Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 26 Năm học 2024-2025

pdf 32 trang Ngọc Diệp 09/02/2026 10
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 26 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_3a_tuan_26_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 26 Năm học 2024-2025

  1. Thứ 2 ngày 10 tháng 3 năm 2025 TIẾNG VIỆT Bài 15: Ngày như thế nào là đẹp? (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngày như thế nào là đẹp?”. - Bước đầu biết đọc lời đối thoại của các nhân vật phù hợp với ngữ điệu, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được những suy nghĩ khác nhau của châu chấu, giun đất, kiến về ngày đẹp là ngày như thế nào. - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện dựa vào nội dung và tranh minh hoạ câu chuyện: Ngày đẹp là ngày mỗi người làm được nhiều việc tốt. - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện Ngày như thế nào là đẹp? - Biết yêu cảnh đẹp, các con vật xung quanh qua bài tập đọc. * HSKT: Biết giữ trật tự và dõi bài học cùng các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động. - GV tổ chức cho HS trao đổi theo nhóm: Kể lại một ngày em cảm thấy rất vui HS tham gia trao đổi với nhau, kể cho nhau nghe về một ngày em cảm thấy vui - Y/C đại diện một số nhóm chia sẻ trước lớp - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảmlời đối thoại giữa các nhân vật. - GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai(giũa, rúc,...); đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến giun đất cãi lại. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến sau khi mặt trời lặn nhé. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: tanh tách, cọ giũa, tỏa nắng,ngẫm nghĩ - Luyện đọc diễn cảm một số lời thoại của nhân vật và câu dài. - Giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ: gà, búng chân, tanh tách, nắng huy hoàng - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3.
  2. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Trong bài đọc, các nhân vật tranh luận với nhau điều gì? + Câu 2: Theo giun đất và châu chấu ngày như thế nào là đẹp? + Câu 3: Vì sao bác kiến phải chờ đến khi mặt trời lặn mới biết ngày như thế nào là đẹp? + Câu 4: Đóng vai một nhân vật trong bài để nói về ngày như thế nò là đẹp. - GV mời 1-2 HS đóng vai một nhân vật trong bài đẻ nói về ngày như thế nào là đẹp - GV hướng dẫn HS luyện tập theo cặp/nhóm HD HS đưa ra các cách nói khác nhau, có thể kết hợp với cử chỉ, điệu bộ. Các nhóm báo cáo kết quả; GV nhận xét, bổ sung. + Câu 5: Theo em, ngày đẹp là ngày như thế nào? - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Trong bài đọc, các nhân vật tranh luận với nhau về quan niệm ngày như thế nào là đẹp? + Theo châu chấu ngày đẹp là ngày nắng ráo, trên trời không một gợn mây, có mặt trời tỏa nắng.Còn theo giun đất, ngày đẹp là ngày có mưa bụi và những vũng nước đục. + Bác kiến phải chờ đến khi mặt trời lặn mới trả lời câu hỏi của hai bạn vì bác muốn kiểm nghiệm qua thực tế (HS có thể có câu TL khác) - GV nhận xét, thống nhất kết quả(có thể trả lời theo nhiều cách khác nhau):Ngày đẹp là ngày em làm được việc tốt cho ông bà, bố mẹ/ Ngày đẹp là ngày em làm được việc tốt cho bạn bè... - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Ngày đẹp là ngày mỗi người làm được nhiều việc tốt. 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Ngày đẹp nhất của em 3.1. Hoạt động 3: Nói về sự việc trong từng tranh. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - GV hướng dẫn trước lớp (có thể dùng các câu hỏi gợi ý) - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: QS các bức tranh 2,3,4 nói tên các nhân vật trong tranh và nhắc lại điều em nhớ về các nhân vật. - Gọi HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 4: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh - GV hướng dẫn cách thực hiện:
  3. + Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn tranh tập kể lại từng đoạn của câu chuyện. + Bước 2: HS tập kể chuyện theo cặp/ nhóm (kể nối tiếp) - GV mời 2 HS lên kể nói tiếp câu chuyện - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. + Cho HS quan sát video cảnh một số bạn nhỏ đang làm những việc có ích + GV nêu câu hỏi các bạn nhỏ trong video đã làm những việc gì? + Việc làm đó có tốt không? - Nhắc nhở các em luôn luôn làm những việc tốt trong ngày để ngày nào cũng là ngày đẹp nhất. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ TOÁN Bài 58: Luyện tập chung (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được phép nhân và phép chia số có bốn chữ sổ với (cho) số có một chữ số. - Áp dụng được phép nhân và phép chia vào các tình huống thực tế. - Thực hiện thành thạo quy tắc tính nhân và chia, HS được phát triển năng lực tư duy chính xác. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. *HSKT:Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, thực hiện được các phép tính trong PV 8 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi ô cửa để khởi động bài học. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính giá trị của biểu thức. - Cho HS đọc yêu cầu đề. - GV cho HS làm bài - GV cho HS lên bảng chữa bài, lớp nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân) số? GV cho HS đọc yêu cầu bài toán. - Bài toán cho biết gì?
  4. - Bài toán hỏi gì? - Cho HS lên trình bày tóm tắt bài toán. - Cho học sinh làm vở. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS làm bài vào vở. Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Số? - GV cho HS đọc yêu cầu bài toán. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - Cho HS lên trình bày tóm tắt bài toán. - Cho học sinh làm vở. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4a. (Làm việc cá nhân). GV cho HS đọc yêu cầu bài toán. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - Cho HS lên trình bày tóm tắt bài toán. - Cho học sinh làm vở. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4b. (Làm việc cá nhân). GV cho HS đọc yêu cầu bài toán. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - Cho HS lên trình bày tóm tắt bài toán. - Cho học sinh làm vở. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - HS nhắc lại nội dụng vừa học - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ BUỔI CHIỀU TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 22: Cơ quan thần kinh (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của các cơ quan thần kinh trên sơ đồ, tranh ảnh.
  5. - Nêu được chức năng của não. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. * HSKT: Biết giữ trật tự và dõi bài học cùng các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Sơ đồ và tranh ảnh trong sgk III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng” + Kể tên các chất có hại cho cơ quan tuần hoàn? + Kể tên các hoạt động có lợi cho cơ quan tuần hoàn? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV gọi HS đọc yêu cầu của hoạt động khởi động. + Khi nghe tiếng nói to hoặc tiếng còi gần tai em có phản ứng gì? - GV dẫn dắt vào bài mới: Cơ thể giật mình khi nghe tiếng động bất ngờ là do cơ quan thần kinh điều khiển... 2. Khám phá: Hoạt động 1. Chỉ và nói tên các bộ phận của cơ quan thần kinh trên hình . (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu HS quan sát hình và thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi. Sau đó mời học sinh suy nghĩ và trình bày. + Chỉ và nói tên các bộ phận trên hình vẽ? + Cơ quan thần kinh gồm những bộ phận nào? + Não và tủy sống nằm ở đâu trong cơ thể? Hãy xác định vị trí của chúng trên cơ thể các em hoặc các bạn?
  6. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt nội dung: Não nằm trong hộp sọ, tủy sống nằm trong cột sống. Não và tủy sống nối liền với nhau. Từ não và tủy sống có các dây thần kinh tỏa đi khắp cơ thể. Từ các cơ quan bên trong( tuần hoàn, hô hấp, bài tiết,..) và các cơ quan bên ngoài( mắt, mũi, tai, lưỡi, da,..) của cơ thể lại có các dây thần kinh đi về tủy sống và não. 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Quan sát và nêu chức năng của cơ quan thần kinh. (làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu học sinh quan hình 3 và đọc thông tin. - Yêu cầu thảo luận cặp đôi. + Não có điều khiển suy nghĩ. + Não điều khiển cách ứng xử. +Não điều khiển cảm xúc. +Não tiếp nhận thông tin và điều khiển mọi hoạt động của cơ thể. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. 4. Vận dụng: - GV cho học sinh đọc mục em cần biết + Khi gặp một tác động bất ngờ cơ thể ta có phản ứng hay không? + Phản ứng của cơ thể khi bị tác động bất ngờ gọi là gì? + Cái gì điều khiển phản xạ của con người - GV mời học sinh khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  7. Ở HĐ vận dụng nên cho HS chơi trò chơi: Tôi là ai? Để HS nắm chắc hơn các bộ phận của cơ quan thần kinh MÔN CÔNG NGHỆ Bài 9: Làm biển báo giao thông ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nêu được đặc điểm của từng nhóm biển báo giao thông và ý nghĩa của một số biển báo thuộc các nhóm biển báo cấm, nhóm biển báo nguy hiểm, nhóm biển báo chỉ dẫn. - Nêu được tác dụng và mô tả được một số biển báo giao thông. - Xác định đúng các loại biển báo giao thông. - Có ý thức tuân thủ các quy định khi tham gia giao thông. - Xác định định và mô tả được một số biển báo. - Biết xếp các biển báo vào nhóm biển báo thích hợp. - Thực hiện nghiêm túc các quy định Luật giao thông khi tham gia giao thông an toàn, hiệu quả. - Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận dụng kiến thức đã học về biển báo giao thông vào cuộc sống hằng ngày. - Có ý thức bảo vệ các biển báo giao thông và tham gia giao thông đúng luật, an toàn. * HSKT: Biết giữ trật tự và dõi bài học cùng các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - GV Hình 1 trang 46-SGK; 1 đoạn video + Một số biển báo giao thông như trong SGK, bài giảng điện tử, tivi + Bộ thẻ ghi tên các biển báo giao thông III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Khởi động:) Nghe hát - GV cho HS nghe hát bài hát Chúng em chơi giao thông, yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: + Bài hát trong bài nhắc đến màu gì? + Bài hát muốn nhắc nhở chúng ta điều gì? - GV nhận xét kết luận + Quan sát hình ảnh dưới tiêu đề của bài học YC HS làm việc nhóm 2 một bạn đọc câu hỏi 1 bạn đọc câu trả lời.
  8. - GV dẫn vào bài mới: Như các em đã thấy, các biển báo giao thông có vai trò rất quan cho những người tham gia giao thông, để nắm rõ hơn về ý nghĩa của một số biển báo giao thông; tác dụng của một số biển báo giao thông giúp chúng ta tham gia giao thông đúng và an toàn các em cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay, bài: Làm biển báo giao thông (tiết 1). 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Tìm hiểu về biển báo giao thông - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2: ? Em hãy quan sát Hình 1 và cho biết biển báo giao thông dùng để làm gì? ? Các biển báo giao thông trong Hình 1 có hình dạng, màu sắc và ý nghĩa như thế nào? - GV chia nhóm 2, HS quan sát biển báo giao thông và thảo luận trả lời các câu hỏi - GV tổ chức HS chia sẻ trước lớp - Gọi đại diện nhóm trình bày. + Biển báo giao thông dùng để làm gì? + Nêu đặc điểm và ý nghĩa của từng biển báo giao thông? - GV tổng kết giới thiệu từng loại biển báo: + Biển báo cấm là biểu thị cho các điều cấm mà người tham gia giao thông không được vi phạm. + Dấu hiệu chủ yếu nhận biết của biển báo cấm: loại biển báo hình tròn, viền đỏ, nền màu trắng, trên nền có hình vẽ/chữ số, chữ viết màu đen thể hiện điều cấm (ngoại trừ một số trường hợp đặc biệt). Biển báo cấm có mã P (cấm) và DP (hết cấm). + Biển báo nguy hiểm được sử dụng để cung cấp thông tin, cảnh báo nguy hiểm phía trước cho người tham gia giao thông. Khi gặp biển báo nguy hiểm, người tham gia giao thông phải giảm tốc độ đến mức cần thiết, chú ý quan sát và chuẩn bị sẵn sàng xử lý những tình huống có thể xẩy ra để phòng ngừa tai nạn. + Dấu hiệu chủ yếu nhận biết biển báo nguy hiểm: Hình tam giác, viền đỏ, nền vàng và hình vẽ màu đen phía trong để mô tả dấu hiệu của nguy hiểm. + Biển chỉ dẫn dùng để chỉ dẫn hướng đi/các điều cần thiết nhằm giúp người tham gia giao thông trong việc điều khiển phương tiện và hướng dẫn giao thông trên đường được thuận lợi, đảm bảo an toàn. + Biển chỉ dẫn có hình vuông/hình chữ nhật/hình mũi tên, nền màu xanh lam, hình vẽ và chữ viết màu trắng. Nếu nền màu trắng thì hình vẽ và chữ viết màu đen trừ một số trường hợp ngoại lệ. - GV, HS nhận xét
  9. + Biển báo nào có đặc điểm giống nhau? - Biển báo có đặc điểm giống nhau: + Biển báo cấm: Cấm đi ngược chiều,cấm xe đap, cấm người đi bộ + Biển báo nguy hiểm: Giao nhau với đường sắt có rào chắn, giao nhau với đường ưu tiên, đi chậm + Biển chỉ dẫn: Nơi đỗ xe cho người khuyết tật, bến xe buýt, vị trí người đi bộ sang ngang - Ngoài các loại biển báo giao thông học hôm nay các em còn biết loại biển báo nào khác? - GV giới thiệu cho HS quan sát biển hiệu lệnh. ? Qua tìm hiểu em thấy trong Hình 1 có những nhóm biển báo nào? * GV tổng kết chốt. + Nhóm biển báo cấm + Nhóm biển báo nguy hiểm + Nhóm biển chỉ dẫn + Nhóm biển hiệu lệnh. + Nhóm biển phụ. Hoạt động 2: Trò chơi tiếp sức “Em thi tham gia giao thông” - GV chia nhóm, phát biển báo cho từng nhóm. - Nêu tên trò chơi; phổ biến luật chơi: Yêu cầu HS gắn đúng biển báo giao thông vào đúng vị trí thích hợp của nhóm mình. Nhóm nào gắn xong trước, đúng là nhóm thắng cuộc. Biể Biển báo nguy hiểm Biển chỉ dẫn n báo cấm Cấ Giao nhau với đường Nơi đỗ xe cho người khuyết m đi sắt có rào chắn tật ngược chiều Cấ Giao nhau với đường Bến xe buýt m xe đap ưu tiên Cấ Đi chậm Vị trí người đi bộ sang m người ngang đi bộ - Mời HS nêu lại các biển báo giao thông trong từng nhóm thích hợp và tác dụng tương ứng cửa từng nhóm biển báo đó. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: Xử lí tình huống
  10. - Cho HS nhận biết 1 biển báo giao thông, nhận xét về hành vi của người đàn ông tham gia giao thông, nói nguy cơ có thể xẩy ra trong đoạn video GV trình chiếu ( người đàn ông đi xe máy ngược chiều ở trên đường có biển báo cấm đi ngược chiều) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện tập nghe viết và trình bày I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu bài Rùa con đi chợ - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, viết được theo mẫu chữ thả cá II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Hát tập thể 1 bài 2. Luyện tập Hoạt động 1. Nghe – viết chính tả - HS lắng nghe đoạn chính tả cần nghe viết. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS đọc. - Hs trả lời câu hỏi: (thảo luận nhóm 2) + Đoạn có những chữ nào viết hoa? + Đoạn có chữ nào dễ viết sai? - 2-3 HS chia sẻ. - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào vở nháp. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS nghe viết vào vở ô li. - HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS đổi chép theo cặp. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Hoạt động 2. Làm BT - Tìm từ chỉ sự vật, từ chỉ đặc điểm trong đoạn thơ vừa viết - HS làm việc nhóm đôi - Cùng chia sẻ kq hđ 3. Vận dụng - Ghi nhớ các trình bày thể thơ lục bát
  11. - Tìm thêm một số câu thơ, đoạn thơ đuọc viết theo thể thơ lục bát IV. Điều chỉnh sau bài dạy Thứ 3 ngày 11 tháng 3 năm 2025 TOÁN Bài 59: Các số có năm chữ số (t1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết cách phân tích cấu tạo số, cách đọc và cách viết các số có năm chữ số và số 100 000. - Làm quen với cách làm tròn số và làm tròn được một số đến hàng nghìn và hàng chục nghìn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học *HSKT:Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, thực hiện được các phép tính trong PV 8 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh phần kp III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi chiếc hộp để khởi động bài học, ND bài trong mỗi hộp - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá GV trình chiếu h/a: - GV dẫn dắt: Trong hình, bạn Rô – bốt đang rất bối rối vì không biết làm thế nào để đếm xém có bao nhiêu khối lập phương nhỏ. Các em hãy giúp bạn ấy nhé! + Chúng ta hãy đếm số khối lập phương nhỏ ở từng cột + GV yêu cầu HS đếm khối lập phương lớn ở cột bên trái + Mỗi khối lập phương lớn có một nghìn khối lập phương nhỏ, vậy mười khối có mười nghìn khối lập phương nhỏ. Nên cô điền số 10 000 vào cột đầu tiên. Tương tự với các cột còn lại + Cột thứ 2 từ trái sang phải có bao nhiêu khối lập phương?
  12. + GV giới thiệu tên gọi hàng tương ứng với các cột ( từ trái sang phải): hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị + GV giới thiệu cấu tạo số: Số gồm: 1 chục nghìn, 2 nghìn, 3 trăm, 2 chục và 4 đơn vị, cách viết và đọc số + GV yêu cầu HS lấy thêm VD để củng cố số có 5 chữ số( lưu ý số có chữ số 0 và cách đọc đặc biệt) 3. Thực hành Bài 1. Hoàn thành bảng sau (Làm việc cá nhân). - GV yêu cầu HS làm vào phiếu BT - GV tổ chức nhận xét, củng cố cấu tạo số, cách viết, cách đọc số - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2. Số (Làm việc cá nhân). - GV yêu cầu HS làm bài + Số liền sau của số 36 527 là số nào? - GV tổ chức nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc đề; HD: - Trong hình vẽ minh họa là bạn Nam cầm bảng ghi kết quả cách viết và đọc số đầu tiên. + Số này gồm mấy chục nghìn? + Chữ số hàng chục nghìn là mấy? - Gọi HS HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. * Củng cố: Dựa vào cấu tạo số để tìm ra cách viết và đọc số
  13. Bài 4: Chọn số thích hợp với cách đọc - GV gọi HS đọc đề; HD: + GV tôt chức cho HS chơi trò chơi: Tiếp sức + Em có nhận xét gì về các số trên? - Gọi HS HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh đọc đúng các số có năm chữ số - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ TIẾNG VIỆT Bài 15- Viết: Nghe-viết: Ngày như thế nào là đẹp? Phân biệt:r/d/gi; dấu hỏi/dấu ngã I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết đúng chính tả bài “Ngày như thế nào là đẹp?” theo hình thức nghe – viết. Biết cách trình bày đoạn văn; biết viết hoa chữ cái đầu tên bài học và đầu các câu văn. - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt r/d/gi hoặc dấu hỏi/ dấu ngã. - Phát triển năng lực ngôn ngữ, có ý thức viết và nói đúng chính tả. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, viết theo mẫu: v, vẽ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + HS lần lượt xem tranh viết tên đồ vật chứa r/d/gi. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung bài - GV đọc toàn bài thơ. - Mời 2 HS đọc đoạn viết.
  14. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. + Viết dấu gạch ngang trước lời đối thoại của nhân vật. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: trả, lặn, tuyệt, rất - GV đọc từng câu cho HS viết. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Chọn từ phù hợp với mỗi lời giải nghĩa (làm việc nhóm). - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn từ phù hợp với mỗi lời giải nghĩa và viết kết quả vào phiều: - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Chọn r, d hoặc gi thay cho ô vuông (làm việc nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm - Mời đại diện nhóm trình bày. - Kết quả: rán, dán, gián - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV gợi ý co HS về một số việc làm tốt - Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân về những việc tốt mình dự định sẽ làm (Lưu ý với HS là phải trao đổi với nguồi thân đúng thời điểm, rõ ràng, cụ thể. Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra phương thức phù hợp. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ Thứ 4 ngày 12 tháng 3 năm 2025 TOÁN Bài 59. Các số có năm chữ số. Số 100000 (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết cách phân tích cấu tạo số, cách đọc và cách viết các số có năm chữ số và số 100 000.
  15. - Làm quen với cách làm tròn số và làm tròn được một số đến hàng nghìn và hàng chục nghìn. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giao tiếp toán học. *HSKT: tô màuvaof hình chữ nhật, hình vuông II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh BT2,3 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV co HS hát 1 bài để KĐ 2. Khám phá - GV đưa hình ảnh : - GV dẫn dắt: Bạn Rô – bốt xếp rất nhiều khối lập phương tạo thành một bức tường. Bức tường lớn đến nỗi sắp đổ sập rồi. Chúng ta hãy tìm số khối lập phương nhỏ trên bức tường này nhé! + Hãy đếm số khối lập phương lớn ở mỗi hàng? và đếm số hàng? + Có một trăm khối lập phương lớn, mỗi khối có một nghìn khối lập phương nhỏ, vậy có một trăm khối lập phương nhỏ. + Số 100 000: đọc là Một trăm nghìn. + Viết là: 100 000 + Số liền sau của số 99 999 là số nào? 3. Thực hành Bài 1. Chọn số thích hợp với cách đọc (Làm việc cá nhân). - GV yêu cầu HS làm CN - GV tổ chức cho HS chơi TC: Tìm nhà cho vịt
  16. + Trời bất ngờ đổ cơn mưa, những chú vịt cần tìm chỗ trú dưới những chiếc lá. Em hãy giúp các chú vịt này chạy để trú mưa nhé! - GV tổ chức nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. Chốt: Tìm cách đọc thích hợp với cách viết các số tròn chục nghìn Bài 2. (Làm việc cá nhân). - GV yêu cầu HS làm CN - Đáp án: a. 13449 b. 90 001 c. 10 000 d. 100 000 - GV tổ chức cho HS chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương. Chốt: Tìm các số liền trước hoặc liền sau của số cho trước theo yêu cầu Bài 3. Số (Làm việc cá nhân). - GV yêu cầu HS làm bài +Em có nhận xét gì về các số trên ? + HS trả lời: 30 000; 40 000; 50 000; 60 000, 100 000 + Các em phải sắp xếp theo thứ tự tăng dần - GV tổ chức nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh viết đúng số có 5 chữ số + Bài tập:Tìm số liền trước và số liền sau của: - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................
  17. TIẾNG VIỆT Bài 16: A lô, tớ đây (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh đọc đúng rõ ràng câu chuyện “A lô, tớ đây”. - Biết ngắt nghỉ đúng dấu câu. - Bước đầu phân biệt được lời của các nhân vật và lời người kể chuyện. - Hiểu nội dung bài và những điều tác giả muốn nói qua bài đọc: Trong giao tiếp cần chú ý cách nói năng sao cho phù hợp, không làm ảnh hưởng đến những người xung quanh. - Đọc mở rộng theo yêu cầu(đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ...về bài học ứng xử, cách giao tiếp với những người xung quanh) - Phát triển năng lực ngôn ngữ nói và nghe. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, tập đọc và viết được theo mẫu v, vở II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Hình ảnh, ĐT đồ chơi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Gọi điện để khởi động bài học. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: chú ý ngắt nghỉ đúng, phân biệt được lời của các nhân vật và lời kể chuyện. - GV HD đọc, giải nghĩa một số từ ngữ khó đọc, khó hiểu đối với HS. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến ra hiệu đồng ý. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến hai con nói chuyện đấy + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp các đoạn - Luyện đọc từ khó: hớn hở, khoái chí, cười rúc rích, - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv giải thích thêm. - Luyện đọc theo nhóm. + GV nhận xét các nhóm. - Làm việc cả lớp: mời 3 HS đại diện 3 nhóm đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV HDHS đọc, thảo luận và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
  18. + Câu 1: Giờ ra chơi, điều gì khiến Minh rất vui? + Câu 2: Lần đầu tiên An gọi điện thoại cho Minh, hai bạn đã nói chuyện với nhau thế nào? + Câu 3: Trong cuộc điện thoại lần hai, các bạn nói chuyện có gì khác lần một? + GV hỏi thêm: Vì sao lần nói chuyện thứ hai, cả hai bạn đều nói chuyện rất nhỏ? + Câu 4: Đóng vai hai bạn trong câu chuyện để nói chuyện điện thoại với nhau bằng giọng nói phù hợp. - GVHD: + B1: Cá nhân đọc thầm lại lời nói của hai bạn + B2: Từng cặp đóng vai hai bạn để nói chuyện + B3: Các thành viên góp ý cho nhau - Làm việc cả lớp: GV mời mọt số HS lên trình diễn - HS thảo luận nhóm, trả lời lần lượt các câu hỏi: + Minh được An thông báo đi học về An sẽ gọi điện thoại cho mình. + Hai bạn cười nói rất to lại còn gào lên trong máy vì quá vui thích. + Cả hai dều nói chuyện rất nhỏ. Hai bạn cũng không cười to nữa, chỉ cười rúc rích rất khẽ. + Vì bố của hai bạn đều nhận xét hai bạn nói to quá, cả thành phố, cả thế giới nghe được câu chuyện của hai bạn. + Được bà chăm sóc, yêu thương; có nhiều trái cây ngon; được bà kể chuyện,... - GV mời HS nêu nội dung câu chuyện. - GV chốt: Trong giao tiếp cần chú ý cách nói năng sao cho phù hợp, không làm ảnh hưởng đến những người xung quanh. 2. Luyện tập Luyện đọc lại (làm việc nhóm 2). - GV cho HS đọc đoạn 2 và đoạn 3 - GV cho HS thi đọc nối tiếp trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương. - 1 HS đọc cả bài 3. Đọc mở rộng. 3.1.Đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ...về bài học ứng xử, cách giao tiếp với những người xung quanh và viết phiếu đọc sách theo mẫu (làm việc cá nhân, theo nhóm) - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, hoàn thành phiếu - GV theo dõi, hỗ trợ. 3.2. Chia sẻ với bạn về bài đọc (làm việc nhóm, lớp). - GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm - Mời đại diện một số HS chia sẻ trước lớp
  19. - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng. + Giới thiệu thêm cho HS một số quyển sách về giao tiếp, ứng xử. - Hướng dẫn các em lên kế hoạch đọc sách - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Nên tổ chức thêm hoạt động đọc phân vai ở HĐ luyện đọc lại sẽ thú vị hơn Thứ 5 ngày 13 tháng 3 năm 2025 TOÁN Bài 59. Các số có năm chữ số. Số 100000 (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết cách phân tích cấu tạo số, cách đọc và cách viết các số có năm chữ số và số 100 000. - Làm quen với cách làm tròn số và làm tròn được một số đến hàng nghìn và hàng chục nghìn. *HSKT:Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, thực hiện được các phép tính cộng trong PV II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hoay xoay đáp án, bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn để khởi động bài học. Tính nhanh các tổng sau: 4000 + 600 + 30 + 1 = 7000 + 500 + 90 + 4 = 9000 + 900 + 90 + 9 = 90000 + 90 = HS ghi nhanh đáp án vào bảng con - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành Bài 1: (Làm việc cá nhân). - GV yêu cầu HS làm CN - GV tổ chức cho HS báo cáo - GV tổ chức nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. - HS đọc yêu cầu + BT1 chọn đáp án: D Bài 2: Số? (Làm việc cá nhân). HS làm bài rồi chữa bài, củng cố kĩ năng phân tích cấu tạo số
  20. Bài 3. (Làm việc nhóm đôi). - GV yêu cầu HS làm CN - GV hướng dẫn: Chúng ta có 5 số từ 13 820 đến 13 824: 13 820, 13 821, 13 822, 13 823, 13 824. Do bác Đức bốc được số 13 824 nên ta gạch số này đi. Vậy bác Trí không thể bốc được số 13 819 vì không có số này. Chú Dũng không bốc được số 13 824 vì bác Đức bốc được rồi. - GV tổ chức cho HS chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương. Chốt: Củng cố kiến thức số có năm chữ số gắn với thực tế Bài 4. Người ta đóng số lên các khung xe đạp. Các khung xe đạp đã được đóng số từ 1 đến 99 997. Hỏi ba khung xe tiếp theo sẽ được đóng số nào? (Làm việc cá nhân – nhóm 2). - GV yêu cầu HS làm bài sau đó thảo luận nhóm 2 +GV viết các số từ 1 đến 99 997 vào tia số, sau đó để trống 3 số tiếp theo. + Số liền sau của 99 997 là? + Các em phải sắp xếp theo thứ tự tăng dần Đáp án: 99 998, 99 999, 100 000 - GV tổ chức nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. + HS tìm số liền trước và số liền sau của số 99 999 ? - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ TIẾNG VIỆT Bài 16 - tiết 3: Luyện tập: Mở rộng vốn từ về giao tiếp; Câu kể, câu hỏi. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Dựa vào tranh minh hoạ, đặt được câu kể, câu hỏi - Tìm được từ ngữ chỉ thái độ giao tiếp lịch sự. - Nhận biết và phân biệt được hai kiểu câu theo mục đích nói (câu kể, câu hỏi) dựa theo dấu hiệu hình thức như dấu câu, từ đánh dấu kiểu câu và mục đích nói; nói được câu kể, câu hỏi trong tình huống giao tiếp cụ thể. - Phát triển năng lực ngôn ngữ *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, đọc và viết được theo mẫu chữ v, ve, ve ra rả II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC