Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 25 Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 25 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3a_tuan_25_nam_hoc_2024_2025.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 25 Năm học 2024-2025
- TUẦN 25 Thứ 2 ngày 3 tháng 3 năm 2025 Sinh hoạt dưới cờ: Giới thiệu sách chào mừng ngày quốc tế phụ nữ 8/3 TIẾNG VIỆT: Bài 13. Mèo đi câu cá. Nói và nghe: Cùng vui làm việc ( tiết 1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các từ khó, biết đọc bài thơ Mèo đi câu cá của Thái Hoàng Linh ( ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp). - Nắm bắt được diễn biến sự việc cùng suy nghĩ của các nhân vật trong bài thơ. Hiểu tác giả muốn nói qua câu chuyện anh em mèo trắng đi câu. Trong hoạt động tập thể, chúng ta phải tích cực tham gia, không được dựa dẫm vào người khác. Chỉ như thế, công việc mới có kết quả tốt đẹp. - Có tinh thần trách nhiệm với việc mình làm, không ỷ lại vào người khác. Biết hợp tác với bạn để cùng nhau hoàn thanh công việc chung. - Khi làm việc gì cần tỉnh táo; chú ý không chơi ở ao hồ dễ gặp nguy hiểm. - Nói và nghe theo chủ điểm; tìm được những điểm lưu ý khi muốn làm việc hiệu quả. - Kể với người thân về một việc em làm cùng các bạn và cảm thấy rất vui. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, tập đọc và viết được theo mẫu chữ th, thỏ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa bài đọc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - HS kể cho nhau nghe về lần em hoặc bạn mải chơi nên quên việc cần làm. - Nghe GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá *Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu. Chú ý ngắt đúng nhịp thơ, nhấn giọng đúng chôc để thể hiện cảm xúc. + Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai: vác giỏ, lòng riêng, ngả lưng..
- - GV giúp HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã chú giải trong mục Từ ngữ và một số từ ngữ khó hiểu với HS. - HS làm việc theo nhóm: Đọc nối tiếp. - HS làm việc cá nhân: đọc nhẩm toàn bài. - 5 HS đọc nối tiếp 5 khổ trước lớp. - GV nhận xét việc luyện đọc trước lớp của HS. *Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Anh em mèo trắng đi câu cá. Em ngồi ở bờ ao, anh ngồi ở sông cái. + Câu 2: Mèo anh ngả lưng ngủ luôn một giấc vì quá buồn ngủ và yên trí là đã có em câu cá rồi. + Câu 3: Khi nhìn thấy bầy thỏ vui chơi, mèo em rất muốn tham gia và nghĩ: mèo anh câu cá là đủ rồi, không cần mình phải câu nữa. + Câu 4: Buổi đi câu của anh em mèo không đem lại kết quả - chẳng câu được con nào. Bởi hai anh em dựa dẫm vào nhau. Người nọ tin người kia sẽ câu cá, rốt cuộc không ai làm gì. + Câu 5: Không ỷ lại vào người khác - HS nêu nội dung bài: Trong hoạt động tập thể, chúng ta phải tích cực tham gia, không được dựa dẫm vào người khác. Chỉ như thế, công việc mới có kết quả tốt đẹp. - GV nhắc HS khi làm viẹc gì cần phải tỉnh táo, không ngủ gật; không chơi ở ao hồ vì ở đó luôn tiềm ẩn nguy cơ đuối nước. 3. Luyện tập 3.1. Luyện đọc - HS đọc nối tiếp các khổ thơ của bài đọc theo nhóm - Luyện đọc trước lớp, trao đổi chia sẻ với bạn 3.2: Nói và nghe a) Nói về các hoạt động của các bạn trong tranh - HS quan sát tranh, chia sẻ với bạn về nội dung các bức tranh - HS chia sẻ kết quả trước lớp: Tranh 1: các bạn đang học nhóm. Tranh 2: hai bạn đang cùng nhau vẽ tranh. Tranh 3: Các bạn đang quét sân trường. Các bạn trong tranh đều cảm thấy vui vẻ khi làm việc cùng nhau.
- - Nghe GV nhận xét, tuyên dương b) Để làm việc hiệu quả cần lưu ý những gì? - HS làm việc nhóm 4, thảo luận hoàn thành BT ( vẽ sơ đồ tư duy) - Chia sẻ bài làm trước lớp + Biết lắng nghe người khác + Biết tổ chức - phân công công việc đồng đều giữa các thành viên. + Có năng lưc thuyết phục và trình bày từ đó đưa ra những phương án tốt nhất. + Tôn trong các thành viên trong nhóm. + Thường xuyên khen ngợi, ủng hộ những cố gắng của thành viên. + Nỗ lực hết mình để hoàn thành nhiệm vụ được giao. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng - Cùng nhau lập một kế hoạch và thực hiện theo tổ. - Chia sẻ với người thân nội dung bài học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ TOÁN Bài 57: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: -Thực hiện được phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số. - Thực hiện được phép chia nhẩm trong trường hợp đơn giản. Phát triển năng lực tính toán cho HS - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số và bài toán giải bằng hai bước tính. *HSKT:Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, thực hiện được các cộng phép tính trong PV 8 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - HS hát và vận động 1 bài
- - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - GV giới thiệu tình huống: “Bạn Rô-bốt đi làm thêm ở nhà máy sản xuất bút chì. Bạn ấy phụ trách đóng gói bút chì. Số bút chì sản xuất được là 6 408 cái phải đem chia đều vào 2 thùng. Hỏi mỗi thùng có bao nhiêu chiếc bút chì?”. –GV dẫn dắt đến phép chia và viết ra: “6 408 : 2”. -GV hướng dẫn thuật toán thực hiện phép chia (như trong SGK). - GV gọi một số em đọc lại các bước tính. - GV cho HS làm thêm một phép tính : 6 402 : 2 để củng cố lại kĩ năng thực hiện. - GV hướng dẫn thuật toán chia 1 275 cho 3 như SGK. - GV cho một phép :2 198 : 7 = ? để HS thực hiện - GV chữa bài, nhận xét - GV chốt lại kĩ thuật tính, nhấn mạnh lại: +Thực hiện phép chia từ trái qua phải; +Nếu một phép chia thành phần có dư thì hạ số dư xuống hàng dưới cho phép chia thành phần tiếp theo +Trường hợp số đang xét bé hơn số chia thì hạ tiếp chữ số của hàng tiếp theo xuống chia tiếp 3. Luyện tập Bài 1. (Làm việc nhóm 3) Tính - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 1. - GV tổ chức thi đua giữa bốn nhóm theo hình thức tiếp sức. Mỗi nhóm gồm bốn bạn và lần lượt từng bạn lên thực hiện phép tính. Nhóm nào làm chính xác và nhanh hơn thì thắng. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 2. - GV cho HS làm vào vở - GV chữa bài, nhận xét HS Bài giải Mỗi ngày nhà máy sản xuất được số bánh răng là:
- 4 575 : 5 = 915 (bánh răng) Đáp số: 915 bánh răng Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Số? - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 3. - GV cho HS làm bài vào vở - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơ đi chợ để học sinh củng cố lại bài đã học. + Câu 1: 1 275 : 3 = ? + Câu 2: 6 408 : 2 = ? - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 21: Chăm sóc và bảo vệ cơ quan tuần hoàn (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Trình bày được một số việc cần làm hoặc cần tránh để giữ gìn, bảo vệ các cơ quan tuần hoàn. - Kể được tên một số thức ăn, đồ uống và hoạt động có lợi cho các cơ quan tuần hoàn. - Thu thập được thông tin về một số chất và hoạt động có hại đối với các cơ quan tuần hoàn và cách phòng tránh. - Có biểu hiện chú ý học tập. Có ý thức bảo vệ, giữ gìn cơ quan tuần hoàn. - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. * HSKT: Biết giữ trật tự và dõi bài học cùng các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh bài học
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV mời từng cặp HS hỏi đáp theo nhóm đôi, trả lời theo mẫu: + HS1: Đã bao giờ bị tức ngực, tim đập nhanh chưa? Tại sao bạn bị như vậy khi nào? + HS2: Mình đã từng bị tức ngực, tim đập thình thịch vì (chạy nhanh, hồi hộp, ) - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1. Quan sát hình và kể tên những thức ăn, đồ uống có lợi, không có lợi đối với cơ quan tuần hoàn (Làm việc nhóm đôi) - GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trang 86 sách giáo khoa. Sau đó mời học sinh suy nghĩ và trình bày. + Câu 1: Những thức ăn, đồ uống nào có lợi, không có lợi đối với cơ quan tuần hoàn? Tại sao? + Câu 2: Em hãy kể thêm những thức ăn, đồ uống có lợi, không có lợi đối với cơ quan tuần hoàn. + Những thức ăn, đồ uống có lợi cho cơ quan tuần hoàn: dầu ăn, lạc, cà rốt, dưa hấu, thịt bò, súp lơ trắng, bắp cải, sửa, đậu Hà Lan, trứng, cá, nước lọc, cam, phô mai,.. + Những thức ăn, đồ uống không có lợi cho cơ quan tuần hoàn: rượu, bia, nước ngọt, khoai tây chiên, gà tây, đường, - Gọi các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. * Kết luận: Để bảo vệ cơ quan tuần hoàn, bảo vệ tim mạch, chúng ta cần: ăn trái cây, rau quả, các sản phẩm từ sữa, ngũ cốc nguyên hạt,.. Đồng thời, tránh uống và
- tránh dùng các những thức ăn chiên rán nhiều dầu mỡ, rượu, cà phê, các loại nước có ga,.. Hoạt động 2. Quan sát và nêu việc làm nào cần làm, việc làm nào cần tránh để bảo vệ cơ quan tuần hoàn. (Làm việc nhóm 4) - Giáo viên chia lớp thành các nhóm, yêu cầu mỗi nhóm quan sát hình 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 trang 86, 87 sách giáo khoa và trả lời câu hỏi theo gợi ý: + Các bạn trong hình đang làm gì? Nó có lợi hoặc có hại gì cho cơ thể? Tại sao? + Những việc nào nên làm, việc nào cần tránh để bảo vệ cơ quan tuần hoàn? - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. * Kết luận: Để bảo vệ cơ quan tuần hoàn, bảo vệ tim mạch, chúng ta cần: Thường xuyên tập thể dục thể thao, học tập, làm việc, vui chơi vừa sức; Sống vui vẻ, tránh xúc động mạnh hoặc tức giận; Không mặc quần áo hoặc đi giày dép quá chật, dọa nạt làm bạn mất ngủ, lo lắng; viêm họng lâu ngày dẫn đến nguy cơ bệnh thấp tim; cần ăn uống điều độ, đủ chất, 3. Luyện tập: Hoạt động 3: Kể tên một số việc nên và không để bảo vệ cơ quan tuần hoàn. (Làm việc cá nhân) - GV nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh suy nghĩ và trình bày. + Kể tên một số việc cần làm và việc cần tránh để bảo vệ cơ quan tuần hoàn. - GV mời học sinh khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương.
- 4. Vận dụng: * Trò chơi vận động - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Thụt thò Luật chơi: Khi GV hô “thò” thì HS nắm bàn tay và giờ tay phải ra phía trước. Khi hô “thụt” thì HS nhanh chóng thu tay vào. Khi hô GV có thể làm sai động tác và HS phải làm theo lời chứ không làm theo hành động của GV. - Yêu cầu HS đưa tay lên tim và hỏi: Nhịp đập của tim và mạch chúng ta có nhanh hơn so với lúc ngồi im không? Kết luận: Khi ta vận động mạnh hoặc lao động chân tay, nhịp đập của tim và mạch nhanh hơn bình thường. Vì vậy, lao động và vui chơi rất có lợi cho hoạt động của tim mạch. Tuy nhiên, nếu lao động hoặc hoạt động quá sức, tim sẽ bị mệt và có hại cho sức khỏe. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà thực hiện những điều vừa học vào cuộc sống hằng ngày. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện tập về từ có nghĩa giống nhau, dấu gạch ngang I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm được những cặp từ có nghĩa giống nhau. - Tìm được, củng cố lại tác dụng của dấu gạch ngang II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu BT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động - HS cả lớp hát, vận động tại chỗ. - Nghe GV dẫn dắt vào bài. 2. Hoạt động luyện tập Bài 1: a) Xếp các từ ngữ sau thành các cặp có nghĩa giống nhau:
- b) Đặt câu vớ 2-3 từ ở câu a HS đặt câu và đọc trước lớp.Cả lớp nhận xét, bổ sung. Bài 2: Đọc đoạn văn sau và thực hiện yêu cầu: Đôi bạn Búp bê làm việc suốt ngày, hết quét nhà lại rửa bát, nấu cơm. Lúc ngồi nghỉ, búp bê bỗng nghe có tiếng hát rất hay. Nó bèn hỏi: - Ai hát đấy? Có tiếng trả lời: - Tôi hát đây. Tôi là dế mèn. Thấy bạn vất vả, tôi hát để tặng bạn đấy. Búp bê nói: - Cảm ơn bạn. Tiếng hát của bạn làm tôi hết mệt. a. Tìm những câu có dấu gạch ngang. b. Dấu gạch ngang trong các câu tìm được dùng để làm gì? Bài 3: Viết vào vở câu hỏi, câu trả lời phù hợp với mỗi chỗ trống: a. Vừa thấy em, Minh nói to: .. - Cậu đi đâu đấy? Em đáp: .......... b. Thấy quyển truyện tranh trên giá, Minh hỏi: Em trả lời: .. 3. Hoạt động vận dụng Chia sẻ với người thân nội dung bài học. Ghi lại đoạn nói chuyện của em và mẹ về việc em xin phép mẹ sang nhà bạn chơi. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY :
- CÔNG NGHỆ Bài 8: Làm đồ dùng học tập (tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS làm được cái hộp đựng bút bàng các vật liệu dễ kiếm như giấy màu, chai nhựa,... - Biết cách trưng bày, giới thiệu sản phẩm, đảm bảo yêu cầu về kĩ thuật, thẩm mĩ. - Giúp HS tăng cường phát triển các năng lực giao tiếp, phân tích, đánh giá thông qua các hoạt động trình bày, giới thiệu, phân tích và đánh giá sản phẩm đã hoàn thiện. - Tìm tòi, học hỏi cách sử dụng các dụng cụ và vật liệu phù hợp để tạo ra các đồ dung học tập hữu ích giúp hỗ trợ việc học tập - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài và vận dụng sang tạo kiến thức đã học để làm những đồ dung học tập hữu ích giúp hỗ trợ việc học - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn đồ dùng học tập * HSKT: Biết giữ trật tự và dõi và làm cùng các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Dụng cụ, vật liệu để làm cái hộp đựng bút III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động HS hát một bài: bé khéo tay - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Luyện tập Hoạt động 1. Làm đồ dùng học tập tự chọn HS thảo luận nhóm để chọn đồ dùng sẽ làm trong tiết học - GV gợi ý HS có thể chọn làm cái hộp đựng bút bằng chai nhựa, cốc nhựa, giấy màu,... Hoạt động 2. Lựa chọn vật liệu và dụng cụ (làm việc nhóm 4) HS đề xuất phương án làm, vật liệu, dụng cụ cần có, ... và chốt cách thực hiên theo nhóm 3.Luyện tập
- Hoạt động 3. Thực hành (hoạt động nhóm ) - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm, thi đua giữa các nhóm - GV quan sát hỗ trợ. - Cho các nhóm trưng bày và nói về Sp nhóm mình làm được - GV cùng HS nhận xét, đánh giá, tuyên dương. Hoạt động 4. Đánh giá-chia sẻ - Gv lập ban chấm sản phẩm bao gồm: giáo viên, lớp trưởng và ba bạn tổ trưởng - Ban chấm quan sát, chọn lựa các sản phẩm đẹp nhất dựa vào các tiêu chí - GV cho HS tập thuyết trình trong nhóm - GV mời một số nhóm trình bày - GV mời nhóm khác nhận xét. - Ban chấm sẽ theo dõi và chấm điểm cho từng nhóm 4. Vận dụng. - GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà: Các em hãy lựa chọn vật liệu phù hợp để làm thêm một số đồ dùng học tập khác như thẻ đánh dấu trang sách. - GV nhận xét chung, tuyên dương. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ Thứ 3 ngày 4 tháng 3 năm 2025 TOÁN Bài 57. Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố lại kĩ năng chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số và bài toán giải bằng hai bước tính. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh BT2,3 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “ Chiếc hộp bí mật” để khởi động bài học. HS bắt được chiếc hộp và mở ra để cả lớp cùng thi tìm nhanh kết quả + Câu 1: 6126: 6 = + Câu 2: 3675 : 3 = - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - HS đọc bài toán. Xác định những dữ kiện quan trọng của bài. - HS thực hiện phép chia 9 365 : 3 vào vở nháp. Nêu được: 9 365 là số con gà, 3 là số gà đổi được 1 thúng thóc và 2 là số con gà còn thừa. - GV cho HS làm thêm một phép tính để củng cố lại kĩ năng thực hiện. - GV hướng dẫn thuật toán chia 2 249 cho 4 như SGK. - GV nêu một phép : 5 769 : 8 = ? để HS thực hiện - HS thực hiện và nêu lại cách tính - GV chốt lại kĩ thuật tính và nhắc HS: + Thực hiện phép chia từ trái qua phải; + Nếu một phép chia thành phần có dư thì hạ số dư xuống hàng dưới cho phép chia thành phần tiếp theo; + Trường hợp số đang xét bé hơn số chia thì hạ tiếp chữ số của hàng tiếp theo xuống ghép cặp. + Các phép chia vừa thực hiện đều có số dư khác 0 và số dư luôn nhỏ hơn số chia. 3. Luyện tập Bài 1. Tính - HS đọc yêu cầu BT 1, làm bài vào vở câu a, câu b làm vào SGK. - 2 HS lên bảng thực hiện phép chia. Bài 2: - HS đọc yêu cầu BT 2, hoàn thành vào vở. - Chia sẻ kết quả trước lớp. -Mở rộng: Tướng quân Cao Lỗ là một vị tướng giỏi của An Dương Vương. Theo truyền thuyết, ông là người chế tạo ra nỏ thần mỗi lần bắn được hàng trăm mũi tên. GV có thể kể thêm chi tiết để câu chuyện thêm thuyết phục: “Mỗi chiếc nỏ của
- tướng quân có thể bắn ra hàng trăm mũi tên mỗi lần. Mỗi chiếc nỏ cần 7 người sử dụng.”. -Hình vẽ minh hoạ thành luỹ bằng đất và trang phục thời An Dương Vương. Bài 3: - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 3. - GV cho HS tóm tắt bài bằng sơ đồ - HS làm bài vào vở - MR: Trong thực tế, tuổi thọ của ve sầu rất đa dạng, chẳng hạn giống ve sầu Neotibicen (màu xanh) sống từ 2 đến 5 năm còn giống ve sầu Magicicada (màu đen nâu) có tuổi thọ từ 13 đến 17 năm. “Trứng nở thành ấu trùng con sẽ chui ngay xuống đất. Sau một thời gian dài ấu trùng ve sầu sẽ chui lên mặt đất, lột xác để ca hát và sinh sản trong một thời gian rất ngắn.”. Nhưng khi chui lên khỏi mặt đất, ve sầu sẽ phải đối mặt với nhiều loài ăn thịt như con chim (trong hình). - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng Tính: 5 607 : 5 2 854 : 3 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ TIẾNG VIỆT: Bài 13- Viết: Nghe-viết: Bài học của gấu. Phân biệt: s/x; v/d I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng chính tả bài “ Bài học của gấu”. Biết cách trình bày đoạn văn, biết viết hoa chữ cái đầu tên bài học và các dấu câu. Làm đúng các bài tập chính tả. - Thấy được bài học cuộc sống từ câu chuyện của Gấu: Mỗi người sẽ có các nét riêng biệt, không ai giống ai. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, tập đọc và viết được theo mẫu chữ v, ve, vở II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh BT2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS cả lớp hát, vận động tại chỗ.
- - Nghe GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập *Hoạt động 1: Nghe – Viết. - HS đọc đoạn văn. - GV hướng dẫn cách viết: + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng, giữa các cụm từ trong mỗi câu có dấu phẩy, kết thúc câu có dấu chấm. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: điếng, hươu + GV đọc từng câu cho HS viết - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. *Hoạt động 2: Tìm từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm có tiếng bắt đầu bằng s hoặc x( v hoặc d) - Nhóm đôi: HS nêu yêu cầu; lựa chọn BT và làm bài vào vở - Chia sẻ kết quả trước lớp. *Hoạt động 3: Đặt 2 câu với từ ngữ vừa tìm được ở bài tập 2 - HS nêu yêu cầu. - Đại diện trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 3. Vận dụng - Tưởng tượng mình là Gấu để kể lại cho người thân nghe về câu chuyện xảy ra khi gặp các con vật khác. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ Thứ 4 ngày 5 tháng 3 năm 2025 TOÁN Bài 57. Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố, rèn kĩ năng thực hiện phép chia hết và chia có dư số có bốn chữ số cho số có một chữ số; củng cố kĩ năng vận dụng phép chia vào các giải các bài toán có lời văn.
- *HSKT:Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, thực hiện được các phép tính trong PV 8 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - HS cả lớp hát, vận động tại chỗ. 2. Luyện tập Bài 1. - HS đọc yêu cầu và làn bài vào vở - Chia sẻ kết quả với bạn. Bài 2, 3 - HS đọc yêu cầu BT - GV hướng dẫn HS tính nhẩm theo mẫu. - Đôi bạn thảo luận hoàn thành BT. - Chia sẻ kết quả trước lớp. Bài 4 - HS đọc yêu cầu BT 4, thảo luận nhóm đôi và nêu cách tính - HS làm bài vào vở - Chữa bài 3. Vận dụng Tính nhẩm + Câu 1: 9 000 : 3 = ? + Câu 2: 1 500 : 3 = ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ TIẾNG VIỆT: Bài 14. Đọc: Học nghề tiết (1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- - Đọc đúng các âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương, đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Học nghề. Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của các nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết thay đổi giọng đọc trong lời nói của các nhân vật, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật, nêu được ước mơ của nhân vật những việc cần làm để thực hiện ước mơ đó. Hiểu nội dung bài: Để thực hiện ước mơ của mình cần làm tốt những việc nhỏ nhất. - Chia sẻ với người thân những ước mơ, mong muốn của mình sau này được làm nghề gì. - Tự tìm được câu chuyện, bài văn, bài thơ,.. về một người yêu nghề, say mê với công việc hoặc một bài học về cách ứng xử với những người xung quanh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Ôn lại chữ viết hoa T, U, Ư thông qua viết ứng dụng ( tên riêng và câu) *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, tập đọc và viết được theo mẫu chữ v, võ, ví II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh minh hoạ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - GV giao nhiệm vụ: + Sắp xếp các tranh dưới đây theo trình tự hợp lí ( SGK) - Nghe GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá *Hoạt động 1: Đọc văn bản - GV đọc đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, thay đổi giọng đọc trong lời nói của mỗi nhân vật - GV HD đọc: + Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai: Va-li-a, rạp xiếc, + Ngắt giọng ở câu dài: Việc trước tiên của cháu là quét chuồng ngựa/ và làm quen với con ngựa này,/ bạn biểu diễn của cháu đấy.//; Em suy nghĩ/ rồi cầm chổi quét phân và rác bẩn trên sàn chuồng ngựa.// + Thay đổi giọng đọc khi đọc lời của người dẫn truyện, lời của Va- li – a, lời của ông giám đốc - 1 HS đọc toàn bài.
- - GV hướng dẫn HS chia bài văn : (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến diễn viên phi ngựa + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến trên sàn chuồng ngựa + Đoạn 3: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn văn. - GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn văn theo nhóm 3. - Một số nhóm đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp. - GV nhận xét các nhóm. *Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Đi xem xiếc về, Va-li-a mơ ước được trở thành diễn viên phi ngựa, vì Va-li-a thích nhất tiết mục “ Cô gái phi ngựa đánh đàn”. + Câu 2: Va-li-a rất ngạc nhiên, chắc vì bạn không hiểu vì sao phải làm những việc đó. + Câu 3: Vì ông muốn Va-li-a được gần gũi, làm quen và chăm sóc chú ngựa diễn. Vì muốn làm được những việc lớn hơn phải bắt đầu từ những việc nhỏ. + Câu 4: Va-li-a đã làm rất tốt việc được giao: giữ chuồng ngựa sạch sẽ và làm quen với chú ngựa trong suốt thời gian học. Về sau, Va-li-a trở thành diễn viên như bạn hằng mong ước. + Câu 5: Muốn làm được những việc lớn, cần hoc hỏi, làm tốt những việc nhỏ nhất, như bạn Va-li-a muốn làm diễn viên xiếc vừa phi ngựa vừa đánh đàn cần phải gần gũi, làm quen, chăm sóc tốt cho chú ngựa diễn cùng. - HS nêu nội dung bài 3. Luyện tập 3.1. Luyện đọc lại - 1 HS đọc cả bài - GV cho HS luyện đọc theo nhóm - GV mời một số nhóm học sinh thi đọc - GV nhận xét, tuyên dương. 3.2. Luyện viết. * Ôn chữ viết hoa
- - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa U, Ư, T - GV viết mẫu lên bảng. - GV cho HS viết vở nháp - GV nhận xét tuyên dương. * Viết ứng dụng: viết tên riêng, câu ƯD - GV mời HS đọc tên riêng. - GV giới thiệu: Út Trà Ôn ( 1919 – 2001) là một nghệ sĩ cải lương tài danh. Ông tên thật là Nguyễn Thành Út, tên thường gọi trong gia đình là Mười Út ( vì ông là con thứ 10 và cũng là con út). Ông sinh tại ấp Đông Phú, làng Đông Hậu, quận Trà Ôn, xưa thuộc tỉnh Cần Thơ, nay thuộc tỉnh Vĩnh Long. - GV yêu cầu HS đọc câu. - GV cho Hs xem tranh về Cần Thơ và nói với những điều em biết về Cần Thơ - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: C, T, A và trắng, trong. Lưu ý cách viết thơ lục bát. - GV yêu cầu HS viết bài vào vở. 4. Vận dụng - Tìm được câu chuyện, bài văn, bài thơ,.. về một người yêu nghề, say mê với công việc hoặc một bài học về cách ứng xử với những người xung quanh. - Chia sẻ với người thân những ước mơ, mong muốn của mình sau này được làm nghề gì. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ Thứ 5 ngày 6 tháng 3 năm 2025 TOÁN Bài 58. Luyện tập chung (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được phép nhân và phép chia số có bốn chữ sổ với (cho) số có một chữ số. - Áp dụng được phép nhân và phép chia vào các tình huống thực tế. *HSKT:Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, thực hiện được các phép tính trong PV 8 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hoa xoay III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động Trò chơi Ai nhanh ai đúng HS chơi thi chọn đáp án bằng hoa xoay đáp án 2. Luyện tập Bài 1. - HS đọc yêu cầu đề, làm bài vào vở. - Chia sẻ kết quả với bạn Bài 2 - HS đọc đề, xác định dữ kiện BT - HS làm vở - Các nhóm trình bày kết quả. Bài giải Độ cao của máy bay B khi đang bay là: 6 504 : 2 = 3 252 (m) Độ cao của máy bay C khi đang bay là: 3 252 : 3 = 1 084 (m) Đáp số: 1 084 m. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 4a. - HS đọc yêu cầu bài toán - HS trả lời miệng câu hỏi, giải thích cách thực hiện Bài 4b. - HS đọc yêu cầu bài toán. - Thảo luận nhóm 2 giải BT. Kết quả như sau: Biết được quảng đường cua cà cuống A thì ta có thể suy luận ra như sau: 2060 : 5 = 412 cm. Bài 5a. - HS đọc yêu cầu bài toán - HS làm vở. Bài giải
- Mỗi cục pin cân nặng là: 1 680 : 8 = 210 (g) Đáp số: 210 g. Bài 5b + rô bốt a: 2000 + 210 x 5 = 3050 + rô bốt b: 2000 + 210 x 6 = 3260 + rô bốt c: 2000 + 210 x 8 = 3680 Dựa vào số pin mỗi rô-bốt mang. Dễ thấy, do cân nặng như nhau nên rô-bốt nào lắp ít pin nhất sẽ nhẹ nhất và đó là rô-bốt A. Cân nặng của nó là: 3050 3. Vận dụng - Nêu một số đồ dùng được chạy bằng pin mà em biết IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ TIẾNG VIỆT Luyện tập: Dấu gạch gang, dấu ngoặc kép I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận diện và hiểu được tác dụng của dấu gạch ngang đặt ở dấu câu để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. - Biết sử dụng dấu gạch ngang để đánh dấu lời nói của nhân vật - Năng lực tự chủ, tự học: Hiểu được tác dụng của dấu gạch ngang đặt ở dấu câu để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. * HSKT: Biết giữ trật tự và dõi bài học cùng các bạn. Tập viết theo mẫu: cá trê II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Phiếu BT nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Trò chơi: Nói tên nhân vật ( dấu ngoặc kép, dấu hai chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu gạch ngang) - GV dẫn dắt vào bài mới

