Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 29 Năm học 2023-2024

docx 41 trang Ngọc Diệp 11/02/2026 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 29 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3a_tuan_29_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 29 Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 28 Thứ 2, ngày 25 tháng 3 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Cảnh đẹp quê em. TIẾNG VIỆT Ôn tập giữa học kì 2 (Tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Hiểu nội dung bài đọc. Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác phẩm. - Viết được đoạn văn ngắn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu BT III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động GV tổ chức cho hs nhìn tranh thi đặt câu: câu kể, câu hỏi - GV cho hs tiến hành thi đặt câu - Kết nối - giới thiệu bài. 2.Khám phá. Hoạt động 1: Đọc câu chuyện Đường về và TLCH - Gọi 1 hs đọc câu chuyện - Gọi hs đọc giải nghĩa từ : khiêm nhường, lởm dởm, hồn hậu - Yêu cầu hs làm bài tập 1 câu a, b vào vbt. - Gọi hs lên làm bảng phụ
  2. 1 hs lên làm bảng phụ Đoạn 1- cảnh vật trên đường về xóm núi Đoạn 2 - Cảnh xóm núi Đoạn 3 - Tình cảm người dân xóm núi. - Hs nhận xét - Gọi hs nhận xét - Nhận xét chốt đáp án. - Gọi hs trả lời câu b bài tập 1 Gv nhận xét- tuyên dương hs Hoạt động 2: Viết đoạn văn - Gọi hs đọc yêu cầu bài tập 2 - Yêu cầu hs viết 1 đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về 1 cảnh vật trong câu chuyện, bài văn, bài thơ đã học. - Yêu cầu hs đọc bài trong nhóm 4. Các thành viên góp ý, bình chọn đoạn văn hay để đọc trước lớp. - GV gọi 3- 4 hs đọc bài làm 2-3hs trả lời + Yêu thích cảnh vật đường về trên xóm núi: cây cối trên núi đang đâm chồi nảy lộc, xanh tươi dần lên vì mùa đông lạnh giá sắp qua và mùa xuân đang tới. Trên nền xanh tươi của cây lá có điểm những sắc đỏ lập lòe như bó đuốc của những bông hoa chuối nở sớm trong sương mờ bao phủ khắp nơi. + Yêu thích cảnh vật xóm núi- nơi có những ngôi nhà của 2 mẹ con. Đó là nơi có csnhr vật thiên nhiên đẹp như tranh: sườn núi rộng mênh mông, có suối trong veo..... - GV nhận xét, tuyên dương hs 3.Vận dụng - HS vận dụng cách thể hiện tình cảm, cảm xúc trong cuộc sống hằng ngày - Nhận xét tiết học IV. Điều chỉnh sau giờ dạy. .................................................................................................................................
  3. TIẾNG VIỆT Ôn tập giữa học kì 2 (Tiết 6) - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. - Hiểu nội dung bài đọc. Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong bài thơ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu BT III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động- Gọi hs đọc bài Đường về và TLCH. - Em thích hình ảnh, chi tiết nào nhất trong câu chuyện.Vì sao? - Kết nối - giới thiệu bài. 2. Luyện tập A. Đọc Hoạt động 1: Đọc thành tiếng và TLCH - GV nêu yêu cầu - Gọi hs đọc tiếp nối đoạn và TLCH + Nhờ đâu bé nhận ra gió? + Gió trong bài thơ có gì đáng yêu? - HS trao đổi trả lời câu hỏi - Gv nhận xét Hoạt động 2: Đọc hiểu - Gv hướng dẫn hs làm bài vào vbt. Yêu cầu hs đọc thầm bài đọc Chú sẻ và bông hoa bằng lăng và TLCH trong bài. - Hs trao đổi theo nhóm 4 trả lời các câu hỏi - Gv tổ chức cho HS chia sẻ kq bài làm trước lớp: các câu hỏi từ a đến k
  4. - Gv nhận xét chốt đáp án. 3. Vận dụng HS biết sử dụng câu cẩm, câu khiến trong cs hằng ngày IV. Điều chỉnh sau giờ dạy. ................................................................................................................................. TOÁN Bài 63: Phép cộng trong phạm vi 100 000 (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 100 000. - Tính nhẩm được phép cộng các số tròn nghìn, tròn chục ng hìn trong phạm vi 100 000. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi 100 000. Phát triển năng lực - Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy và lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi tiếp sức để khởi động bài học. Viết các số thích hợp vào chỗ trống: 47 042; 47 043; ...; ... ; ...; .... 15 042; 15 044; 15 046 ...; ... ; ...; .... 2. Khám phá a) Khám phá:
  5. - GV cho 3 HS đứng tại chỗ đọc lời thoại của Nam, Mai và Rô-bốt trong để dẫn ra tình huống. - GV hướng dẫn HS lập phép tính tìm số cây cả hai loại: Muốn biết có tất cả bao nhiêu cây cà phê và cây ca cao ta làm phép tính gì? Từ đó dẫn ra phép cộng 12 547 + 23 628 = ? - GV: Ta có thể thực hiện phép cộng này như thế nào? - GV nêu: Đặt tính và tính tương tự như phép cộng hai số có bốn chữ số mà các em đã học. - GV gọi HS nêu cách đặt tính rồi tính: - Để củng cố cách thực hiện phép tính, GV cho HS làm thêm một phép cộng: Đặt tính rối tính: 74 635 + 3 829. - GV cho HS làm bài tập vào vở nháp. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau - GV nhận xét, tuyên dương. b) Hoạt động Bài 1. (Làm việc cá nhân): Tính - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài. - Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài cho nhau. - Khi chữa bài, GV có thể yêu cầu HS nêu cách tính một số phép tính.
  6. - GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: BT1 Củng cố thực hiện tính cộng số có năm chữ số với số có ba, bổn, năm chữ số. Bài 2. (Làm việc cá nhân): Đặt tính rồi tính - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài vào vở. - GV: Khi đặt tính em cần lưu ý điều gì? - GV: Khi cộng hai số không cùng sổ chữ số nếu đặt tính k hông đúng thì khi tính sẽ được kết quả sai). - Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi vở, kiềm tra, chữa bài cho nhau rồi GV chữa bài. - GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: Bài 2 Củng cổ cách đặt tính và tính phép cộng số có năm chữ số với số có hai, bổn, năm chữ số. Bài 3. (Làm việc cá nhân): Tính nhẩm (theo mẫu) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài, đọc phần phép tính mẫu rồi làm bài. - Gọi HS trình bày bài làm – NX và nêu cách nhẩm từng trư ờng hợp. - HS trình bày bài làm – NX và nêu cách nhẩm. a) 6 000+5 000=11 000 b) 9 000+4 000=13 000 c) 7 000+9 000=16 000 GV chốt: Bài 3 Giúp HS biết cách tính nhẩm phép cộng hai số tròn ng hìn trong phạm vi 20 000. 3. Vận dụng.
  7. Bài 4. (Làm việc cá nhân): Giải toán GV cho HS đọc để bài và tìm hiểu đề bài. GV: Bài toán cho biết gì, hỏi gì? Trước hết phải tìm gì? Phải làm phép tính gì? - GV cho HS làm bài vào vở. - GV gọi HS trình bày bài giải. - HS, GV nhận xét, tuyên dương - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................. Thứ 3, ngày 26 tháng 3 năm 2024 GIÁO DỤC THỂ CHẤT Bài tập động tác dẫn bóng theo hướng thẳng, dẫn bóng đổi hướng (tiết 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tự xem trước bài tập động tác dẫn bóng theo hướng thẳng, dẫn bóng đổi hướng trong sách giáo khoa. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập động tác dẫn bóng theo hướng thẳng, dẫn bóng đổi hướng . - Thực hiện được bài tập động tác dẫn bóng theo hướng thẳng , dẫn bóng đổi hướng. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II.ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN -Địa điểm: Sân trường -Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: còi, bóng + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động - GV nhận lớp thăm hỏi sức khỏe HS phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học.
  8. - Khởi động - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - Trò chơi “Di chuyển theo lệnh” 2.Khám phá - Học BT động tác dẫn bóng theo hướng thẳng , dẫn bóng đổi hướng - Bài tập dẫn bóng theo hướng thẳng GV làm mẫu lại động tác kết hợp phân tích kĩ thuật, những lưu ý khi thực hiện Cho 2 HS lên thực hiện động tác mẫu - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương 3.Luyện tập Tập đồng loạt - GV thổi còi - HS thực hiện động tác - Gv quan sát, sửa sai cho HS. -Tập theo tổ nhóm Y/c tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực Tập theo cặp đôi Tập theo cá nhân Thi đua giữa các tổ - Trò chơi Trò chơi “Dẫn bóng qua vật cản tiếp sức ” Cho HS chạy bước nhỏ tại chỗ đánh tay tự nhiên 20 lần 4.Vận dụng: Yêu cầu HS quan sát tranh trong sách trả lời câu hỏi BT IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................
  9. TOÁN Bài 63: Phép cộng trong phạm vi 100 000 (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 100 000; - Tính nhẩm được phép cộng hai số tròn chục nghìn, tròn nghìn trong phạ m vi 100 000; - Tính được tổng ba số bằng cách thuận tiện nhất; - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng. - Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: Trò chơi Hái quả 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm (theo mẫu) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài, đọc phần phép tính mẫu rồi làm bài. - GV gọi HS nối tiếp trình bày kết quả trước lớp. Kết hợp nêu cách nhẩm từng tr ường hợp.
  10. - HS nối tiếp trình bày kết quả: - HS, GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2. (Làm việc cá nhân): Đặt tính rồi tính - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài vào vở. - GV: Khi đặt tính em cần lưu ý điều gì? - GV: Khi cộng hai số không cùng sổ chữ số nếu đặt tính k hông đúng thì khi tính sẽ được kết quả sai. - Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi vở, kiềm tra, chữa bài cho nhau rồi GV chữa bài. - GV gọi HS nối tiếp trình bày kết quả trước lớp. - HS + GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: Bài 2 Củng cổ cách đặt tính và tính phép cộng số trong phạm vi 100 000 Bài 3. (Làm việc cá nhân – cặp đôi): Tính giá trị biểu thức - GV cho HS nêu yêu cầu của bài, suy nghĩ cách làm bài. - GV có thể hướng dẫn HS cách làm. + Câu a: GV cho HS nhận xét ba sổ trong tổng có gì đặc biệt ? + Câu b: GV yêu cầu HS nhận xét ba sổ trong tổng có gì đặc biệt? - HS tự làm bài. - GV yêu câu HS trình bày kết quả và nêu cách tính từng trường hợp. - GV gọi HS nhận xét.
  11. - GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: Bài 3 Củng cố cách tính tổng ba sổ bằng cách “thuận tiện nhất” Bài 4. (Làm việc cá nhân): Giải toán - GV cho HS đọc để bài và tìm hiếu đề bài. - GV: Bài toán cho biết gì, hỏi gì? Trước hết phải tìm gì? Phải làm phép tính gì? GV cho HS làm bài vào vở. - GV yêu cầu HS trình bày bài giải trên bảng - GV gọi HS nhận xét. Hỏi để kiểm tra bài làm dưới lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: Bài 4 Cùng cố cách giải và trình bày bài giải của bài toán th ực tế bằng hai bước tính liên quan đến nhiều hơn. 3. Vận dụng. Bài 5. (Làm việc nhóm đôi): Tìm chữ số thích hợp. GV hướng dản HS dựa vào cách tính theo cột dọc, tính nh ẩm theo từng hàng để tim số thích hợp, bắt đáu từ hàng đơn vị. Chẳng hạn: + Ở hàng đơn vị: (nhẩm I cộng mấy bẳng 5?) Vậy chữ số phải tìm là 4. + Ở hàng chục: 2 cộng 9 bằng 11, viết 1 nhớ 1. Vậy chữ sồ phải tìm là 1. + Ở hàng trăm: 2 thêm 1 là 3 (nhầm 3 cộng mấy bằng 4?). Vậy chữ số phải tìm ỉà 1. + Ở hàng nghìn: (nhầm 3 cộng mấy băng 11?) Vậy chữ só phải tim là 8. + Ở hàng chục nghìn: 6 thêm 1 là 7. Vậy chữ sỗ phải tìm là 7. - Nhận xét, tuyên dương. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................
  12. TIẾNG VIỆT Ôn tập giữa học kì 2 (Tiết 7) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết đúng bài chính tả khoảng 60-70 chữ theo hình thức nghe viết hoặc nhớ viết, tốc độ khoảng 60 -70 chữ trong 15 phút. Viết đúng các từ ngữ có tiếng chứa âm vần dễ sai. - Viết được đoạn văn ngắn về mọt nhân vật yêu thích trong câu chuyện em đã được nghe kể. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động: HS hát kết hợp vận động 1 bài - Kết nối - giới thiệu bài. 2. Luyện tập Hoạt động 1: Nghe viết : Gió ( 3 khổ thơ đầu) - Gọi hs đọc 3 khổ thơ đầu bài Gió - Gọi hs nhắc lại tư thế ngồi viết bài - Đọc cho hs viết - Đọc soát lỗi - GV nhận xét bài viết của HS Hoạt động 2: Viết đoạn văn về một nhân vật yêu thích trong câu chuyện em đã được nghe kể. - Gọi hs đọc yêu cầu - Bài tập yêu cầu gì? - Gợi ý: + Câu chuyện em đã được nghe kể là gì? + Em thích nhân vật nào trong câu chuyện đó? + Em thích nhất điều gì ở nhân vật đó? + Em có suy nghĩ, cảm xúc gì về nhân vật đó?
  13. - Gọi hs đọc gợi ý - HD hs dựa vào gợi ý để viết thành 1 đoạn văn. - GV theo dõi, hỗ trợ hs - Gọi một số hs đọc bài làm của mình - Nhận xét, tuyên dương hs 3. Vận dụng Nói thêm về những nhân vật khác mà em cũng yêu thích trong những câu chuyện mà em đã được nghe, được đọc. - Nhận xét tiết học IV. Điều chỉnh sau giờ dạy. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. CÔNG NGHỆ Bài 9: Làm biển báo giao thông (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được đặc điểm của biển báo cấm đi ngược chiều, màu sắc, hình dạng, kích thước các bộ phận của biển báo. - Lựa chọn và sử dụng được vật liệu, dụng cụ cần thiết đúng cách, an toàn để làm biển báo cấm đi ngược chiều. - Có ý thức tuân thủ các quy định khi tham gia giao thông. - Nhận thức công nghệ: Bước đầu nhận thức được biển báo cấm đi ngược chiều (hình dạng, kích thước, màu sắc) - Sử dụng công nghệ: Thực hiện các thao tác kĩ thuật đơn giản với các dụng cụ. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lựa chọn và sử dụng vật liệu, dụng cụ để làm biển báo. - Tiết kiệm vật liệu, có ý thức sử dụng vật liệu sẵn có; có ý thức giữ vệ sinh, an toàn trong quá trình làm sản phẩm.
  14. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1. GV: - Tranh Hình 2 trang 47-SGK, phiếu bài tập - Các vật dụng để làm biển báo (que gỗ, giấy màu, ) 2. HS: - SGK, VBT, vở ghi. - Giấy bìa, que gỗ, băng dính, bút chì, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: 1.Khởi động GV tổ chức cho HS ôn lại các loại biển báo đã học (tên gọi, ý nghĩa) thông qua trò chơi. - GV nhận xét và kết luận: Chúng ta đã được tìm hiểu về một số loại biển báo giao thông và ý nghĩa của nó. Vậy cách làm các loại biển báo thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu bài ngày hôm nay 2. Khám phá Hoạt động 1: quan sát tìm hiểu về biển báo giao thông - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: - Em hãy quan sát hình 2 và trả lời câu hỏi trong phiếu học tập - Gv yêu cầu học sinh ghi vào vở sau khi làm việc nhóm 2. - GV tổ chức HS chia sẻ trước lớp - GV nhận xét và kết luận. ? Khi làm biển báo, yêu cầu về màu sắc, kích thước của biển báo như thế nào? ? Khi làm biển báo, yêu cầu về tính thẩm mĩ của biển báo như thế nào? - GV nhận xét và kết luận: Yêu cầu sản phẩm: đúng kích thước, màu sắc; cân đối và chắc chắn. Hoạt động 2: Hoạt động lựa chọn vật liệu và dụng cụ - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, thực hiện lựa chọn các vật liệu, dụng cụ để làm biển cấm đi ngược chiều và yêu cầu ghi vào phiếu - Tên bộ phận vật liệu, dụng cụ số lượng
  15. Mỗi nhóm chọ dụng cụ vât liệu để làm biển báo Hoạt động 3. HĐ thực hành - GV yêu cầu HS quan sát sách trang 48, 49 trong SGK. GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 và trả lời các câu hỏi của bài: ? Quy trình làm biển báo gồm mấy bước? ? Có bước nào mà em thấy khó và chưa hiểu? ? Em đã nắm được hết những kí hiệu kĩ thuật chưa? - GV hướng dẫn cho HS thực hành làm biển báo theo nhóm 4. - GV xây dựng quy tắc an toàn khi thực hiện: Chú ý khi sử dụng kéo, compa sao cho an toàn và giữ vệ sinh lớp học sạch sẽ, . - GV yêu cầu HS thực hành - GV đi lại giúp đỡ, quan sát, trao đổi, hỗ trợ giúp HS. 3. Vận dụng ? Hôm nay em biết thêm những kiến thức gì? ? Nhắc lại nội dung bài học hôm nay? ? Em có cảm nhận gì về tiết học hôm nay? - GV nhận xét, đánh giá tiết học, tuyên dương - Dặn dò: HS cất các vật liệu, dụng cụ đang làm dở để tiết sau thực hành tiếp IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ................................................................................................................................... LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện đọc hiểu và làm bài tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc và hiểu được nội dung của bài bình nước và con cá vàng , trả lời được các câu hỏi trong phần Bt
  16. - Luyện tập về bp so sánh II. ĐỒ DÙNG Phiếu BT III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Mở đầu: Cả lớp hát một bài 2. Luyện tập: HS nhận phiếu BT và làm theo HD Chia sẻ trong nhóm BÌNH NƯỚC VÀ CON CÁ VÀNG Một lần, thầy giáo nêu cho lớp của I-ren câu hỏi: − Nếu tôi thả một con cá vàng vào bình nước đầy, nước sẽ như thế nào? − Nước sẽ trào ra ạ! − Cả lớp đồng thanh đáp. − Nếu tôi đem số nước trào ra đó đổ vào một chiếc cốc, sẽ thấy lượng nước đó nhỏ hơn thể tích con cá vàng. Vì sao lại như vậy? “Lạ nhỉ!”, “Cũng có thể là cá vàng uống mất một ít nước?”, “Hoặc nước rớt ra ngoài cốc chăng?” − Lũ trẻ bàn tán rất hăng. I-ren im lặng suy nghĩ. Ai cũng biết khi một vật bị chìm trong nước, nước sẽ dềnh lên đúng bằng thể tích vật đó. Thế mà hôm nay thầy nói như vậy. Chẳng lẽ thầy thử học trò? Về nhà, I-ren tự mình làm thí nghiệm. Cô bắt một con cá vàng thả vào cốc nướcrồi quan sát. Kết quả, lượng nước trào ra hoàn toàn bằng thể tích con cá. Ngày hôm sau, I-ren kể lại thí nghiệm của mình cho thầy nghe. Thầy giáo mỉm cười: − Ngay cả nhà khoa học cũng có thể sai. Chỉ có sự thật mới đáng tin cậy. Ai chịu khó tìm tòi sự thật, người ấy sẽ thành công. Nhờ chịu suy nghĩ, tìm tòi, sau này, I-ren đã trở thành một nhà khoa học nổi tiếng. 1. Thầy giáo nêu cho cả lớp I- ren câu hỏi gì? A. Nếu thả một con cá vàng vào bình nước đầy, nước sẽ trào ra bao nhiêu lít? B. Nếu thả một con cá vàng vào bình nước đầy, con cá sẽ như thế nào? C. Nếu thả một con cá vàng vào bình nước đầy, nước sẽ như thế nào? 2. Phản ứng của I- ren thế nào khi các bạn trong lớp bàn tán rất hăng say về câu hỏi sau của thầy? A. I – ren cũng đưa ra nhiều cách giải thích. B. I – ren không quan tâm tới chủ đề đó. C. I – ren im lặng suy nghĩ.
  17. 3. I – ren đã làm gì khi trở về nhà? A. tự làm thí nghiệm như ví dụ của thầy B. lấy tạp chí khoa học ra tìm hiểu lí do C. hỏi bố mẹ về chủ đề thầy giáo nói 4. Sau này, nhờ đâu I – ren đã trở thành một nhà khoa học nổi tiếng? A. nhờ chịu suy nghĩ, tìm tòi B. nhờ thật thà C. nhờ chăm học 5. Em ấn tượng nhất với hình ảnh/câu văn nào trong bài? Vì sao? . . 6. Nối câu ở cột trái với các kiểu so sánh ở cột phải: Tiếng chim như tiếng nhạc. So sánh sự vật với sự vật Con voi to lớn như chiếc ô tô tải. So sánh âm thanh với âm thanh Bà như quả ngọt chín rồi. So sánh hoạt động với hoạt động Ngựa phi nhanh như bay. So sánh sự vật với con người HS làm việc cá nhân, sau đó chia sẻ trong nhóm 4 Cùng trao đổi, nhận xét trước lớp 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt theo chủ đề: Quê hương em tươi đẹp I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh khám phá và cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên ở địa phương em.
  18. - GD ĐP: Hoàn thành phiếu học tập nêu đặc điểm tự nhiên nơi em sống. - Đóng vai hướng dẫn viên giới thiệu về đặc điểm tự nhiên quê em. - Biết những việc nên và không nên làm để bảo vệ cảnh quan quê hương em. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh, video II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Chọn từ ngữ để miêu tả vẻ đẹp thiên nhiên” để khởi động bài học. + GV cầm quả bóng gai và đọc lần lượt từng từ khóa: Biển, núi, sông, hồ, cánh đồng,... + GV tung bóng về phía HS sau mỗi từ khóa. Mỗi bạn khi nhận được bóng sẽ ngay lập tức mô tả những nét đẹp liên quan tới từ khóa đó - HS tham gia trò chơi + HS1: Biển xanh + HS2: Biển rộng + HS3: Cánh đồng bát ngát + HS4: cánh đồng lúa chín vàng - GV dẫn dắt: Xung quanh chúng ta, cảnh sắc thiên nhiên thật tươi đẹp. Mỗi một nơi đều có một vẻ đẹp khác nhau. Vào những thời gian khác nhau thì cảnh đẹp của mỗi nơi cũng khác nhau. - GV kết luận: Nếu chịu khó quan sát, chúng ta sẽ khám phá được vẻ đẹp của các cảnh quan thiên nhiên xung quanh mình. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Tìm hiểu về những cảnh quan thiên nhiên ở địa phương (làm việc cá nhân)
  19. - GV trình chiếu tranh ảnh về cảnh quan tại địa phương - GV đề nghị HS kể tên những cảnh quan đó. Nêu đặc điểm tự nhiên nơi em sống. - Đóng vai hướng dẫn viên giới thiệu về đặc điểm tự nhiên quê em. - GV mời HS nhận xét những cảnh quan đó là do thiên nhiên tạo ra hay có bàn tay sửa sang của con người. - GV kết luận: Cảnh quan quê hương chúng ta, dù là cảnh quan do thiên nhiên tạo ra hay do bàn tay con người xây dựng, đều rất đẹp và đáng tự hào. 3. Luyện tập Hoạt động 2. Thảo luận về cảnh quan thiên nhiên ở địa phương em. (Làm việc nhóm) - GV chia lớp thành các nhóm. Mỗi nhóm bốc thăm một cảnh quan đẹp tại địa phương. Sau đó gắn lên bảng. - GV mời các nhóm lên trình bày để tham gia cuộc thi Hướng dẫn viên du lịch: trình bày hay, sinh động, hấp dẫn, tranh vẽ đẹp, đoàn kết và có nhiều người thay nhau thuyết trình, nhóm đó đoạt giải. - GV nhận xét, tuyên dương. - Kết luận: Mỗi cảnh quan đều có nét đặc trưng riêng thú vị. Trong các chuyến đi tham quan, chúng ta nên quan sát, tìm hiểu kĩ về những nét riêng ấy để giới thiệu với bạn bè, du khách từ nơi khác tới. 4. Vận dụng. - Nói những việc nên và không nên làm để bảo vệ cảnh quan quê hương em. - GV đề nghị HS về nhà hãy cùng người thân trò chuyện, tìm hiểu thêm về những cảnh đẹp ở địa phương mình. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................. Thứ 4, ngày 27 tháng 3 năm 2024
  20. TIẾNG VIỆT Bài 17: Đất nước là gì? ( 2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh đọc đúng và rõ ràng bài thơ Đất nước là gì? - Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. - Bước đầu thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ ( nhân vật xưng “ con”trong bài thơ) qua giọng đọc. - Dựa vào từ ngữ, hình ảnh thơ và tranh ảnh minh họa, hiểu được ý nghĩa hàm ẩn của câu thơ, khổ thơ, bài thơ với những suy luận đơn giản. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ. - Nói được những hiểu biết và cảm nghĩ của bản thân về cảnh đẹp đất nước Việt Nam dựa vào gợi ý và tranh ảnh. Nói rõ ràng, tập trung vào mục đích nói tới; có thái độ tự tin và có thói quen nhìn vào người nghe khi nói. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Tranh ảnh minh họa bài thơ; băng đĩa về những ngôi nhà của các vùng miền khác nhau III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động. - GV hướng dẫn học sinh cách thực hiện hoạt động ( Nói 2 -3 câu giới thiệu về đất nước mình theo gợi ý trong sách học sinh) Hs làm việc nhóm: mỗi em tự chia sẻ những hiểu biết của mình về đất nước. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.