Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 23 Năm học 2023-2024

docx 7 trang Ngọc Diệp 09/02/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 23 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3a_tuan_23_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 23 Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 23 Thứ 2 ngày 5 tháng 2 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Trò chơi dân gian ngày tết TIẾNG VIỆT: Nghe – viết: Mặt trời xanh của tôi; phân biệt r/d/gi hoặc in/inh. I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng chính tả 3 khổ thơ đầu của bài Mặt trời xanh của tôi.theo hình thức nhớ - viết; biết cách trình bày đoạn văn, biết viết hoa chữ cái đầu tên bài đọc và đầu các câu văn. - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt r/d/gi hoặc in/inh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động: - Hôm trước chúng ta đã được học bài tập đọc nào? - Giới thiệu bài Hoạt động 2. Thực hành: 1. Nghe – viết chính tả. - HS lắng nghe GV đoạn chính tả cần nghe viết. - HS đọc lại đoạn. - HS trả lời câu hỏi: + Đoạn cần viết có những chữ nào viết hoa? + Đoạn cần viết có chữ nào dễ viết sai?- HS chia sẻ + Các từ viết hoa ở đầu đoạn văn. Sau dấu chấm. + Từ dễ viết sai HS trả lời theo ý kiến của mình. - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào vở nháp. - HSlắng nghe GV đọc viết. - HS nghe viết vào vở ô li. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 2. Bài tập chính tả. Bài 2:Chọn từ thích hợp thay cho ô - HS nêu yêu cầu. - HS làm việc nhóm 2: Chọn tiếng kết hợp được với tiếng dong/rong hoặc dứt/rứt trong những tiếng đã cho. - HS trình bày. - Nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
  2. Bài 3: - HS nêu yêu cầu. - Thảo luận nhóm 4: Tìm từ ngữ tạo bởi mỗi tiếng cho trước - HS chia sẻ a.Chọn d/r/gi thay cho ô vuông + riêng, rất, riêng, già + dược, ra, gió, rạp b. Tìm từ ngữ có tiếng chứa in hoặc inh +in: mịn màng, bịn rịn, nhường nhị, quả chín +inh: đủng đỉnh, xinh xắn, rung rinh, bình hoa - Nhận xét, tuyên dương Hoạt động 3.Vận dụng: - Đặt câu có chứa các từ có r/ d hoặc in/ inh III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Việt: BẦY VOI RỪNG TRƯỜNG SƠN I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học sinh đọc đúng các âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương, đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Bầy voi rừng Trường Sơn. Bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được bài văn nói về bầy voi rừng Trường Sơn. Hiểu biết về môi trường sống, những hoạt động thường ngày, đặc điểm của loài voi. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. II. ĐỒ DÙNG: Hình ảnh rừng Trường Sơn III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động 1. Khởi động: - Hãy nói điều em biết về loài vật sống ở trong rừng. - Nhận xét, tuyên dương. - Nghe GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động 2. Luyện đọc bài 1. Đọc văn bản. - HS lắng GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - Cả lớp đọc thầm. - Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi đúng dấu phẩy dấu chấm. - HS chia đoạn: ( 3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến xứ sở của loài voi.
  3. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến đầy uy lực. + Đoạn 3: Còn lại. -HS luyện đọctheo nhóm 2. - Luyện đọc từ khó: Trường Sơn, xứ sở, ki-lô-gam, rống, rừng rậm,lững thững, ngơ ngác - Luyện đọc câu dài: :Nơi đó có những nguồn suối không bao giờ cạn,/ những bài chuối rực trời hoa đỏ,/ những rừng lau bát ngát,/ ngày đêm giũ lá rào rào, // - Các nhóm luyện đọc trước lớp. - HS nhân xét, tuyên dương. - 2 HS đọc toàn bài. 2. Trả lời câu hỏi. - HS đọc thầm và trả lời lần lượt các câu hỏi trong bài theo nhóm 4. - HS chia sẻ ý kiến trước lớp theo hướng dẫn của GV: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: Câu 1: Đường Trường Sơn có nhiều cánh rừng hoang vu....ngày đêm giũ lá rào rào. Câu 2: Từ trên núi, chúng xuống đồng cỏ,....... tìm cái ăn. Câu 3: HS tự sắp xếp các ý theo yêu cầu câu hỏi Câu 4: Thống nhất câu trả lời rồi đại diện chia sẻ trước lớp. Câu 5: HS nêu theo hiểu biết của mình. - Qua bài đọc các em học được điều gì? - Hiểu nội dung bài: Bài đọc giúp em biết thêm về môi trường sống, những hoạt động thường ngày, đặc điểm của loài voi.. GDHS: Phải biết làm những việc làm có ích cho môi trường sống của các loài động vật. - Nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 3: Vận dụng trải nghiệm - Về nhà chia sẻ người thân về bài học hôm nay tuyên truyền với mọi người về những việc làm để bảo vệ môi trường sống của các loài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY TOÁN Bài 53: Luyện tập chung (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tính được chu vi hình tam giác, hình tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông khi biết độ dài các cạnh. - Tính được diện tích hình chữ nhật, hình vuông.
  4. - Giải quyết được một số tình huống thực tế liên quan đến chu vi, diện tích các hình đã học. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Kể tên các hình mà em đã được học? + Câu 2: Muốn tính chu vi của một hình em làm thế nào? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Phiếu bài tập) Số? Tính chu vi, cạnh hình vuông. - GV hướng dẫn cho HS nhận biết bài 1. - Yc làm phiếu bài tập. - GV nhận xét, tuyên dương. + Cạnh hình vuông là 20cm thì chu vi bằng 80 cm + Cạnh hình vuông là 5cm thì chu vi bằng 20 cm + Chu vi hình vuông bằng 40cm thì cạnh bằng 10cm. + Chu vi hình vuông bằng 100cm thì cạnh bằng 25cm + Áp dụng quy tắc lấy cạnh nhân với 4. + Cạnh bằng chu vi chia cho 4 - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2a: (Làm vở) Tính chu vi hình chữ nhật?
  5. - GV hướng dẫn cho HS nhận biết bài 2 - Yc quan sát mẫu. - Để làm được bài toán trên việc đầu tiên em phải làm gì? - Nhận xét bạn - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 2b: - GV hướng dẫn cho HS nhận biết bài 2b - Chữa bài - Nhận xét bạn - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Tính chu vi hình chữ nhật, nhân số có hai chữ số cho số có một số? - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. Lời giải Chiều dài hình chữ nhật là: 30 x 3 = 90 (cm)
  6. Chu vi hình chữ nhật là: (90 + 30) x 2 = 240(cm) Đáp số: 240cm - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc nhóm 4) Tính chu vi hình tứ giác, so sánh? - GV cho HS quan sát tranh vẽ. - GV chia nhóm 4, các nhóm các nhóm thảo luận đưa ra kết quả - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau - 1 HS nêu - HS làm phiếu bài tập. - HS làm vở. + Trong tranh là vườn hoa của ba bạn Mai, Nam + Bạn ong đã tìm đến vườn hoa có hàng ráo dài nhất do bạn Việt chăm sóc. + Bạn chuồn chuồn đã tìm đến vườn hoa có hàng ráo ngắn nhất do bạn Mai chăm sóc. + Nhận xét - GV Nhận xét, tuyên dương. => GV đếm số khoảng cách rồi đem cộng lại với nhau thì ta sẽ được chu vi vườn hoa của ba bạn. 3. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi “ô chữ”. Yêu cầu HS chia nhóm 4 để tham gia chơi. Câu 1: Hình vuôn có cạnh 10cm, chu vi là bao nhiêu? Câu 2: Hình chữ nhật có chiều dài 8cm, chiều rộng 5cm thì diện tích là bao nhiêu? Câu 3: Chu vi hình vuông là 12cm, vậy cạnh hình vuông là bao nhiêu? Câu 4: Muốn tính chu vi của hình vuông em làm thế nào? - Nhận xét trò chơi, tuyên dương. - Nhận xét tiết học.
  7. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................