm với diện tích 5cm2;.... - YC HS hoàn thành bài tập vào vở - HS hoàn thành vào vở a/ 37 cm2 + 25 cm2 = 62 cm2 50 cm2 – 12 cm2 = 38 cm2 b/ 15 cm2 x 4 = 60 cm2 56 cm2 : 7 = 8 cm2 - Gọi HS đọc bài làm - Gv nhận xét, tuyên dương những bạn hoàn thành nhanh Bài 2: - GV YCHS đọc đề bài - YC HS làm bài vào vở - HS làm việc cá nhân, sau đó trao đổi trong nhóm đôi Bài giải Diện tích cánh diều màu đỏ hơn diện tích cánh diều màu vàng là: 900 – 880 = 20 (cm2) Đáp số: 20cm2 - GV nhận xét, chữa bài giải đúng 5. Vận dụng. - HD HS đo kích thước của 1 ô trong vở toán và nói ô vuông đó cóDT là bao nhiêu. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. 6. Điều chỉnh sau bài dạy: ... TIẾNG VIỆT: Nghe – viết: Mặt trời xanh của tôi; phân biệt r/d/gi hoặc in/inh. I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- - Viết đúng chính tả 3 khổ thơ đầu của bài Mặt trời xanh của tôi theo hình thức nhớ - viết; biết cách trình bày đoạn văn, biết viết hoa chữ cái đầu tên bài đọc và đầu các câu văn. - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt r/d/gi - Phát triển năng lực ngôn ngữ. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, tập viết theo mẫu II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động: - Hôm trước chúng ta đã được học bài tập đọc nào? - Giới thiệu bài Hoạt động 2. Thực hành: 1. Nghe – viết chính tả. - HS lắng nghe GV đoạn chính tả cần nghe viết. - HS đọc lại đoạn. - HS trả lời câu hỏi: + Đoạn cần viết có những chữ nào viết hoa? + Đoạn cần viết có chữ nào dễ viết sai?- HS chia sẻ + Các từ viết hoa ở đầu đoạn văn. Sau dấu chấm. + Từ dễ viết sai HS trả lời theo ý kiến của mình. - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào vở nháp. - HSlắng nghe GV đọc viết. - HS nghe viết vào vở ô li. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 2. Bài tập chính tả. Bài 2:Chọn từ thích hợp thay cho ô - HS nêu yêu cầu. - HS làm việc nhóm 2: Chọn tiếng kết hợp được với tiếng dong/rong hoặc dứt/rứt trong những tiếng đã cho. - HS trình bày. - Nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Bài 3: - HS nêu yêu cầu. - Thảo luận nhóm 4: Tìm từ ngữ tạo bởi mỗi tiếng cho trước - HS chia sẻ a.Chọn d/r/gi thay cho ô vuông + riêng, rất, riêng, già + dược, ra, gió, rạp b. Tìm từ ngữ có tiếng chứa in hoặc inh +in: mịn màng, bịn rịn, nhường nhị, quả chín +inh: đủng đỉnh, xinh xắn, rung rinh, bình hoa - Nhận xét, tuyên dương Hoạt động 3.Vận dụng:
- - Đặt câu có chứa các từ có r/ d hoặc in/ inh III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Việt: BẦY VOI RỪNG TRƢỜNG SƠN I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học sinh đọc đúng các âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương, đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Bầy voi rừng Trường Sơn. Bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được bài văn nói về bầy voi rừng Trường Sơn. Hiểu biết về môi trường sống, những hoạt động thường ngày, đặc điểm của loài voi. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, ôn chữ th, thơ, thỏ II. ĐỒ DÙNG: Hình ảnh rừng Trường Sơn III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động: - Hãy nói điều em biết về một số loài vật sống ở trong rừng. - Nhận xét, tuyên dương. - Nghe GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động 2. Luyện đọc bài 1. Đọc văn bản. - HS lắng GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - Cả lớp đọc thầm. - Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi đúng dấu phẩy dấu chấm. - HS chia đoạn: ( 3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến xứ sở của loài voi. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến đầy uy lực. + Đoạn 3: Còn lại. -HS luyện đọctheo nhóm 2. - Luyện đọc từ khó: Trường Sơn, xứ sở, ki-lô-gam, rống, rừng rậm,lững thững, ngơ ngác - Luyện đọc câu dài: :Nơi đó có những nguồn suối không bao giờ cạn,/ những bài chuối rực trời hoa đỏ,/ những rừng lau bát ngát,/ ngày đêm giũ lá rào rào, // - Các nhóm luyện đọc trước lớp. - HS nhân xét, tuyên dương. - 2 HS đọc toàn bài. 2. Trả lời câu hỏi. - HS đọc thầm và trả lời lần lượt các câu hỏi trong bài theo nhóm 4.
- - HS chia sẻ ý kiến trước lớp theo hướng dẫn của GV: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: Câu 1: Đường Trường Sơn có nhiều cánh rừng hoang vu....ngày đêm giũ lá rào rào. Câu 2: Từ trên núi, chúng xuống đồng cỏ,....... tìm cái ăn. Câu 3: HS tự sắp xếp các ý theo yêu cầu câu hỏi Câu 4: Thống nhất câu trả lời rồi đại diện chia sẻ trước lớp. Câu 5: HS nêu theo hiểu biết của mình. - Qua bài đọc các em học được điều gì? - Hiểu nội dung bài: Bài đọc giúp em biết thêm về môi trường sống, những hoạt động thường ngày, đặc điểm của loài voi.. GDHS: Phải biết làm những việc làm có ích cho môi trường sống của các loài động vật. - Nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 3: Vận dụng trải nghiệm - Về nhà chia sẻ người thân về bài học hôm nay tuyên truyền với mọi người về những việc làm để bảo vệ môi trường sống của các loài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY BUỔI CHIỀU TOÁN Bài 52: Diện tích hình chữ nhật, diện tích hình vuông (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tính được diện tích hình chữ nhật theo quy tắc đã nêu trong SGK. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến diện tích hình chữ nhật và bài toán giải bằng hai bước tính. - Phát triển năng lực phát triển tư duy định lượng trong không gian thông qua các tình huống liên quan đến diện tích. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, ôn so sánh và tập viết dấu = II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh BT 3 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi ô chữ để khởi động bài học. VD: + Câu 1: Tính:

