Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 24 Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 24 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3a_tuan_24_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 24 Năm học 2023-2024
- TUẦN 24 Thứ 2 ngày 19 tháng 2 năm 2024 Sinh hoạt dưới cờ: Hát, múa mừng Đảng, mừng Xuân TIẾNG VIỆT: Bài 8 - Đọc: Bầy voi rừng Trường Sơn. Đọc mở rộng I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học sinh đọc đúng các âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương, đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Bầy voi rừng Trường Sơn. Bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Chia sẻ với bạn nội dung bài đọc mở rộng (viết ,... nói về cây cối, muông thú). - Biết ghi chép nhưng thông tin cơ bản về bài học. - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm trong phiếu đọc sách. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. II. ĐỒ DÙNG: phiếu đọc sách III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Kể tên cácloài động vật trong các câu chuyện mà em biết. - Nhận xét, tuyên dương. - Nghe GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện đọc lại. - HS nhóm 4: Luyện đọc toàn bài. - Đại diện các tổ cử ra bạn nào đọc hay nhất đọc diễn cảm trước lớp. - Nhận xét, khen ngợi. 3. Đọc mở rộng Bài 1: - HS đọc sách và thực hiện điền vào phiếu đọc sách. - Nhận xét, sửa sai. - GV đánh giá một số bài, nhận xét tuyên dương. Bài 2: - HS chia sẻ nhóm đôi nói cho nhau nghe: Về thế giới thiên nhiên - HS chia sẻ trước lớp. - GV yêu cầu cả lớp nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng: - Về nhà chia sẻ về phiếu đọc sách cho người thân nghe. III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- TIẾNG VIỆT: Mở rộng vốn từ về núi rừng; đặt và trả lời câu hỏi ở đâu? Khi nào? I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu biết và phân biệt được các từ ngữ chỉ sự vật trong tự nhiên, từ ngữ chỉ đặc điểm của các sự vật; biết đặt câu với các từ ngữ đó. Dựa vào tranh, văn bản cho trước, biết đặt và trả lời câu hỏi về thời gian địa điểm. - Chia sẻ với người thân những hiểu biết về thế giới thiên nhiên. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động 1. Khởi động: - HS thực hiện chơi trò chơi Ai nhanh, ai đúng. Nêu các từ chỉ sự vật, đặc điểm. - Voi rừng rất dũng mãnh. - Dẫn dắt, giới thiệu bài. Hoạt động 2.Khám phá: Bài 1: Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp - HS đọc yêu cầu của bài - HS làm việc theo nhóm 4: Tìm và sắp xếp các từ ngữ phù hợp - Đại diện các nhóm trình bày trước lớp. GV và cả lớp thống nhất phương án đúng: Từ ngữ chỉ sự vật Từ ngữ chỉ đặc điểm Núi, ruộng bậc thang, thác nước, Mênh mông, uốn lượn, ngoằn ngoèo, suối, rừng. trắng xóa, sừng sững, gập ghềnh, quanh co - HS tìm thêm các từ ngữ chỉ sự vật trong thiên nhiên. Bài 2: Đặt 2-3 câu với từ ngữ ở bài tập 1. - HS thực hiện yêu cầu bài tập Gợi ý theo mẫu: Ngọn núi sừng sững - HS suy nghĩ, đặt câu trong vở. - HS đọc câu đã đặt. - HS khác nhận xét. - Nhận xét câu HS đặt, khuyến khích, động viên những HS biết đặt câu đúng, hay, có hình ảnh, dùng từ đúng. Bài 3: Nhìn tranh, đặt và trả lời câu hỏi ở đâu? - HS đọc yêu cầu, quan sát tranh và đọc mẫu - HS quan sát tranh: Trong tranh có những con vật nào? Chúng đang làm gì? Ở đâu? - HS làm việc theo nhóm 2: Nói theo câu mẫu - Các nhóm trình bày kết quả. - Nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Bài 4:Dựa vào đoạn thơ dưới đây, đặt và trả lời câu hỏi khi nào? - HS đọc yêu cầu của bài, đọc đoạn thơ trong SHS - HD HS dựa mẫu và nội dung đoạn thơ để đặt câu hỏi và trả lời - Các nhóm báo cáo kết quả
- + Rùa con đến cổng chợ khi nào? + Khi nào Rùa con mua hạt giống xong? + Rùa con về đến cửa khi nào? - Nhận xét chung Hoạt động 3. Vận dụng - Đặt câu có từ ngữ chỉ sự vật,đặc điểm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC TOÁN: Luyện tập chung (tiết 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố kiến thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông. - Giải quyết được một số tình huống thực tế liên quan đến chu vi, diện tích các hình đã học. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động 1. Khởi động - HS nêu cách tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông. + Tính diện tích hình vuông có độ dài cạnh bằng 4 cm - HS lắng nghe GV giới thiệu nội dung bài Hoạt động 2. Luyện tập Bài 1: - HS đọc yêu cầu. - HS nêu lưu ý khi thực hiện tính. - HS làm vào vở - Quan sát, hỗ trợ HS Bài 2: - HS đọc yêu cầu bài. - HS thảo luận nhóm 2: Phân tích bài toán. - HS làm vào vở. Bài giải Chiều dài hình chữ nhật là: 6 x 2 = 12 (cm) Diện tích hình chữ nhật là: 12 x 6 = 72 (cm2) Đáp số: 72 cm2 - Nhận xét, tuyên dương Bài 3:
- - HS đọc YC bài. -Thảo luận nhóm 4: Nhóm trưởng điều hành các bạn thực tìm hai tấm bìa có diện tích bằng nhau. - HS chia sẻ - Quan sát, giúp đỡ Bài 4: - HS đọc Y/C bài. -Thảo luận nhóm 2: Phân tích bài toán + Tính diện tích võ đài - HS chia sẻ - Quan sát, giúp đỡ Hoạt động 3. Vận dụng - Về nhà chia sẻ với người thân về cách tính diện tich hình chữ nhật, hình vuông. III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ 3 ngày 20 tháng 2 năm 2024 GIÁO DỤC THỂ CHẤT Bài 4: Bài tập tại chỗ tung bắt bóng bằng hai tay ( tiết 3) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. -Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập tại chỗ tung bắt bóng bằng hai tay trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. -Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. -NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. -Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập tại chỗ tung bắt bóng bằng hai tay. II.ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN -Địa điểm: Sân trường -Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, bóng, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động - GV nhận lớp thăm hỏi sức khỏe HS phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học. - Khởi động
- - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - Trò chơi “ Thi xếp hàng” 2.Khám phá Ôn BT tại chỗ tung bắt bóng bằng hai tay - Bài tại chỗ tung bắt bóng bằng hai tay GV làm mẫu lại động tác kết hợp phân tích kĩ thuật , những lưu ý khi thực hiện động tác - Bài tại chỗ tung bắt bóng bằng hai tay Cho 2 HS lên thực hiện động tác mẫu - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương 2.Luyện tập Tập đồng loạt - GV thổi còi - HS thực hiện động tác - Gv quan sát, sửa sai cho HS. -Tập theo tổ nhóm Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực Tập theo cặp đôi Tập theo cá nhân Thi đua giữa các tổ Trò chơi “Lăn bóng qua đường dích dắc - Chơi theo hướng dẫn - Bài tập PT thể lực: Cho HS chạy bước nhỏ tại chỗ đánh tay tự nhiên 20 lần 4.Vận dụng: Yêu cầu HS quan sát tranh trong sách trả lời câu hỏi BT IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- ................................................................................................................................... TOÁN: Luyện tập chung ((tiết 3) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tiếp tục củng cố kiến thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông. - Giải quyết được một số tình huống thực tế liên quan đến chu vi, diện tích các hình đã học. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học II. ĐỒ DÙNG : hình ảnh BT2,3 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động 1. Khởi động - HS nêu quy tắc tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông. + Tính diện tích hình chữ nhật biết chiều dài 8cm, chiều rộng 5 cm - HS chia sẻ. - HS lắng nghe GV giới thiệu nội dung bài Hoạt động 2:Luyện tập Bài 1: - HS đọc bài toán - HS thảo luận nhóm 2: Phân tích bài toán - GV hướng dẫn HS cách thực hiện - HS làm vào vở sau đó chữa bài Bài giải: Diện tích một tấm gỗ là: 45 x 9 = 405 (cm2) Diện tích mảng nền nhà là: 405 x 9 = 3645 (cm2) Đáp số: 3645 cm2 Bài 2: - HS đọc bài toán kết hợp quan sát hình vẽ - HS thảo luận nhóm 2: Nhóm trưởng điều hành nhóm thực hiện yêu cầu a và b - HS chia sẻ, chữa bài - Nhận xét, tuyên dương Bài 3: - HS đọc bài toán kết hợp quan sát hình vẽ - Tìm hiểu bài toán - Thảo luận nhóm 2: Xác định tờ giấy màu mà mỗi bạn đã cắt. - Quan sát, giúp đỡ - HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài KL: Nam : tờ màu xanh min, Việt : tờ màu vàng Mai tờ màu xanh lá Hoạt động 3. Vận dụng
- - Hãy tính xem tờ giấy màu của bạn nào có dt lớn nhất. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY TIẾNG VIỆT: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về cảnh vật yêu thích I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Dựa vào các tranh ảnh trong SGK để nói về một cảnh vật. - Viết được một đoạn văn ngắn nêu tình cảm, cảm xúc của em về một cảnh vật em yêu thích. Biết chia sẻ đoạn văn của mình với bạn. Chỉnh sửa theo góp ý. - Hiểu biết về thế giới thiên nhiên, từ đó biết yêu quý, bảo về các loài thú, bảo vệ môi trường sống của chúng. Chia sẻ với người thân những hiểu biết về thế giới thiên nhiên. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh minh hoạ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động 1. Khởi động: - Em có biết những cảnh đẹp nào trên quê hương, đất nước chúng ta? - HS chia sẻ - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài Hoạt động 2.Khám phá: Bài 1: - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thảo luận nhóm 2: Nói cho nhau nghe cảnh vật mình thích? Vì sao? - HS trả lời - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: viết đoạn văn - Từ những gợi ý SGK HS thực hành viết vào vở - HS làm bài. - HS đọc bài làm của mình. - HS chia sẻ bài. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. Bài 3: - HS đọc bài làm trước lớp - Cả lớp nhận xét: + Góp ý chỉnh sửa về dùng từ ngữ và cách sử dụng câu văn
- + Khen ngợi những đoạn văn rõ ràng về nội dung và sử dụng nhiều từ ngữ hay, hình ảnh đẹp, trình bày sạch sẽ. Hoạt động 3. Vận dụng -Về nhà thực hiện chia sẻ bài viết hôm nay với người thân của mình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY CÔNG NGHỆ Bài 7: Dụng cụ và vật liệu làm thủ công ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Sử dụng các dụng cụ làm thủ công đúng cách và an toàn. - Sử dụng công nghệ: Sử dụng các dụng cụ làm thủ công đúng cách và an toàn. - Nhận ra những tình huố ng mất an toàn trong sử dụng các dụng cụ, vật liệu làm thủ công nói riêng và dụng cụ, vật liệu khác trong sinh hoạt gia đình nói chung và đề xuất được các giải pháp phù hợp. - Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận dụng kiến thức đã học về dụng cụ, vật liệu vào học tập và cuộc sống hằng ngày trong gia đình. - Có ý thức bảo quản, giữ gìn dụng cụ, vật l iệu trong gia đình. Có ý thức sắp xếp dụng cụ, vật liệu gọn gàng. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: - Một số dụng cụ thủ công; sản phẩm mẫu thủ công; tranh ảnh ở sách giao khoa; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC : 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi trả lời các câu hỏi và dẫn dắt vào bài học: 1. Kể tên 2 sản phẩm thủ công mà em biết. 2. Đâu là dụng cụ và vật liệu làm thủ công? 3. Đưa hình ảnh 1 sản phẩm thủ công và hỏi: Sản phẩm thủ công này được làm từ vật liệu và dụng cụ làm thủ công nào?
- (Vật liệu: Vải nỉ, chỉ màu Dụng cụ: Kéo, bút chì) - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học: Để làm được các sản phẩm thủ công ta cần phải có vật liệu và dụng cụ. Vậy sử dụng dụng cụ làm thủ công như thế nào để là đúng cách và đảm bảo an toàn 2. HĐ Hình thành kiến thức: Hoạt động 1: Tìm hiểu cách sử dụng dụng cụ làm thủ công - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi theo nhóm 4: Ghép đôi - GV cho HS chơi trò chơi “Ghép đôi” tìm tên gọi phù hợp với các bức tranh. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả. - GV nhận xét tuyên dương. - GV hỏi: + Khi sử dụng dụng cụ không phù hợp với vật liệu có thể gây ra hậu quả gì? + Nêu một số trường hợp làm bị thương người sử dụng do không chọn dụng cụ phù hợp? + Không tập trung và không cách gọn dụng cụ sau khi dùng gây nên hậu quả gì? - GV kết luận: Chọn dụng cụ vừa với tay cầm, hạn chế có đàu sắc, nhọn. Tập trung khi sử dụng dụng cụ, không đùa nghịch để tránh làm người khác bị thương. Cất dụng cụ vào hộp hoặc bao đựng và để nơi an toàn. Hoạt động 2: Thực hành - GV yêu cầu HS quan sát các hình 8 đến 13 và cho biết: + Để làm được sản phẩm ở hình 13 ta cần sử dụng những dụng cụ và vật liệu thủ công nào? + Nêu một số lưu ý khi sử dung compa, kéo, hồ dán? + Để tạo được sản phẩm này cần mấy bước? - GV yêu cầu HS thực hành làm sản phẩm. - GV quan sát, theo dõi, hướng dẫn HS trong quá trình làm sản phẩm
- - Nhận xét, đánh giá sản phẩm theo các tiêu chí cụ thể. - GV kết luận lại: Chọn dụng cụ vừa với tay cầm, hạn chế có đàu sắc, nhọn. Tập trung khi sử dụng dụng cụ, không đùa nghịch để tránh làm người khác bị thương. Cất dụng cụ vào hộp hoặc bao đựng và để nơi an toàn. 3. HĐ vận dụng ? Hôm nay em biết thêm những kiến thức gì? ? Nhắc lại nội dung bài học hôm nay? ? Em có cảm nhận gì về tiết học hôm nay? - GV nhận xét, đánh giá tiết học, tuyên dương - Yêu cầu HS về nhà làm 1 sản phẩm thủ công bất kì và đánh dấu X để đánh giá kết quả thực hành theo tiêu chí sau: Tốt Bình thường Không tốt Chọn vật liệu phù hợp Hình thức sản phẩm Sử dụng dụng cụ an toàn Vệ sinh, gọn gàng sau khi thực hành IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... ........................................................................................................................... LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện viết và trình bày I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đẹp và trình bày đúng bài thơ lục bát Rùa con đi chợ. - Có ý thức trình bày đẹp bài viết và chăm chỉ rèn chữ viết. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động 1. Khởi động: Hát và vận động 1 bài hát Hoạt động 2. Luyện tập
- 1. Nghe – viết chính tả. -HS lắng nghe đoạn chính tả cần nghe viết. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS đọc. - Hs trả lời câu hỏi: (thảo luận nhóm 2) -+Mỗi dòng thơ có mấy tiếng? + Có những chữ nào viết hoa? + Đoạn có chữ nào dễ viết sai? Cách trình bày trong vở viết ntn? - 2-3 HS chia sẻ. - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào vở nháp. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS nghe viết vào vở ô li. - HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS đổi chép theo cặp. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 2. Làm BT: Tìm các từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động trong bài thơ - HS trao đổi nhóm đôi và ghi ra vở Hoạt động 3. Vận dụng - Nêu cách viết trình bày một bài thơ lục bát IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Bên mâm cơm I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận thức được các nguy cơ nếu không thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm. - Thực hiện được những việc làm cụ thể để đảm bảo an toàn trong ăn uống. - Học sinh xây dựng được quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình. - Tự tin về bữa ăn của gia đình mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh bài học, giấy A3, bút dạ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động 1. Khởi động: - GV vỗ tay theo nhịp 1- 2 – 3 và hỏi theo kiểu đọc ráp để HS trả lời theo nhịp: - Hôm qua em ăn gì? - Hôm nay em ăn gì ? ..... - Giới bài mới: Tiết trước các em đã thảo luận về những phương pháp giúp nhận biết các tình huống có nguy cơ mất vệ sinh an toàn thực phẩm. Tiết HĐTN này sẽ cùng
- chia sẻ về các quy tắc ứng xử bên mâm cơm gia đình để thực hiện ăn uống an toàn. Hoạt động 2. Khám phá chủ đề: 1. Các tình huống có nguy cơ mất an toàn khi ăn uống. - Chia nhóm 4 đóng vai các nhân vật trong tiểu phẩm Bác sĩ! Ôi – đau – quá. -“ Bác sĩ” khám bệnh cho các con vật, tìm hiểu nguyên nhân và dặn dò cách ứng xử trong khi ăn để tránh các tình huống nguy hiểm. - “Các con vật” (huơu cao cổ, thỏ,khỉ,...) kêu đau bụng, bị buồn nôn... - “Y tá” ghi lại những lời dặn dò của “Bác sĩ” và trình bày trước lớp. - Giới thiệu nhân vật Bác sĩ Ôi – đau – quá. Bác sĩ khám bệnh cho các con vật trong rừng. - HS lên sắm vai. - Bác sĩ Ôi – đau – quá ? Cháu cảm thấy thế nào? Cháu đau ở đâu ? Có buồn nôn không ? Có sốt không ? Cháu uống nước ở đâu? Có được nấu chín không? - Kết luận: Việc không giữ vệ sinh khi ăn uống và ứng xử không phù hợp trong bữa ăn có thể gây hại cho chúng ta. 2. Xây dựng quy tắc ứng xử trong ăn uống. - HS thảo luận nhóm 4 về những việc nên làm. - HS quan sát GV đưa ra 3 mục lớn ghi lên bảng. - Mỗi nhóm HS chọn một chủ đề trong 3 mục ghi trên. - Đề nghị HS chia sẻ theo nhóm, viết và vẽ lên tờ giấy A3. - Các nhóm trình bày ý tưởng. - Nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS về nhà quan sát xem các thành viên gia đình có thực hiện đúng theo quy tắc ăn uống vệ sinh, an toàn không. Nếu chưa thì nhẹ nhàng nhắc nhở. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ 4 ngày 21 tháng 2 năm 2024 TIẾNG VIỆT: Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng, rõ ràng bài Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục. - Hiểu được nội dung văn bản; hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản; muốn xây dựng được đất nước giàu mạnh thì mỗi người dân cần phải mạnh khỏe. Tập thể dục là cách nâng cao sức khỏe. - Hình thành phẩm chất biết giao tiếp phù hợp với ngữ cảnh. - Hiểu được ý nghĩa của việc học hỏi những điều hay từ bạn
- - GD HS yêu quý, bảo vệ bạn bè. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. II. ĐỒ DÙNG: Hình ảnh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động -HS trả lời câu hỏi: + Em cảm thấy thế nào sau khi tham gia một hoạt động thể thao? - HS thực hiện - Nghe GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động 2. Khám phá 1. Luyện đọc - HS nghe GV đọc mẫu: Đọc rõ ràng, diễn cảm thể hiện được hiệu lực của lời kêu gọi, khích lệ. - HS đọc thầm. - Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai, ngắt giọng ở những câu dài câu dài. - HS chia đoạn: ((3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến cả nước mạnh khỏe. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến là sức khỏe. + Đoạn 3: Còn lại. - HS luyện đọc đoạn theo nhóm 2. - Luyện đọc từ khó: bồi bổ, bổn phận, khí huyết, lưu thông, - Luyện đọc câu dài: giữ gìn dân chủ,/ xây dựng nước nhà,/ gây đời sống mới,/ việc gì cungc cần có sức khỏe/ mới làm thành công; Mỗi một người dân yếu ớt/ tức là cả nước yếu ớt,/ mỗi một người dân mạnh khỏe/ là cả nước mạnh khỏe.//; Ngày nào cũng tập/ thì khí huyết lưu thông,/ tinh thần đầy đủ,/ như vậy là sức khỏe.//. - HS đọc bài. - Các nhóm nhận xét. - 1HS đọc toàn bài. 2. Trả lời câu hỏi - Hoạt động nhóm 4: Nhóm trưởng điều hành các bạn đọc và trả lời câu hỏi SGK. - HDHS trả lời từng câu hỏi. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS chia sẻ Câu 1: giữ gìn dân chủ, xây dựng nước nhà, gây đời sống mới, việc gì cũng cần có sức khỏe thì mới làm thành công. Một người dân mạnh khỏe là cả nước mạnh khỏe Câu 2: Mỗi người dân cần tập thể dục hằng ngày để có sức khỏe./ Để nâng cao sức khỏe, cần luyện tập thể dục đều đặn, thường xuyên./... Câu 3: Tự tôi, ngày nào tôi cũng tập Câu 4: Đoạn 1 - sự cần thiết của sức khỏe, đoạn 2- lợi ích của tập thể dục, đoạn 3- kêu gọi toàn dân tập thể dục - HS nêu nội dung bài học - HS nêu theo hiểu biết của mình.
- Bài văn cho biết muốn xây dựng được đất nước giàu mạnh thì mỗi người dân cần phải mạnh khỏe. Tập thể dục là cách nâng cao sức khỏe. - Qua câu chuyện này em thấy nên thực hiện như thế nào có sức khỏe tốt? - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Luyện đọc lại. - HS luyện đọc theo nhóm 4: Luyện đọc đoạn mình thích nhất. - Đại diện các tổ: Cử đại diện đọc hay nhất thi đua cùng các tổ khác - HS thi đua đọc. - Các nhóm nhận xét, bầu ra bạn đọc hay nhất. 3. Nói và nghe 3.1. Kể về những điều em học được từ bạn. - HS đọc yêu cầu nội dung. - HS làm việc nhóm 4: HS kể cho nhau nghe về điều học được từ bạn - HS trình bày trước lớp: em học được điều gì từ bạn? Em học từ bạn nào? Vì sao em muốn học bạn điều đó? - Nhận xét, tuyên dương và nói thêm về giá trị của việc học hỏi những điều tốt từ bạn. 3.2. Khi học được điều hay từ bạn, em cảm thấy thế nào? - Hs đọc yêu cầu trước lớp. HS làm việc nhóm 2: Mỗi HS nói về cảm xúc, suy nghĩ của mình khi học điều hay từ bạn - Mời các nhóm trình bày. - Nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng - Về nhà chia sẻ với người thân về những thú vị mà mình học từ bạn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY TOÁN : Phép cộng trong phạm vi 10 000 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS thực hiện được phép cộng các số có đến bốn chữ số(có nhớ không quá hai lượt và không liên tiếp). - Lựa chọn được phép toán đế giải quyết được các bài tập liên quan đến phép toán. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động 1. Khởi động - HS thực hiện tính 234+172 - HS chia sẻ. - Nghe dẫn dắt vào bài mới Hoạt động 2. Khám phá
- 1. Hình thành phép cộng - Các em có nghe nói về dân tộc Cống và dân tộc Lô Lô chưa? - Đọc lời thoại của các bạn. - Dẫn dắt vào tình huống được đưa ra trong SGK: “Dân tộc Cống có 2 729 người, dân tộc Lô Lô có 4 827 người. Hỏi hai dân tộc có tất cả bao nhiêu người?” - HS thảo luận nhóm 2: Phân tích bài toán - HS đưa ra phép tính thích hợp. - Từ đó, GV dẫn dắt đến với kĩ thuật tính. - Nhấn mạnh lại cách đặt phép tính cộng (tính dọc), s au đó hướng dẫn HS thực hiện cộng từng hàng lần lượt từ phải qua trái (tương tự nh ư phép cộng có nhớ trongphạm vi 1 000). - HS thục hiện phép tính 2 729+ 4 827 - HS chia sẻ cách tính - NHận xét, tuyên dương 2. Vận dụng - HS thực hiện phép tính 2 478+ 3 819 - HS làm vào vở chia sẻ cách thực hiện Hoạt động 3. Bài 1: - HS và nêu yêu cầu bài1. - HS nêu lưu ý cách tính - Quan sát, nhật xét - Nhận xét và chốt đáp án đúng. Bài 2: - HS nêu yêu cầu bài 2 - HS làm vào vở - Quan sát hỗ trợ HS Bài 3: - HS và nêu yêu cầu bài - Thảo luận nhóm 2: Phân tích bài toán + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? - Muốn biết vụ năm nay bác Dương thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam thóc ta làm như thế nào? - HS làm vào vở Bài giải Vụ mùa năm nay, bác Dương thu hoạch được sổ ki-lô-gam thóc là: 2 530 + 550 = 3 080 (kg) Đáp số: 3 080 kg. - GV nhận xét và chốt đáp án đúng. Hoạt động 3. Vận dụng
- - Về nhà thực hiện chia sẻ với người thân cách tính phép cộng trong phạm vi 10 000 và thực hiện các bài liên quan. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ 5 ngày 22 tháng 2 năm 2024 GIÁO DỤC THỂ CHẤT Bài 4: Bài tập tại chỗ tung bắt bóng bằng hai tay ( tiết 4) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. -Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập tại chỗ tung bắt bóng bằng hai tay trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. -Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. -NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. -Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập tại chỗ tung bắt bóng bằng hai tay. II.ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN -Địa điểm: Sân trường -Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, bóng, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động - GV nhận lớp thăm hỏi sức khỏe HS phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học. - Khởi động - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - Trò chơi “ Thi xếp hàng” 2.Khám phá Ôn BT tại chỗ tung bắt bóng bằng hai tay - Bài tại chỗ tung bắt bóng bằng hai tay
- GV làm mẫu lại động tác kết hợp phân tích kĩ thuật , những lưu ý khi thực hiện động tác - Bài tại chỗ tung bắt bóng bằng hai tay Cho 2 HS lên thực hiện động tác mẫu - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương 2.Luyện tập Tập đồng loạt - GV điều khiển HS thực hiện động tác - Gv quan sát, sửa sai cho HS. -Tập theo tổ nhóm Y,c tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực Tập theo cặp đôi Tập theo cá nhân Thi đua giữa các tổ Trò chơi “Lăn bóng qua đường dích dắc - Chơi theo hướng dẫn - Bài tập PT thể lực: Cho HS chạy bước nhỏ tại chỗ đánh tay tự nhiên 20 lần 4.Vận dụng: Yêu cầu HS quan sát tranh trong sách trả lời câu hỏi BT IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... TOÁN: Bài 54. Phép cộng trong phạm vi 10000 (T2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS thực hiện được phép cộng các số có đến bốn chữ số(có nhớ không quá hai lượt
- và không liên tiếp). - Rèn kĩ năng tính nhẩm, kĩ năng tính đế giải quyết được các bài tập li ên quan đến phép toán. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học II. ĐỒ DÙNG: Hình ảnh BT3,4 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động 1. Khởi động Chơi trò chơi: hộp quà bí mật - HS thực hiện tính 3241+ 1929 - Dẫn dắt, giới thiệu vào bài. Hoạt động 2. Luyện tập Bài 1: - HS đọc yêu cầu bài. - HS thảo luận nhóm 2: HS tính theo mẫu - HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - HS đọc yêu cầu bài. - HS tính nhẩm và thực hiện nhanh vào vở - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - HS đọc yêu cầu bài. - HS nêu lưu ý khi thực hiện. Thảo luận nhóm 4: Tìm cửa hang có kết quả lớn nhất. - Trình bày kq Hoạt động 3. Vận dụng Bài 4: - HS đọc yêu cầu bài. - Thảo luận nhóm 2: Phân tích bài toán. - HS giải bài toán vào vở Bài giải Số khán giả ở khán đài B là: 4 625 + 438 = 5 063 (người) Số khán giả ở cả hai khán đài là: 4 625 + 5 063 = 9 688 (người) Đáp số: 9 688 người. - T/c HS chữa bài - IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- TIẾNG VIỆT: Bài 9- Viết: Nghe-viết: Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục. Phân biệt: l/n; dấu hỏi/dấu ngã. I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng chính tả một đoạn trong bài “Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa l/n (hoặc dấu hỏi/ dấu ngã) - Trao đổi với người thân về ích lợi của việc tập thể dục - Phát triển năng lực ngôn ngữ. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động 1. Khởi động HS hát và vận động theo nhạc 1 bài Hoạt động 2. Thực hành 1. Nghe – viết chính tả. - HS lắng nghe GV bài Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục cần nghe viết - HS đọc lại đoạn. - HS trả lời câu hỏi: + Đoạn cần viết có những chữ nào viết hoa? + Đoạn cần viết có chữ nào dễ viết sai? - HS chia sẻ + Các từ viết hoa ở đầu đoạn văn. Sau dấu chấm. + Từ dễ viết sai HS trả lời theo ý kiến của mình. - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào vở nháp. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS nghe viết vào vở ô li. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 2. Bài tập Bài 2. Làm bài tập ặc b b. Chọn dấu hỏi hoặc dấu ngã cho chữ in đậm - HS nêu yêu cầu. - HS làm việc nhóm 2: chọn dấu hỏi hoặc dấu ngã cho các chữ in đậm - Mời đại diện nhóm trình bày. Bài 3: Tìm từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng l/n (hoặc tiếng chứa dấu hỏi, dấu ngã) - HS nêu yêu cầu. - HS làm việc nhóm 4: Tìm và viết từ ngữ vào vở theo yêu cầu của bài tập 3, trao đổi với bạn về từ ngữ tìm được - Mời đại diện nhóm trình bày. - Nhận xét, tuyên dương. - Tổng hợp, phân loại kết quả theo từ ngữ chỉ sự vật và từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm Từ ngữ chỉ sự vật Từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm
- chiếc làn, núi non, nón lá, luống rau,.. ngập lụt, lan tỏa, nói năng, le lói, ... Hoạt động 3.Vận dụng, trải nghiệm - Về nhà cùng với người thân tìm thêm các tiếng chứa dấu hỏi/ ngã III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ 6 ngày 23 tháng 2 năm 2024 TOÁN: Bài 55. Phép trừ trong phạm vi 10 000 (T1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS thực hiện được phép trừ các số có đến bốn chữ số (có nhớ không quá hai lượt và không liên tiếp). - Lựa chọn được phép toán đế giải quyết được các bài tập liên quan đến phép toán. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học II. ĐỒ DÙNG: Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động Trò chơi: ô chữ - HS thực hiện phép tính 619- 235 - Dẫn dắt, giới thiệu vào bài. Hoạt động 2. Khám phá 1. Hình thành phép trừ - HS lắng nghe GV hỏi: + Em hãy kể tên một số ngọn núi ở Việt Nam. + Đỉnh núi nào cao nhất ở Việt Nam? + Đinh núi Phan-xi-păng cao bao nhiêu mét (so với mực nước biển)? - HS nêu tình huống - HS nêuphép tính thích hợp đế trả lời câu hỏi trong lời nói cùa Mai: “Đỉnh núi nào cao hơn và cao hơn bao nhiêu mét nhỉ?” Từ đó, GV dẫn dắt đến với kĩ thuật tính trừ. - HS đưa ra phép tính thích hợp. Sau đó, GV hướng dân HS thực hiện t rừ từng hàng lần lượt từphải qua trái (tương tự như phép trừ có nhớ trong phạm vi 1 000). - Nhấn mạnh lại cách đặt phép tính trừ (tính dọc), s au đó hướng dẫn HS thực hiện trừ từng hàng lần lượt từ phải qua trái (tương tự nh ư phép trừ có nhớ trongphạm vi 1 000). 2. Vận dụng - HS thực hiện phép tính 3841- 1925 - HS chia sẻ kết quả Hoạt động 3:Luyện tập Bài 1:

