Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 29 Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 29 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3a_tuan_29_nam_hoc_2024_2025.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 29 Năm học 2024-2025
- TUẦN 29 Thứ 2 ngày 31 tháng 3 năm 2025 Sinh hoạt dƣới cờ: Hát múa: Tự hào truyền thống Việt Nam TIẾNG VIỆT Bài 19- Đọc: Sông Hƣơng. Nói và nghe: Kể chuyện Sơn Tinh, Thủy Tinh (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng từ câu, đoạn và toàn bộ văn bản Sông Hương. - Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu khi đọc bài văn miêu tả, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu - Nhận biết được vẻ đẹp của bức tranh phong cảnh sông Hương ở cái nhìn bao quát và từng thời điểm khác nhau ( ban ngày, ban đêm, mùa hè và các mùa trong năm). - Hiểu nội dung bài: Sông Hương là một “đặc ân của thiên nhiên dành cho Huế, tô điểm thêm vẻ đẹp của xứ Huế. - Nghe kể câu chuyện Sơn Tinh, Thủy Tinh; kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý - Phát triển năng lực ngôn ngữ. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, ôn chữ v, vè, về II. ĐÒ DÙNG Hình ảnh , Video về sông Hương II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Nói về một dòng sông mà em biết. - HS thực hiện - Nghe GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 2.1. Luyện đọc - HS nghe GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm - HS đọc thầm. - HS chia đoạn: (6 đoạn) - HS luyện đọc đoạn theo nhóm 2. - Luyện đọc từ khó: sâu đậm, dìu dịu, thạch xương bồ, sắc độ, trăng sáng, đường sáng - Luyện đọc câu dài: Bao trùm lên cả bức tranh/ đó là một màu xanh có nhiều sắc độ, đậm nhạt khác nhau:/ màu xanh da trời,/ màu xanh của nước biếc,/ màu xanh non của những bãi ngô,/ thảm cỏ,..// - HS đọc bài. - Các nhóm nhận xét.
- - Nói cho nhau nghe phần từ ngữ - 1HS đọc toàn bài. 2.2. Trả lời câu hỏi - Hoạt động nhóm 4: Nhóm trưởng điều hành các bạn đọc và trả lời câu hỏi SGK. - HDHS trả lời từng câu hỏi. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS chia sẻ + Câu 1: Sông Hương là một dòng sông chảy qua một cánh rừng có cỏ thạch xương bồ. Đến mùa, hoa thạch xương bồ nở trắng hai bên bờ, tỏa mùi thơm dịu nhẹ. Câu 2: Tác giả muốn khẳng định điều gì khi nói sông Hương là một bức tranh phong cảnh gồm nhiều khúc, đoạn mà mỗi khúc đoạn đều có vẻ đẹp riêng của nó Câu 3: Màu sắc của sông Hương có sự thay đổi khi hè đến và vào nhwungx đêm trăng sáng. Bởi vì hè đến, khi hoa phượng nở đỏ rực hai bên bờ, Hương Giang bỗng thay chiếc áo xanh hằng ngày thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường. Còn vào những đêm trăng sáng, dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng. Câu 4: Vì sông Hương làm cho không khí thành phố trở nên trong lành hơn, làm tan biến những sự ồn ào của chợ búa, tạo cho thành phố một vẻ đẹp êm đềm./ Vì sông Hương làm cho thành phố Huế trở nên thơ mộng hơn, đẹp hơn Câu 5: Từng em phát biểu ý kiến của mình Những đêm trăng sáng, dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng vì câu văn chothấy vẻ đẹp thơ mộng của dòng sông vào những đêm trăng. - HS nêu nội dung bài học - HS nêu nội dung bài: Sông Hương là một “đặc ân của thiên nhiên dành cho Huế”, tô điểm thêm vẻ đẹp của xứ Huế. - Cần làm gì bảo vệ dòng sông ấy - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Luyện tập 3.1. Luyện đọc lại. - HS luyện đọc theo nhóm 4: Luyện đọc toàn bài. - Đại diện các tổ: Cử đại diện đọc hay nhất thi đua cùng các tổ khác - HS thi đua đọc. - Các nhóm nhận xét, bầu ra bạn đọc hay nhất. 3.2: Nói và nghe a) Nghe kể chuyện - HS lắng nghe GV giới thiệu các nhân vật: vua Hùng, Mị Nương, Sơn Tinh, Thủy Tinh trong 4 bức trạnh - Thảo luận nhóm 4: Quan sát bức tranh nêu nội dung của từng bức tranh - HS lắng nghe GV kể lần 1 kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4 bức tranh - Kể lần 2 kết hợp với hỏi đáp + Vua Hùng muốn làm điều gì tốt đẹp cho con gái yêu của mình? + Vua Hùng đã đưa ra yêu cầu gì cho Sơn Tinh ?
- + Sự việc tiếp theo là gì? - Nhận xét, tuyên dương. b) Dựa vào tranh và câu hỏi hợi ý, kể lại từng đoạn của câu chuyện - Hs đọc yêu cầu trước lớp. - HS thảo luận nhóm 2: Kể cho nhau nghe câu chuyện - Mời các nhóm trình bày. - Nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng - Về nhà chia sẻ với người thân về bài đọc hôm nay và hãy tự mình tìm hiểu thêm về các dòng sông ở quê hương mình - Về nhà chia sẻ với người thân về câu chuyện hôm nay. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY TOÁN Bài 65: Luyện tập chung I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100 000. - Tính nhẩm được các phép tính có liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vị 100 000.. - Tính được giá trị của biểu thức có hoặc không có dấu ngoặc trong phạm vi 100 000 - Giải được bài toán thực tế liên quan đén các phép cộng trừ trong phạm vi 100 000. * HSKT: Biết giữ trật tự và dõi bài học cùng các bạn. Tô màu theo ý thích II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức hát tập thể để khởi động bài học. - GV dẫn dắt vào bài mới 2 Luyện tập Bài 1: Tính nhẩm ( làm việc cá nhân) - GV cho HS đọc đè và nêu yêu cầu của bài tập - GV cho HS tự nhẩm và nêu câu trả lời - GV, HS nhận xét, bổ sung và chốt kết quả đúng. Bài 2. (Làm việc nhóm) - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài.
- -Yêu cầu HS thảo luận nhóm - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả - GV và HS nhận xét chốt đáp án đúng Bài 3. (Làm việc cá nhân) - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài. - GV cho HS nhắc lại cách đặt tính - Nhắc HS làm bài vào vở - Gọi vài HS báo cáo trước lớp bài làm của mình - GV và các HS khác nhận xét bổ sung. Bài 4. (Làm việc cá nhân) -Yêu cầu HS đọc đề bài - Bài toán hỏi gì? - Vậy bài toán đã cho biết những gì rồi? - GV gợi ý HS làm bài - GV theo dõi và giúp đỡ HS Bài 5. ( Trò chơi) - Cho HS nêu yêu cầu đề bài - GV chia lớp thành 5 nhóm - Cho các nhóm tìm nhanh kết quả cả 2 bài a,b - GV nhận xét và chốt kết quả đúng 3. Vận dụng. - GV nêu đề toán và cho HS nêu cách giải bằng 2 cách Đề bài: Một kho có 5624 kg muối, lần đầu chuyển đi 2000kg, lần sau chuyển đi 1456 kg. Hỏi trong kho còn lại bao nhiêu kg muối? - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. CÔNG NGHỆ Làm biển báo giao thông (tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Giúp HS lựa chọn một biển báo giao thông mà em biết, xây dựng các bước thực hiện và làm được một biển báo đó. - Giúp HS có ý thức lựa chọn và sử dụng những vật liệu sẵn có ở địa phương để làm các mô hình biển báo; chia sẻ sản phẩm làm được với gia đình.
- - HS có ý thức tìm hiểu thêm các thông tin thú vị về biển báo giao thông và lịch sử ra đời của biển báo giao thông và các thông tin thú vị quanh những tấm biển báo nhé. - Có ý thức tuân thủ các quy định khi tham gia giao thông. - Tiết kiệm vật liệu, có ý thức sử dụng vật liệu sẵn có; có ý thức giữ vệ sinh, an toàn trong quá trình làm sản phẩm. * HSKT: Biết giữ trật tự và dõi bài học và thực hành làm cùng các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Giấy bìa, que gỗ, băng dính, bút chì, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: 1. Khởi động - GV đưa ra câu hỏi ? Hãy nêu tác dụng của biển báo giao thông? ? Làm mô hình Biển báo gồm mấy bộ phận chính? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt, dẫn dắt vào bài => Khi làm một mô hình biển báo chúng ta có thể sử dụng những vật liệu, dụng cụ gì? Tiết học tiếp theo của bài chúng ta sẽ cùng trao đổi, ngoài ra chúng ta sẽ tìm hiểu thêm về lịch sử ra đời của biển báo giao thông và các thông tin thú vị quanh những tấm biển báo nhé?- Bài 9: Làm biển báo giao thông (tiết 4) 2. HĐ thực hành làm biển báo giao thông tự chọn - GV yêu cầu HS chia nhóm 4 và chọn biển báo cho nhóm của mình và mỗi nhóm là 1 biển báo. - GV hướng dẫn HS thực hành làm biển báo hình tam giác như trang 52 SGK. - GV yêu cầu các nhóm thảo luận về các bước làm biển báo. - GV yêu cầu đại diện nhóm lên chia sẻ. ? Nêu điểm giống và khác nhau về biển báo của nhóm mình và nhóm bạn? ? Vật liệu và cách làm của nhóm mình. - GV yêu cầu HS làm theo các bước đã xây dựng. - GV quan sát và hướng dẫn các nhóm HS gặp khó khăn, cần giúp đỡ. - GV yêu cầu HS trưng bày giới thiệu sản phẩm của nhóm mình. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động vận dụng - GV nhận xét chung, khen ngợi những nhóm có mô hình biển báo đẹp và sáng tạo ở hoạt động 2 ? Các con quan sát những biển báo này các bạn đã làm bằng những vật liệu nào ? Bạn nào có ý tưởng khác về cách sử dụng vật liệu và dụng cụ khác để làm biển báo không? - Chốt: Như vậy để làm một sản phẩm thủ công kĩ thuật, chúng ta không nhất thiết chỉ sử dụng một loại vật liệu mà có thể tự sáng tạo, sử dụng các loại vật liệu khác nhau như giấy thủ công, đất nặn, bìa báo
- - GV chiếu hình ảnh (hoặc clip) về sự ra đời, lịch sử của biển báo giao thông, các loại biển báo, các vật liệu, kích thước biển báo giao thông trên thực tế ? Hãy nêu cảm nghĩ của em về tiết học hôm nay? IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện đọc hiểu. Luyện tập về so sánh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc và hiểu được nội dung của bài Chõ bánh khúc của dì tôi, trả lời được các câu hỏi sau bài - Tìm được một số hình ảnh so sánh ở trong bài đọc - Tìm và phân biệt được từ ngữ chỉ hoạt động, từ chỉ đặc điểm trong câu văn cho trước. - Biết vận dụng bp so sánh vào đặt câu văn có hình ảnh. II. ĐỒ DÙNG Phiếu BT III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Mở đầu: Cả lớp hát một bài 2. Luyện tập: HS nhận phiếu BT và làm theo HD 1, 2 HS đọc to bài đọc, cả lớp đọc thầm 1. Đọc thầm bài Chõ bánh khúc của dì tôi Dì tôi cắp một chiếc rổ lớn, dắt tay tôi đi hái rau khúc. Cây rau khúc rất nhỏ, chỉ bằng một mầm cỏ non mới nhú. Lá rau như mạ bạc, trông như được phủ một lượt tuyết cực mỏng. Những hạt sương sớm đọng trên lá long lanh như những bóng đèn pha lê. Hai dì cháu tôi hái đầy rổ mới về. Ngủ một giấc dậy, tôi đã thấy dì mang chõ bánh lên. Vung vừa mở ra, hơi nóng bốc nghỉ ngút. Những cái bánh màu xanh lấp ló trong áo xôi nếp trắng được đặt vào những miếng lá chuối hơ qua lửa thật mềm, trông đẹp như những bông hoa. Nhân bánh là một viên đậu xanh giã nhỏ vàng ươm, xen một thỏi mỡ xinh xắn, pha hạt tiêu. Cắn một miếng bánh thì như thấy cả hương đồng, cỏ nội gói vào trong đó. Bao năm rồi, tôi vẫn không sao quên được vị thơm ngậy, hăng hắc của chiếc bánh khúc quê hương. Theo Ngô Văn Phú * Đọc - hiểu văn bản (Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu):
- Câu 1. Câu nào tóm tắt đầy đủ đặc điểm của cây rau khúc? a. Cây rau khúc chỉ bằng một mầm cỏ non mới nhú, lá như mạ bạc b. Lá ra như mạ bạc, trông như được phủ một lớp tuyết cực mỏng c. Sương sớm đậu trên lá long lanh như những giọt sương. Câu 2: Tác giả tả chiếc bánh khúc nhƣ thế nào? Hãy ghép cho đúng: 1)Vẻ ngoài bánh a) Là một viên đậu xanh giã nhỏ vàng ươm, xen một thỏi mỡ xinh xắn, pha hạt tiêu. 2)Nhân bánh b) Cắn một miếng bánh thì như thấy cả hương. đồng, cỏ nội gói vào trong đó 3) Mùi vị bánh c) Bánh màu xanh lấp ló trong áo xôi nếp trắng được đặt vào những miếng lá chuối hơ qua lửa thật mềm, trông đẹp như những bông hoa. Câu 3: Trong câu: “Những cái bánh màu xanh lấp ló trong áo xôi nếp trắng được đặt vào những miếng lá chuối hơ qua lửa thật mềm, trông đẹp như những bông hoa.” a) Các từ chỉ sự vật là: b) Các từ chỉ đặc điểm là: Câu 4: Trong đoạn văn sau: Cây rau khúc rất nhỏ, chỉ bằng một mầm cỏ non mới nhú. Lá rau như mạ bạc, trông như được phủ một lượt tuyết cực mỏng. Những hạt sương sớm đọng trên lá long lanh như những bóng đèn pha lê. Hai dì cháu tôi hái đầy rổ mới về. c) Những sự vật nào được so sánh với nhau? Câu 5: Em hãy đặt 1-2 câu nói về cánh đồng lúa quê em, trong đó em có sử dụng biện pháp so sánh. - GV hướng dẫn HS làm lần lượt các bài tập sau đó chia sẻ trước lớp - Cả lớp cùng nhận xét và chữa bài, chốt đáp án đúng 3. Vận dụng GV nhắc HS biết vd bp so sánh trong nói vàặc biệt là viết câu văn miêu tả. 4. Điều chỉnh sau bài dạy:
- Thứ 3 ngày 1 tháng 4 năm 2025 GIÁO DỤC THỂ CHẤT Động tác dẫn bóng theo hƣớng thẳng, dẫn bóng đổi hƣớng (tiết 3) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được bài tập động tác dẫn bóng theo hướng thẳng, dẫn bóng đổi hướng . - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. * HSKT: Biết giữ trật tự và dõi và tập luyện cùng các bạn. II.ĐỊA ĐIỂM, PHƢƠNG TIỆN -Địa điểm: Sân trường -Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: còi, bóng + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động - GV nhận lớp thăm hỏi sức khỏe HS phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học. - Khởi động - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - Trò chơi “Di chuyển theo lệnh” 2.Khám phá - Ôn động tác dẫn bóng theo hướng thẳng - Bài tập dẫn bóng theo hướng thẳng Gọi HS làm mẫu lại động tác, GV kết hợp phân tích kĩ thuật , những lưu ý khi thực hiện - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương 3.Luyện tập Tập đồng loạt GV thổi còi - HS thực hiện động tác - Gv quan sát, sửa sai cho HS. -Tập theo tổ nhóm Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực Tập theo cặp đôi
- Tập theo cá nhân Thi đua giữa các tổ - Trò chơi Trò chơi “Lăn bóng qua vật cản tiếp sức ” Cho HS chạy bước nhỏ tại chỗ đánh tay tự nhiên 20 lần 4.Vận dụng: HS vd bài tập để luyện tâp hằng ngày để tăng sức mạnh và linh hoạt cho tay IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ TIẾNG VIỆT: Nghe – Viết: Chợ Hòn Gai I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng chính tả bài Chợ Hòn Gai theo hình thức nghe – viết; biết cách trình bày đoạn văn, biết viết hoa chữ cái đầu tên bài học và đầu các câu văn. - Làm đúng các bài tập chính tả viết hoa tên riêng địa lí Việt Nam. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, tập đọc và viết chữ: vở, về II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động 1. Khởi động + Ở nơi nào có tập trung nhiều người trao đổi buôn bán? - Nghe GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động 2. Thực hành 1. Nghe – viết chính tả. - HS lắng nghe GV bài Chợ Hòn Gai cần nghe viết - HS đọc lại đoạn. - HS trả lời câu hỏi: + Đoạn cần viết có những chữ nào viết hoa? + Đoạn cần viết có chữ nào dễ viết sai? - HS chia sẻ + Các từ viết hoa ở đầu đoạn văn. Sau dấu chấm. + Từ dễ viết sai HS trả lời theo ý kiến của mình. - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào vở nháp. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS nghe viết vào vở ô li. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 2. Bài tập
- Bài 2.Tìm tên riêng viết đúng và sửa lại những tên riêng viết sai - HS nêu yêu cầu. - HS làm việc nhóm 4: Cùng nhau thảo luận nhóm đôi tìm ra tên riêng viết đúng và sửa lại những tên riêng viết sai - Mời đại diện nhóm trình bày. Kết quả: Hà Giang, Hà Nội, Khánh Hòa, Cà Mau + Những tên viết sai: Thanh Hóa, Kiên Giang - Nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Bài 3: Giải câu đố - HS nêu yêu cầu. - HS thực hiện giải câu đố - HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 3.Vận dụng, trải nghiệm - Về nhà cùng với người thân tìm viết thêm tên các tỉnh. III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ 4 ngày 2 tháng 4 năm 2025 TOÁN Bài 66: Xem đồng hồ. tháng-năm (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được các tháng trong năm thông qua tờ lịch năm và nhận biết được sổ ngày trong tháng thông qua việc sừ dụng bàn tay. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học; năng lực tư duy và lập luận; năng lực giải quyết vấn đề. *HSKT: Đọc được các số trên mặt đồng hồ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Mô hình đồng hồ , Hình ảnh BT2,3 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS khởi động bài học qua một số câu hỏi: + Câu 1: Tiết toán hôm trước các em học bài gì? + Câu 2: Hãy dùng mặt đồng hồ để quay kim đến lúc bắt đầu và lúc kết thúc các công việc sau: . Em đánh răng, rửa mặt. . Em ăn cơm trưa.
- . Em tự học vào buổi tối. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá a)Khám phá: GV cho HS quan sát hình vẽ, đọc lời thoại cùa Mi và Rô-bốt trong SGK để tìm hiếu tình huống thực tế: Các bạn nhỏ đang chơi trò chơi gì? + Lời thoại của Rô-bốt đã đề cập đến kiến thức gì? + GV cùng HS nêu tên của 12 tháng trong năm; GV hướng dẫn HS sừ dụng bàn tay để nhận biết só ngày trong tháng. + GV có thể hướng dẫn HS đếm trên một hoặc cả hai bàn lay vì cỏ nhiểu cách tiếp cận khác nhau. Trong SGK, tác giả lựa chọn mô tả cách đếm trên hai bàn tay để thuận tiện cho công tác minh hoạ. - GV cho HS nhắc lại những kiến thức đã học: b) Hoạt động Bài 1. (Làm việc nhóm đôi): Quan sát tờ lịch năm nay và cho biết:... - Nêu yêu cầu của bài 1? - Trao đổi cặp đôi: Cùng quan sát tờ lịch năm nay. 1HS hỏi, 1HS trả lời. Khi bạn trả lời phải kiểm tra được bạn trả lời đúng hay sai, nếu sai phải giải thíc cho bạn vì sao lại sai? - GV gọi đại diện một số nhóm trình bày trước lớp. - HS, GV nhận xét và tuyên dương những nhóm làm đúng. GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS rèn luyện kĩ năng xem tờ lịch năm (thường là lịch treo tường loại 1 tờ). c) Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân): Xem tờ lịch tháng 3 và trả lời các câu hỏi - GV yêu cầu HS quan sát tờ lịch và làm bài: - Trường của Rô-bốt sẽ đi cắm trại vào chủ nhật cuối cùng của tháng 3. Hỏi đó là ngày nào? - Ngày cuối cùng của tháng ba là thứ mấy? Ngày đầu tiên của tháng tư cùng năm là thứ mấy? - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. - Gọi HS chữa bài trước lớp. - HS, GV nhận xét và tuyên dương HS làm đúng. GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS rèn luyện kĩ năng xem tờ lịch tháng. Bài 2. (Làm việc nhóm đôi): Chọn câu trả lời đúng
- - Nêu yêu cầu của bài 2? - Trao đổi cặp đôi để làm bài. - GV gọi đại diện một số nhóm trình bày trước lớp và nêu cách làm - HS, GV nhận xét và tuyên dương những nhóm làm đúng. 3. Vận dụng. HS vận dụng để biết tháng 4 có bao nhiêu ngày? 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ TIẾNG VIỆT Bài 20: Tiếng nƣớc mình (t1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ Tiếng nước mình. - Bước đầu thể hiện tâm trạng, cảm xúc qua giọng đọc - Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được những dấu thanh trong tiếng Việt. Hiểu được dấu thanh là đặc trưng riêng của tiếng Việt. - Hiểu nội dung bài: Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ( tình yêu của tác giả với dấu thanh nói riêng, tiếng Việt nói chung cũng chính là tình yêu của tác giả đối với đất nước, quê hương. - Bồi dưỡng tình yêu đối với tiếng Việt, tình yêu đối với quê hương, đất nước. - Yêu tiếng Việt, yêu quê hương, đất nước. - Đọc mở rộng theo yêu cầu( và viết vào phiếu đọc sách một số thông tin: tên sách, tác giả, nhân vật, cảnh vật, sự việc được nói đến,...) * HSKT: Biết giữ trật tự và dõi bài học cùng các bạn. Ôn lại các chữ đã học Tích hợp QCN : Quyền được giữ gìn, phát huy bản sắc dân tộc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Hình ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động. - GV tổ chức HS khởi động bài học. + Ngoài tiếng Việt, em còn biết thêm thứ tiếng nào khác? Nói 1 – 2 câu về thứ tiếng đó - GV Nhận xét, tuyên dương.
- - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Giọng đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng phát âm dễ bị sai: sắc, trùng, sữa, võng, ngã, kẽo, - Ngắt đúng nhịp thơ + Đọc diễn cảm các hình ảnh thơ - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV gọi HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ trước lớp - Luyện đọc và giải nghĩa các từ: bập bẽ, kẽo kẹt, sân đình, chọi (cỏ) gà,.. - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1:Bài thơ nhắc đến những dấu thanh nào trong tiếng Việt? - Gv yêu cầu Hs thảo luận theo nhóm 2 – chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương + Câu 2: Ở khổ 1 và khổ 2, dấu sắc và dấu nặng được nhắc qua tiếng nào?Tìm những hình ảnh so sánh được gợi ra từ những tiếng đó? - Gv yêu cầu Hs thảo luận theo nhóm 2 – chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương + Câu 3: Trong bài thơ, dấu ngã, dấu huyền, dấu hỏi gắ với tiếng nào? Mỗi tiếng đó gợi nhớ đến điều gì? - GV mời 2 HS: 1 bạn hỏi – 1 bạn trả lời M: Dấu huyền gắn với tiếng gì? – Dấu huyền gắn với tiếng “làng”
- Tiếng đó gợi nhớ đến điều gì? – Tiếng “làng” gợi nhớ đến làng quê thân thương với sân đình, bến nước, cánh diều tuổi thơ. GV hướng dẫn: + Làm việc nhóm: Từng cặp hỏi đáp về hai dấu thanh còn lại trong bài thơ - Gv và cả lớp nhận xét, góp ý - GV nhận xét, tuyên dương + Câu 4: Hai câu thơ cuối nhắc đến tiếng nào ? Tiếng đó có khác gì với những tiếng nhắc đến trong bài thơ - GV nhận xét, tuyên dương + Câu 5: Bài thơ muốn nói với em điều gì? - GV yêu cầu Hs thảo luận nhóm 2 – chia sẻ trước lớp - GV chốt: Tác giả muốn nói qua bài thơ( tình yêu của tác giả với dấu thanh nói riêng, tiếng Việt nói chung cũng chính là tình yêu của tác giả đối với đất nước, quê hương. 3. Luyện tập: Học thuộc lòng 3 khổ thơ đầu hoặc cả bài thơ - HS nhắc lại nội dung bài thơ - 1 HS đọc cả bài thơ - GV cho HS luyện đọc cá nhân - Luyện đọc thuộc trong nhóm - GV mời một số học sinh thi đọc - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Đọc mở rộng - GV yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài 1. Đọc những câu chuyện, bài thơ, bài văn về quê hương đất nước - HS chia sẻ mình đẫ đọc đuọc những bài văn bài thơ nào - GV yêu cầu HS viết vào phiếu đọc sách 2. Chia sẻ với bạn chi tiết thú vị về nhân vật, cảnh vật, sự việc được nói đến trong bài đã học - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để chia sẻ chi tiết thú vị về nhân vật, cảnh vật, sự việc được nói đến trong bài đã học 3. Vận dụng Hướng dẫn HS sưu tầm những bài thơ, bài văn về quê hương đất nước IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................
- BUỔI CHIỀU TIẾNG VIỆT Bài 20- Luyện tập: Mở rộng vốn từ về đất nƣớc. Câu cảm, câu khiến. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Mở rộng vốn từ về đất nước Việt Nam; - Biết đặc điểm, dấu hiệu nhận diện và công dụng của câu khiến, câu cảm. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Hiểu được tác dụng của dấu gạch ngang đặt ở dấu câu để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật, nhận biết được câu hỏi với từ để hỏi. *HSKT: Biết giữ trật tự và cùng theo dõi bài học, tập đọc và viết được theo mẫu chữ: x, xe, thỏ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Thẻ chữ. Bảng phụ. Nội dung câu hỏi trò chơi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi hỏi nhanh đáp gọn - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập 2.1. Hoạt động 1: Tìm từ ngữ thích hợp cho mỗi chỗ trống - GV cho HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, trao đổi, thảo luận để tìm từ ngữ thích hợp thay cho mỗi chỗ trống Đáp án: Thủ đô ( Hà Nội); quốc kì: Cờ đỏ sao vàng; Quốc ca: Tiến quân ca; Ngôn ngữ: tiếng Việt; Nghệ thuật truyền thống: chèo, tuồng, cải lương, múa dối nước’ Cảnh đẹp: vịnh Hạ Long, hồ Ba Bể, biển Sầm Sơn - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Các câu ở cột A thuộc câu nào ở cột B
- - GV gọi 1 – 2 em đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 M: Tiếng Việt thật là giàu nhạc điệu! - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. Đáp án: 2.3. Hoạt động 3: Đặt một câu cảm và một câu khiến trong tình huống: bày tỏ cảm xúc về một cảnh đẹp của quê hƣơng em; đƣa ra một yêu cầu về việc bảo vệ, giữ gìn cảnh đẹp quê hƣơng (làm việc cá nhân, nhóm 2). + GV mời HS đọc yêu cầu + GV yêu cầu các nhóm thảo luận: bày tỏ cảm xúc về một cảnh đẹp của quê hương em; đưa ra một yêu cầu về việc bảo vệ, giữ gìn cảnh đẹp quê hương ( Lưu ý thảo luận để đặt câu cảm, câu khiến trong 2 trường hợp. Khi viết câu cảm phải dùng dấu chấm than; câu khiến có thể dùng dấu chấm than hoặc dấu chấm ở cuối câu) + 2-3 HS đọc câu mình vừa đặt VD: Dòng sông quê em đẹp tuyệt vời! Đừng vứt rác bẩn xuống dòng sông các bạn nhé! 4. Vận dụng. - HS vận dụng các kiểu câu vào giao tiếp. - Sưu tầm tranh ảnh, bài văn, bài thơ,... về cảnh đẹp đất nước. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ TIẾNG VIỆT Bài 20-Luyện tập: Viết đoạn văn nêu cảm xúc của em về một cảnh đẹp của quê hƣơng đất nƣớc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết được đoạn văn ngắn nêu cảm xúc của em về một cảnh đẹp của đất nước - Bồi dưỡng tình yêu tiếng Việt, tình yêu quê hương đất nước. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. * HSKT: Biết giữ trật tự và dõi bài học cùng các bạn. Tô màu vào tranh vẽ quê hương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Tranh ảnh về một vài cảnh đẹp đất nước III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: HS kể tên một số cảnh đẹp trên đất nước ta - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nêu cảm xúc của em về cảnh đẹp vịnh Hạ Long - GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm + Quan sát tranh, trao đổi nhóm để nêu cảm xúc của bản thân về vẻ đẹp cảnh vịnh Hạ Long + Đưa ra ý kiến của mình - GV nhận xét các nhóm, khuyến khích HS nêu được cảm xúc của em về cảnh đẹp vịnh Hạ Long 2.2. Hoạt động 2: Viết một đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về một cảnh đẹp của đất nƣớc - GV yêu cầu HS viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về một cảnh đẹp của đất nước theo gợi ý - GV yêu cầu HS trình bày - GV chữa bài, nhận xét, tuyên dương học sinh 2.3. Hoạt động 3: Trao đổi bài làm với bạn để sửa lỗi và bổ sung ý hay + GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, đổi bài và nhận xét cho nhau - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. + Tìm hiểu thêm về những cảnh đẹp trên đất nước ta. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................
- TOÁN Bài 67: Thực hành xem đồng hồ, xem lịch (t1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc được giờ chính xác đến từng phút trên đồng hồ. - Nhận biết được số ngày trong tháng, ngày trong tháng thông qua tờ lịch tháng. - Thực hành sắp xếp thời gian biểu học tập và sinh hoạt của cá nhân - Xác định được khoảng thời gian thông qua việc quay kim phút trên đồng hồ. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học * HSKT: Biết giữ trật tự và dõi bài học cùng các bạn, bước đầu tập xem giờ đúng. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Mô hình đồng hồ, Hình ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC - GV cho cả lớp đọc bài thơ “Đồng hồ quả lắc”để khởi động bài học. + Câu 1: Bài thơ nói về đồ vật nào ? ( Đồng hồ quả lắc) + Câu 2: Bài thơ nhắc nhở các bạn nhỏ điều gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: +Thực hành sắp xếp thời gian biểu và sinh hoạt cá nhân trong ngày nghỉ. Bài 1. (Làm việc nhóm đôi) Đọc giờ chính xác trên đồng hồ. Vào sáng Chủ nhật a)Bạn thức dậy lúc mấy giờ?Ăn sáng vào lúc nào? b) Việc đầu tiên bạn muốn làm cùng bố mẹ là gì? Bắt đầu vào lúc nào? Quay kim giờ, kim phút để đồng hồ chỉ những thời điểm đó. - GV hướng dẫn HS thảo luận để trả lời các câu hỏi ở bài 1. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Chọn câu trả lời đúng - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) - GV cho HS nêu yêu cầu bài
- - GV HDHS quan sát bảng trên và xác định thời gian mỗi công việc xảy ra vào thời gian nào? Công việc nào được thực hiện đầu tiên? Công việc tiếp theo? -GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc cá nhân) Buổi tối cả nhà cùng nhau lên kế hoạch đi chơi vào một ngày Chủ nhật trong tháng sau( tháng 5). Quan sát tờ lịch dưới đây và cho biết cả nhà có thể chọn đi chơi vào những ngày nào trong tháng 5. - GV cho HS đọc đầu bài, nêu yêu cầu - Gọi HS nêu kết quả , HS nhận xét lẫn nhau - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng. - Thực hành sắp xếp thời gian biểu học tập và sinh hoạt của cá nhân - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ Thứ 5 ngày 3 tháng 4 năm 2025 TOÁN Bài 67: Thực hành xem đồng hồ, xem lịch (t2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc được giờ chính xác đến từng phút trên đồng hồ. - Nhận biết được số ngày trong tháng, ngày trong tháng thông qua tờ lịch tháng. - Thực hành sắp xếp thời gian biểu học tập và sinh hoạt của cá nhân - Xác định được khoảng thời gian thông qua việc quay kim phút trên đồng hồ. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học * HSKT: Biết giữ trật tự và dõi bài học cùng các bạn, tập xem đồng hồ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Mô hình đồng hồ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- 1. Khởi động: - GV cho cả lớp chơi trò chơi “ Bắn tên” - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc nhóm đôi) Trại hè được tổ chức từ ngày 24 tháng 6 đến hết ngày 30 tháng 6 . Hỏi trại hè được tổ chức trong bao nhiêu ngày? - GV hướng dẫn HS thảo luận để trả lời các câu hỏi ở bài 1. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Một ngày trước thời điểm diễn ra trại hè. a)Buổi sáng, Nam chuẩn bị những đồ dùng cần thiết để tham dự trại hè. Thời gian bắt đầu và kết thúc như sau: Hỏi Nam đã chuẩn bị đồ dùng trong bao lâu. b) Buổi chiều, Nam nướng bánh quy để tặng các bạn. Hỏi Nam vừa nướng bánh trong bao lâu? - GV cho HS nêu yêu cầu bài -GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc nhóm đôi) - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV cho HS đọc đầu bài, nêu yêu cầu - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng. - HS thực hành sắp xếp thời gian học tập và sinh hoạt của cá nhân. Xác định được khoảng thời gian thông qua việc quay kim phút trên đồng hồ

