Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 30 Năm học 2023-2024

docx 38 trang Ngọc Diệp 11/02/2026 150
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 30 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3a_tuan_30_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 30 Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 30 Thứ 2 ngày 1 tháng 4 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 18- tiết 2. Đọc: Núi quê tôi. Viết: Ôn viết chữ hoa V, X I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng các âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương, đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Núi quê tôi. Bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết về phong cảnh của một vùng quê với vẻ đẹp của ngọn núi được tô điểm bởi nhiều màu xanh của sự vật. Cảm nhận được tình yêu quê hương của tác giả qua cách miêu tả ngọn núi quê hương. - Tự tìm được câu chuyện, bài văn, bài thơ,...về quê hương, đất nước. - Ôn lại chữ viết hoa V, X thông qua viết ứng dụng ( tên riêng và câu) - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Video mẫu chữ hoa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1.Khởi động. - HS hát và vận động 1 bài - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập - Gv đọc diễn cảm cả bài -1hs đọc lại cả bài - HS luyện đọc lại trong nhóm - 2 nhóm lên thi đọc trước lớp - GV mời HS nêu lại nội dung bài. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện viết.
  2. 3.1. Ôn chữ viết hoa - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa V, X. - GV viết mẫu lên bảng. - GV cho HS vở nháp - Nhận xét, sửa sai. - GV cho HS viết vào vở. 3.2. Viết ứng dụng a. Viết tên riêng. - GV mời HS đọc tên riêng. - GV giới thiệu cho hs biết tên gọi trước đây của nước ta là Vạn Xuân - GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. b. Viết câu. - GV yêu cầu HS đọc câu. - GV giới thiệu câu ứng dụng: - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ:G,T,V, X. Lưu ý cách viết thơ lục bát. - GV cho HS viết vào vở. - GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn 4. Vận dụng. HS nói về cảnh núi rừng ở địa phương em - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT Bài 18- tiết 4. Luyện tập: Từ ngữ có nghĩa giống nhau. Biện pháp so sánh. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  3. - Nhận diện được những từ ngữ có nghĩa giống nhau. - Tìm được các từ ngữ có nghĩa giống với các từ cho trước. - Đặt được câu văn có hình ảnh so sánh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh, bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. Tìm trong bài Núi quê tôi câu văn có hình ảnh so sánh - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) a. Tìm trong các câu in đậm những từ ngữ có nghĩa giống nhau. - Gv gọi hs đọc yêu cầu bài 1 + Đọc thầm đoạn văn + Đọc những câu in đậm + Tìm những từ ngữ có nghĩa giống nhau trong các câu in đậm Rừng cây im lặng quá. Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta giật mình. Gió bắt đầu thổi rào rào. Phút yên tĩnh của rừng ban mai dần biến đi. Nắng bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất. Gió đưa mùi hương ngọt lan xa, phảng phất khắp rừng. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 1. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - Mời đại diện nhóm trình bày. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: Im lặng, yên tĩnh, tĩnh lặng b. Chọn từ ( sừng sững, chăm chỉ, vàng ruộm) thay cho mỗi từ in đậm trong câu)
  4. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ. - Mời HS đọc từ đã lựa chọn. - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Gv chốt: ( chịu khó-chăm chỉ;vàng rực-vàng ruộm;hùng vĩ- sừng sững) Bài 3: - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân - Gọi hs trả lời - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án 2.2. Hoạt động 2: Luyện viết đoạn a) Quan sát và kể tên những cảnh vật được vẽ trong tranh Gọi hs đọc bài 1 Tranh vẽ cảnh vật gì? Từng hs lựa chọn 1 tranh mình thích để quan sát và kể tên cảnh vật được vẽ trong tranh có các bạn trong nhóm nghe. Kể tên những cảnh vật trong tranh mình đã chọn. Gọi cả nhóm nhận xét. Kể tên những cảnh vật được vẽ trong tranh. GV động viên, khen ngợi các nhóm có cách giới thiệu hay. b) Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về cảnh vật quê hương Gv nêu mục đích của bài 2: Bài tập này giúp các em biết viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về cảnh vật quê hương. Gv nói thêm: Các em có thể dựa vào những gợi ý trong sách. c) Trao đổi bài làm với bạn để sửa lỗi và bổ sung ý hay Gv và cả lớp nhận xét. 3. Vận dụng.
  5. Hs tìm được câu chuyện, bài thơ theo yêu cầu có thể mang sách vở , truyện đến lớp thì tự đọc hoặc đọc trong nhóm, còn hs nào chưa tìm được thì đọc văn bản được giới thiệu trong sách. - Gv khuyến khích các em tìm thêm một số hình ảnh về quê hương, đất nước được nói đến trong bài đã đọc. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... TOÁN Bài 66: Xem đồng hồ. Tháng-năm (t1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc được giờ chính xác đến 5 phút và từng phút trên đồng hồ. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học; năng lực tư duy và lập luận; năng lực giải quyết vấn đề. - Có thói quen sắp xếp thời gian học tập, vui chơi hợp lí. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh, Mô hình đồng hồ kim, đồng hồ điện tử III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS khởi động trò chơi: ô cửa bí mật qua trình chiếu - GV Nhận xét, tuyên dương. 2. Khám phá + Hoạt động: a) Khám phá:
  6. - GV cho HS quan sát chiếc đồng hồ mà trên mặt đồng hồ có chia 60 vạch. - GV cùng HS nhắc lại kiến thức đã học ở Toán 2: Một giờ có 60 phú t. GV giới thiệu cho HS, mỗi phần được đánh dấu (như trong sách) hay chính là k hoảng cách giữa hai vạch liên tiếp tương ứng với 1 phút. Trên mặt đồng hồ có 60 vạch. GV hướng dẫn HS cách đọc giờ chính xác đến 5 phút. GV yêu cầu HS sử dụng đồng hồ mô hình để quay kim đồng hồ chỉ thời gian theo yêu c ầu. Sau khi HS quay kim đồng hồ chỉ thời gian đó, các HS còn lại trong lớp quan sát và đọc giờ trên đồng hồ đó. Để cho dễ nhớ, GV có thể gợi ý HS liên kết cách đọc p hút khi kim phút chỉ từng số với kết quả trong bảng nhân 5. - GV hướng dẫn HS cách đọc đồng hồ chính xác đến từng phút. Và thực hiện hoạt động tương tự hoạt động ở trên. - GV có thể lấy thêm một số ví dụ cho HS thực hành để r èn luyện kĩ năng đọc giờ chính xác đến từng phút. b) Hoạt động Bài 1. (Làm việc nhóm đôi): Số? - Nêu yêu cầu của bài 1? - Trao đổi cặp đôi: Cùng quan sát tranh. 1HS hỏi, 1HS trả lời. Khi bạn trả lời phải kiểm tra được bạn trả lời đúng hay sai, nếu sai phải giải thíc cho bạn vì sao lại sai?
  7. - GV gọi đại diện một số nhóm trình bày trước lớp. - HS, GV nhận xét và tuyên dương những nhóm làm đúng. GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS rèn luyện kĩ năng đọc giờ chính xác đến từng phút gắn với buổi trong ngày. Bài 2. (Làm việc cá nhân): Hai đồng hồ nào chỉ cùng thời gian vào buổi chiều? - GV yêu cầu HS quan sát đồng hồ A và hỏi: Đồng hồ A chỉ mấy giờ? - 4 giờ 56 phút chiều còn được gọi là mấy giờ? Vậy ta thấy đồng hồ A chỉ cùng thời gian với đồng hồ nào vào buổi chiều? - GV yêu cầu HS tiếp tục làm bài. - Gọi HS chữa bài trước lớp. - HS, GV nhận xét và tuyên dương HS làm đúng. GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS củng cố cách đọc giờ theo b uổi trên đồng hồ điện từ. Bài 3. (Làm việc cá nhân): Chọn đồng hồ thích hợp với mỗi bức tranh. - GV yêu cầu HS quan sát tranh, nhận biết giờ theo buổi. - Đầu tiên, GV cùng HS quan sát tranh trong SGK, tìm những đặc điểm để có thể nhận biết buổi trong ngày. Sau đó dựa vào cách đọc giờ trê n đồng hồ điện tử, HS mô
  8. tả xem hoạt động đó cùa bạn Mai (hay em Mi) diễn ra vào lúc nào, tương ứng với thời điểm đó là chiếc đồng hồ nào? - GV yêu cầu HS tiếp tục làm bài. - Gọi HS chữa bài trước lớp. - HS, GV nhận xét và tuyên dương HS làm đúng. - Mở rộng: GV có thế chuẩn bị thêm một số bức tranh cho HS quan sát và thử đoán xem hoạt động trong tranh diễn ra vào thời điểm nào trong ngày (hoặc GV có thể cung cấp thêm đóng hổ kim mô tả thời điểm đó để HS đién sổ vào đóng hó điện tử tương ứng). - GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS củng cố cách xác định giờ theo buổi trên đổng hổ điện tử. Bài 4. (Làm việc cá nhân): Số? GV hướng dẫn HS cách thực hiện phép tính với số đo thời gian. - GV yêu cầu HS tự làm bài. - Gọi HS chữa bài trước lớp và nêu cách làm. - HS, GV nhận xét và tuyên dương HS làm đúng GV cho HS tự làm rồi chữa bài. GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS làm quen với việc tính toá n trên số đo đại lượng-thời gian. 3. Vận dụng. HS vận dụng việc xem giờ để học tập vui chơi phù hợp - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Thứ 3 ngày 2 tháng 4 năm 2024
  9. GIÁO DỤC THỂ CHẤT Động tác dẫn bóng theo hướng thắng, dẫn bóng đổi hướng (tiết 3) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được bài tập động tác dẫn bóng theo hướng thẳng, dẫn bóng đổi hướng . - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II.ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN -Địa điểm: Sân trường -Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: còi, bóng + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động - GV nhận lớp thăm hỏi sức khỏe HS phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học. - Khởi động - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - Trò chơi “Di chuyển theo lệnh” 2.Khám phá - Ôn động tác dẫn bóng theo hướng thẳng - Bài tập dẫn bóng theo hướng thẳng Gọi HS làm mẫu lại động tác, GV kết hợp phân tích kĩ thuật , những lưu ý khi thực hiện - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương 3.Luyện tập Tập đồng loạt GV thổi còi - HS thực hiện động tác - Gv quan sát, sửa sai cho HS. -Tập theo tổ nhóm Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực Tập theo cặp đôi Tập theo cá nhân Thi đua giữa các tổ
  10. - Trò chơi Trò chơi “Lăn bóng qua vật cản tiếp sức ” Cho HS chạy bước nhỏ tại chỗ đánh tay tự nhiên 20 lần 4.Vận dụng: HS vd bài tập để luyện tâp hằng ngày để tăng sức mạnh và linh hoạt cho tay IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. TOÁN Bài 66: Xem đồng hồ. tháng-năm (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được các tháng trong năm thông qua tờ lịch năm và nhận biết được sổ ngày trong tháng thông qua việc sừ dụng bàn tay. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học; năng lực tư duy và lập luận; năng lực giải quyết vấn đề. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Mô hình đồng hồ , Hình ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS khởi động bài học qua một số câu hỏi: + Câu 1: Tiết toán hôm trước các em học bài gì? + Câu 2: Hãy dùng mặt đồng hồ để quay kim đến lúc bắt đầu và lúc kết thúc các công việc sau: . Em đánh răng, rửa mặt. . Em ăn cơm trưa. . Em tự học vào buổi tối.
  11. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá a)Khám phá: GV cho HS quan sát hình vẽ, đọc lời thoại cùa Mi và Rô-bốt trong SGK để tìm hiếu tình huống thực tế: Các bạn nhỏ đang chơi trò chơi gì? + Lời thoại của Rô-bốt đã đề cập đến kiến thức gì? + GV cùng HS nêu tên của 12 tháng trong năm; GV hướng dẫn HS sừ dụng bàn tay để nhận biết só ngày trong tháng. + GV có thể hướng dẫn HS đếm trên một hoặc cả hai bàn la y vì cỏ nhiểu cách tiếp cận khác nhau. Trong SGK, tác giả lựa chọn mô tả cách đếm trên hai bàn tay để thuận tiện cho công tác minh hoạ. - GV cho HS nhắc lại những kiến thức đã học: b) Hoạt động Bài 1. (Làm việc nhóm đôi): Quan sát tờ lịch năm nay và cho biết:... - Nêu yêu cầu của bài 1? - Trao đổi cặp đôi: Cùng quan sát tờ lịch năm nay. 1HS hỏi, 1HS trả lời. Khi bạn trả lời phải kiểm tra được bạn trả lời đúng hay sai, nếu sai phải giải thíc cho bạn vì sao lại sai? - GV gọi đại diện một số nhóm trình bày trước lớp. - HS, GV nhận xét và tuyên dương những nhóm làm đúng. GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS rèn luyện kĩ năng xem tờ lịch năm (thường là lịch treo tường loại 1 tờ). c) Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân): Xem tờ lịch tháng 3 và trả lời các câu hỏi - GV yêu cầu HS quan sát tờ lịch và làm bài:
  12. - Trường của Rô-bốt sẽ đi cắm trại vào chủ nhật cuối cùng của tháng 3. Hỏi đó là ngày nào? - Ngày cuối cùng của tháng ba là thứ mấy? Ngày đầu tiên của tháng tư cùng năm là thứ mấy? - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. - Gọi HS chữa bài trước lớp. - HS, GV nhận xét và tuyên dương HS làm đúng. GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS rèn luyện kĩ năng xem tờ lịch tháng. Bài 2. (Làm việc nhóm đôi): Chọn câu trả lời đúng - Nêu yêu cầu của bài 2? - Trao đổi cặp đôi để làm bài. - GV gọi đại diện một số nhóm trình bày trước lớp và nêu cách làm - HS, GV nhận xét và tuyên dương những nhóm làm đúng. 3. Vận dụng. HS vận dụng để biết tháng 4 có bao nhiêu ngày? 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT Bài 18- Luyện tập: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về cảnh vật quê hương. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận diện được những từ ngữ có nghĩa giống nhau. - Tìm được các từ ngữ có nghĩa giống với các từ cho trước. - Đặt được câu văn có hình ảnh so sánh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Có lòng tự hào về quê hương
  13. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động. - HS hát bài quê hương tươi đẹp - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) a. Tìm trong các câu in đậm những từ ngữ có nghĩa giống nhau. - Gv gọi hs đọc yêu cầu bài 1 + Đọc thầm đoạn văn + Đọc những câu in đậm + Tìm những từ ngữ có nghĩa giống nhau trong các câu in đậm Rừng cây im lặng quá. Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta giật mình. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 1. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - Mời đại diện nhóm trình bày. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: Im lặng, yên tĩnh, tĩnh lặng b. Chọn từ ( sừng sững, chăm chỉ, vàng ruộm) thay cho mỗi từ in đậm trong câu) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ. - Mời HS đọc từ đã lựa chọn. - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Gv chốt: ( chịu khó-chăm chỉ;vàng rực-vàng ruộm;hùng vĩ- sừng sững)
  14. Bài 3: - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân - Gọi hs trả lời - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án 2.2. Hoạt động 2: Luyện viết đoạn a) Quan sát và kể tên những cảnh vật được vẽ trong tranh Gọi hs đọc bài 1 Tranh vẽ cảnh vật gì? Từng hs lựa chọn 1 tranh mình thích để quan sát và kể tên cảnh vật được vẽ trong tranh có các bạn trong nhóm nghe. Kể tên những cảnh vật trong tranh mình đã chọn. Gọi cả nhóm nhận xét. Kể tên những cảnh vật được vẽ trong tranh. GV động viên, khen ngợi các nhóm có cách giới thiệu hay. b) Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về cảnh vật quê hương Gv nêu mục đích của bài 2: Bài tập này giúp các em biết viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về cảnh vật quê hương. Gv nói thêm: Các em có thể dựa vào những gợi ý trong sách. c) Trao đổi bài làm với bạn để sửa lỗi và bổ sung ý hay Gv và cả lớp nhận xét. 3. Vận dụng. - HS chia sẻ đoan văn cùng người thân - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
  15. CÔNG NGHỆ Bài 9: Làm biển báo giao thông (tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS làm được biển báo cấm đi ngược chiều theo quy trình được hướng dẫn. - HS tham gia tự đánh giá và đánh giá được sản phẩm. - Có ý thức tuân thủ các quy định khi tham gia giao thông. - Thực hiện các thao tác kĩ thuật đơn giản với các dụng cụ. - Tiết kiệm vật liệu, có ý thức sử dụng vật liệu sẵn có; có ý thức giữ vệ sinh, an toàn trong quá trình làm sản phẩm. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Các vật dụng để làm biển báo (que gỗ, giấy màu, ) - Giấy bìa, que gỗ, băng dính, bút chì, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC : • 1. Khởi động HS cả lớp hát và vận động 1 bài 2. HĐ thực hành Hoạt động 1: Hoạt động thực hành GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 và trả lời các câu hỏi của bài: ? Quy trình làm biển báo gồm mấy bước? ? Có bước nào mà em thấy khó và chưa hiểu? ? Em đã nắm được hết những kí hiệu kĩ thuật chưa? - GV hướng dẫn cho HS thực hành làm biển báo theo nhóm 4. - GV xây dựng quy tắc an toàn khi thực hiện: Chú ý khi sử dụng kéo, compa sao cho an toàn và giữ vệ sinh lớp học sạch sẽ, . - GV yêu cầu HS thực hành - GV đi lại giúp đỡ, quan sát, trao đổi, hỗ trợ giúp HS. - GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm.
  16. - GV nhận xét , tuyên dương. => Kết luận: Khi gặp biển báo giao thông cấm đi ngược chiều là cấm các loại xe (thô sơ và cơ giới) đi vào theo chiều đặt biển, trừ các xe ưu tiên Hoạt động 2: Hoạt động trưng bày sản phẩm - GV yêu cầu HS cùng đưa ra các tiêu chí để đánh giá sản phẩm: - GV cho HS trình bày giữa các nhóm với nhau để tìm ra sản phẩm đẹp nhất. - GV nhận xét và tuyên dương. - GV đặt câu hỏi ? Biển báo thường được đặt ở đâu? ? Trong thực tế, biển báo giao thông được làm bằng gì? ? Khi tham gia giao thông, nếu thấy biển báo này ta cần lưu ý gì? - GV nhận xét, tuyên dương => Kết luận: Biển báo giao thông phỉa đặt ở vị trí dễ nhìn thấy, và đc làm bằng vật liệu chắc, bền, . 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm - GV hướng dẫn HS biết cách vận dụng vào thực tế trong cuộc sống. ? Hôm nay em biết thêm những kiến thức gì? ? Nhắc lại nội dung bài học hôm nay? ? Em có cảm nhận gì về tiết học hôm nay? - GV nhận xét, đánh giá tiết học, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... ............................................................................................................................ LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện tập về so sánh, từ có nghĩa giống nhau I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm được các từ có nghĩa giống nhau. - Tìm được các hình ảnh so sánh trong câu văn cho trước - Làm bài tập điền ch/tr
  17. - Viết được câu văn có hình ảnh so sánh - Phát triển năng lực ngôn ngữ. II. ĐỒ DÙNG Phiếu BT III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Mở đầu: Cả lớp hát một bài 2. Luyện tập: HS nhận phiếu BT và làm theo HD BT1. a) Chọn chống/trống điền vào chỗ chấm để tạo từ: - ..chọi; dịch; đồng; trải; gà .; vắng b) Chọn chuyền/truyền điền vào chỗ chấm để tạo từ: - ..tin; tuyên ; gia .; bệnh; dây ; dịch BT2. Nối các cặp từ có nghĩa giống nhau: phân vân siêng năng đỡ dần huyên náo khoan khoái cần mẫn nhộn nhịp lưỡng lự thoải mái hỗ trợ BT3. Dựa vào hình ảnh so sánh có ở mỗi câu, điền vào cột thích hợp: a. Cầu Thê Húc màu son, cong cong như con tôm dẫn vào đền Ngọc Sơn. b. Xen vào giữa nhứng đám đá tai mèo, những nương đỗ, nương ngô xanh um trông như những ô bàn cờ. Sự vật 1 Từ so sánh Sự vật 2 Đặc điểm giống nhau
  18. BT4. Quan sát tranh, viết câu có hình ảnh so sánh. 3. Tổ chức cho HS chữa bài - GV t/c cho HS cùng chữa bài - Nhận xét tiết học - HD HS biết vận dụng kiến thức đã học vào trong nói và viết. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt theo chủ đề: Tuyên truyền bảo vệ thiên nhiên I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nhận biết được những hành động nên làm và không nên làm để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - Học sinh xây dựng được quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - Bản thân nhận biết được những hành vi nên và không nên làm để bảo vệ môi trường. - Biết xây dựng cho mình quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - Biết chia sẻ cho mọi người về những hành vi bảo vệ vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh, phiếu, bìa màu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV đưa ra một số hình ảnh về các cảnh đẹp khác nhau của quê hương và hỏi HS:
  19. + Em có biết đây là nơi nào không? + Bạn nào lớp mình đã từng tới đây? + Ở đó có gì đẹp? + Khi tới đó, em có thấy những hành vi làm xấu, bẩn cảnh quan chung không? + Em cảm thấy thế nào khi nhìn thấy những hành vi xấu đó? - GV gọi HS chia sẻ câu trả lời của mình. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Ở những nơi cảnh quan đẹp thường có rất đông người đến tham quan. Nếu không có ý thức giữ gìn vệ sinh nơi công cộng thì cảnh quan sẽ bị ảnh hưởng. Để bảo vệ cảnh quan, chúng ta cần có ý thức giữ gìn vệ sinh mối trường, có cách ứng xử phù hợp nơi công cộng. Đây cũng chính là nội dung tìm hiểu của chúng ta hôm nay, bài 29: Tuyên truyền bảo vệ thiên nhiên. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Chơi trò chơi “Nên hay không nên” (làm việc cả lớp – cá nhân) - GV tổ chức trò chơi “Nên hay không nên”. + GV giới thiệu luật chơi: một HS lên bảng bốc thăm 1 hành vi ứng xử với cảnh quan thiên nhiên cho sẵn như: Vứt rác bừa bãi, Nhặt rác bảo vào thùng; Vẽ bậy lên tường,... Sau khi bốc thăm xong, HS đó sẽ diễn tả hành vi đó bằng các hành động của mình. Cả lớp ngồi dưới quan sát và đưa ra phán đoán của mình. + Mời HS lên bảng bốc thăm và diễn tả hành vi. + Yêu cầu HS quan sát, phán đoán hành vi bạn diễn tả. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Sau mỗi hành động minh họa, GV yêu cầu HS giơ mặt cười hoặc mặt mếu để thể hiện việc nào nên làm, việc nào không nên làm ở nơi công cộng. - GV gọi một số HS giải thích lí do giơ mặt cười hoặc mặt mếu ở mỗi hành động. - GV chốt ý và mời HS đọc lại.
  20. Chúng ta vừa thấy những hành động thường diễn ra ở nơi công cộng. Chúng ta nên tránh những việc không nên làm và tích cực làm những việc tốt để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Thảo luận quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. (Làm việc nhóm 4) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4: + Các nhóm thảo luận về các hành vi nên và không nên làm khi đi tham quan. + Xây dựng quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên bằng giấy bìa màu + Chú ý nhấn mạnh trên các miếng bìa ghi sẵn một số hành vi không tốt như: chen lấn, xô đẩy; Xả rác bừa bãi, Đi vệ sinh không đúng chỗ; Giẫm chân lên ghế;... HS lặt mặt sau của tấm bìa để ghi những lời nhắc nhở cho hành vi đó. + HS đục lỗ, xâu dây thành một chuỗi thông tin như là một cẩm nang hướng dẫn ứng xử cho du khách. + Giới thiệu với bạn sản phẩm của mình. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: + Chia sẻ bộ Quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên vừa xây dựng. + Nhờ người thân góp ý để hoàn thiện hơn. + HS tự chỉnh sửa và hoàn thiện bộ Quy tắc ứng xử của mình. Iv. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................