Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 27 Năm học 2024-2025

pdf 25 trang Ngọc Diệp 09/02/2026 10
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 27 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_3a_tuan_27_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 27 Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 27 Thứ 2 ngày 17 tháng 3 năm 2025 Sinh hoạt dƣới cờ: Cảnh đẹp quê em TIẾNG VIỆT Ôn tập giữa học kỳ II(tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai đƣợc phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc đƣợc 1 số đoạn thơ đã học. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, ôn lại các chữ đã học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh minh hoạ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động. - Cho HS thi kể tên các bài tập đọc đã học từ đầu kì II. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá. Hoạt động 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1 - YC HS thảo luận nhóm đôi: từng em nêu tên 3 bài đọc đã chọn và nêu nội dung của 3 bài đọc đó. - Gọi 2 nhóm chia sẻ kết quả trƣớc lớp. - NX, tuyên dƣơng HS. * Hoạt động 2: Đọc 1 bài yêu thích và trả lời câu hỏi -Bài đọc viết về ai hoặc viết về sự vật gì? - Em nhớ nhất chi tiết nào trong bài đọc? - Em học đƣợc điều gì từ bài đọc? - Gọi hs đọc yêu cầu bài đọc. - GV hƣớng dẫn hs làm việc nhóm 4 chọn đọc 1 bài mình thích và trả lời câu hỏi trên.
  2. - Từng hs nói tên 1 bài đọc yêu thích, đọc và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, nhận xét Hoạt động 3: Đọc bài thơ và trả lời câu hỏi. - Gọi hs đọc yêu cầu - Bài yêu cầu gì? GV yêu cầu hs làm việc cá nhân đọc bài thơ và TLCH bài tập 3 - Tìm các từ chỉ sự vật và từ ngữ chỉ đặc điểm trong bài thơ. - Trong bài thơ trăng đƣợc so sánh với những gì? - Em thích hình ảnh so sánh nào nhất? Vì sao? - Gọi hs đọc bài làm - GV nhận xét, chốt đáp án Hoạt động 4: Bài tập 4. - Gọi hs đọc yêu cầu bài tập - Yêu cầu hs làm bài cá nhân - Gọi hs đọc bài làm - Gv nhận xét, chốt đáp án Bài tập 5: - Gọi hs đọc yêu cầu - Yêu cầu hs làm bài tập nhóm đôi. - Gọi đại diện các nhóm báo cáo - GV nhận xét, tuyên dƣơng hs, chốt đáp án 3. Vận dụng - Hôm nay em đƣợc ôn lại những kiến thức nào? - YC HS tiếp tục luyện đọc các bài tập đọc đã học, tìm thêm các từ chỉ sự vật có xung quanh, các từ chỉ đặc điểm của các sự vật đó. - Nhận xét giờ học IV: Điều chỉnh sau giờ dạy: ..................................................................................................................................... TOÁN Bài 60: So sánh các số trong phạm vi 100 000 (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết đƣợc cách so sánh hai số và so sánh đƣợc hai số trong phạm vi 100 000. - Xác định đƣợc số lớn nhất hoặc số bé nhất trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 100 000). - Thực hiện đƣợc việc sắp xếp các số theo thứ tự (từ bé đến lớn hoặc ngƣợc
  3. lại) trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 100 000). - Phát triển năng lực lập luận, tƣ duy toán học và năng lực giao tiếp toán học *HSKT:Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học ôn lại các phép tính trong PV 9 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh, bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: thi xếp hàng để khởi động bài học. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - GV hỏi HS: + Em có biết xã (phƣờng) em ở có khoảng bao nhiêu ngƣời không? + Còn sổ ngƣời ở quận (huyện) em đang sống thì sao? - GV dẫn dắt vào tình huống đƣợc đƣa ra trong SGK: Tình huổng dẫn đến yêu cầu so sánh hai sổ 41 217 và 46 616. - Trên cơ sở so sánh các số trong phạm vi 10 000, GV nhắc cho HS quy tắc so sánh các số trong phạm vi 100 000. Cụ thể: + Số nào cỏ nhiều chữ sổ hơn thì lớn hơn. Số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn. + Nếu hai số có số chữ số bằng nhau thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái qua phải. + Nếu hai sổ có tất cả các cặp chữ số ờ từng hàng đéu bằng nhau thi hai số đó bằng nhau. 3. Thực hành Bài 1,2. (Làm việc cá nhân). - GV có thể hỏi, đáp nhanh và HS giải thích - GV tổ chức nhận xét, củng cố cách so sánh - GV nhận xét, tuyên dƣơng. Bài 3: (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc đề; HD: + Tại ngã rẽ đầu tiên, bạn khỉ sẽ leo lên cành cây ghi số nào? Tại sao? + Tại ngả rẽ tiếp theo, bạn khi sẽ leo lên cành cây ghi sổ nào? Tại sao?
  4. + Bạn khi lấy đƣợc quả màu gì? - Gọi HS HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dƣơng. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh nhận biết cách đặt tính và thực hiện tính cộng đúng Sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé - Nhận xét, tuyên dƣơng IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... CÔNG NGHỆ Bài 9: Làm biển báo giao thông (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu đƣợc đặc điểm của biển báo cấm đi ngƣợc chiều, màu sắc, hình dạng, kích thƣớc các bộ phận của biển báo. - Lựa chọn và sử dụng đƣợc vật liệu, dụng cụ cần thiết đúng cách, an toàn để làm biển báo cấm đi ngƣợc chiều. - Có ý thức tuân thủ các quy định khi tham gia giao thông. - Nhận thức công nghệ: Bƣớc đầu nhận thức đƣợc biển báo cấm đi ngƣợc chiều (hình dạng, kích thƣớc, màu sắc) - Sử dụng công nghệ: Thực hiện các thao tác kĩ thuật đơn giản với các dụng cụ. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lựa chọn và sử dụng vật liệu, dụng cụ để làm biển báo. - Tiết kiệm vật liệu, có ý thức sử dụng vật liệu sẵn có; có ý thức giữ vệ sinh, an toàn trong quá trình làm sản phẩm. * HSKT: Biết giữ trật tự và thực hiện cùng các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Các vật dụng để làm biển báo (que gỗ, giấy màu, ) - Giấy bìa, que gỗ, băng dính, bút chì, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: 1.Khởi động GV tổ chức cho HS ôn lại các loại biển báo đã học (tên gọi, ý nghĩa) thông qua trò chơi. - GV nhận xét và kết luận: Chúng ta đã được tìm hiểu về một số loại biển báo giao thông và ý nghĩa của nó. Vậy cách làm các loại biển báo thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu bài ngày hôm nay 2. Khám phá Hoạt động 1: quan sát tìm hiểu về biển báo giao thông - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: - Em hãy quan sát hình 2 và trả lời câu hỏi trong phiếu học tập
  5. - Gv yêu cầu học sinh ghi vào vở sau khi làm việc nhóm 2. - GV tổ chức HS chia sẻ trƣớc lớp - GV nhận xét và kết luận. ? Khi làm biển báo, yêu cầu về màu sắc, kích thƣớc của biển báo nhƣ thế nào? ? Khi làm biển báo, yêu cầu về tính thẩm mĩ của biển báo nhƣ thế nào? - GV nhận xét và kết luận: Yêu cầu sản phẩm: đúng kích thƣớc, màu sắc; cân đối và chắc chắn. Hoạt động 2: Hoạt động lựa chọn vật liệu và dụng cụ - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, thực hiện lựa chọn các vật liệu, dụng cụ để làm biển cấm đi ngƣợc chiều và yêu cầu ghi vào phiếu - Tên bộ phận vật liệu, dụng cụ số lƣợng Mỗi nhóm chọ dụng cụ vât liệu để làm biển báo Hoạt động 3. HĐ thực hành - GV yêu cầu HS quan sát sách trang 48, 49 trong SGK. GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 và trả lời các câu hỏi của bài: ? Quy trình làm biển báo gồm mấy bƣớc? ? Có bƣớc nào mà em thấy khó và chƣa hiểu? ? Em đã nắm đƣợc hết những kí hiệu kĩ thuật chƣa? - GV hƣớng dẫn cho HS thực hành làm biển báo theo nhóm 4. - GV xây dựng quy tắc an toàn khi thực hiện: Chú ý khi sử dụng kéo, compa sao cho an toàn và giữ vệ sinh lớp học sạch sẽ, . - GV yêu cầu HS thực hành - GV đi lại giúp đỡ, quan sát, trao đổi, hỗ trợ giúp HS. 3. Vận dụng ? Hôm nay em biết thêm những kiến thức gì? ? Nhắc lại nội dung bài học hôm nay? ? Em có cảm nhận gì về tiết học hôm nay? - GV nhận xét, đánh giá tiết học, tuyên dƣơng - Dặn dò: HS cất các vật liệu, dụng cụ đang làm dở để tiết sau thực hành tiếp IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .....................................................................................................................................
  6. LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện đọc hiểu và làm bài tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc và hiểu đƣợc nội dung của bài bình nƣớc và con cá vàng , trả lời đƣợc các câu hỏi trong phần Bt - Luyện tập về bp so sánh *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, ôn lại các chữ đã học II. ĐỒ DÙNG Phiếu BT III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Mở đầu: Cả lớp hát một bài 2. Luyện tập: HS nhận phiếu BT và làm theo HD Chia sẻ trong nhóm BÌNH NƢỚC VÀ CON CÁ VÀNG Một lần, thầy giáo nêu cho lớp của I-ren câu hỏi: − Nếu tôi thả một con cá vàng vào bình nƣớc đầy, nƣớc sẽ nhƣ thế nào? − Nƣớc sẽ trào ra ạ! − Cả lớp đồng thanh đáp. − Nếu tôi đem số nƣớc trào ra đó đổ vào một chiếc cốc, sẽ thấy lƣợng nƣớc đó nhỏ hơn thể tích con cá vàng. Vì sao lại nhƣ vậy? “Lạ nhỉ!”, “Cũng có thể là cá vàng uống mất một ít nƣớc?”, “Hoặc nƣớc rớt ra ngoài cốc chăng?” − Lũ trẻ bàn tán rất hăng. I-ren im lặng suy nghĩ. Ai cũng biết khi một vật bị chìm trong nƣớc, nƣớc sẽ dềnh lên đúng bằng thể tích vật đó. Thế mà hôm nay thầy nói nhƣ vậy. Chẳng lẽ thầy thử học trò? Về nhà, I-ren tự mình làm thí nghiệm. Cô bắt một con cá vàng thả vào cốc nƣớcrồi quan sát. Kết quả, lƣợng nƣớc trào ra hoàn toàn bằng thể tích con cá. Ngày hôm sau, I-ren kể lại thí nghiệm của mình cho thầy nghe. Thầy giáo mỉm cƣời: − Ngay cả nhà khoa học cũng có thể sai. Chỉ có sự thật mới đáng tin cậy. Ai chịu khó tìm tòi sự thật, ngƣời ấy sẽ thành công. Nhờ chịu suy nghĩ, tìm tòi, sau này, I-ren đã trở thành một nhà khoa học nổi tiếng. 1. Thầy giáo nêu cho cả lớp I- ren câu hỏi gì? A. Nếu thả một con cá vàng vào bình nƣớc đầy, nƣớc sẽ trào ra bao nhiêu lít? B. Nếu thả một con cá vàng vào bình nƣớc đầy, con cá sẽ nhƣ thế nào? C. Nếu thả một con cá vàng vào bình nƣớc đầy, nƣớc sẽ nhƣ thế nào? 2. Phản ứng của I- ren thế nào khi các bạn trong lớp bàn tán rất hăng say về câu hỏi sau của thầy? A. I – ren cũng đƣa ra nhiều cách giải thích. B. I – ren không quan tâm tới chủ đề đó. C. I – ren im lặng suy nghĩ. 3. I – ren đã làm gì khi trở về nhà? A. tự làm thí nghiệm nhƣ ví dụ của thầy B. lấy tạp chí khoa học ra tìm hiểu lí do C. hỏi bố mẹ về chủ đề thầy giáo nói 4. Sau này, nhờ đâu I – ren đã trở thành một nhà khoa học nổi tiếng?
  7. A. nhờ chịu suy nghĩ, tìm tòi B. nhờ thật thà C. nhờ chăm học 5. Em ấn tƣợng nhất với hình ảnh/câu văn nào trong bài? Vì sao? . . 6. Nối câu ở cột trái với các kiểu so sánh ở cột phải: Tiếng chim nhƣ tiếng nhạc. So sánh sự vật với sự vật Con voi to lớn nhƣ chiếc ô So sánh âm thanh với âm tô tải. thanh Bà nhƣ quả ngọt chín rồi. So sánh hoạt động với hoạt động Ngựa phi nhanh nhƣ bay. So sánh sự vật với con ngƣời HS làm việc cá nhân, sau đó chia sẻ trong nhóm 4 Cùng trao đổi, nhận xét trƣớc lớp 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ 3 ngày 18 tháng 3 năm 2025 GIÁO DỤC THỂ CHẤT Bài tập bổ trợ với bóng (tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT HS thực hiện đƣợc động tác lăn bóng qua lại theo cặp thành thạo Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. II. ĐỊA ĐIỂM, PHƢƠNG TIỆN -Địa điểm: Sân trƣờng
  8. -Phƣơng tiện: + Giáo viên chuẩn bị: còi, bóng + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Khởi động GV nhận lớp thăm hỏi sức khỏe HS phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học. Khởi động Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... Trò chơi “ Thỏ nhảy” 1. Khám phá Học BT bổ trợ với bóng Bài tập di chuyển lên trƣớc kết hợp hai tay chuyền bóng cho nhau Lăn bóng qua lại theo cặp GV làm mẫu lại động tác kết hợp phân tích kĩ thuật , những lƣu ý khi thực hiện Cho 2 HS lên thực hiện động tác mẫu GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dƣơng 2. Luyện tập Tập đồng loạt GV thổi còi; HS thực hiện động tác Gv quan sát, sửa sai cho HS. Tập theo tổ nhóm Y/c Tổ trƣởng cho các bạn luyện tập theo khu vực Tập theo cặp đôi Tập theo cá nhân Thi đua giữa các tổ Trò chơi “Lăn bóng qua vật cản tiếp sức ” Chơi theo hƣớng dẫn
  9. Bài tập PT thể lực: Cho HS chạy bƣớc nhỏ tại chỗ đánh tay tự nhiên 20 lần Thả lỏng toàn thân Về lớp. Vận dụng: Yêu cầu HS quan sát tranh trong sách trả lời câu hỏi BT Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ TOÁN Bài 60. So sánh các số trong phạm vi 100000 (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Xác định đƣợc số lớn nhất hoặc số bé nhất trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 100 000). - Thực hiện đƣợc việc sắp xếp các số theo thứ tự (từ bé đến lớn hoặc ngƣợc lại) trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 100 000). - Phát triển năng lực lập luận, tƣ duy toán học và năng lực giao tiếp toán học *HSKT:Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, thực hiện đƣợc các phép tính trong PV 9 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh BT 3, hoa xoay đáp án. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: Tìm nhà cho thỏ. - GV nhận xét, tuyên dƣơng. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân). - GV YC HS sắp xếp một nhóm gồm bốn số theo thứ tự từ bé đến lớn, sau đó xác định số lớn nhất và số bé nhất. Số lớn nhát là số dân của huyện B, số bé nhất là số dân cùa huyện A. - GV tổ chức nhận xét, củng cố cách so sánh, sắp xếp. - GV nhận xét, tuyên dƣơng. Bài 2: (Làm việc cặp đôi) - GV YC: + Kê’ tên các môn thể thao mà các em yêu thích. + Các trận bóng đá đƣợc diễn ra ở đâu?
  10. + Kể tên một số sân vận động mà em biết. - Với câu a, HS cần sắp xếp một nhóm gổm bốn số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngƣợc lại để tìm ra sân vận động có sức chứa lớn nhẩt, sân vận động có sức chứa nhỏ nhất. Với câu b, HS cán so sánh các số trong một nhóm gỏm bổn só với 40 000 để tìm ra sản vận động nào có sức chứa trén 40 000 ngƣời. Bài 3,4: (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc đề; - GV giới thiệu thêm: Công tơ-mét là ruột dụng cụ tự động đo số ki-lô-mét phƣơng tiện đó đã đi đƣợc. - YC HS đọc số công-tơ-mét của từng xe BT3 rồi trả lời vào vở. - GV cho HS làm 4 bài tập vào vở. - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét và giải thích lí do. - GV nhận xét, tuyên dƣơng. 3. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh, ai đúng? + Bài tập: Ba huyện A, B, C có số dân là: 62 780, 60 700, 72 000. Biết huyện A đông dân hơn huyện B và huyện B đông dân hơn huyện C. Tìm số dân của mỗi huyện. - Nhận xét, tuyên dƣơng 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ TIẾNG VIỆT Ôn tập giữa học kì II (tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Ghi lại và nói đƣợc lí do yêu thích cho những câu thơ thích nhất trong một số bài đã học. * HSKT: Biết giữ trật tự và dõi bài học cùng các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS cả lớp hát, vận động tại chỗ. 2. Khám phá
  11. *Hoạt động 1: Làm bài tập 1 HS làm việc CN - HS đọc thầm các khổ thơ mình thuộc trong 4 bài, đánh dấu những câu thơ mình thích và giải thích lí do. - Từng HS nói tên bài thơ mình chọn đọc, 2 – 3 khổ thơ đã thuộc trong bài thơ mình chọn, nêu những câu thơ mình yêu thích. * Hoạt động 2: Làm bài tập 2 HS làm việc nhóm đôi - HS tìm và ghi vào vở các cặp từ có nghĩa giống nhau, các cặp từ có nghĩa trái ngƣợc nhau. - Chia sẻ đáp án với cả lớp. Cặp từ có nghĩa giống nhau: vui - hớn hở - mừng. Cặp từ có nghĩa trái ngƣợc nhau: lớn - bé ( tí teo) * Hoạt động 3: Bài tập 3 - HS đọc yêu cầu BT, tự tìm từ theo yêu cầu vào VBT. - Đối chiếu và thống nhất kết quả trong nhóm và giữa đáp án. - Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm còn lại theo dõi, bổ sung Từ có nghĩa giống Từ có nghĩa trái ngƣợc mới mới mẻ, mới toanh, mới cũ, cũ kĩ, xƣa cũ tinh nhỏ Bé, bé nhỏ, bé xíu, nhỏ to, lớn xíu nhiều lắm, đông, đầy ít, ít ỏi. 3. Vận dụng - Chia sẻ với ngƣời thân nội dung bài học. HS vận dụng vào nói và viết IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ Thứ 4 ngày 19 tháng 3 năm 2025 TOÁN Bài 61: Làm tròn các số đến hàng nghìn, hàng chục nghìn I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết làm tròn và làm tròn đƣợc các số hàng nghìn, hàng chục nghìn. - Phát triển năng lực ƣớc lƣợng thông qua ƣớc lƣợng số. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề khi áp dụng yêu cầu làm tròn số trong các bài toán thực tế *HSKT: tô màu vào hình có sẵn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh
  12. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức hát tập thể để khởi động bài học. 2. Khám phá - GV kể chuyện chú Hùng là phi công và số giờ bay của chú là 11678 giờ. Nhƣng để dễ nhớ cô đã làm tròn là số giờ bay của chú Hùng khoảng 12 000 giờ - GV hƣớng dẫn cho HS quan sát và đọc thầm nội dung a và b trong sách HS. - GV chốt nội dung a,b nhƣ sách HS và nhấn mạnh khi nào thì đƣợc làm tròn lên và khi nào cần làm tròn xuống a/ Khi làm tròn số đến hàng nghìn, ta so sánh chữ số hàng trăm với 5. Nếu chữ số hàng trăm bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên. Ví dụ: b/ Khi làm tròn số đến hàng chục nghìn, ta so sánh chữ số hàng nghìn với 5. Nếu chữ số hàng nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên. Ví dụ * Hoạt động Bài 1: ( làm việc nhóm đôi ) - GV yêu cầu HS thực hiện làm tròn số nhƣ đề bài đã nêu. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dƣơng. Bài 2: (Làm việc cá nhân) - GV cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu - Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời. Lƣu ý làm tròn số đến hàng nghìn - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dƣơng. 3. Luyện tập Bài 1 Chon câu trả lời đúng (tổ chức trò chơi ai nhanh nhất) - GV cho HS đọc đè và nêu yêu cầu của bài tập - GV phổ biến cách chơi và luật chơi. GV đếm từ 1đến 10 ai nêu câu trả lời nhanh và đúng sẽ đƣợc thƣởng cờ - GV nhận xét tuyên dƣơng Bài 2. (Làm việc nhóm) 2a: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài. GV giới thiệu ngoài mặt trăng là vệ tinh tự nhiên của trái đất, chúng ta còn nhiều vệ tinh nhân tạo. Các vệ tinh này bay cách trái đất hàng chục nghìn km. -Yêu cầu HS thảo luận nhóm - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
  13. - GV và HS nhận xét chốt đáp án đúng 2b ( GV hƣớng dẫn tƣơng tự nhƣ 2a) - GV nhận xét tuyên dƣơng. 3. Vận dụng. Trò chơi: chạy vòng tiếp sức: + Làm tròn các số sau ở hàng nghìn: 63 252, 45638; 35 555 + Làm tròn các số sau ở hàng chục nghìn: 58632, 12 345; 9 856 - Nhận xét, tuyên dƣơng 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ TIẾNG VIỆT Ôn tập giữa học kì II (tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Phân biệt đƣợc từ có nghĩa giống nhau hoặc có nghĩa trái nhau, tìm đƣợc các từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm. Nhận biết đƣợc câu hỏi, câu kể, câu cảm câu khiến thể hiện qua dấu câu. - Nhận biết công dụng của dấu gạch ngang, dấu ngoặc ghép, dấu hai chấm. * HSKT: Biết giữ trật tự và dõi bài học cùng các bạn, biết trả lời câu hỏi của bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh BT5 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - HS cả lớp hát, vận động tại chỗ. 2. Luyện tập * Hoạt động 1: Luyện tập sử dụng dấu câu. - HS đọc yêu cầu: tìm dấu câu thích hợp thay cho ô vuông. - Chia sẻ ý kiến trong nhóm. - GV chốt: Bài thơ sử dụng 2 dấu gạch ngang đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. Bài thơ sử dụng dấu chấm hỏi cuối câu hỏi. *Hoạt động 2: Dựa vào tranh, đặt 4 câu: câu kể, câu cảm, câu khiến, câu hỏi. - Mỗi HS đặt 4 câu và chia sẻ trong nhóm 4. - Chia sẻ trƣớc lớp câu mình đặt đƣợc. - Cả lớp cùng nhận xét, bổ sung cho nhau 3.Hoạt động Vận dụng
  14. HS vận dụng các kiểu câu vào nói và viết hằng ngày IV. Điều chỉnh sau bài dạy ........................................................................................................................... TIẾNG VIỆT Ôn tập giữa học kì 2 (Tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Hiểu nội dung bài đọc. Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác phẩm. - Viết đƣợc đoạn văn ngắn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. * HSKT: Biết giữ trật tự và dõi bài học cùng các bạn. Tô màu theo ý thích II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu BT III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động GV tổ chức cho hs nhìn tranh thi đặt câu: câu kể, câu hỏi - GV cho hs tiến hành thi đặt câu - Kết nối - giới thiệu bài. 2.Khám phá. Hoạt động 1: Đọc câu chuyện Đƣờng về và TLCH - Gọi 1 hs đọc câu chuyện - Gọi hs đọc giải nghĩa từ : khiêm nhƣờng, lởm dởm, hồn hậu - Yêu cầu hs làm bài tập 1 câu a, b vào vbt. - Gọi hs lên làm bảng phụ 1 hs lên làm bảng phụ Đoạn 1- cảnh vật trên đƣờng về xóm núi Đoạn 2 - Cảnh xóm núi Đoạn 3 - Tình cảm ngƣời dân xóm núi. - Hs nhận xét - Gọi hs nhận xét - Nhận xét chốt đáp án. - Gọi hs trả lời câu b bài tập 1 Gv nhận xét- tuyên dƣơng hs Hoạt động 2: Viết đoạn văn - Gọi hs đọc yêu cầu bài tập 2 - Yêu cầu hs viết 1 đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về 1 cảnh vật trong câu chuyện, bài văn, bài thơ đã học.
  15. - Yêu cầu hs đọc bài trong nhóm 4. Các thành viên góp ý, bình chọn đoạn văn hay để đọc trƣớc lớp. - GV gọi 3- 4 hs đọc bài làm 2-3hs trả lời + Yêu thích cảnh vật đƣờng về trên xóm núi: cây cối trên núi đang đâm chồi nảy lộc, xanh tƣơi dần lên vì mùa đông lạnh giá sắp qua và mùa xuân đang tới. Trên nền xanh tƣơi của cây lá có điểm những sắc đỏ lập lòe nhƣ bó đuốc của những bông hoa chuối nở sớm trong sƣơng mờ bao phủ khắp nơi. + Yêu thích cảnh vật xóm núi- nơi có những ngôi nhà của 2 mẹ con. Đó là nơi có csnhr vật thiên nhiên đẹp nhƣ tranh: sƣờn núi rộng mênh mông, có suối trong veo..... - GV nhận xét, tuyên dƣơng hs 3.Vận dụng - HS vận dụng cách thể hiện tình cảm, cảm xúc trong cuộc sống hằng ngày - Nhận xét tiết học IV. Điều chỉnh sau giờ dạy. ................................................................................................................................ . Thứ 5 ngày 20 tháng 3 năm 2025 TOÁN Bài 62: Luyện tập chung (t1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc, viết đƣợc các số trong phạm vi 100 000. - Củng cố về cấu tạo thập phân của một số trong phạm vi 100 000. - So sánh và sắp xếp đƣợc thứ tự các số trong phạm vi 100 000. - Củng cố về làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng mƣời nghìn. - Thực hiện đƣợc thao tác tƣ duy ở mức độ đơn giản. - Giải quyết đƣợc các bài tập liên quan. - Sử dụng đƣợc ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngu thông thƣờng để biểu đạt, giải thích các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản nhằm phát triển năng lực giao tiếp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh bt3, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động:
  16. HS chơi trò chơi Chiếc hộp bí mật, ôn lại cách viết các số thành tổng các chục nghìn, nghìn..... 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Hoàn thành bảng sau. - GV hƣớng dẫn cho HS nhận biết câu 1. - Câu 2, 3, 4 học sinh làm miệng. - GV nhận xét, tuyên dƣơng. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dƣơng. Bài 3a: (Làm việc nhóm 4) Số? - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dƣơng. Bài 4. (Làm việc cá nhân) Đ, S ? - GV cho HS so sánh các số câu a, b. Tính câu c, d rồ mới so sánh. - GV cho HS trình bày vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dƣơng. 3. Vận dụng. HS chơi theo cặp: một bạn đọc, bạn kia viết số và đổi lại - Nhận xét, tuyên dƣơng IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  17. TIẾNG VIỆT Ôn tập giữa học kì 2 (Tiết 6) - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai đƣợc phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. - Hiểu nội dung bài đọc. Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong bài thơ. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, tập viết theo mẫu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Vở BT III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động- Gọi hs đọc bài Đƣờng về và TLCH. - Em thích hình ảnh, chi tiết nào nhất trong câu chuyện.Vì sao? - Kết nối - giới thiệu bài. 2. Luyện tập A. Đọc Hoạt động 1: Đọc thành tiếng và TLCH - GV nêu yêu cầu - Gọi hs đọc tiếp nối đoạn và TLCH + Nhờ đâu bé nhận ra gió? + Gió trong bài thơ có gì đáng yêu? - HS trao đổi trả lời câu hỏi - Gv nhận xét Hoạt động 2: Đọc hiểu - Gv hƣớng dẫn hs làm bài vào vbt. Yêu cầu hs đọc thầm bài đọc Chú sẻ và bông hoa bằng lăng và TLCH trong bài. - Hs trao đổi theo nhóm 4 trả lời các câu hỏi - Gv tổ chức cho HS chia sẻ kq bài làm trƣớc lớp: các câu hỏi từ a đến k - Gv nhận xét chốt đáp án. 3. Vận dụng HS biết sử dụng câu cẩm, câu khiến trong cs hằng ngày IV. Điều chỉnh sau giờ dạy. LUYỆN TOÁN Luyện tập làm tròn số I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm đƣợc cách làm tròn số đến hàng nghìn, hàng chục nghìn. - Vận dụng cách làm tròn số vào các bài toán có liên quan.
  18. * HSKT: Biết giữ trật tự và dõi bài học cùng các bạn. Tô màu vào hình có sẵn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - VBT Toán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động Khởi động - Tổ chức cho lớp học hát bài hát yêu thích - Nghe GV dẫn vào bài. 2. Luyện tập, thực hành GV tổ chức cho HS làm VBT. BT 1 - HS làm vào vở - HS trình bày kết quả BT 2 - HS tìm hiểu yêu cầu BT - HS dựa vào cấu tạo thập phân của số để làm bài BT 3 - HS tìm hiểu yêu cầu BT: - HS làm vào vở, giải thích cách làm với bạn bên cạnh a) Làm tròn đến hàng trăm thì ta nói số khán giả đến sân khoảng 39 600 ngƣời. b) Làm tròn đến hàng nghìn thì ta nói số khán giả đến sân khoảng 40 000ngƣời. 3. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng” bài tập 4 VBT. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .
  19. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM HĐGD theo chủ đề: giúp đỡ ngƣời khuyết tật I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm hiểu và bày tỏ sự đồng cảm với ngƣời khuyết tật, nhũng ngƣời yếu thế trong xã hội. - Lập đƣợc kế hoạch giúp đỡ những bạn HS khuyết tật trong trƣờng. - Tôn trọng bạn, yêu quý và đồng cảm với ngƣời khuyết tật * Tích hợp QCN: HS biết đƣợc quyền và bổn phận trẻ em đƣợc quan tâm, giúp đỡ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh, phiếu lập KH III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động - GV tổ chức trò chơi “Đôi bàn tay biết nói”: Dùng tay diễn tả hành động 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: Tìm hiểu về ngƣời khuyết tật - HS quan sát tranh cùng thảo luận về: + Những khó khăn mà ngƣời khuyết tật có thể gặp phải trong sinh hoạt và học tập? + Họ đã khắc phục khó khăn đó ra sao? + Cảm xúc của em khi nghĩ về những ngƣời ấy? - GV chốt ý : Những ngƣời khuyết tật dù gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống nhƣng họ vẫn có những mặt mạnh khác so với ngƣời bình thƣờng để có thể khắc phục khó khăn. Tìm hiểu về ngƣời khuyết tật là để đồng cảm với họ. - HS liên hệ trong trƣờng co những HS KT nào cần đƣợc giúp đỡ 3. Hoạt động luyện tập, thực hành *Hoạt động 2. Lập kế hoạch giúp đỡ ngƣời khuyết tật - Mỗi HS tự lên kế hoạch giúp đỡ những HS khuyết tật của mình và viết vào phiếu - Chia sẻ với bạn trong nhóm để hẹn bạn cùng thực hiện. - GV chốt ý : Mỗi chúng ta đều có thể bày tỏ sự quan tâm và chia sẻ cùng các bạn khó khăn. Và chính chúng ta cũng học hỏi đƣợc từ họ nhiều điều bổ ích, thêm quý trọng bản thân hơn. 4. Hoạt động vận dụng
  20. - Về nhà cùng với ngƣời thân: tìm hiểu thêm về những ngƣời khuyết tật cần đƣợc hỗ trợ quanh em và thực hiện các việc trong kế hoạch giúp đỡ ngƣời khuyết tật. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ . KĨ NĂNG SỐNG Bài 27: Không nản chí Thứ 6 ngày 21 tháng 3 năm 2025 GIÁO DỤC THỂ CHẤT Bài tập động tác dẫn bóng theo hƣớng thẳng, dẫn bóng đổi hƣớng (tiết 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tự xem trƣớc bài tập động tác dẫn bóng theo hƣớng thẳng, dẫn bóng đổi hƣớng trong sách giáo khoa. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện đƣợc bài tập động tác dẫn bóng theo hƣớng thẳng, dẫn bóng đổi hƣớng . - Thực hiện đƣợc bài tập động tác dẫn bóng theo hƣớng thẳng , dẫn bóng đổi hƣớng. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. * HSKT: Biết giữ trật tự và tập luyện cùng các bạn. II.ĐỊA ĐIỂM, PHƢƠNG TIỆN -Địa điểm: Sân trƣờng -Phƣơng tiện: + Giáo viên chuẩn bị: còi, bóng + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động - GV nhận lớp thăm hỏi sức khỏe HS phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học. - Khởi động - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - Trò chơi “Di chuyển theo lệnh” 2.Khám phá