Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 24 Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 24 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3a_tuan_24_nam_hoc_2024_2025.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 24 Năm học 2024-2025
- TUẦN 24 Thứ 2 ngày 24 tháng 2 năm 2025 Sinh hoạt dưới cờ: Hát múa chào mừng ngày quốc tế phụ nữ 8/3 TIẾNG VIỆT Bài 11: Chuyện bên cửa sổ (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Chuyện bên cửa sổ”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết đọc đúng lời nhân vật, nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được trình tự các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. - Hiểu việc làm suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Nếu bạn yêu quý thiên nhiên thì thiên nhiên cũng sẽ yêu quý bạn. - Nói được những điều đáng nhớ về cách ứng xử đối với thiên nhiên, đối với loài vật. - Hiểu và cách ứng xử với thiên nhiên, đối với các loài vật. - Nghe hiểu câu chuyện: Cậu bé đánh giày - Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào tranh. - Về nhà kể được câu chuyện cho người thân nghe. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, nghe và nhớ được một vài sự việc trong câu chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh minh hoạ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động. + Em hãy kể lại một việc tốt em đã làm. + GV hỏi: những ai đã làm được điều tốt giống bạn, hoặc đã là điều tốt khác? - GV nhận xét chung , khen. - GV tổ chức cho HS hát múa bài hát con chim non. + Câu 1: Nếu chúng ta sống cạnh những chú chim non đáng yêu, em sẽ có những cảm giác gì? - HS tham gia múa hát cùng cô giáo + Dự kiến câu trả lời: em sẽ rất vui vì được nghe chim hót, được ngắm nhìn đần chin vui đùa thật thú vị. + HS trả lời.
- + Câu 2: Nếu nhìn thấy một chú chim đậu trên cửa sổ lúc trời mưa rét, em sẽ làm gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: + Các em quan sát tranh: Tranh vẽ sân thượng nhà bên phải một đàn chim đang ríu rít chơi đùa. Con đậu trên cành cây, con đậu trên bờ tường có con như đang nói chuyện với những con khác. Cảnh vật sinh động như vậy, không hiểu vì sao cậu bé ở sân thượng bên cạnh lại có vẻ mặt buồn bã. + Chúng ta cùng tìm hiểu câu chuyện “ Chuyện bên cửa sổ” để hiểu rõ hơn điều này nhé! 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm: miêu tả đàn chim, giọng đọc thể hiện sự vui tươi khi miêu tả cảnh vật ở sân thượng nhà bên; sự suy tư, những câu nói thể hiện sự suy nghĩ của nhân vật cậu bé. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến có sân thượng. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến những chậu cây cảnh. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến nom vui quá. + Đoạn 4: Phần còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: lách chách, bẵng, léo nhéo, nhộn - Luyện đọc câu dài: Chúng ẩn vào các hốc tường,/ lỗ thông hơi,/ cửa ngách để trú chân,/ làm tổ.// Không hiểu vì thích quá/ hay là đùa nghịch,/ cậu đã lên sân thượng/ cầm sỏi ném lũ sẻ.// . - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - Cho HS làm việc các nhân. - Đại diện 1 nhóm đọc trước lớp. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Nơi ngày xưa là khu rừng, bây giờ đã thay đổi như thế nào? + Câu 2: Tìm những câu miêu tả sự xuất hiện của đàn chim ở khu nhà tầng? + Câu 3: Lần đầu nhìn thấy bầy chim sẻ, cậu bé đã làm gì? Kết quả của việc làm đó thế nào?
- + Câu 4: Sau khi bị ốm, cậu bé nhìn thấy gì ở sân thượng nhà bên? Cậu nghĩ thế nào khi nhìn thấy cảnh đó? + Câu 5: Theo em, cậu bé hiểu được gì từ những việc đã làm và những điều đã thấy? - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Nơi ngày xưa là khu rừng, bây giờ đã thay thay bằng những khu nhà cao tầng. + Những câu miêu tả sự xuất hiện của đàn chim ở khu nhà tầng là: Khu nhà xây đã lâu, nay mới thấp thoáng mấy con chim sẻ lách chách bay đến. Chúng ẩn vào các hốc tường lỗ thông hơi cửa ngách để trú chân, làm tổ. Bầy chim rụt rè xà xuống chậu cây cảnh. + Lần đầu nhìn thấy bầy chim sẻ, cậu bé đã cầm sỏi ném bầy chim sẻ. Kết quả Chúng sợ hãy bay sang sân thượng nhà khác. + Sau khi bị ốm, cậu bé nhìn thấy sang sân thượng nhà bên, cậu thấy đàn chim léo nhéo đến là nhộn, con bay con nhảy, con nằm lăn ra giũ cánh rồi mổ đùa nhau ... nom rất vui. Cậu bé rất ân hận. Cậu nghĩ: Đáng lẽ lũ chim ấy đã ở trên sân thượng nhà mình. + Dự đoán: Từ những việc đã làm, cậu bé hẳn là rất ân hận. Chắc chắn cậu bé sẽ không bao giờ đối xử với bầy chim như thế nữa. Nhìn đàn chim ríu ran nô đùa, cậu bé hiểu rằng: Nếu con người yêu thương, bảo vệ chim chóc thì chim chóc cũng sẽ gần gũi, gắn bó và mang lại niềm vui cho con người. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Nếu bạn yêu quý thiên nhiên thì thiên nhiên cũng sẽ yêu quý bạn. 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo 3. Nói và nghe: Kể chuyện :Cậu bé đánh giày - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS nhìn tranh trong sách và kể lại câu chuyện theo trí nhớ. (Lưu ý giọng kể: Người dẫn truyện: giọng rõ ràng, truyền cảm;
- Giọng ông Oan-tơ: trầm lắng ấm áp; Giọng cậu bé: nhẹ nhàng, thể hiện sự lễ phép.) - GV gọi các nhóm trình bày - GV nhận xét chung, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 4: - GV hỏi HS về nội dung câu chuyện. GV kết luận: (Câu chuyện kể về cậu bé đánh giày, giúp chúng ta hiểu hơn về việc biết giữ lời hứa với người khác.) - GV cho HS làm việc nhóm 2: Theo các em: nếu biết giữ lời hứa, các em sẽ được gì? - HS thảo luận: - Nếu biết giữ lời hứa, sẽ được mọi người tín nhiệm, tôn trọng, quý mến. - Và nếu không giữ được lời hứa, sẽ đánh mất niềm tin của mọi người dành cho mình. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. + Cho HS kể một câu chuyện về việc mình đã giữ lời hứa. + GV động viên HS mạnh dạn kể một câu chuyện về việc mình đã không giữ lời hứa. Và hậu quả thế nào? Em đã rút ra kinh nghiệm gì? - Nhắc nhở các em nên rèn thói quen giữ lời hứa - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ TOÁN: Bài 55. Phép trừ trong phạm vi 10 000 (T1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- - HS thực hiện được phép trừ các số có đến bốn chữ số (có nhớ không quá hai lượt và không liên tiếp). - Lựa chọn được phép toán đế giải quyết được các bài tập liên quan đến phép toán. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, thực hiện được các phép trừ trong PV 8. II. ĐỒ DÙNG: Bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động Trò chơi: ô chữ - HS thực hiện phép tính 619- 235 - Dẫn dắt, giới thiệu vào bài. Hoạt động 2. Khám phá 1. Hình thành phép trừ - HS lắng nghe GV hỏi: + Em hãy kể tên một số ngọn núi ở Việt Nam. + Đỉnh núi nào cao nhất ở Việt Nam? + Đinh núi Phan-xi-păng cao bao nhiêu mét (so với mực nước biển)? - HS nêu tình huống - HS nêuphép tính thích hợp đế trả lời câu hỏi trong lời nói cùa Mai: “Đỉnh núi nào cao hơn và cao hơn bao nhiêu mét nhỉ?” Từ đó, GV dẫn dắt đến với kĩ thuật tính trừ. - HS đưa ra phép tính thích hợp. Sau đó, GV hướng dân HS thực hiện trừ từng hàng lần lượt từphải qua trái (tương tự như phép trừ có nhớ trong phạm vi 1 000). - Nhấn mạnh lại cách đặt phép tính trừ (tính dọc), sau đó hướng dẫn HS thực hiện trừ từng hàng lần lượt từ phải qua trái (tương tự như phép trừ có nhớ trongphạm vi 1 000). 2. Vận dụng - HS thực hiện phép tính 3841- 1925 - HS chia sẻ kết quả Hoạt động 3:Luyện tập Bài 1: - HS đọc yêu cầu bài. - HS nêu các lưu ý khi thực hiện. - HS làm vào vở. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - HS đọc yêu cầu bài. - HS làm vào vở. - Nhận xét, tuyên dương HS.
- Hoạt động 3: Vận dụng Bài 3: - HS đọc yêu cầu bài. - Thảo luận nhóm 2: Phân tích bài toán - Muốn biết sông Nin dài hơn sông Hồng bao nhiêu ki – lô- mét ta làm như thế nào? - HS thực hiện giải vào vở - Về nhà các em hãy thực hiện chia sẻ với người thân cách thực hiện phép trừ trong phạm vi 10 000 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện tập: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết đoạn văn rõ ràng, mạch lạc, ý văn hay nêu lí do em thích hoạc không thích một nhân vật trong câu chuyện em đã đọc hoặc đã nghe. - Phát triển năng lực ngôn ngữ viết và khả năng diễn đạt câu từ cho HS. Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, tập đọc và viết được theo mẫu chữ r, rổ cá II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tên một số câu chuyện III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động. - HS hát và vận động 1 bài hát 2. Khám phá. Bài tập: viết đoạn văn nêu lí do em thích hoạc không thích một nhân vật trong câu chuyện em đã đọc hoặc đã nghe. Giáo viên gợi ý cho HS cách khai thác các ý sẽ viết: - Tên câu chuyện đó là gì - Nhân vật? - Nhân vật có đặc điểm thế nào? - Em thích hoặc không thích điều gì ở nhân vật đó?..... Học sinh viết bài Chia sẻ trước lớp Sửa lỗi bài viết cho nhau - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 3. Vận dụng: - HS về nhà đọc bài, chia sẻ với người thân về bài viết của em. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................. ..................................................................................................................................
- TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 20: Cơ quan tuần hoàn (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của các cơ quan tuần hoàn trên sơ đồ. - Nhận biết và trình bày được chức năng của cơ quan tuần hoàn ở mức độ đơn giản qua hoạt động sống hằng ngày của bản thân như phát hiện tim và mạch máu đập. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Yêu quý mọi người, yêu quý bản thân có ý thức bảo vệ các cơ quan trên cơ thể con người . * HSKT: Biết giữ trật tự và dõi bài học cùng các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh, video mình hoạ cơ quan tuần hoàn III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV mở bài hát “Tập thể dục buổi sáng” để khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: Muốn có một sức khỏe tốt chúng ta nên làm gì? - Em hãy đặt tay lên ngực trái hoặc lên cổ và ấn nhẹ em cảm thấy như thế nào? - GV dẫn dắt vào bài mới: Muốn biết bộ phận nào đang đập thình thịch bên ngực trái hoặc ở cổ, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài: “ Cơ quan tuần hoàn” 2. Khám phá: Hoạt động 1. Tìm hiểu về các bộ phận của cơ quan tuần hoàn. (làm việc cá nhân) - GV chia sẻ bức tranh 2 và nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. + Cơ quan tuần hoàn gồm những bộ phận nào?
- + Các mạch máu tạo thành hệ mạch kín trong cơ thể người bao gồm những bộ phận nào? + Gọi 3- 4 HS lên chỉ bộ phận của cơ quan tuần hoàn trên sơ đồ? - GV mời các HS khác nhận xét. + Gồm: Tim và các mạch máu. + động mạch, tĩnh mạch và mao mạch - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. Cơ quan tuần hoàn gồm tim và các mạch máu. Các mạch máu tạo thành hệ mạch kín trong cơ thể người bao gồm: động mạch, tĩnh mạch và mao mạch. Máu lưu thông trong các mạch máu là một chất lỏng màu đỏ. Hoạt động 2. Tìm hiểu chức năng của từng bộ phận của cơ quan tuần hoàn. (làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ bức tranh 3 và nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả. + Quan sát tranh, đọc thông tin và lên chỉ vào động mạch, tĩnh mạch và mao mạch trên sơ đồ. + Yêu cầu HS đọc các thông tin trong sơ đồ giới thiệu + Nếu tim ngừng đập cơ thể sẽ như thế nào? - GV mời các nhóm khác nhận xét. + Động mạch: đưa máu từ tim đến các cơ quan. + Tĩnh mạch: đưa máu từ các cơ quan của cơ thể về tim. + Mao mạch: nối động mạch với tĩnh mạch. + Tim: co bóp, đẩy máu đi khắp cơ thể. + Nếu tim ngừng đập cơ thể mất tri giác và ngừng thở, mạch không bắt được, huyết áp không đo được, sẽ dẫn đến tử vong chỉ trong vòng vài phút.
- - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung thêm về vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ: + Vòng tuần hoàn lớn: Đưa máu chứa nhiều ô – xi và chất dinh dưỡng từ tim đi nuôi các cơ quan của cơ thể, đồng thời nhận khí các- bô- nic và chất thải của các cơ quan rồi chở về tim. + Vòng tuần hoàn nhỏ: Đưa máu từ tim đến phổi lấy khí ô- xi và thải ra khí các- bô- nic rồi chở về tim. + Vậy chức năng của cơ quan tuần hoàn là gì? - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: Cơ quan tuần hoàn vận chuyển máu đi khắp cơ thể. 3. Vận dụng. - GV gọi HS nêu lại các bộ phận của cơ quan tuần hoàn. - Nêu chức năng của cơ quan tuần hoàn - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ CÔNG NGHỆ Bài 08: Làm đồ dùng học tập (T 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết cách trưng bày, giới thiệu sản phẩm, đảm bảo yêu cầu về kĩ thuật, thẩm mĩ. - Giúp HS tăng cường phát triển các năng lực giao tiếp, phân tích, đánh giá thông qua các hoạt động trình bày, giới thiệu, phân tích và đánh giá sản phẩm đã hoàn thiện. - Tìm tòi, học hỏi cách sử dụng các dụng cụ và vật liệu phù hợp để tạo ra các đồ dung học tập hữu ích giúp hỗ trợ việc học tập - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài và vận dụng sang tạo kiến thức đã học để làm những đồ dung học tập hữu ích giúp hỗ trợ việc học - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn đồ dùng học tập * HSKT: Biết giữ trật tự và dõi bài học và làm cùng các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Đồ dùng HS đang làm dở chưa xong của tiết trước, dụng cụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động HS cùng hát bài: sách bút thân yêu ơi - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1. Trưng bày sản phẩm
- - GV HD HS tổ chức hoạt động trưng bày và giới thiệu về sản phẩm của nhóm mình - GV mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động 2. Hướng dẫn HS đánh giá (làm việc nhóm đôi) - GV YC HS cùng bạn lập bảng và đánh giá sản phẩm theo mẫu gợi ý dưới đây - GV đánh giá chung về sản phẩm của các nhóm, tuyên dương những nhóm có sản phẩm đúng, đảm bảo các tiêu chí trên Hoạt động 3: Trang trí sản phẩm - GV YC HS vẽ hình trang trí thước kẻ (tham khảo hình 9) - GV gợi ý thêm cho HS cùng bạn sử dụng những chiếc thước kẻ thủ công để đo một số đồ dùng học tập khác rồi so sánh kết quả với nhau, và so sánh với kết quả đo từ một chiếc thước kẻ thật - GV Mời một số nhóm trình bày - GV mời nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương 3. Luyện tập Hoạt động 4. Đánh giá-chia sẻ - Gv lập ban chấm sản phẩm bao gồm: giáo viên, lớp trưởng và ba bạn tổ trưởng - Ban chấm quan sát, chọn lựa các sản phẩm đẹp nhất dựa vào các tiêu chí - GV cho HS tập thuyết trình trong nhóm - GV Mời một số nhóm trình bày - GV mời nhóm khác nhận xét. - Ban chấm sẽ theo dõi và chấm điểm cho từng nhóm 4. Vận dụng. - GV YC HS nêu lại các bước làm thước kẻ - GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà: Các em hãy lựa chọn vật liệu phù hợp để làm thêm một số thước kẻ có kiểu dáng khác nhau theo các bước đã học trên lớp và chia sẻ với các bạn (theo gợi ý sau)
- - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ .................................................................................................................................
- Thứ 3 ngày 25 tháng 2 năm 2025 TOÁN Bài 55. Phép trừ trong phạm vi 10 000 (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS thực hiện được phép trừ các số có đến bốn chữ số (có nhớ không quá hai lượt và không liên tiếp). - Rèn kĩ năng tính nhẩm, kĩ năng tính đế giải quyết được các bài tập liên quan đến phép toán. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học *HSKT:Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, thực hiện được các phép tính cộng trong PV 7 II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: Tìm nhà cho thỏ. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1,2. (Làm việc cá nhân). - GV tổ chức hỏi, đáp nhanh - GV tổ chức nhận xét, củng cố cách nhẩm phép trừ các số tròn nghìn, tròn trăm trong phạm vi 10 000. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) GV tổ chức nhận xét, củng cố cách đặt tính và thứ tự thực hiện phép tính trừ. - GV nhận xét, tuyên dương.
- Bài 4: (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc đề; HD phân tích đề: + Đề bài cho biết gì, hỏi gì? + Làm thế nào để tính trong xe còn bao nhiêu lít dầu? - GV cho HS làm bài tập vào vở. Bài giải Cách 1: Sổ lít dầu xe chở dẩu đã bơm trong hai lần là: 2 500 + 2 200 = 4 700 (l) Trong xe còn lại số lít dầu là: 9 000 - 4 700 = 4 300 (l) Cách 2: Sau khi bơm lẩn đầu, trong xe còn lại số lít dầu là: 9 000 - 2 500 = 6 500 (/) Trong xe còn lại số lít dầu là: 6 500 - 2 200 = 4 300 (l) Đáp số: 4 300 ldầu - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh nhận biết cách đặt tính và thực hiện tính cộng đúng + Bài tập: Tính nhẩm a. 7000 - 2000 b. 5400 - 200 c. 4800 - 800 c. 2600 - 400 - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ TIẾNG VIỆT Bài 11- Viết: Nghe-viết: Chuyện bên cửa sổ. Phân biệt: ưu/iu; im/iêm. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết đúng chính tả một đoạn trong bài “ Chuyện bên cửa sổ ” (theo hình thức nghe – viết ) trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa vần ưu/iu hoặc vần im/iêm. - Lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, tập đọc và viết được theo mẫu chữ r, rì rì II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa vần ưu/iu. + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa vần im/iêm. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: trái lựu, con cừu, xe cứu hộ.... + Trả lời: con chim, quả tim, .... - GV Nnận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Bài “ Chuyện bên cửa sổ ”: Nếu bạn yêu quý thiên nhiên thì thiên nhiên cũng sẽ yêu quý bạn. Qua đó thấy được suy nghĩ của bạn nhỏ về với thiên nhiên. - GV đọc đoạn chính tả từ Bẵng đi một vài tuần đến vui quá. - Mời 1,2 HS đọc đoạn chính tả . - GV hướng dẫn cách viết đoạn chính tả: + Viết hoa tên bài và các chữ đầu câu. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. + HS viết ra nháp những từ ngữ dễ viết sai chính tả, một số từ dễ nhầm lẫn: VD buồn quá, léo nhéo, giũ cánh,..... - HS nghe viết chính tả. - GV đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS - GV đọc từng câu cho HS nghe. - GV đọc từng cụm từ cho HS viết. - GV đọc lại câu cho HS dò rồi đọc câu tiếp theo. - GV đọc lại bài cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: - GV hướng dẫn HS chọn bài tập a Tìm và viết đúng từ ngữ chứa vần ưu/iu (làm việc nhóm 2). - GV mời 1,2 HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau thảo luận và chọn vần cần điền. - Mời đại diện nhóm trình bày câu a) - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Đặt 2 câu với từ ngữ tìm được ở bài tập 2 - HS nêu yêu cầu. - HS làm việc nhóm 4, đặt câu trong nhóm
- - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - HS kể lại câu chuyện Cậu bé đánh giày. - GV hướng dẫn HS kể lại câu chuyện hoặc kể lại 1 đoạn mà em thích nhất cho người thân nghe. - Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân về ý nghĩ câu chuyện (Lưu ý với HS là phải trao đổi với người thân đúng thời điểm, rõ ràng, cụ thể. Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra phương thức phù hợp.) Về nhà kể cho người thân nghe về câu chuyện Cậu bé đánh giày và chia sẻ suy nghĩ của em về cậu bé. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ Thứ 4 ngày 26 tháng 2 năm 2025 TOÁN Bài 56. Nhân số có bốn chữ số cho số có một chữ số (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: -Thực hiện được phép nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (không nhớ hai lần liên tiếp). -Thực hiện được nhân nhẩm trong những trường hợp đơn giản. -Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số và bài toán giải bằng hai bước tính -Phát triển năng lực giao tiếp toán học. *HSKT:Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, thực hiện được các phép tính trong PV 7 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động - GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” để khởi động bài học.HS quan sát GV trình chiếu câu hỏi và trả lời nhanh - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá -GV giới thiệu tình huống: “Một chú thuyền trưởng là chủ của hai chiếc sà lan chở gạo. Trên mỗi chiếc sà lan có 1 034 bao gạo. Hỏi cả hai chiếc sà lan có bao nhiêu bao gạo?” - GV đặt vấn đề để HS nêu được phép nhân: “1 034 × 2”. - GV hướng dẫn thuật toán thực hiện phép nhân (như trong SGK). - GV gọi một số em đọc lại các bước tính.
- - GV nêu tình huốn: “Lần này chú thuyền trưởng thuê thêm một chiếc sà lan nữa. Vậy là chú có ba chiếc sà lan chở gạo, mỗi chiếc chở 1 225 bao gạo.” - GV viết ra bảng phép nhân: “1 225 × 3”. - GV cho HS tự thực hiện với sự tham khảo các bước của phép tính trước - GV chữa bài, nhận xét - GV chốt lại kĩ thuật tính, nhấn mạnh lại: +Phép nhân thực hiện từ phải qua trái. +Nếu kết quả một phép nhân chữ số một hàng của thừa số thứ nhất ra kết quả lớn hơn 10 thì phải nhớ số chục sang hàng tiếp theo. 3. Luyện tập Bài 1. (Làm việc nhóm 4) Tính - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 1. - GV tổ chức thi đua giữa bốn nhóm theo hình thức tiếp sức. Mỗi nhóm gồm bốn bạn và lần lượt từng bạn lên thực hiện phép tính. Nhóm nào làm chính xác và nhanh hơn thì thắng. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 2. - GV cho HS làm vào bảng - GV chữa bài, nhận xét HS Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Tính nhẩm - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 3. - GV hướng dẫn HS tính nhẩm theo mẫu. - GV cho HS làm bài vào vở - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 4. - GV yêu cầu HS nhắc lại cách tính chu vi hình vuông. - GV cho HS làm bài vào vở - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi hỏi đáp nhanh để củng cố bài học - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ TIẾNG VIỆT Bài 12: Tay trái và tay phải (T1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu đoạn và và toàn bộ câu chuyện “ Tay trái và tay phải”. - Bước đầu thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật (tay phải) trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được cảm nghĩ và hành động của nhân vật qua từ ngữ, câu trong bài đọc - Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản: Nói về sự gắn bó giữa tay trái với tay phải là để nói về sự gắn bó giữa người với người. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Trong mọi công việc, chúng ta cần hợp tác với nhau để cùng tạo nên kết quả tốt đẹp. - Chia sẻ với bạn nội dung bài đọc mở rộng (viết ,... nói về một việc làm tốt và viết phiếu đọc sách). - Biết ghi chép những thông tin cơ bản về bài học. - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm với phiếu đọc sách. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, biết tay trái và tay phải trên cơ thể em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Hình ảnh minh hoạ, HS chuẩn bị nội dung cho phần đọc MR III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - HS thi kể tên một số trò chơi cần có ít nhất 2 người tham gia - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm: lẳng lặng, không sao cầm được, loay hoay, hết chịu nổi, hối hận lắm - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến có sân thượng. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến những chậu cây cảnh. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến nom vui quá. + Đoạn 4: Phần còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: trách tay phải, ngoảnh mặt, cài khuy áo, giữ giấy, liền xin lỗi , - Luyện đọc ngắt nghỉ hơi ở những câu dài - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv giải thích thêm. - Luyện đọc trong nhóm - Một số nhóm đọc trước lớp
- - Nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tay phải trách tay trái chuyện gì? GV yêu cầu HS đọc câu hỏi. GV nhắc HS xem nhanh lại đoạn đầu của văn bản đọc. (Có thể hỏi thêm: -Chuyện gì diễn ra (là cái cớ, là lí do) khiến tay phải trách tay trái? -Câu nào thể hiện sự trách móc của tay phải với tay trái? -Tay phải thấy mình và tay trái khác nhau thế nào? -Không công bằng ở điểm nào?) - GV gợi ý, động viên HS trả lời câu hỏi theo cách hiểu của các em và diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau, có thể nhắc lại nguyên văn câu nói của tay phải trong bài hoặc có thể nêu ý khái quát của câu nói . - GV ghi nhận nững câu trả lời hợp lí và đưa ra câu trả lời đầy đủ nhất. + Câu 2: Không có tay trái giúp đỡ, tay phải gặp những khó khăn gì? - HS đọc câu 2. - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa câu 2, xem lại đoạn 3 của bafiddocj và liên hệ thực tế: hình dung tình cảnh thực hiện các công việc: đánh răng, cài khuy áo, vẽ tranh mà chỉ bằng tay phải? Khi đó, em phải loay hoay vượt qua khó khăn như thế nào? - GV nhận xét, chốt nội dung trả lời. * Tay phải gặp khó khăn khi đánh răn: không cầm được cốc nước. * Khó khăn khi cài khuy áo: không thể cài. * khó khăn khi vẽ tranh: không có tay giữ giấy. * chỉ dung tay phải, những công việc hết sức bình thương cũng trơ nên khó khăn. Câu 3: Câu văn nào thể hiện suy nghĩ và hành động của tay phải khi làm việc một mình? - GV cho HS đọc câu 3, nhắc HS xem nhanh lại đoạn 3 của bài đọc - GV nhận xét, chốt nội dung trả lời. Cảm nghĩ và hành động của tay phải khi làm việc một mình được thể hiện qua câu: Tay phải hối hận lắm. Liền xin lỗi tay trái. Như vậy, tay phải đã nhận ra lỗi của mình, thấy mình trách nhầm tay trái. + Câu 4: Tay phải đã nhận ta điều gì khi làm việc cùng tay trái? - GV cho HS đọc câu 4, nhắc HS xem nhanh lại đoạn cuối của bài đọc, xem lại câu nói của tay phải; suy nghĩ để chuẩn bị câu trả lời. - GV nhận xét, chốt nội dung trả lời.
- - GV gợi ý, động viên HS trả lời câu hỏi theo cách diễn đạt khác nhau, có thể nhắc lại nguyên văn câu nói của tay phải (ở cuối bài), có thể diễn đạt ý của câu nói bằng cách riêng của mình . + Câu 5: Câu chuyện nói với chúng ta điều gì? - GV nêu câu hỏi, có thể gợi ý bằng cách đưa ra các phương án trả lời để HS lựa chọn a. Chúng ta cần hợp tác với nhau trong mọi công việc. b. Chúng ta cần sử dụng cả tay trái và tay phải khi làm việc. c. Chúng ta cần chăm chỉ làm việc. - GV nhận xét, chốt phương án trả lời: Phương án A: Chúng ta cần hợp tác với nhau trong mọi công việc. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV chốt: nội dung hàm ẩn của văn bản: Nói về sự gắn bó giữa tay trái với tay phải là để nói về sự gắn bó giữa người với người. - Hiểu được điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Trong mọi công việc, chúng ta cần hợp tác với nhau để cùng tạo nên kết quả tốt đẹp. 2.Luyện tập: 2.1. Luyện đọc lại. - HS luyện đọc trong nhóm - Các nhóm thi đọc - Nhận xét - 1-2 HS đọc cả bài 2.2. Đọc mở rộng - Kể tên một việc làm tốt trong câu chuyện mà em biết. Bài 1: HS đọc sách và thực hiện điền vào phiếu đọc sách. - Nhận xét, bổ sung - GV đánh giá một số bài, nhận xét tuyên dương. Bài 2: - HS chia sẻ nhóm đôi nói cho nhau nghe: Về việc làm tốt của nhân vật trong bài đã đọc - HS chia sẻ trước lớp. - GV yêu cầu cả lớp nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - HS nói về sự phối hợp của hai tay trong một số HĐ IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ Thứ 5 ngày 27 tháng 2 năm 2025 TOÁN Bài 56: Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (T2)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: -Thực hiện được phép nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (không nhớ hai lần liên tiếp). -Thực hiện được nhân nhẩm trong những trường hợp đơn giản. -Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số và bài toán giải bằng hai bước tính. -Phát triển năng lực giao tiếp toán học. *HSKT:Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, thực hiện được các phép cộng trong PV 7 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn ” để khởi động bài học. - HS ghi nhanh kết quả vào bảng con + Câu 1: 3 000 x 2 == ? + Câu 2: 1 103 x 3 = ? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc nhóm 3) Tính - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 1. - GV tổ chức thi đua giữa ba nhóm theo hình thức tiếp sức. Mỗi nhóm gồm ba bạn và lần lượt từng bạn lên thực hiện phép tính. Nhóm nào làm chính xác và nhanh hơn thì thắng. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 2. - GV cho HS làm vào bảng - GV chữa bài, nhận xét HS Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Số? - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 3. - GV hướng dẫn thực hiện phép tính từ trái qua phải. - GV kể 1 câu chuyện để dẫn dắt HS: Một chú voi ma-mút 5 tuổi cân nặng 805 kg. Sau 6 năm, do thức ăn dồi dào, nên chú ấy tăng gấp đôi cân nặng. Hai năm tiếp theo đói kém, chú voi đến tuổi 13 thì giảm 200 kg cân nặng. Lại 10 năm nữa trôi qua, nhờ trời nên thức ăn đầy đủ, phong phú, chú voi ở tuổi 23 tăng gấp 3 lần cân nặng. Quá trình tăng cân của chú voi biểu diễn bằng sơ đồ sau. Em hãy hoàn thành sơ đồ ấy nhé!”. - HS làm bài vào vở - GV nhận xét, tuyên dương.

