Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 28 Năm học 2023-2024

pdf 29 trang Ngọc Diệp 11/02/2026 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 28 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_3a_tuan_28_nam_hoc_2023_2024.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 28 Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 28 Thứ 2 ngày 18 tháng 3 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 16- tiết 2: Đọc: A lô, tớ đây. Đọc mở rộng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh đọc đúng rõ ràng câu chuyện “A lô, tớ đây”. - Biết ngắt nghỉ đúng dấu câu. - Bước đầu phân biệt được lời của các nhân vật và lời người kể chuyện. - Đọc mở rộng theo yêu cầu(đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ...về bài học ứng xử, cách giao tiếp với những người xung quanh) - Phát triển năng lực ngôn ngữ nói và nghe. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Phiếu đọc sách III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi gọi điện thoại. 2. Luyện tập Luyện đọc lại (làm việc nhóm 2). - GV cho HS đọc đoạn 2 và đoạn 3 - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Đọc mở rộng. 3.1.Đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ...về bài học ứng xử, cách giao tiếp với những ngƣời xung quanh và viết phiếu đọc sách theo mẫu (làm việc cá nhân, theo nhóm) - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, hoàn thành phiếu sau: PHẾU ĐỌC SÁCH Tên bài (...) Tên cuốn sách (...) Tác giả (...) Nhân vật (...) Nghề nghiệp (...) Mức độ yêu thích *** - GV theo dõi, hỗ trợ. 3.2. Chia sẻ với bạn về bài đọc (làm việc nhóm, lớp). - GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm - Mời đại diện một số HS chia sẻ trước lớp
  2. - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng. + Giới thiệu thêm cho HS một số quyển sách về giao tiếp, ứng xử. - Hướng dẫn các em lên kế hoạch đọc sách - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................... .................................................................................................................................. --------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Bài 16 - tiết 3: Luyện tập: Mở rộng vốn từ về giao tiếp; Câu kể, câu hỏi. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Dựa vào tranh minh hoạ, đặt được câu kể, câu hỏi - Tìm được từ ngữ chỉ thái độ giao tiếp lịch sự. - Nhận biết và phân biệt được hai kiểu câu theo mục đích nói (câu kể, câu hỏi) dựa theo dấu hiệu hình thức như dấu câu, từ đánh dấu kiểu câu và mục đích nói; nói được câu kể, câu hỏi trong tình huống giao tiếp cụ thể. - Phát triển năng lực ngôn ngữ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động. - GV tổ chức HS trả lời câu hỏi: + Câu 1: Lần đầu tiên An gọi điện thoại cho Minh, hai bạn đã nói chuyện với nhau thế nào? + Câu 2: Vì sao lần nói chuyện thứ hai, cả hai bạn đều nói chuyện rất nhỏ? - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ thái độ lịch sự trong giao tiếp (làm việc cá nhân, nhóm) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu: Từ ngữ nào dưới đây chỉ thái độ lịch sự trong giao tiếp? - GV trình chiếu các từ ngữ lên bảng: thân thiện, tôn trọng, cáu gắt, lạnh lùng, hòa nhã, lễ phép, cởi mở - GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm.
  3. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt đáp án: thân thiện, tôn trọng, hòa nhã, lễ phép, cởi mở 2.2. Hoạt động 2: Đặt hai câu với từ ngữ tìm đƣợc ở bài tập 1 - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, đặt câu trong vở nháp. - Mời HS đọc câu đã đặt. - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Xếp các câu đã cho vào kiểu câu thích hợp (làm việc nhóm) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - GV hướng dẫn mẫu 1 câu - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4, xếp các câu vào kiểu câu thích hợp: - Gọi đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, chốt đáp án: Câu kể Câu hỏi An và Minh đang... Ai là người...? Tôi lắng nghe cô giáo.. Bạn có biết...? - GV gợi ý cho HS chỉ ra dấu hiệu về dấu câu, cách dùng từ của mỗi kiểu câu. - GV khắc sâu về hai kiểu câu 2.4. Hoạt động 4: Nhìn tranh đặt câu kể, câu hỏi - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 4. - GV trình chiếu tranh, hướng dẫn HS nhận biết nội dung tranh và đặt câu - GV làm mẫu 1 câu - Y/C đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương nhóm có nhiều câu đúng và hay. 3. Vận dụng. - GV cho Hs thi nói một số câu kể, câu hỏi - GV giao nhiệm vụ HS về nhà đặt một số câu kể và câu hỏi về sự vật, sự việc xung quanh em - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................... ..................................................................................................................................
  4. TOÁN Bài 60. So sánh các số trong phạm vi 100000 (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Xác định được số lớn nhất hoặc số bé nhất trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 100 000). - Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự (từ bé đến lớn hoặc ngược lại) trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 100 000). - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: Tìm nhà cho thỏ. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân). - GV YC HS sắp xếp một nhóm gồm bốn số theo thứ tự từ bé đến lớn, sau đó xác định số lớn nhất và số bé nhất. Số lớn nhát là số dân của huyện B, số bé nhất là số dân cùa huyện A. - GV tổ chức nhận xét, củng cố cách so sánh, sắp xếp. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cặp đôi) - GV YC: + Kê’ tên các môn thể thao mà các em yêu thích. + Các trận bóng đá được diễn ra ở đâu? + Kể tên một số sân vận động mà em biết. - Với câu a, HS cần sắp xếp một nhóm gổm bốn số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại để tìm ra sân vận động có sức chứa lớn nhẩt, sân vận động có sức chứa nhỏ nhất. Với câu b, HS cán so sánh các số trong một nhóm gỏm bổn só với 40 000 để tìm ra sản vận động nào có sức chứa trén 40 000 người. Bài 3,4: (Làm việc cá nhân)
  5. - GV gọi HS đọc đề; - GV giới thiệu thêm: Công tơ-mét là ruột dụng cụ tự động đo số ki-lô-mét phương tiện đó đã đi được. - YC HS đọc số công-tơ-mét của từng xe BT3 rồi trả lời vào vở. - GV cho HS làm 4 bài tập vào vở. - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét và giải thích lí do. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh, ai đúng? + Bài tập: Ba huyện A, B, C có số dân là: 62 780, 60 700, 72 000. Biết huyện A đông dân hơn huyện B và huyện B đông dân hơn huyện C. Tìm số dân của mỗi huyện. - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................... .................................................................................................................................... --------------------------------------------------- Thứ 3 ngày 19 tháng 3 năm 2024 GIÁO DỤC THỂ CHẤT Bài tập bổ trợ với bóng (tiết 3) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. -HS thực hiện được động tác lăn bóng qua lại theo cặp thành thạo - Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. II.ĐỊA ĐIỂM, PHƢƠNG TIỆN -Địa điểm: Sân trường -Phƣơng tiện: + Giáo viên chuẩn bị: còi, bóng + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
  6. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động - GV nhận lớp thăm hỏi sức khỏe HS phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học. - Khởi động - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - Trò chơi “ Thỏ nhảy” 2.Khám phá - Học BT bổ trợ với bóng - Bài tập di chuyển lên trước kết hợp hai tay chuyền bóng cho nhau -Lăn bóng qua lại theo cặp GV làm mẫu lại động tác kết hợp phân tích kĩ thuật , những lưu ý khi thực hiện Cho 2 HS lên thực hiện động tác mẫu - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương 3.Luyện tập Tập đồng loạt - GV thổi còi; HS thực hiện động tác - Gv quan sát, sửa sai cho HS. -Tập theo tổ nhóm Y/c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực Tập theo cặp đôi Tập theo cá nhân Thi đua giữa các tổ - Trò chơi “Lăn bóng qua vật cản tiếp sức ” - Chơi theo hướng dẫn  
  7. - Bài tập PT thể lực: Cho HS chạy bước nhỏ tại chỗ đánh tay tự nhiên 20 lần 4.Vận dụng: Yêu cầu HS quan sát tranh trong sách trả lời câu hỏi BT IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................. TOÁN Bài 61: Làm tròn các số đến hàng nghìn, hàng chục nghìn I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết làm tròn và làm tròn được các số hàng nghìn, hàng chục nghìn. - Phát triển năng lực ước lượng thông qua ước lượng số. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề khi áp dụng yêu cầu làm tròn số trong các bài toán thực tế II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức hát tập thể để khởi động bài học. 2. Khám phá - GV kể chuyện chú Hùng là phi công và số giờ bay của chú là 11678 giờ. Nhưng để dễ nhớ cô đã làm tròn là số giờ bay của chú Hùng khoảng 12 000 giờ - GV hướng dẫn cho HS quan sát và đọc thầm nội dung a và b trong sách HS. - GV chốt nội dung a,b như sách HS và nhấn mạnh khi nào thì được làm tròn lên và khi nào cần làm tròn xuống a/ Khi làm tròn số đến hàng nghìn, ta so sánh chữ số hàng trăm với 5. Nếu chữ số hàng trăm bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên. Ví dụ: b/ Khi làm tròn số đến hàng chục nghìn, ta so sánh chữ số hàng nghìn với 5. Nếu chữ số hàng nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên. Ví dụ * Hoạt động Bài 1: ( làm việc nhóm đôi ) - GV yêu cầu HS thực hiện làm tròn số như đề bài đã nêu. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân)
  8. - GV cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu - Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời. Lưu ý làm tròn số đến hàng nghìn - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện tập Bài 1 Chon câu trả lời đúng (tổ chức trò chơi ai nhanh nhất) - GV cho HS đọc đè và nêu yêu cầu của bài tập - GV phổ biến cách chơi và luật chơi. GV đếm từ 1đến 10 ai nêu câu trả lời nhanh và đúng sẽ được thưởng cờ - GV nhận xét tuyên dương Bài 2. (Làm việc nhóm) 2a: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài. GV giới thiệu ngoài mặt trăng là vệ tinh tự nhiên của trái đất, chúng ta còn nhiều vệ tinh nhân tạo. Các vệ tinh này bay cách trái đất hàng chục nghìn km. -Yêu cầu HS thảo luận nhóm - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả - GV và HS nhận xét chốt đáp án đúng 2b ( GV hướng dẫn tương tự như 2a) - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng. Trò chơi: chạy vòng tiếp sức: + Làm tròn các số sau ở hàng nghìn: 63 252, 45638; 35 555 + Làm tròn các số sau ở hàng chục nghìn: 58632, 12 345; 9 856 - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................... ................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT Bài 16- Luyện tập: Viết thƣ điện tử I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS viết được lá thư gửi bạn bè theo hình thức thư điện tử. - Bước đầu biết thể hiện tình cảm với bạn bè qua bức thư. - Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ giao tiếp.
  9. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động. - HS nối tiếp nhau kể các hình thức liên lạc trao đổi với người khác - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc bức thƣ điện tử và trả lời câu hỏi (làm việc nhóm) a) Bức thư do ai viết? Gửi cho ai? - GV trình chiếu thư điện tử mời 1 HS đọc yêu cầu - Hướng dẫn HS đọc kĩ thư và xác định thư do ai viết và gửi cho ai? - GV gọi đại diện nhóm trình bày - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. + H: Vì sao em biết lá thư bạn Sơn viết gửi cho bạn Dương? - GV nhận xét, khắc sâu những dấu hiệu về thư điện tử b) Thư gồm những phần nào? - GV định hướng HS đọc kĩ các thông tin nằm bên ngoài thư, yêu cầu HS chỉ ra sự tương ứng giữa thông tin nằm ngoài với các phần của lá thư. - Hướng dẫn HS làm việc theo nhóm - GV y/c đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, chốt các phần của một lá thư điện tử: Phần đầu thư – Nội dung – Cuối thư - GV gợi ý cho HS so sánh thư điện tử với thư tay; nói được tiện ích của thư điện tử - GV nhận xét, khắc sâu c) Muốn viết thư điện tử cần có những phương tiện gì? - GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm: Muốn viết thư điện tử cần có những phương tiện gì? - Y/C đại diện nhóm trình bày
  10. - GV nhận xét, bổ sung: Để viết thư điện tử cần có máy tính, điện thoại thông minh kết nối In-ter-net 2.2. Hoạt động 2: Thảo luận về các bƣớc viết thƣ điện tử - GV trình chiếu sơ đồ viết thư điện tử lên bảng - GV dùng máy tính có kết nối In-ter-net làm mẫu; trong quá trình làm mẫu GV cho HS nhận biết các bước. - GV lưu ý HS là địa chỉ người nhận phải chính xác - Mời HS nhắc lại các bước viết thư điện tử - GV nhận xét, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Dựa vào bài tập 1, đóng vai Dƣơng viết thƣ trả lời bạn (làm việc cá nhân, lớp) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập. - GV hướng dẫn mỗi HS trong vai Dương viết thư trả lời bạn Sơn - Gọi một số HS đọc thư trả lời - GV nhận xét, bổ sung 3. Vận dụng. - HS về nhà viết một bức thư điện tử chúc mừng sinh nhật bạn - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................... .................................................................................................................................. MÔN CÔNG NGHỆ Bài 9: Làm biển báo giao thông ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nêu được đặc điểm của từng nhóm biển báo giao thông và ý nghĩa của một số biển báo thuộc các nhóm biển báo cấm, nhóm biển báo nguy hiểm, nhóm biển báo chỉ dẫn. - Nêu được tác dụng và mô tả được một số biển báo giao thông. - Xác định đúng các loại biển báo giao thông. - Có ý thức tuân thủ các quy định khi tham gia giao thông. - Xác định định và mô tả được một số biển báo. - Biết xếp các biển báo vào nhóm biển báo thích hợp. - Thực hiện nghiêm túc các quy định Luật giao thông khi tham gia giao thông an toàn, hiệu quả.
  11. - Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận dụng kiến thức đã học về biển báo giao thông vào cuộc sống hằng ngày. - Có ý thức bảo vệ các biển báo giao thông và tham gia giao thông đúng luật, an toàn. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - GV Hình 1 trang 46-SGK; 1 đoạn video + Một số biển báo giao thông như trong SGK, bài giảng điện tử, tivi + Bộ thẻ ghi tên các biển báo giao thông - HS: SGK; Sưu tầm tranh ảnh về các loại biển báo giao thông. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Khởi động:) Nghe hát - GV cho HS nghe hát bài hát Chúng em chơi giao thông, yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: + Bài hát trong bài nhắc đến màu gì? + Bài hát muốn nhắc nhở chúng ta điều gì? - GV nhận xét kết luận + Quan sát hình ảnh dưới tiêu đề của bài học YC HS làm việc nhóm 2 một bạn đọc câu hỏi 1 bạn đọc câu trả lời. - GV dẫn vào bài mới: Như các em đã thấy, các biển báo giao thông có vai trò rất quan cho những người tham gia giao thông, để nắm rõ hơn về ý nghĩa của một số biển báo giao thông; tác dụng của một số biển báo giao thông giúp chúng ta tham gia giao thông đúng và an toàn các em cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay, bài: Làm biển báo giao thông (tiết 1). 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Tìm hiểu về biển báo giao thông - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2: ? Em hãy quan sát Hình 1 và cho biết biển báo giao thông dùng để làm gì? ? Các biển báo giao thông trong Hình 1 có hình dạng, màu sắc và ý nghĩa như thế nào? - GV chia nhóm 2, HS quan sát biển báo giao thông và thảo luận trả lời các câu hỏi - GV tổ chức HS chia sẻ trước lớp - Gọi đại diện nhóm trình bày. + Biển báo giao thông dùng để làm gì?
  12. + Nêu đặc điểm và ý nghĩa của từng biển báo giao thông? - GV tổng kết giới thiệu từng loại biển báo: + Biển báo cấm là biểu thị cho các điều cấm mà người tham gia giao thông không được vi phạm. + Dấu hiệu chủ yếu nhận biết của biển báo cấm: loại biển báo hình tròn, viền đỏ, nền màu trắng, trên nền có hình vẽ/chữ số, chữ viết màu đen thể hiện điều cấm (ngoại trừ một số trường hợp đặc biệt). Biển báo cấm có mã P (cấm) và DP (hết cấm). + Biển báo nguy hiểm được sử dụng để cung cấp thông tin, cảnh báo nguy hiểm phía trước cho người tham gia giao thông. Khi gặp biển báo nguy hiểm, người tham gia giao thông phải giảm tốc độ đến mức cần thiết, chú ý quan sát và chuẩn bị sẵn sàng xử lý những tình huống có thể xẩy ra để phòng ngừa tai nạn. + Dấu hiệu chủ yếu nhận biết biển báo nguy hiểm: Hình tam giác, viền đỏ, nền vàng và hình vẽ màu đen phía trong để mô tả dấu hiệu của nguy hiểm. + Biển chỉ dẫn dùng để chỉ dẫn hướng đi/các điều cần thiết nhằm giúp người tham gia giao thông trong việc điều khiển phương tiện và hướng dẫn giao thông trên đường được thuận lợi, đảm bảo an toàn. + Biển chỉ dẫn có hình vuông/hình chữ nhật/hình mũi tên, nền màu xanh lam, hình vẽ và chữ viết màu trắng. Nếu nền màu trắng thì hình vẽ và chữ viết màu đen trừ một số trường hợp ngoại lệ. - GV, HS nhận xét + Biển báo nào có đặc điểm giống nhau? - Biển báo có đặc điểm giống nhau: + Biển báo cấm: Cấm đi ngược chiều,cấm xe đap, cấm người đi bộ + Biển báo nguy hiểm: Giao nhau với đường sắt có rào chắn, giao nhau với đường ưu tiên, đi chậm + Biển chỉ dẫn: Nơi đỗ xe cho người khuyết tật, bến xe buýt, vị trí người đi bộ sang ngang - Ngoài các loại biển báo giao thông học hôm nay các em còn biết loại biển báo nào khác? - GV giới thiệu cho HS quan sát biển hiệu lệnh. ? Qua tìm hiểu em thấy trong Hình 1 có những nhóm biển báo nào? * GV tổng kết chốt. + Nhóm biển báo cấm + Nhóm biển báo nguy hiểm + Nhóm biển chỉ dẫn + Nhóm biển hiệu lệnh. + Nhóm biển phụ.
  13. Hoạt động 2: Trò chơi tiếp sức “Em thi tham gia giao thông” - GV chia nhóm, phát biển báo cho từng nhóm. - Nêu tên trò chơi; phổ biến luật chơi: Yêu cầu HS gắn đúng biển báo giao thông vào đúng vị trí thích hợp của nhóm mình. Nhóm nào gắn xong trước, đúng là nhóm thắng cuộc. Biển báo Biển báo nguy hiểm Biển chỉ dẫn cấm Cấm đi Giao nhau với đường sắt có Nơi đỗ xe cho người khuyết tật ngược rào chắn chiều Cấm xe Giao nhau với đường ưu Bến xe buýt đap tiên Cấm Đi chậm Vị trí người đi bộ sang ngang người đi bộ - Mời HS nêu lại các biển báo giao thông trong từng nhóm thích hợp và tác dụng tương ứng cửa từng nhóm biển báo đó. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: Xử lí tình huống - Cho HS nhận biết 1 biển báo giao thông, nhận xét về hành vi của người đàn ông tham gia giao thông, nói nguy cơ có thể xẩy ra trong đoạn video GV trình chiếu ( người đàn ông đi xe máy ngược chiều ở trên đường có biển báo cấm đi ngược chiều) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... ................................................................................................................................ LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện tập về so sánh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm được sự vật so sánh và tìm hình ảnh so sánh trong đoạn thơ, đoạn văn. - Tìm được những sự vật có nét tương đồng để so sánh với nhau. - Tích cực, mạnh dạn trong giờ học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu BT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động
  14. - Tổ chức cho lớp học hát bài hát yêu thích - Nghe GV dẫn vào bài. 2. Luyện tập, thực hành GV tổ chức cho HS làm bài vào PBT. Bài 1: Ghi lại những hình ảnh so sánh trong mỗi đoạn sau vào chỗ trống và khoanh tròn từ dùng để so sánh trong từng hình ảnh đó: a) Quạt nan như lá Chớp chớp lay lay Quạt nan rất mỏng Quạt gió rất dày. b) Cánh diều no gió Tiếng nó chơi vơi Diều là hạt cau Phơi trên nong trời. c) Quả sim giống hệt một con trâu mộng tí hon, béo tròn múp míp. d) Ngước mắt trông lên, ta sẽ thấy những dải hoa xoan đã phủ kín cành cao cành thấp, tựa như những áng mây phớt tím đang lững lờ bay qua ngõ trúc. - HS làm bài CN sau đó chia sẻ kq bài làm - Cả lớp cùng nhận xét Bài 2: Lựa chọn các từ ngữ chỉ sự vật trong ngoặc (mâm khổng lồ, tiếng hát, mặt gương soi, ngôi nhà thứ hai của em) để điền tiếp vào mỗi dòng sau thành câu văn có hình ảnh so sánh các sự vật với nhau: HS thảo luận nhóm đôi làm BT sau đó nêu kq trước lớp. - Tiếng suối ngân nga như ........................................................................ - Mặt trăng tròn vành vạnh như.................................................................. - Trường học là........................................................................................... - Mặt nước hồ trong tựa như ..................................................................... Bài 3: Tìm từ ngữ chỉ âm thanh thích hợp để điền vào chỗ trống ở mỗi dòng sau: a) Từ xa, tiếng thác dội về nghe như ............................................................. b) Tiếng trò chuyện của bầy trẻ ríu rít như...................................................... c) Tiếng sóng biển rì rầm như..................................................................... 3. Vận dụng - Chia sẻ với người thân nội dung bài học. Vận dụng cách so sánh trong nói và viết hằng ngày
  15. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM HĐGD theo chủ đề: giúp đỡ ngƣời khuyết tật I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm hiểu và bày tỏ sự đồng cảm với người khuyết tật, nhũng người yếu thế trong xã hội. - Lập được kế hoạch giúp đỡ nhũng bạn HS khuyết tật trong trường. - Tôn trọng bạn, yêu quý và đồng cảm với người khuyết tật. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh, phiếu lập KH III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động - GV tổ chức trò chơi “Đôi bàn tay biết nói”: Dùng tay diễn tả hành động 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: Tìm hiểu về ngƣời khuyết tật - HS quan sát tranh cùng thảo luận về: + Những khó khăn mà người khuyết tật có thể gặp phải trong sinh hoạt và học tập? + Họ đã khắc phục khó khăn đó ra sao? + Cảm xúc của em khi nghĩ về những người ấy? - GV chốt ý : Những người khuyết tật dù gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống nhưng họ vẫn có những mặt mạnh khác so với người bình thường để có thể khắc phục khó khăn. Tìm hiểu về người khuyết tật là để đồng cảm với họ. - HS liên hệ trong trường co những HS KT nào cần đuọc giúp đỡ 3. Hoạt động luyện tập, thực hành *Hoạt động 2. Lập kế hoạch giúp đỡ ngƣời khuyết tật - Mỗi HS tự lên kế hoạch giúp đỡ những HS khuyết tật của mình và viết vào VBT. - Chia sẻ với bạn trong nhóm để hẹn bạn cùng thực hiện. - GV chốt ý : Mỗi chúng ta đều có thể bày tỏ sự quan tâm và chia sẻ cùng các bạn khó khăn. Và chính chúng ta cũng học hỏi được tử họ nhiều điều, nhiều cách để thể hiện mình.
  16. 4. Hoạt động vận dụng - Về nhà cùng với người thân: tìm hiểu thêm về những người khuyết tật cần được hỗ trợ quanh em và thực hiện các việc trong kế hoạch giúp đỡ người khuyết tật. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. Thứ 4 ngày 20 tháng 3 năm 2024 TIẾNG VIỆT Ôn tập giữa học kỳ II(tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu bốc thăm bài đọc, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động. - Cho HS thi kể tên các bài tập đọc đã học từ đầu kì II. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá. Hoạt động 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1 - YC HS thảo luận nhóm đôi: từng em nêu tên 3 bài đọc đã chọn và nêu nội dung của 3 bài đọc đó. - Gọi 2 nhóm chia sẻ kết quả trước lớp. - NX, tuyên dương HS. * Hoạt động 2: Đọc 1 bài yêu thích và trả lời câu hỏi -Bài đọc viết về ai hoặc viết về sự vật gì? - Em nhớ nhất chi tiết nào trong bài đọc?
  17. - Em học được điều gì từ bài đọc? - Gọi hs đọc yêu cầu bài đọc. - GV hướng dẫn hs làm việc nhóm 4 chọn đọc 1 bài mình thích và trả lời câu hỏi trên. - Từng hs nói tên 1 bài đọc yêu thích, đọc và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, nhận xét Hoạt động 3: Đọc bài thơ và trả lời câu hỏi. - Gọi hs đọc yêu cầu - Bài yêu cầu gì? GV yêu cầu hs làm việc cá nhân đọc bài thơ và TLCH bài tập 3 - Tìm các từ chỉ sự vật và từ ngữ chỉ đặc điểm trong bài thơ. - Trong bài thơ trăng được so sánh với những gì? - Em thích hình ảnh so sánh nào nhất? Vì sao? - Gọi hs đọc bài làm - GV nhận xét, chốt đáp án Hoạt động 4: Bài tập 4. - Gọi hs đọc yêu cầu bài tập - Yêu cầu hs làm bài cá nhân - Gọi hs đọc bài làm - Gv nhận xét, chốt đáp án Bài tập 5: - Gọi hs đọc yêu cầu - Yêu cầu hs làm bài tập nhóm đôi. - Gọi đại diện các nhóm báo cáo - GV nhận xét, tuyên dương hs, chốt đáp án 3. Vận dụng - Hôm nay em được ôn lại những kiến thức nào? - YC HS tiếp tục luyện đọc các bài tập đọc đã học, tìm thêm các từ chỉ sự vật có xung quanh, các từ chỉ đặc điểm của các sự vật đó. - Nhận xét giờ học IV: Điều chỉnh sau giờ dạy: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... TOÁN
  18. Bài 62: Luyện tập chung (t1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc, viết được các số trong phạm vi 100 000. - Củng cố về cấu tạo thập phân của một số trong phạm vi 100 000. - So sánh và sắp xếp được thứ tự các số trong phạm vi 100 000. - Củng cố về làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng mười nghìn. - Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. - Giải quyết được các bài tập liên quan. - Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngu thông thường để biểu đạt, giải thích các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản nhằm phát triển năng lực giao tiếp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: HS chơi trò chơi Chiếc hộp bí mật, ôn lại cách viết các số thành tổng các chục nghìn, nghìn..... 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Hoàn thành bảng sau. - GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1. - Câu 2, 3, 4 học sinh làm miệng. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3a: (Làm việc nhóm 4) Số? - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm.
  19. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc cá nhân) Đ, S ? - GV cho HS so sánh các số câu a, b. Tính câu c, d rồ mới so sánh. - GV cho HS trình bày vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. HS chơi theo cặp: một bạn đọc, bạn kia viết số và đổi lại - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Thứ 5 ngày 21 tháng 3 năm 2024 GIÁO DỤC THỂ CHẤT Bài tập bổ trợ với bóng (tiết 4) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT -HS thực hiện được động tác lăn bóng qua lại theo cặp thành thạo - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. II.ĐỊA ĐIỂM, PHƢƠNG TIỆN -Địa điểm: Sân trường
  20. -Phƣơng tiện: + Giáo viên chuẩn bị: còi, bóng + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động - GV nhận lớp thăm hỏi sức khỏe HS phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học. - Khởi động - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - Trò chơi “ Thỏ nhảy” 2.Khám phá - Học BT bổ trợ với bóng - Bài tập di chuyển lên trước kết hợp hai tay chuyền bóng cho nhau -Lăn bóng qua lại theo cặp GV làm mẫu lại động tác kết hợp phân tích kĩ thuật , những lưu ý khi thực hiện Cho 2 HS lên thực hiện động tác mẫu - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương 3.Luyện tập Tập đồng loạt - GV thổi còi; HS thực hiện động tác - Gv quan sát, sửa sai cho HS. -Tập theo tổ nhóm Y/c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực Tập theo cặp đôi Tập theo cá nhân Thi đua giữa các tổ - Trò chơi “Lăn bóng qua vật cản tiếp sức ” - Chơi theo hướng dẫn