Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 28 Năm học 2024-2025

pdf 38 trang Ngọc Diệp 11/02/2026 150
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 28 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_3a_tuan_28_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 28 Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 28 Thứ 2, ngày 24 tháng 3 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dƣới cờ: Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên TIẾNG VIỆT Bài 17: Đất nƣớc là gì? ( 2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh đọc đúng và rõ ràng bài thơ Đất nước là gì? - Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. - Bước đầu thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ ( nhân vật xưng “ con”trong bài thơ) qua giọng đọc. - Dựa vào từ ngữ, hình ảnh thơ và tranh ảnh minh họa, hiểu được ý nghĩa hàm ẩn của câu thơ, khổ thơ, bài thơ với những suy luận đơn giản. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ. - Nói được những hiểu biết và cảm nghĩ của bản thân về cảnh đẹp đất nước Việt Nam dựa vào gợi ý và tranh ảnh. Nói rõ ràng, tập trung vào mục đích nói tới; có thái độ tự tin và có thói quen nhìn vào người nghe khi nói. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, tập đọc và viết được theo mẫu chữ x, xe lu * Tích hợp QCN: Quyền được giữ gìn, phát huy bản sắc; quyền sống và phát triển. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh minh họa bài thơ; Hình ảnh những ngôi nhà của các vùng miền khác nhau III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động. - GV hướng dẫn học sinh cách thực hiện hoạt động ( Nói 2 -3 câu giới thiệu về đất nước mình theo gợi ý trong sách học sinh)
  2. Hs làm việc nhóm: mỗi em tự chia sẻ những hiểu biết của mình về đất nước. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc cả bài ( đọc diễn cảm , nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện những câu hỏi bộc lộ suy nghĩ/ suy tư của bạn nhỏ thể hiện trong bài thơ) - GV hướng dẫn đọc : + Đọc đúng những câu thơ có những tiếng dễ phát âm sai. - HS lắng nghe cách đọc. -Đất nước là gì/ Làm sao để thấy/ Núi cao thế nào/ Biển rộng là bao/... + Nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ hoặc có thể ngắt nhịp thơ như sau: Hay là con nghĩ/ Đất nước trong nhà/ Là mẹ/là cha/ Là cờ Tổ quốc?// + Đọc chậm rãi, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện những câu hỏi bộc lộ suy tư của bạn nhỏ. -3 hs đọc nối tiếp câu thơ trong bài ( mỗi bạn đọc liền hai khổ) trước lớp theo hướng dẫn của giáo viên) - Hs làm việc nhóm ( 3hs/ nhóm): Mỗi hs đọc 2 khổ ( đọc nối tiếp đến hết bài), đọc nối tiếp 1 – 2 lượt. - Hs làm việc cá nhân: Đọc nhẩm toàn bài 1 lượt. - 3 học sinh đọc nối tiếp bài thơ trước lớp. -Gv nhận xét việc luyện đọc của cả lớp. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Ở 2 khổ thơ đầu , bạn nhỏ hỏi những điều gì về đất nước? + Câu 2: Bạn ấy đã tự suy nghĩ để trả lời câu hỏi đó như thế nào?
  3. + Câu 3: Hai câu thơ cuối bài cho thấy bạn nhỏ đã nhận ra điều gì? + Câu 4: Em có đồng ý với suy nghĩ của bạn nhỏ đã nhận ra điều gì? * Tích hợp QCN: Quyền được giữ gìn, phát huy bản sắc; quyền sống và phát triển. 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Cảnh đẹp đất nƣớc 3.1. Hoạt động 3: Nêu cảm nghĩ của em về cảnh đẹp của đất nƣớc Việt Nam - Hs làm việc nhóm 4: Lần lượt từng em nêu cảm nghĩ, những điều mong muốn về cảnh đẹp của đất nước. - Gọi HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - Gv tổng kết: Qua bài luyện đọc, luyện nói và nghe hôm nay, các em đã có hiểu biết thêm về đất nước. Đất nước ta trong tương lai có đẹp như mong muốn của các em hay không, phụ thuộc vào tất cả mọi người có biết sống về đất nước, vì dân tộc hay không, trong đó có các em – những chủ nhân tương lai của đất nước 4. Vận dụng. + Cho HS quan sát một số cảnh đẹp đất nước - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ TOÁN Bài 62: Luyện tập chung (t3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc, viết được các số trong phạm vi 100 000.
  4. - Củng cố về cấu tạo thập phân của một số trong phạm vi 100 000. - So sánh và sắp xếp được thứ tự các số trong phạm vi 100 000. - Củng cố về làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng mười nghìn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Ong tìm hoa để khởi động bài học. Nội dung ghi ở trên các chú ong củng cố về các số có 5 chữ số - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc nhóm 4) Quan sát hình rồi chọn câu trả lời đúng. Số lớn nhất nằm ở vị trí nào? - GV hướng dẫn + Trong hình vẽ có bao nhiêu số? + Trong bốn sỗ đó, sổ nào lớn nhất? + Số 35 300 nằm ở vị trí nào? - HS thảo luận và đưa ra kq, cùng nhận xét bs cho nhau - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Trò chơi. - Cách thức: Chơi theo nhóm. Chuẩn bị: Mỏi nhóm 1 xúc xắc vả 5 quân cờ.
  5. Cách chơi: - Khi đến lượt, người chơi gieo xúc xắc và đọc sổ chẫm xuất hiện ở mặt trên xúc xắc. Sau đó, người chơi tìm số tương ứng với mặt xúc xắc đó ở trong bảng (ví dụ số thích hợp với mặt lá 37 542). Người chơi đặt một quản cờ vào quả bóng ghi số vừa tìm được. Hai người chơi luân phiên nhau. Trò chơi kết thúc khi đặt được hết 5 quân cờ. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - HS vận dụng trò chơi vừa thực hiện để chơi trong các giờ chơi - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện tập về so sánh, từ có nghĩa giống nhau I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm được các từ có nghĩa giống nhau. - Tìm được các hình ảnh so sánh trong câu văn cho trước - Làm bài tập điền ch/tr - Viết được câu văn có hình ảnh so sánh - Phát triển năng lực ngôn ngữ. II. ĐỒ DÙNG Phiếu BT III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Mở đầu: Cả lớp hát một bài 2. Luyện tập: HS nhận phiếu BT và làm theo HD BT1. a) Chọn chống/trống điền vào chỗ chấm để tạo từ: - ..chọi; dịch; đồng; trải; gà .; vắng
  6. b) Chọn chuyền/truyền điền vào chỗ chấm để tạo từ: - ..tin; tuyên ; gia .; bệnh; dây ; dịch BT2. Nối các cặp từ có nghĩa giống nhau: phân vân siêng năng đỡ dần huyên náo khoan khoái cần mẫn nhộn nhịp lưỡng lự thoải mái hỗ trợ BT3. Dựa vào hình ảnh so sánh có ở mỗi câu, điền vào cột thích hợp: a. Cầu Thê Húc màu son, cong cong như con tôm dẫn vào đền Ngọc Sơn. b. Xen vào giữa nhứng đám đá tai mèo, những nương đỗ, nương ngô xanh um trông như những ô bàn cờ. Từ so Đặc điểm giống Sự vật 1 Sự vật 2 sánh nhau BT4. Viết 2 câu có hình ảnh so sánh. 3. Tổ chức cho HS chữa bài - GV t/c cho HS cùng chữa bài - Nhận xét tiết học - HD HS biết vận dụng kiến thức đã học vào trong nói và viết. CÔNG NGHỆ Bài 9: Làm biển báo giao thông (tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS làm được biển báo nguy hiểm- giao nhau với đường ưu tiên theo quy trình được hướng dẫn. - HS tham gia tự đánh giá và đánh giá được sản phẩm. - Có ý thức tuân thủ các quy định khi tham gia giao thông. - Thực hiện các thao tác kĩ thuật đơn giản với các dụng cụ.
  7. - Tiết kiệm vật liệu, có ý thức sử dụng vật liệu sẵn có; có ý thức giữ vệ sinh, an toàn trong quá trình làm sản phẩm. * HSKT: Biết giữ trật tự và dõi bài học và thực hành cùng các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Các vật dụng để làm biển báo (que gỗ, giấy màu, ) - Giấy bìa, que gỗ, băng dính, bút chì, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC : 1. Khởi động HS cả lớp hát và vận động 1 bài 2. HĐ thực hành Hoạt động 1: Hoạt động thực hành GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 và trả lời các câu hỏi của bài: ? Quy trình làm biển báo gồm mấy bước? ? Có bước nào mà em thấy khó và chưa hiểu? ? Em đã nắm được hết những kí hiệu kĩ thuật chưa? - GV hướng dẫn cho HS thực hành làm biển báo theo nhóm 4. - GV xây dựng quy tắc an toàn khi thực hiện: Chú ý khi sử dụng kéo sao cho an toàn và giữ vệ sinh lớp học sạch sẽ, . - GV yêu cầu HS thực hành - GV đi lại giúp đỡ, quan sát, trao đổi, hỗ trợ giúp HS. - GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm. - GV nhận xét , tuyên dương. Hoạt động 2: Hoạt động trưng bày sản phẩm - GV yêu cầu HS cùng đưa ra các tiêu chí để đánh giá sản phẩm: - GV cho HS trình bày giữa các nhóm với nhau để tìm ra sản phẩm đẹp nhất. - GV nhận xét và tuyên dương. - GV đặt câu hỏi ? Biển báo thường được đặt ở đâu?
  8. ? Trong thực tế, biển báo giao thông được làm bằng gì? ? Khi tham gia giao thông, nếu thấy biển báo này ta cần lưu ý gì? - GV nhận xét, tuyên dương => Kết luận: Biển báo giao thông phỉa đặt ở vị trí dễ nhìn thấy, và đc làm bằng vật liệu chắc, bền, . 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm - GV hướng dẫn HS biết cách vận dụng vào thực tế trong cuộc sống. Hôm nay em biết thêm những kiến thức gì? Nhắc lại nội dung bài học hôm nay? Em có cảm nhận gì về tiết học hôm nay? - GV nhận xét, đánh giá tiết học, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ Thứ 3 ngày 25 tháng 3 năm 2025 GIÁO DỤC THỂ CHẤT Động tác dẫn bóng theo hƣớng thắng, dẫn bóng đổi hƣớng (tiết 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập động tác dẫn bóng theo hướng thẳng, dẫn bóng đổi hướng . - Thực hiện được bài tập động tác dẫn bóng theo hướng thẳng, dẫn bóng đổi hướng. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. * HSKT: Biết giữ trật tự và tập cùng các bạn. II.ĐỊA ĐIỂM, PHƢƠNG TIỆN -Địa điểm: Sân trường -Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: còi, bóng + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động
  9. - GV nhận lớp thăm hỏi sức khỏe HS phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học. - Khởi động - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - Trò chơi “Di chuyển theo lệnh” 2.Khám phá - Học BT động tác dẫn bóng theo hướng thẳng - Bài tập dẫn bóng theo hướng thẳng GV làm mẫu lại động tác kết hợp phân tích kĩ thuật , những lưu ý khi thực hiện Cho 2 HS lên thực hiện động tác mẫu - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương 3.Luyện tập Tập đồng loạt - GV thổi còi - HS thực hiện động tác - Gv quan sát, sửa sai cho HS. -Tập theo tổ nhóm Y/c tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực Tập theo cặp đôi Tập theo cá nhân Thi đua giữa các tổ - Trò chơi Trò chơi “Dẫn bóng qua vật cản tiếp sức ” Cho HS chạy bước nhỏ tại chỗ đánh tay tự nhiên 20 lần 4.Vận dụng: Yêu cầu HS quan sát tranh trong sách trả lời câu hỏi BT IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ TOÁN Bài 63: Phép cộng trong phạm vi 100 000 (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 100 000. - Tính nhẩm được phép cộng các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vi 100 000. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi 100 000. Phát triển năng lực
  10. - Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy và lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề. *HSKT:Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, thực hiện được các phép tính trong PV 10 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi tiếp sức để khởi động bài học. Viết các số thích hợp vào chỗ trống: 47 042; 47 043; ...; ... ; ...; .... 15 042; 15 044; 15 046 ...; ... ; ...; .... 2. Khám phá a) Khám phá: - GV cho 3 HS đứng tại chỗ đọc lời thoại của Nam, Mai và Rô-bốt trong để dẫn ra tình huống. - GV hướng dẫn HS lập phép tính tìm số cây cả hai loại: Muốn biết có tất cả bao nhiêu cây cà phê và cây ca cao ta làm phép tính gì? Từ đó dẫn ra phép cộng 12 547 + 23 628 = ? - GV: Ta có thể thực hiện phép cộng này như thế nào? - GV nêu: Đặt tính và tính tương tự như phép cộng hai số có bốn chữ số mà các em đã học. - GV gọi HS nêu cách đặt tính rồi tính: - Để củng cố cách thực hiện phép tính, GV cho HS làm thêm một phép cộng: Đặt tính rối tính: 74 635 + 3 829. - GV cho HS làm bài tập vào vở nháp. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau
  11. - GV nhận xét, tuyên dương. b) Hoạt động Bài 1. (Làm việc cá nhân): Tính - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài. - Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài cho nhau. - Khi chữa bài, GV có thể yêu cầu HS nêu cách tính một số phép tính. - GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: BT1 Củng cố thực hiện tính cộng số có năm chữ số với số có ba, bổn, năm chữ số. Bài 2. (Làm việc cá nhân): Đặt tính rồi tính - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài vào vở. - GV: Khi đặt tính em cần lưu ý điều gì? - GV: Khi cộng hai số không cùng sổ chữ số nếu đặt tính không đúng thì khi tính sẽ được kết quả sai). - Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi vở, kiềm tra, chữa bài cho nhau rồi GV chữa bài. - GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: Bài 2 Củng cổ cách đặt tính và tính phép cộng số có năm chữ số với số có hai, bổn, năm chữ số. Bài 3. (Làm việc cá nhân): Tính nhẩm (theo mẫu) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài, đọc phần phép tính mẫu rồi làm bài. - Gọi HS trình bày bài làm – nhận xét và nêu cách nhẩm từng trường hợp. - HS trình bày bài làm – Nhận xét và nêu cách nhẩm. a) 6 000+5 000=11 000 b) 9 000+4 000=13 000 c) 7 000+9 000=16 000
  12. GV chốt: Bài 3 Giúp HS biết cách tính nhẩm phép cộng hai số tròn nghìn trong phạm vi 20 000. 3. Vận dụng. Bài 4. (Làm việc cá nhân): Giải toán GV cho HS đọc để bài và tìm hiểu đề bài. GV: Bài toán cho biết gì, hỏi gì? Trước hết phải tìm gì? Phải làm phép tính gì? - GV cho HS làm bài vào vở. - GV gọi HS trình bày bài giải. - HS, GV nhận xét, tuyên dương - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ TIẾNG VIỆT Bài 17- Viết: Nghe-viết: Bản em. Phân biệt: ch/tr; ƣơc/ƣơt I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết đúng chính tả bài thơ Bản em ( Nguyễn Thái Vận) theo hình thức nghe – viết; trình bày đúng các khổ thơ, biết viết hoa chữ cái mở đầu tên bài thơ và chữ cái đầu mỗi câu thơ ( viết đúng mẫu chữ viết hoa đã học ở lớp 2) - Viết đúng từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng ch/ tr hoặc có tiếng chứa ươc/ ươt. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, đọc và viết được theo mẫu chữ x, xà cừ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động.
  13. - GV cho HS hát 1 bài khởi động bài học. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV nêu yêu cầu: Nghe viết bài thơ Bản em của tác giả Nguyễn Thái Vận. Đây là một bài thơ rất hay với những câu thơ giàu hình ảnh về cảnh vật miền núi. - GV đọc 3 khổ thơ sẽ viết chính tả cho HS nghe. - Hướng dẫn học sinh nhìn vào sách học sinh, đọc thầm 3 khổ thơ trong sách học sinh; - GV hướng dẫn hs: + Quan sát những dấu câu có trong đoạn thơ và cách trình bày 3 khổ thơ. + Viết hoa chữ đầu tên bài, viết hoa chữ đầu mỗi câu thơ. + Viết những tiếng khó hoặc những tiếng dễ sai do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. - Chóp , sương, dội, pơ – mu,... - Gv đọc tên bài, đọc từng dòng thơ cho hs viết vào vở. - Gv đọc lại 3 khổ thơ cho hs soát lại bài viết - Gv hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động viên khen ngợi các em viết đẹp, có nhiều tiến bộ. 2.2. Hoạt động 2: Chọn tiếng thích hợp thay cho ô trống - GV hướng dẫn hs các bước thực hiện - Làm việc cá nhân: Đọc yêu cầu và làm bài tập 2 vào vở ô li hoặc vở bài tập - Làm việc theo cặp/ nhóm: từng em đọc kết quả bài làm của mình, cả nhóm đối chiếu , góp ý và thống nhất đáp án - Chữa bài trước lớp: Gv chiếu bài học sinh hoặc 1 -2 học sinh đọc bài làm của mình trước lớp. Đáp án: + Nắng chiều, thủy triều, triều đại, chiều chuộng +Che chở, trở thành,chở hàng, trở ngại.
  14. - Gv khuyến khích Hs đặt câu hỏi với từ ngữ đã hoàn thành. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Làm bài tập a hoặc b - Gv hướng dẫn hs làm bài tập a hoặc b. a) Chọn ch hoặc tr thay cho ô vuông - Hs làm việc cá nhân: Viết vào vở bài tập hoặc ô li theo yêu cầu. Hs làm việc chung + 1 số hs trình bày bài làm của mình + Cả lớp đối chiếu kết quả theo hướng dẫn của gv Sông Bạch Đằng đã đi vào trang sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta. Ai đã đi qua nơi này cũng cảm thấy tự hào về truyền thống giữ nước của cha ông ta. - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. Ghi nhớ và phát âm các tiếng có âm đầu ch/tr để viết đúng. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ Thứ 4 ngày 26 tháng 3 năm 2025 TOÁN Bài 63: Phép cộng trong phạm vi 100 000 (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 100 000; - Tính nhẩm được phép cộng hai số tròn chục nghìn, tròn nghìn trong phạm vi 100 000; - Tính được tổng ba số bằng cách thuận tiện nhất; - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng.
  15. - Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề. *HSKT:Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, tô màu vào tranh in sẵn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: Trò chơi Hái quả 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm (theo mẫu) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài, đọc phần phép tính mẫu rồi làm bài. - GV gọi HS nối tiếp trình bày kết quả trước lớp. Kết hợp nêu cách nhẩm từng trường hợp. - HS nối tiếp trình bày kết quả: - HS, GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2. (Làm việc cá nhân): Đặt tính rồi tính - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài vào vở. - GV: Khi đặt tính em cần lưu ý điều gì? - GV: Khi cộng hai số không cùng sổ chữ số nếu đặt tính không đúng thì khi tính sẽ được kết quả sai. - Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi vở, kiềm tra, chữa bài cho nhau rồi GV chữa bài. - GV gọi HS nối tiếp trình bày kết quả trước lớp. - HS + GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: Bài 2 Củng cổ cách đặt tính và tính phép cộng số trong phạm vi 100 000 Bài 3. (Làm việc cá nhân – cặp đôi): Tính giá trị biểu thức
  16. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài, suy nghĩ cách làm bài. - GV có thể hướng dẫn HS cách làm. + Câu a: GV cho HS nhận xét ba sổ trong tổng có gì đặc biệt ? + Câu b: GV yêu cầu HS nhận xét ba sổ trong tổng có gì đặc biệt? - HS tự làm bài. - GV yêu câu HS trình bày kết quả và nêu cách tính từng trường hợp. - GV gọi HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: Bài 3 Củng cố cách tính tổng ba sổ bằng cách “thuận tiện nhất” Bài 4. (Làm việc cá nhân): Giải toán - GV cho HS đọc để bài và tìm hiếu đề bài. - GV: Bài toán cho biết gì, hỏi gì? Trước hết phải tìm gì? Phải làm phép tính gì? GV cho HS làm bài vào vở. - GV yêu cầu HS trình bày bài giải trên bảng - GV gọi HS nhận xét. Hỏi để kiểm tra bài làm dưới lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: Bài 4 Cùng cố cách giải và trình bày bài giải của bài toán thực tế bằng hai bước tính liên quan đến nhiều hơn. 3. Vận dụng. Bài 5. (Làm việc nhóm đôi): Tìm chữ số thích hợp. GV hướng dản HS dựa vào cách tính theo cột dọc, tính nhẩm theo từng hàng để tim số thích hợp, bắt đáu từ hàng đơn vị. Chẳng hạn: + Ở hàng đơn vị: (nhẩm I cộng mấy bẳng 5?) Vậy chữ số phải tìm là 4. + Ở hàng chục: 2 cộng 9 bằng 11, viết 1 nhớ 1. Vậy chữ sồ phải tìm là 1. + Ở hàng trăm: 2 thêm 1 là 3 (nhầm 3 cộng mấy bằng 4?). Vậy chữ số phải tìm ỉà 1.
  17. + Ở hàng nghìn: (nhầm 3 cộng mấy băng 11?) Vậy chữ só phải tim là 8. + Ở hàng chục nghìn: 6 thêm 1 là 7. Vậy chữ số phải tìm là 7. - Nhận xét, tuyên dương. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: TIẾNG VIỆT Bài 18- tiết 1. Đọc: Núi quê tôi I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng các âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương, đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Núi quê tôi. Bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết về phong cảnh của một vùng quê với vẻ đẹp của ngọn núi được tô điểm bởi nhiều màu xanh của sự vật. Cảm nhận được tình yêu quê hương của tác giả qua cách miêu tả ngọn núi quê hương. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, đọc và viết được theo mẫu chữ nh, nhà. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Hình ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi vòng quay kì diệu để khởi động bài học. Các câu hỏi: Trong bài thơ Đất nước là gì? + Câu 1: Ở 2 khổ thơ đầu , bạn nhỏ hỏi những điều gì về đất nước? + Câu 2: Bạn ấy đã tự suy nghĩ để trả lời câu hỏi đó như thế nào? + Câu 3: Hai câu thơ cuối bài cho thấy bạn nhỏ đã nhận ra điều gì? + Câu 4: Em có đồng ý với suy nghĩ của bạn nhỏ đã nhận ra điều gì? - GV nhận xét, tuyên dương.
  18. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Gv đọc cả bài ( đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm) - Gv hướng dẫn đọc - Đọc đúng các tiếng phát âm dễ bị sai - Cách ngắt giọng ở những câu dài. Từ xa xa,/trên con đường đất đỏ chạy về làng,/tôi đã trông thấy bóng núi quê tôi/ xanh thẫm trên nền trời mây trắng .// Lá cây bay như làn tóc của một bà tiên/đang hướng mặt về phía biển.//Lá bạch đàn,/ lá tre xanh tươi/ che rợp những con đường mòn quanh co lên đỉnh núi.// + Nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. - Gọi 3 hs đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp. Đoạn 1: từ đầu đến nền trời mây trắng. Đoạn 2:Tiếp theo đến một giếng đá Đoạn 3: Phần còn lại Hs làm việc nhóm 3, mỗi hs đọc 1 đoạn ( đọc nối tiếp 3 đoạn), đọc nối tiếp 1-2 lượt Hs làm việc cá nhân: Đọc nhẩm toàn bài một lượt -1 HS đọc cả bài trước lớp - Gv nhận xét việc luyện đọc của cả lớp 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1:Tìm trong bài câu văn: tả đỉnh núi vào cuối thu sang đông, tả ngọn núi vào mùa hè?
  19. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:Về cuối thu sang đông, trên đỉnh núi có mây trắng bay như tấm khăn mỏng. Còn về mùa hè, trong ánh chớp sáng lóa của cơn giông, cả ngọn núi hiện ra xanh mướt. + Câu 2: Chọn từ ngữ có tiếng “ xanh” phù hợp với từng sự vật được tả trong bài? Hs làm việc theo cặp, sau đó nêu kq Câu 3: Tìm trong bài những câu văn có hình ảnh so sánh. Em thích hình ảnh nào? Hs làm việc theo cặp + Đọc thầm bài + Hs tìm những câu văn có hình ảnh so sánh trong bài, hình ảnh so sánh em thích và nêu ý kiến trước lớp. Gv mời đại diện nhóm trả lời và nhận xét. Gv chốt: Về cuối thu sang đông, trên đỉnh núi có mây trắng bay như tấm khăn mòng; lá cây bay như làn tóc tiên của một bà tiên đang hướng mặt về phía biển. Câu 4: Tác giả cảm nhận được những âm thanh nào, những hương thơm nào của vùng núi quê mình? -Từ xa xa, tác giả nghe thấy tiếng lá bạch đàn và lá tre reo, ngửi thấy hương thơm của chè xanh, của bếp nhà ai tỏa khói. Câu 5:Nêu cảm nghĩ của em sau khi đọc bài Núi quê tôi - GV mời HS nêu nội dung bài . - GV chốt: Hiểu biết về cảnh đẹp của quê hương, từ đó thêm yêu quý , tự hào về quê hương, đất nước, có ý thức bảo vệ, giữ gìn những cảnh đẹp đó. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ TIẾNG VIỆT Bài 18- tiết 2. Đọc: Núi quê tôi. Viết: Ôn viết chữ hoa V, X I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  20. - Đọc đúng các âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương, đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Núi quê tôi. Bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Tự tìm được câu chuyện, bài văn, bài thơ,...về quê hương, đất nước. - Ôn lại chữ viết hoa V, X thông qua viết ứng dụng ( tên riêng và câu) - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. * HSKT: Biết giữ trật tự và dõi bài học cùng các bạn. ôn chữ v,x II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Video mẫu chữ hoa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1.Khởi động. - HS hát và vận động 1 bài 2. Luyện tập - Gv đọc diễn cảm cả bài - hs đọc lại cả bài - HS luyện đọc lại trong nhóm - 2 nhóm lên thi đọc trước lớp - GV mời HS nêu lại nội dung bài. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện viết. 3.1. Ôn chữ viết hoa - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa V, X. - GV viết mẫu lên bảng. - GV cho HS vở nháp - Nhận xét, sửa sai.