Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 23 Năm học 2024-2025

pdf 34 trang Ngọc Diệp 09/02/2026 10
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 23 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_3a_tuan_23_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 23 Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 23 Thứ 2 ngày 17 tháng 2 năm 2025 SINH HOẠT DƯỚI CỜ Tiểu phẩm: Phòng chống bạo lực học đường TIẾNG VIỆT: Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng, rõ ràng bài Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục. - Hiểu được nội dung văn bản; hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản; muốn xây dựng được đất nước giàu mạnh thì mỗi người dân cần phải mạnh khỏe. Tập thể dục là cách nâng cao sức khỏe. - Hình thành phẩm chất biết giao tiếp phù hợp với ngữ cảnh. - Hiểu được ý nghĩa của việc học hỏi những điều hay từ bạn - GD HS yêu quý, bảo vệ bạn bè. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tích hợp QCN: Quyền được chăm sóc sức khỏe *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, tập viết theo mẫu: v, ve II. ĐỒ DÙNG: Hình ảnh Bác Hồ tập thể dục III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động -HS trả lời câu hỏi: + Em cảm thấy thế nào sau khi tham gia một hoạt động thể thao? - HS thực hiện - Nghe GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động 2. Khám phá 1. Luyện đọc - HS nghe GV đọc mẫu: Đọc rõ ràng, diễn cảm thể hiện được hiệu lực của lời kêu gọi, khích lệ. - HS đọc thầm. - Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai, ngắt giọng ở những câu dài câu dài. - HS chia đoạn: ((3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến cả nước mạnh khỏe. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến là sức khỏe. + Đoạn 3: Còn lại. - HS luyện đọc đoạn theo nhóm 2. - Luyện đọc từ khó: bồi bổ, bổn phận, khí huyết, lưu thông, - Luyện đọc câu dài: giữ gìn dân chủ,/ xây dựng nước nhà,/ gây đời sống mới,/ việc gì cungc cần có sức khỏe/ mới làm thành công; Mỗi một người dân yếu ớt/ tức là cả
  2. nước yếu ớt,/ mỗi một người dân mạnh khỏe/ là cả nước mạnh khỏe.//; Ngày nào cũng tập/ thì khí huyết lưu thông,/ tinh thần đầy đủ,/ như vậy là sức khỏe.//. - HS đọc bài. - Các nhóm nhận xét. - 1HS đọc toàn bài. 2. Trả lời câu hỏi - Hoạt động nhóm 4: Nhóm trưởng điều hành các bạn đọc và trả lời câu hỏi SGK. - HDHS trả lời từng câu hỏi. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS chia sẻ Câu 1: giữ gìn dân chủ, xây dựng nước nhà, gây đời sống mới, việc gì cũng cần có sức khỏe thì mới làm thành công. Một người dân mạnh khỏe là cả nước mạnh khỏe Câu 2: Mỗi người dân cần tập thể dục hằng ngày để có sức khỏe./ Để nâng cao sức khỏe, cần luyện tập thể dục đều đặn, thường xuyên./... Câu 3: Tự tôi, ngày nào tôi cũng tập Câu 4: Đoạn 1 - sự cần thiết của sức khỏe, đoạn 2- lợi ích của tập thể dục, đoạn 3- kêu gọi toàn dân tập thể dục - HS nêu nội dung bài học - HS nêu theo hiểu biết của mình. Bài văn cho biết muốn xây dựng được đất nước giàu mạnh thì mỗi người dân cần phải mạnh khỏe. Tập thể dục là cách nâng cao sức khỏe. - Qua câu chuyện này em thấy nên thực hiện như thế nào có sức khỏe tốt? - Tích hợp QCN: HS thấy được trẻ em có quyền được chăm sóc sức khỏe. Vật nên tập TD nâng cao Sk là quyền của mỗi chúng ta. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Luyện đọc lại. - HS luyện đọc theo nhóm 4: Luyện đọc đoạn mình thích nhất. - Đại diện các tổ: Cử đại diện đọc hay nhất thi đua cùng các tổ khác - HS thi đua đọc. - Các nhóm nhận xét, bầu ra bạn đọc hay nhất. 3. Nói và nghe 3.1. Kể về những điều em học được từ bạn. - HS đọc yêu cầu nội dung. - HS làm việc nhóm 4: HS kể cho nhau nghe về điều học được từ bạn - HS trình bày trước lớp: em học được điều gì từ bạn? Em học từ bạn nào? Vì sao em muốn học bạn điều đó? - Nhận xét, tuyên dương và nói thêm về giá trị của việc học hỏi những điều tốt từ bạn. 3.2. Khi học được điều hay từ bạn, em cảm thấy thế nào? - Hs đọc yêu cầu trước lớp. HS làm việc nhóm 2: Mỗi HS nói về cảm xúc, suy nghĩ của mình khi học điều hay từ bạn - Mời các nhóm trình bày.
  3. - Nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng - Về nhà chia sẻ với người thân về những thú vị mà mình học từ bạn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY TOÁN Bài 53: Luyện tập chung (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tính được chu vi hình tam giác, hình tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông khi biết độ dài các cạnh. - Tính được diện tích hình chữ nhật, hình vuông. - Giải quyết được một số tình huống thực tế liên quan đến chu vi, diện tích các hình đã học. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học. Ôn về so sánh các số trong PV8 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh BT 3,4 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Kể tên các hình mà em đã được học? + Câu 2: Muốn tính chu vi của một hình em làm thế nào? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Phiếu bài tập) Số? Tính chu vi, cạnh hình vuông. - GV hướng dẫn cho HS nhận biết bài 1.
  4. - Yc làm phiếu bài tập. - GV nhận xét, tuyên dương. + Cạnh hình vuông là 20cm thì chu vi bằng 80 cm + Cạnh hình vuông là 5cm thì chu vi bằng 20 cm + Chu vi hình vuông bằng 40cm thì cạnh bằng 10cm. + Chu vi hình vuông bằng 100cm thì cạnh bằng 25cm + Áp dụng quy tắc lấy cạnh nhân với 4. + Cạnh bằng chu vi chia cho 4 - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2a: (Làm vở) Tính chu vi hình chữ nhật? - GV hướng dẫn cho HS nhận biết bài 2 - Yc quan sát mẫu. - Để làm được bài toán trên việc đầu tiên em phải làm gì? - Nhận xét bạn - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 2b: - GV hướng dẫn cho HS nhận biết bài 2b
  5. - Chữa bài - Nhận xét bạn - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Tính chu vi hình chữ nhật, nhân số có hai chữ số cho số có một số? - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. Lời giải Chiều dài hình chữ nhật là: 30 x 3 = 90 (cm) Chu vi hình chữ nhật là: (90 + 30) x 2 = 240(cm) Đáp số: 240cm - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc nhóm 4) Tính chu vi hình tứ giác, so sánh? - GV cho HS quan sát tranh vẽ. - GV chia nhóm 4, các nhóm các nhóm thảo luận đưa ra kết quả - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau - 1 HS nêu
  6. - HS làm phiếu bài tập. - HS làm vở. + Trong tranh là vườn hoa của ba bạn Mai, Nam + Bạn ong đã tìm đến vườn hoa có hàng ráo dài nhất do bạn Việt chăm sóc. + Bạn chuồn chuồn đã tìm đến vườn hoa có hàng ráo ngắn nhất do bạn Mai chăm sóc. + Nhận xét - GV Nhận xét, tuyên dương. => GV đếm số khoảng cách rồi đem cộng lại với nhau thì ta sẽ được chu vi vườn hoa của ba bạn. 3. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi “ô chữ”. Yêu cầu HS chia nhóm 4 để tham gia chơi. Câu 1: Hình vuôn có cạnh 10cm, chu vi là bao nhiêu? Câu 2: Hình chữ nhật có chiều dài 8cm, chiều rộng 5cm thì diện tích là bao nhiêu? Câu 3: Chu vi hình vuông là 12cm, vậy cạnh hình vuông là bao nhiêu? Câu 4: Muốn tính chu vi của hình vuông em làm thế nào? - Nhận xét trò chơi, tuyên dương. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................................... BUỔI CHIỀU TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 19: Chăm sóc và bảo vệ cơ quan tiêu hóa (t1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Trình bày được một số việc cần làm hoặc cần tránh để giữ gìn bảo vệ các cơ quan tiêu hóa.
  7. - Kể được tên một số thức ăn, đồ uống và hoạt động có hại đối với các cơ quan tiêu hóa và cách phòng tránh, - Năng lực tự chủ, tự học: Biết quan sát, có biểu hiện chú ý học tập, phân tích, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Phẩm chất nhân ái: Biết chăm sóc sức khỏe của bản thân và những người trong gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh, ảnh về bảo vệ, chăm sóc cơ quan tiêu hóa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV nêu câu hỏi: Đã bao giờ bạn bị đau bụng chưa? Tại sao lại bị đau bụng? - Một số HS chia sẻ câu trả lời trước lớp. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới:” Chăm sóc và bảo vệ cơ quan tiêu hóa” 2. Khám phá: Hoạt động 1. Chỉ và nói được các bộ phận của cơ quan tiêu hóa (Làm việc theo cặp) - GV yêu cầu HS quan sát hình 2 trang 78 trong SGK chỉ và trả lời câu hỏi: + Những thức ăn đồ uống nào có lợi cho cơ quan tiêu hóa? Tại sao? + Em hãy kể thêm những thức ăn có lợi, không có lợi cho cơ quan tiêu hóa - Đại diện từng cặp lên chỉ và nói tên thức ăn có lợi và không có lợi cho cơ quan tiêu hóa. - Đại diện một sô cặp kể thêm những thức ăn mình biết có lợi và không có lợi cho cơ quan tiêu hóa - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động 2. Cơ quan tiêu hóa gồm những bộ phận nào?
  8. - GV yêu cầu HS quan sát hình 3đếm 8 trang 79 trong SGK chỉ và trả lời câu hỏi: + Các bạn trong hình đang làm gì? Nó có lợi hay có hại gì cho cơ thể?Tại sao? + Em hãy nêu những việc nào nên là, việc nào cần tránh để bảo vệ cho cơ quan tiêu hóa - Đại diện từng cặp lên chỉ và nói việc các bạn đang làn và việc đó có lợi hay có hại cho cơ quan tiêu hóa vì sai - Đại diện một số em kể thêm những việc làm mình biết có lợi và không có lợi cho cơ quan tiêu hóa Tranh 3: Úp lồng bàn vào thức ăn sau khi nấu xong mà chưa ăn ngay: Nên làm để tránh ruồi bọ đậu gây nhiễm vi khuẩn.. Tranh 4 10 giờ tối còn ăn gà rán rồi mới đi ngủ: Không nên, vì thức ăn đó chứa nhiều dầu mỡ lâu tiêu, khiến da dày- cơ quan tiêu hóa phải hoạt động nhiều không được nghỉ ngơi, mình sẽ khó ngủ và có hại cho sức khỏe Tranh 5 Không nên hứa với bạn đợi ăn xong mới đi đá bóng vì ăn no chạy sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe Tranh 6 : Không nên ăn nhanh để đi xem ti vi , vì không nhai kỹ sẽ có hại cho tiêu hóa không tiết được nhiều nươc bọt, dịch vị không tốt cho việc tiêu hóa thức ăn Tranh 7 Nên làm, rủa tay ngay sau khi đi vệ sinh sẽ tránh được nhiễm vi khuẩncó hại cho sức khỏe Tranh 8: Không nên uống nước mía ở vệ sđường khi có ruồi bay đến đậu mà không có biện pháp loại bỏ hay ngăn chặn ruồi như vậy sẽ dễ bị nhiễm khuẩn từ ruồi bọ vào đồ uống ânh hưởng đến sức khỏe. - GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại: Không nên ăn hoa quả thức ăn chưa rửa sạch hay không uống nước chưa đun sôi. 3. Vận dụng. - GV yêu cầu từng cặp HS liên hệ thực tế bằng cách kể thêm những loại thức ăn và việc làm có lợi và không có lợi cho cơ quan tiêu hóa
  9. - GV và HS nhận xét tuyên dương - GV yêu cầu HS ôn kĩ và viết các bộ phận của cơ quan tiêu hóa vào vở. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .....................................................................................................................................
  10. CÔNG NGHỆ : Làm đồ dùng học tập (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Chọn được vật liệu và sử dụng được dụng cụ phù hợp để làm đồ dùng học tập - Làm được một số đồ dùng học tập đơn giản theo các bước cho trước, đảm bảo yêu cầu về kĩ thuật, thẩm mĩ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Vật liệu dụng cụ: bút chì, kéo, giấy màu, bìa, . III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động: - Tổ chức trò chơi “Sóc nâu tìm quả” để khởi động bài học. - HS tham gia chơi bằng cách bấm vào loại quả em thích và trả lời các câu hỏi: + Câu 1: Nêu tên đồ dùng để ghi chép các bài học + Câu 2: Nêu tên đồ dùng được chia thành các vạch kẻ, dùng để kẻ vẽ hình + Câu 3: Nêu tên đồ dùng được dùng để đựng sách vở, theo em đến trường hàng ngày + Câu 4: Nêu tên đồ dùng được dùng để đựng bút, thường có hình chữ nhật, được làm bằng sắt hoặc bằng nhựa - Nhận xét, tuyên dương. - Dẫn dắt vào bài mới 2.Khám phá. Hoạt động 1. Tìm hiểu sản phẩm mẫu (làm việc cá nhân) - Chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời HS quan sát và trình bày kết quả. + Em hãyquan sát sản phẩm mẫu ở hình 3 và cho biết hình dáng, kích thước, màu sắc của chiếc thước kẻ Hình 3: hình ảnh cái thước kẻ, có hình chữ nhật, dài 17 cm, rộng 4cm. Chiếc thước kẻ có màu hồng - Mời một số HS nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Nêu câu hỏi mở rộng: Em hãy nêu các yêu cầu kĩ thuật của một chiếc thước kẻ? - HS trả lời cá nhân: Yêu cầu kĩ thuật của một chiếc thước kẻ là: thước thẳng, đúng kích thước, chắc chắn, vạch chia số đều nhau. - Nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Hoạt động 2. Lựa chọn vật liệu và dụng cụ (làm việc nhóm 2) - Chuẩn bị những vật liệu và dụng cụ như ở hình 4
  11. HD HS thảo luận và lựa chọn các vật liệu và dụng cụ như trong hình 4 để làm được thước kẻ như yêu cầu và lập bảng sau - Nhận xét và xác định số lượng vật liệu cần dùng sao cho đúng đủ và tiết kiệm - Quan sát, nhắc nhở HS chuẩn bị các loại kéo thủ công, hạn chế có đầu sắc nhon để đảm bảo an toàn. 3.Luyện tập Hoạt động 3. Thực hành làm thước kẻ (hoạt động nhóm ) - Quan sát GV làm mẫu từng bước như hướng dẫn ở trang 43, 44 SGK. Mỗi bước Gv lưu ý về kích thước, cách cắt, dán đúng cách và đảm bảo an toàn. + Bước 1: Tạo hình của thước + Bước 2: Tạo khung thước + Bước 3: Chia vạch trên thước + Bước 4: Hoàn thiện sản phẩm - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm - Mời một số nhóm trình bày - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4.Vận dụng. - YC HS nêu lại các bước làm thước kẻ - Nhắc nhở HS về hoàn thành các sản phẩm của nhóm mình để chuẩn bị cho tiết sau - Nhận xét chung, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ......................................................................................................................... LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện viết và trình bày I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đẹp và trình bày đúng bài thơ lục bát Rùa con đi chợ. - Có ý thức trình bày đẹp bài viết và chăm chỉ rèn chữ viết. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động 1. Khởi động: Hát và vận động 1 bài hát Hoạt động 2. Luyện tập 1. Nghe – viết chính tả. -HS lắng nghe đoạn chính tả cần nghe viết.
  12. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS đọc. - Hs trả lời câu hỏi: (thảo luận nhóm 2) -+Mỗi dòng thơ có mấy tiếng? + Có những chữ nào viết hoa? + Đoạn có chữ nào dễ viết sai? Cách trình bày trong vở viết ntn? - 2-3 HS chia sẻ. - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào vở nháp. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS nghe viết vào vở ô li. - HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS đổi chép theo cặp. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 2. Làm BT: Tìm các từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động trong bài thơ - HS trao đổi nhóm đôi và ghi ra vở Hoạt động 3. Vận dụng - Nêu cách viết trình bày một bài thơ lục bát IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ 3 ngày 18 tháng 2 năm 2025 TOÁN: Luyện tập chung (tiết 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố kiến thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông. - Giải quyết được một số tình huống thực tế liên quan đến chu vi, diện tích các hình đã học. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, tô màu trang trí hình vuôn. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động 1. Khởi động - HS nêu cách tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông. + Tính diện tích hình vuông có độ dài cạnh bằng 4 cm - HS lắng nghe GV giới thiệu nội dung bài Hoạt động 2. Luyện tập Bài 1: - HS đọc yêu cầu. - HS nêu lưu ý khi thực hiện tính.
  13. - HS làm vào vở - Quan sát, hỗ trợ HS Bài 2: - HS đọc yêu cầu bài. - HS thảo luận nhóm 2: Phân tích bài toán. - HS làm vào vở. Bài giải Chiều dài hình chữ nhật là: 6 x 2 = 12 (cm) Diện tích hình chữ nhật là: 12 x 6 = 72 (cm2) Đáp số: 72 cm2 - Nhận xét, tuyên dương Bài 3: - HS đọc YC bài. -Thảo luận nhóm 4: Nhóm trưởng điều hành các bạn thực tìm hai tấm bìa có diện tích bằng nhau. - HS chia sẻ - Quan sát, giúp đỡ Bài 4: - HS đọc Y/C bài. -Thảo luận nhóm 2: Phân tích bài toán + Tính diện tích võ đài - HS chia sẻ - Quan sát, giúp đỡ Hoạt động 3. Vận dụng - Về nhà chia sẻ với người thân về cách tính diện tich hình chữ nhật, hình vuông. III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY TIẾNG VIỆT: Bài 9- tiết 3: Viết: Nghe-viết: Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục. Phân biệt: l/n; dấu hỏi/dấu ngã. I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng chính tả một đoạn trong bài “Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa l/n (hoặc dấu hỏi/ dấu ngã) - Trao đổi với người thân về ích lợi của việc tập thể dục
  14. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, tập viết theo mẫu. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động 1. Khởi động HS hát và vận động theo nhạc 1 bài Hoạt động 2. Thực hành 1. Nghe – viết chính tả. - HS lắng nghe GV bài Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục cần nghe viết - HS đọc lại đoạn. - HS trả lời câu hỏi: + Đoạn cần viết có những chữ nào viết hoa? + Đoạn cần viết có chữ nào dễ viết sai? - HS chia sẻ + Các từ viết hoa ở đầu đoạn văn. Sau dấu chấm. + Từ dễ viết sai HS trả lời theo ý kiến của mình. - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào vở nháp. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS nghe viết vào vở ô li. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 2. Bài tập Bài 2. Làm bài tập ặc b b. Chọn dấu hỏi hoặc dấu ngã cho chữ in đậm - HS nêu yêu cầu. - HS làm việc nhóm 2: chọn dấu hỏi hoặc dấu ngã cho các chữ in đậm - Mời đại diện nhóm trình bày. Bài 3: Tìm từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng l/n (hoặc tiếng chứa dấu hỏi, dấu ngã) - HS nêu yêu cầu. - HS làm việc nhóm 4: Tìm và viết từ ngữ vào vở theo yêu cầu của bài tập 3, trao đổi với bạn về từ ngữ tìm được - Mời đại diện nhóm trình bày. - Nhận xét, tuyên dương. - Tổng hợp, phân loại kết quả theo từ ngữ chỉ sự vật và từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm Từ ngữ chỉ sự vật Từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm chiếc làn, núi non, nón lá, luống rau,.. ngập lụt, lan tỏa, nói năng, le lói, ... Hoạt động 3.Vận dụng, trải nghiệm - Về nhà cùng với người thân tìm thêm các tiếng chứa dấu hỏi/ ngã III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
  15. Thứ 4 ngày 19 tháng 2 năm 2025 TOÁN: Luyện tập chung ((tiết 3) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tiếp tục củng cố kiến thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông. - Giải quyết được một số tình huống thực tế liên quan đến chu vi, diện tích các hình đã học. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, tô màu trang trí hình chữ nhật II. ĐỒ DÙNG : hình ảnh BT2,3 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - HS nêu quy tắc tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông. + Tính diện tích hình chữ nhật biết chiều dài 8cm, chiều rộng 5 cm - HS chia sẻ. - HS lắng nghe GV giới thiệu nội dung bài Hoạt động 2:Luyện tập Bài 1: - HS đọc bài toán - HS thảo luận nhóm 2: Phân tích bài toán - GV hướng dẫn HS cách thực hiện - HS làm vào vở sau đó chữa bài Bài giải: Diện tích một tấm gỗ là: 45 x 9 = 405 (cm2) Diện tích mảng nền nhà là: 405 x 9 = 3645 (cm2) Đáp số: 3645 cm2 Bài 2: - HS đọc bài toán kết hợp quan sát hình vẽ - HS thảo luận nhóm 2: Nhóm trưởng điều hành nhóm thực hiện yêu cầu a và b - HS chia sẻ, chữa bài - Nhận xét, tuyên dương Bài 3: - HS đọc bài toán kết hợp quan sát hình vẽ - Tìm hiểu bài toán - Thảo luận nhóm 2: Xác định tờ giấy màu mà mỗi bạn đã cắt. - Quan sát, giúp đỡ - HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài KL: Nam : tờ màu xanh min, Việt : tờ màu vàng Mai tờ màu xanh lá Hoạt động 3. Vận dụng
  16. - Hãy tính xem tờ giấy màu của bạn nào có dt lớn nhất. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY TIẾNG VIỆT: Bài 10- Đọc: Quả hồng của thỏ con ( T1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Quả hồng của thỏ con. Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của các nhân vật (thỏ con và đàn chim) trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được trình tự các sự việc; suy nghĩ và hành động của từng nhân vật cụ thể. Hiểu được tình cảm yêu thương chân thành mà các nhân vật đã dành cho nhau. Hiểu bài học được gửi gắm qua câu chuyện: Nếu dành yêu thương, dành điều tốt đẹp cho người khác, chúng ta cũng sẽ nhận lại được yêu thương cùng những điều tốt đẹp - Từ câu chuyện Quả hồng của thỏ con, phát triển phẩm chất nhân ái: biết làm những việc tốt, biết yêu thương, giúp đỡ người khác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Hình ảnh bài học, video cây hồng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Theo em, sóc sẽ làm thế nào trong tình huống: cả buổi sáng, sóc mới kiếm được một hạt dẻ. Vừa định thưởng thức món ngon đó thì sóc nhìn thấy nhím đang ủ rủ vì đói. - HS chia sẻ + Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài Hoạt động 2. Luyện đọc bài 1. Đọc văn bản. - HS lắng nghe GV đọc mẫu:Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - Cả lớp đọc thầm. - Đọc trôi chảy toàn bài, đọc diễn cảm lời nói của thỏ con và đàn chim - HDHS chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến không biết trèo cây. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến ríu rít mổ ăn quả hồng. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến rồi bay đi. + Đoạn 4: Còn lại. - HS luyện đọc theo nhóm 2 - Luyện đọc từ khó: thưởng thức, cầu khẩn, ríu rít, sườn núi, lúc lỉu, - Luyện đọc ngắt giọng ở những câu dài: Vài ngày sau,/ thỏ đang ngồi nghỉ/ thì đàn chim lại bay đến;//; - Đọc diễn cảm lời nói của thỏ con và đàn chim
  17. + Hồng của tớ! ( hốt hoảng) + Cho chúng tớ ăn nhé. Chúng tớ đói lả rồi ( tha thiết) -Thảo luận nhóm 2: Nói cho nhau nghe phần từ ngữ - 2 HS đọc toàn bài. 2. Trả lời câu hỏi - HS đọc thầm và trả lời lần lượt các câu hỏi trong bài theo nhóm 4. - HS chia sẻ ý kiến trước lớp theo hướng dẫn của GV: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: Câu 1: Khi nhìn thấy cây hồng có quả xanh, thỏ con đã nghĩ chờ hồng chín, sẽ thưởng thức vị ngọt lịm của nó và thỏ đã chăm chỉ tưới nước cho cây hằng ngày. Câu 2: Khi thỏ đứng đợi quả hồng rụng xuống thì có đàn chim bay đến định ăn quả hồng. Câu 3: Thỏ nhường quả hồng cho đàn chim vì biết đàn chim đang đói lả và cầu khẩn xin quả hồng/ vì thỏ thương đàn chim đang đói bụng/.... Câu 4: Đàn chim ngạc nhiên- khi thấy thỏ chưa được ăn hồng bao giờ; Đàn chim ái ngại- khi đã ăn mất quả hồng của thỏ; Đàn chim xúc động- khi thấy thỏ muốn chúng được no bụng. Câu 5: Nếu yêu thương mọi người, chúng ta sẽ được nhận lại sự yêu thương./ Nếu giúp đỡ người khác, chúng ta sẽ nhận lại được sự giúp đỡ lúc cần thiết./... - Sau khi đọc em hiểu được điều gì từ câu chuyện này? - Hiểu nội dung bài: Nếu dành yêu thương, dành điều tốt đẹp cho người khác, chúng ta cũng sẽ nhận lại được yêu thương cùng những điều tốt đẹp Hoạt động 3: Vận dụng - Về nhà các em hãy chia sẻ với ngừơi thân về nội dung bài học hôm nay. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY TIẾNG VIỆT Bài 10: Đọc: Quả hồng của thỏ con. Viết: Ôn chữ hoa R, S (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Quả hồng của thỏ con. Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của các nhân vật (thỏ con và đàn chim) trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Từ câu chuyện Quả hồng của thỏ con, phát triển phẩm chất nhân ái: biết làm những việc tốt, biết yêu thương, giúp đỡ người khác.
  18. - Ôn chữ viết hoa R, S ( thông qua viết tên riêng- Ghềnh Ráng và câu ứng dụng – Về thăm Bình Định quê ta/ Không quên Ghềnh Ráng, Tiên Sa hữu tình.). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, ôn chữ r,s II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Video viết chữ hoa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: + Chọn đọc một đoạn mình thích trong bài Quả hồng của thỏ con ( nêu lý do thích đoạn đó) + Em học được điều gì từ bài đọc Quả hồng của thỏ con - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Luyện đọc lại. + HS đọc diễn cảm cả bài + HS đọc trong nhóm + Thi đọc giữa các nhóm - GV nhận xét. 3. Luyện viết. 3.1.Ôn chữ viết hoa - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa R, S - GV viết mẫu lên bảng.
  19. - GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp). - Nhận xét, sửa sai. - GV cho HS viết vào vở. 3.2. Hoạt động 5: Viết ứng dụng a. Viết tên riêng. - GV mời HS đọc tên riêng. - GV giới thiệu: Ghềnh Ráng là khu du lịch nổi tiếng tại trung tâm thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định. - GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. b. Viết câu. - GV yêu cầu HS đọc câu. - GV giới thiệu cho HS biết danh thắng Ghềnh Ráng ( tỉnh Bình Định). Nơi đây có nhiều địa điểm hấp dẫn: bãi tắm Tiên Sa, bãi đá trứng, nhà thờ đá, mộ Hàn Mặc Tử...Bãi tắm Tiên Sa đẹp nao lòng, gắn với truyền thuyết về một người con gái xinh đẹp, nết na. Bãi đá trứng ( hay còn gọi là bãi tắm hoàng hậu) độc đáo với những hòn đá trơn nhẵn màu xanh nhạt, tròn như quả trứng chim khổng lồ, xếp từng lớp bên làn đá trong veo - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: V, B, Đ, K, G, R, T, S . Lưu ý viết đúng chính tả các chữ về, hữu,...và cách viết lùi đầu dòng ở thể thơ lục bát. - GV cho HS viết vào vở. - GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn. 4. Vận dụng. + Qua bài đọc Quả hồng của thỏ con khuyên: cần biết nhường nhịn, sẻ chia những điều tốt đẹpcho người khác. Những việc làm tốt của chúng ta thường nhận được sự tin yêu, sự đền đáp của mọi người. + Kể lại câu chuyện cho người thân nghe + Tìm câu chuyện, bài văn, bài thơ về việc làm tốt
  20. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................... Thứ 5 ngày 20 tháng 2 năm 2025 TOÁN : Phép cộng trong phạm vi 10 000 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS thực hiện được phép cộng các số có đến bốn chữ số(có nhớ không quá hai lượt và không liên tiếp). - Lựa chọn được phép toán đế giải quyết được các bài tập liên quan đến phép toán. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, ôn phép cộng trong PV8 II. ĐỒ DÙNG: Bảng nhóm II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - HS thực hiện tính 234+172 - HS chia sẻ. - Nghe dẫn dắt vào bài mới Hoạt động 2. Khám phá 1. Hình thành phép cộng - Các em có nghe nói về dân tộc Cống và dân tộc Lô Lô chưa? - Đọc lời thoại của các bạn. - Dẫn dắt vào tình huống được đưa ra trong SGK: “Dân tộc Cống có 2 729 người, dân tộc Lô Lô có 4 827 người. Hỏi hai dân tộc có tất cả bao nhiêu người?” - HS thảo luận nhóm 2: Phân tích bài toán - HS đưa ra phép tính thích hợp. - Từ đó, GV dẫn dắt đến với kĩ thuật tính. - Nhấn mạnh lại cách đặt phép tính cộng (tính dọc), sau đó hướng dẫn HS thực hiện cộng từng hàng lần lượt từ phải qua trái (tương tự như phép cộng có nhớ trongphạm vi 1 000). - HS thục hiện phép tính 2 729+ 4 827 - HS chia sẻ cách tính - NHận xét, tuyên dương 2. Vận dụng - HS thực hiện phép tính 2 478+ 3 819 - HS làm vào vở chia sẻ cách thực hiện Hoạt động 3. Bài 1: