Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 31 Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 31 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3a_tuan_31_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 31 Năm học 2023-2024
- TUẦN 31 Thứ 2 ngày 8 tháng 4 năm 2023 TIẾNG VIỆT Bài 20: Tiếng nước mình (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ Tiếng nước mình. - Bước đầu thể hiện tâm trạng, cảm xúc qua giọng đọc - Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được những dấu thanh trong tiếng Việt. Hiểu được dấu thanh là đặc trưng riêng của tiếng Việt. - Đọc mở rộng theo yêu cầu( và viết vào phiếu đọc sách một số thông tin: tên sách, tác giả, nhân vật, cảnh vật, sự việc được nói đến,...) - Bồi dưỡng tình yêu đối với tiếng Việt, tình yêu đối với quê hương, đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Phiếu đọc sách, những bài thơ bài văn HS đã tìm đọc III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: HS hát bài: quê hương tươi đẹp - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Học thuộc lòng 3 khổ thơ đầu hoặc cả bài thơ - HS nhắc lại nội dung bài thơ - 1 HS đọc cả bài thơ - GV cho HS luyện đọc cá nhân - Luyện đọc trong nhóm - GV mời một số học sinh thi đọc - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Đọc mở rộng - GV yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài 1. Đọc những câu chuyện, bài thơ, bài văn về quê hương đất nước - HS chia sẻ mình đẫ đọc đuọc những bài văn bài thơ nào - GV yêu cầu HS viết vào phiếu đọc sách
- 2. Chia sẻ với bạn chi tiết thú vị về nhân vật, cảnh vật, sự việc được nói đến trong bài đã học - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để chia sẻ chi tiết thú vị về nhân vật, cảnh vật, sự việc được nói đến trong bài đã học 3. Vận dụng Hướng dẫn HS sưu tầm những bài thơ, bài văn về quê hương đất nước - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. TIẾNG VIỆT Bài 20- Luyện tập: Mở rộng vốn từ về đất nước. Câu cảm, câu khiến. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Mở rộng vốn từ về đất nước Việt Nam; - Biết đặc điểm, dấu hiệu nhận diện và công dụng của câu khiến, câu cảm. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Hiểu được tác dụng của dấu gạch ngang đặt ở dấu câu để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật, nhận biết được câu hỏi với từ để hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Thẻ chữ. Bảng phụ. Nội dung câu hỏi trò chơi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi hỏi nhanh đáp gọn - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập 2.1. Hoạt động 1: Tìm từ ngữ thích hợp cho mỗi chỗ trống - GV cho HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, trao đổi, thảo luận để tìm từ ngữ thích hợp thay cho mỗi chỗ trống
- Đáp án: Thủ đô ( Hà Nội); quốc kì: Cờ đỏ sao vàng; Quốc ca: Tiến quân ca; Ngôn ngữ: tiếng Việt; Nghệ thuật truyền thống: chèo, tuồng, cải lương, múa dối nước’ Cảnh đẹp: vịnh Hạ Long, hồ Ba Bể, biển Sầm Sơn - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Các câu ở cột A thuộc câu nào ở cột B - GV gọi 1 – 2 em đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 M: Tiếng Việt thật là giàu nhạc điệu! - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. Đáp án: 2.3. Hoạt động 3: Đặt một câu cảm và một câu khiến trong tình huống: bày tỏ cảm xúc về một cảnh đẹp của quê hương em; đưa ra một yêu cầu về việc bảo vệ, giữ gìn cảnh đẹp quê hương (làm việc cá nhân, nhóm 2). + GV mời HS đọc yêu cầu + GV yêu cầu các nhóm thảo luận: bày tỏ cảm xúc về một cảnh đẹp của quê hương em; đưa ra một yêu cầu về việc bảo vệ, giữ gìn cảnh đẹp quê hương ( Lưu ý thảo luận để đặt câu cảm, câu khiến trong 2 trường hợp. Khi viết câu cảm phải dùng dấu chấm than; câu khiến có thể dùng dấu chấm than hoặc dấu chấm ở cuối câu) + 2-3 HS đọc câu mình vừa đặt VD: Dòng sông quê em đẹp tuyệt vời! Đừng vứt rác bẩn xuống dòng sông các bạn nhé! 4. Vận dụng. - HS vận dụng các kiểu câu vào giao tiếp. - Sưu tầm tranh ảnh, bài văn, bài thơ,... về cảnh đẹp đất nước. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
- TOÁN Bài 68: Tiền Việt Nam (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được các đồng tiền Việt Nam từ một nghìn đồng đến một trăm nghìn đồng. - Giải được một số bài toán liên quan đến các tình huống thực tế về tiết kiệm và chi tiêu. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh BT 1,3 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV cho HS hát 1 bài để khởi động bài học. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tìm giá tiền của từng loại : bắp ngô, cà rốt và dưa chuột. Bài giải: a)Giữa vụ giá tiền 1 bắp ngô là: 5000 : 2 = 2500 ( đồng) b) Giá tiền 1 bắp ngô đầu vụ hơn giá tiền 1 bắp ngô cuối vụ là : 5000 – 2500 = 2500 ( đồng) Đáp số : a) 2500 đồng b) 2500 đồng - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài - GV hướng dẫn HS làm bài vào phiếu học tập ( GV gợi ý các câu hỏi để HS làm ) + Giá 1 bắp ngô là bao nhiêu tiền? + Muốn tìm giá tiền cà rốt ta làm thế nào ? ( Lấy số tiền của bắp ngô và cà rốt – số tiền bắp ngô ) + Muốn tìm giá tiền quả dưa chuột ta làm thế nào ?( Lấy số tiền của bắp ngô,dưa chuột, cà rốt trừ đi số tiền bắp ngô và cà rốt ) - G V gọi HS trả lời - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? GV vào bài : Gia đình bạn Lan rất thích ăn ngô luộc nên mẹ bạn ấy hay mua ngô. Chúng ta hãy cùng đi chợ với mẹ của Lan trong mùa ngô này nhé. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài + Bài toán cho biết gì?( Đầu vụ 1 bắp ngô giá 5000 đồng. Giữa vụ 2 bắp ngô có giá 5000 đồng)
- + Bài toán hỏi gì? ( a)Tìm giá tiền 1 bắp ngô giữa vụ . b) Tìm giá tiền 1 bắp ngô đầu vụ hơn 1 bắp ngô ở giữa vụ là bao nhiêu tiền) - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc yêu cầu bài - HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi + Bài toán cho biết gì? ( Nước là 20000 đồng; Đường kính là 14 000 đồng; Chanh là 10 000 đồng ; Mai và Nam bán nước chanh được 80000 đồng) + Bài toán hỏi gì?( ( a) Nam và Mai cần bao nhiêu tiền để mua số nguyên liệu trên. b) Hai bạn còn lại bao nhiêu tiền?) - GV cho HS làm bài tập vào vở. Bài giải: a)Số tiền Nam và Mai đã mua nguyên vật liệu là : 20000 +14000 + 10000 = 44 000 ( đồng ) b) Hai bạn còn lại số tiền là : 80000 – 44 000= 36 000 ( đồng) Đáp số: a) 44 000 đồng b) 36 000 đồng - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: (Làm việc cá nhân) Số? -GV gọi HS nêu yêu cầu bài - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS đọc bài làm + 5 tờ 10 000 đồng đổi được 1 tờ 50000 đồng. + 1 tờ 50 000 đồng đổi được 1 tờ 10 000 đồng và 2 tờ 20000 đồng. + 1 tờ 100 000 đồng đổi được 2 tờ 50 000 đồng. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - HS vận dụng vào việc chi tiêu và bước đầu hình thành tư duy về việc đầu tư tiền - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................
- Thứ 3 ngày 9 tháng 4 năm 2024 GIÁO DỤC THỂ CHẤT Động tác chuyền bóng bằng hai tay trước ngực ( tiết 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Tự xem trước bài tập động tác chuyền bóng bằng hai tay trước ngực trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên và thực hiện được bài tập bài tập động tác chuyền bóng bằng hai tay trước ngực. Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. II.ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN -Địa điểm: Sân trường -Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: còi, bóng + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động - GV nhận lớp thăm hỏi sức khỏe HS phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học. - Khởi động - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - Trò chơi “Di chuyển theo lệnh” 2.Khám phá - Học BT động tác chuyền bóng bằng hai tay trước ngực - Bài tập chuyền bóng bằng hai tay trước ngực GV làm mẫu lại động tác kết hợp phân tích kĩ thuật , những lưu ý khi thực hiện Cho 2 HS lên thực hiện động tác mẫu - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương 3.Luyện tập Tập đồng loạt GV thổi còi - HS thực hiện động tác - Gv quan sát, sửa sai cho HS.
- -Tập theo tổ nhóm Y/c tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực Tập theo cặp đôi Tập theo cá nhân Thi đua giữa các tổ - Trò chơi “Chuyền bóng ” GV nêu tên TC, HD cách chơi và TC cho HS chơi Cho HS chạy bước nhỏ tại chỗ đánh tay tự nhiên 20 lần 4.Vận dụng: HS vận dụng vào tập luyện hằng ngày để nâng cao sức khoẻ. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ TOÁN Bài 69: Luyện tập chung (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc được giờ chính xác đến 5 phút và từng phút trên đồng hồ. - Xem tờ lịch tháng. - Sử dụng tiền Việt Nam. - Biết cách xác định khoảng thời gian dựa vào mô hình đồng hồ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh Bt 1,2,4. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức hát tập thể để khởi động bài học. - GV dẫn dắt vào bài mới 2 Luyện tập Bài 1: ( nhóm đôi) - GV cho HS đọc đề và nêu yêu cầu của bài tập - GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi. Mẫu: Mai đến nhà Rô-bốt lúc 8 giờ 50 phút, hay 9 giờ kém 10 phút. - GV nhận xét và chốt đáp án Bài 2: Cho HS xem tờ lịch tháng 4 rồi trả lời câu hỏi HS làm bài: a, Ngày sách Việt nam 21 tháng 4 là ngày chủ nhật.
- b, Cây bắt đầu ra hoa vào ngày mùng 4 tháng 4 GV, HS nhận xét, bổ sung và chốt kết quả đúng. Bài 3. (Làm việc nhóm đôi) - GV cho HS quan sát hinh và đọc yêu cầu đề bài. -Yêu cầu HS thảo luận nhóm - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả + Giá của một các kẹo là bao nhiêu tiền? + Giá của một gói bim bim là bao nhiêu tiền? - GV và HS nhận xét chốt đáp án đúng Bài 4. (Làm việc cá nhân) - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài. - GV cho HS nhắc lại cách đổi giờ, đổi phút và năm, tháng. - HS nêu điền số vào ô trống a) 2 giờ = 120 phút b) 2 năm = 24 tháng - Nhắc HS làm bài vào vở và đổi vở kiểm tra nhau - Gọi vài HS báo cáo trước lớp bài làm của mình - GV và các HS khác nhận xét bổ sung. Bài 5. (Làm việc nhóm) -Yêu cầu HS đọc đề bài - Cho HS quan sát tranh, thảo luận trong nhóm, thống nhất câu trả lời đại diện nhóm báo cáo trước lớp - GV nhận xét và chốt kết quả đúng 3. Vận dụng. - GV cho HS quan sát đồng hô rồi nêu để các bạn xem và trả lời - Nhận xét, tuyên dương 5. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ ................................................................................................................................. TIẾNG VIỆT Bài 20-Luyện tập: Viết đoạn văn nêu cảm xúc của em về một cảnh đẹp của quê hương đất nước I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết được đoạn văn ngắn nêu cảm xúc của em về một cảnh đẹp của đất nước - Bồi dưỡng tình yêu tiếng Việt, tình yêu quê hương đất nước. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Tranh ảnh về một vài cảnh đẹp đất nước III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động:
- HS kể tên một số cảnh đẹp trên đất nước ta - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nêu cảm xúc của em về cảnh đẹp vịnh Hạ Long - GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm + Quan sát tranh, trao đổi nhóm để nêu cảm xúc của bản thân về vẻ đẹp cảnh vịnh Hạ Long + Đưa ra ý kiến của mình - GV nhận xét các nhóm, khuyến khích HS nêu được cảm xúc của em về cảnh đẹp vịnh Hạ Long 2.2. Hoạt động 2: Viết một đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về một cảnh đẹp của đất nước - GV yêu cầu HS viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về một cảnh đẹp của đất nước theo gợi ý - GV yêu cầu HS trình bày - GV chữa bài, nhận xét, tuyên dương học sinh 2.3. Hoạt động 3: Trao đổi bài làm với bạn để sửa lỗi và bổ sung ý hay + GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, đổi bài và nhận xét cho nhau - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. + Tìm hiểu thêm về những cảnh đẹp trên đất nước ta. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. CÔNG NGHỆ Làm biển báo giao thông (tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- - Giúp HS lựa chọn một biển báo giao thông mà em biết, xây dựng các bước thực hiện và làm được một biển báo đó. - Giúp HS có ý thức lựa chọn và sử dụng những vật liệu sẵn có ở địa phương để làm các mô hình biển báo; chia sẻ sản phẩm làm được với gia đình. - HS có ý thức tìm hiểu thêm các thông tin thú vị về biển báo giao thông và lịch sử ra đời của biển báo giao thông và các thông tin thú vị quanh những tấm biển báo nhé. - Có ý thức tuân thủ các quy định khi tham gia giao thông. - Tiết kiệm vật liệu, có ý thức sử dụng vật liệu sẵn có; có ý thức giữ vệ sinh, an toàn trong quá trình làm sản phẩm. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Giấy bìa, que gỗ, băng dính, bút chì, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: • 1. Khởi động - GV đưa ra câu hỏi ? Hãy nêu tác dụng của biển báo giao thông? ? Làm mô hình Biển báo gồm mấy bộ phận chính? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt, dẫn dắt vào bài => Khi làm một mô hình biển báo chúng ta có thể sử dụng những vật liệu, dụng cụ gì? Tiết học tiếp theo của bài chúng ta sẽ cùng trao đổi, ngoài ra chúng ta sẽ tìm hiểu thêm về lịch sử ra đời của biển báo giao thông và các thông tin thú vị quanh những tấm biển báo nhé?- Bài 9: Làm biển báo giao thông (tiết 4) 2. HĐ thực hành làm biển báo giao thông tự chọn - GV yêu cầu HS chia nhóm 4 và chọn biển báo cho nhóm của mình và mỗi nhóm là 1 biển báo. - GV hướng dẫn HS thực hành làm biển báo hình tam giác như trang 52 SGK. - GV yêu cầu các nhóm thảo luận về các bước làm biển báo. - GV yêu cầu đại diện nhóm lên chia sẻ. ? Nêu điểm giống và khác nhau về biển báo của nhóm mình và nhóm bạn? ? Vật liệu và cách làm của nhóm mình. - GV yêu cầu HS làm theo các bước đã xây dựng. - GV quan sát và hướng dẫn các nhóm HS gặp khó khăn, cần giúp đỡ. - GV yêu cầu HS trưng bày giới thiệu sản phẩm của nhóm mình. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động vận dụng - GV nhận xét chung, khen ngợi những nhóm có mô hình biển báo đẹp và sáng tạo ở hoạt động 2 ? Các con quan sát những biển báo này các bạn đã làm bằng những vật liệu nào ? Bạn nào có ý tưởng khác về cách sử dụng vật liệu và dụng cụ khác để làm biển báo không?
- - Chốt: Như vậy để làm một sản phẩm thủ công kĩ thuật, chúng ta không nhất thiết chỉ sử dụng một loại vật liệu mà có thể tự sáng tạo, sử dụng các loại vật liệu khác nhau như giấy thủ công, đất nặn, bìa báo - GV chiếu hình ảnh (hoặc clip) về sự ra đời, lịch sử của biển báo giao thông, các loại biển báo, các vật liệu, kích thước biển báo giao thông trên thực tế ? Hãy nêu cảm nghĩ của em về tiết học hôm nay? IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện tập về so sánh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tìm được các hình ảnh so sánh trong câu - Làm các bài tập ứng dụng - Phát triển năng lực ngôn ngữ nói và viết; biết vận dụng biện pháp so sánh khi viết để câu văn diễn đạt sinh động hơn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu BT III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động. - Cho HS nghe bài hát: Cho con - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập GV hướng dẫn HS làm các bài tập Bài tập 1: Gạch dưới các sự vật được so sánh với nhau trong các câu văn và đoạn thơ sau: a) Giàn hoa mướp vàng như đàn bướm đẹp. b) Bão đến ầm ầm Như đoàn tàu hoả Bão đi thong thả Như con bò gầy c) Đã có ai lắng nghe Tiếng mưa trong rừng cọ Như tiếng thác dội về Như ào ào trận gió c) Cầu Thê Húc cong cong như con tôm dẫn vào đền Ngọc Sơn. Bài tập 2: Tìm từ ngữ chỉ âm thanh thích hợp để điền vào chỗ trống ở mỗi dòng sau: a) Tiếng trò chuyện của bầy trẻ ríu rít như...................................................... b) Tiếng sóng biển rì rầm như.....................................................................
- Bài tập 3: Chọn từ trong ngoặc đơn điền vào chỗ chấm để câu văn có hình ảnh so sánh. Sương sớm long lanh như ........ (những hạt ngọc, làn mưa, hạt cát) Nước cam vàng như............... (mật ong,lòng đỏ trứng gà, bông lúa chín) - HS làm bài cá nhân - Chia sẻ bài làm theo nhóm - Chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 3. Vận dụng. - Chia sẻ những điều em vừa học được cùng người thân IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt theo chủ đề: MÔI TRƯỜNG KÊU CỨU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh nhận biết được những biểu hiện của ô nhiễm môi trường trong vai trò “Phóng viên môi trường nhí”. - Phân biết được một số nguyên nhân làm cho môi trường bị ôi nhiễm. - Biết chia sẻ với bạn một số hành động để bảo vệ môi trường. - Biết yêu thương, yêu cái đẹp, yêu thiên nhiên bảo vệ môi trường sống xung quanh. - Có ý thức dọn vệ sinh chung trường lớp nơi mình ở . - Có ý thức bảo vệ môi trường sống, có trách nhiệm với công việc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu KS, Hình ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV cho học sinh xem một đoạn video ngắn về tình trạng ô nhiễm môi trường.. - GV chiếu một vài hình ảnh: Sự cố tràn dầu ra biển, khói bụi thành phố.... + Những hình ảnh này nói lên điều gì? + Em cảm thấy như thế nào khi thấy những hình ảnh này? + Dấu hiệu nào cho biết môi trường đang bị ôi nhiễm + Kể thêm về những điều em từng thấy thể hiện sự ôi nhiễm môi trường? - GV Nhận xét, tuyên dương. => Ô nhiễm môi trường đang xảy ra xung quanh chúng ta, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của con người và hủy hoại cảnh quan thiên nhiên. Chúng ta cần chung tay bảo vệ môi trường. - GV dẫn dắt vào bài mới
- 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Khảo sát thực trạng trong vai trò “phóng viên môi trường nhí”. (làm việc nhóm) - GV phổ biến điều kiện để trở thành “phóng viên môi trường nhí” và cách thức hoạt động của phóng viên. - Khuyến khích hs đăng kí tham gia để trở thành “phóng viên môi trường nhỉ” - Chia nhóm 4 thảo luận kĩ năng cần có của một phóng viên. - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận;. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt ý và hướng dẫn hs thực hiện theo phiếu khảo sát . - GV mời các HS khác nhận xét. => Sau khi thực hiện khảo, những hiện tượng làm ôi nhiễm môi trường sẽ được phát hiện. Chúng ta có thể nhận xét kết quả khảo sát để đưa ra lời cảnh báo với mọi người về sự cần thiết để bảo vệ môi trường. 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Lập kế hoạch hành động của các phóng viên. (Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2: + Thực hiện khảo sát môi trường xung quanh em. + Chú ý khảo sát vào buổi sáng, sau khi các bác bán hàng xong . - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. => Nhiệm vụ của phóng viên môi trường nhí là quan sát để phát hiện những dấu hiệu ô nhiễm môi trường ; phỏng vấn để tìm hiểu nguyên nhân; cảnh báo và tuyên truyền mọi người cùng chung tay hành động vì môi trường. 4. Vận dụng. - GV yêu cầu học sinh chia sẻ cùng người thân về nhiệm vụ của một phóng viên môi trường : + Quan sát môi trường xung quanh, ghi chép lại nếu thấy có dấu hiệu ô nhiễm. + Cùng người thân đi phỏng vấn các cô các bác hàng xóm, người thân về ý thức bảo vệ môi trường. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................
- Thứ 4 ngày 10 tháng 4 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 21: Nhà rông (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng các âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương, đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Nhà rông. Bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả,gợi cảm, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được vẻ đẹp độc đáo của Nhà rông ở Tây Nguyên. Hiểu biết về tình cảm của người dân Tây Nguyên với mái nhà rông thân thương. - Chia sẻ những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm nghĩ, cảm xúc có liên quan đến văn bản đọc. Giới thiệu về quê hương của mình với thái độ tự tin, biết kết hợp cử chỉ, điệu bộ thích hợp. - Hiểu biết về quê hương, có tình cảm gắn bó, yêu quê hương. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động 2-3 HS đọc nối tiếp bài thơ Tiếng nước mình và trả lời câu hỏi: Em thích nhất chi tiết nào trong bài thơ? Vì sao? - GV tổ chức cho HS xem một đoạn phim về phong cảnh một buôn làng Tây Nguyên. GV hỏi trong đoạn phim vừa xem có cảnh gì? - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến cuộc sống ấm no. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến êm ấm. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: Tây Nguyên, buôn, lưỡi rìu, tuồn tuột, đượm -Luyện đọc câu dài: Đêm đêm,/ bên bếp lửa bập bùng,/ các cụ già kể lại cho con cháu nghe biết bao kỉ niệm vui buồn/ ngôi nhà rông đã từng chứng kiến.//Vì vậy, nhà rông đối với tuổi trẻ Tây Nguyên/ thân thương như cái tổ chim êm ấm.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Đặc điểm nổi bật về hình dạng của nhà rông ở Tây Nguyên là gì? Câu văn nào trong bài giúp em nhận ra điều đó? + Câu 2: Kiến trúc bên trong của nhà rông có gì đặc biệt? + Câu 3: Đóng vai một người dân Tây Nguyên, giới thiệu những hoạt động chung diễn ra ở nhà rông. + Câu 4: Vì sao người dân Tây Nguyên yêu thích nhà rông? + Câu 5: Sắp xếp các ý dưới đây theo trình tự các đoạn trong bài. - Tình cảm của người dân Tây Nguyên đối với nhà rông. - Hình dạng bên ngoài của nhà rông. - Kiến trúc bên trong của nhà rông và những sinh hoạt cộng đồng ở nhà rông. + Đoạn 1: Hình dạng bên ngoài của nhà rông. + Đoạn 2: Kiến trúc bên trong của nhà rông và những sinh hoạt cộng đồng ở nhà rông. + Đoạn 3: Tình cảm của người dân Tây Nguyên đối với nhà rông. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV chốt: Nhà rông là một kiến trúc đặc sắc của đồng bào Tây Nguyên. 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo - Nhận xét bạn đọc 3. Nói và nghe: 3.1. Hoạt động 3: Đóng vai hướng dẫn viên du lịch, giới thiệu về quê hương em. - GV gọi HS đọc yêu cầu nội dung. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: +Lần lượt từng HS sắm vai hướng dẫn viên du lịch, giới thiệu về quê hương em. Dựa vào gợi ý trong nhóm. + Cử đại diện giới thiệu trước lớp. - Gọi HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 4:Hãy nói 1-2 câu mời bạn bè ( hoặc du khách) đến thăm quê hương em. - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đọc thầm gợi ý trong sách giáo khoa và suy nghĩ về các hoạt động trong SGK. - Mời các nhóm trình bày. GV chốt: Thể hiện thái độ tự tin, lịch sự , nhìn vào người nghe khi nói. Biết kết hợp cử chỉ, điệu bộ thích hợp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - HD HS tìm hiểu về nét truyền thống của quê hương em - Nhận xét, tuyên dương
- 5. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ TOÁN Bài 69: luyện tập chung (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc được giờ chính xác đến 5 phút và từng phút trên đồng hồ. - Xem tờ lịch tháng - Đổi dơn vị đo đại lượng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh BT 1,2,4 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức hát tập thể để khởi động bài học. - GV dẫn dắt vào bài mới 2 Luyện tập Bài 1: (làm việc nhóm) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập- HS nêu yêu cầu của bài : Chọn câu trả lời đúng -HS nhận xét bổ sung - GV cho HS quan sát tranh mô hình đồng hồ trong sách HS kết hợp đọc yêu cầu và thảo luận theo nhóm , thống nhất câu trả lời. GV nhận xét và chốt đáp án Bài 2: (làm việc cá nhân) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập - Cho HS làm bài vào vở - Gọi HS trình bày bái làm trước lớp -HS làm bài - GV, HS nhận xét, bổ sung và chốt kết quả đúng. Bài 3. (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn tương tự như bài 2 - GV đánh giá nhận xét và chốt kết quả đúng: 3. Vận dụng. - GV cho HS chơi trò chơi: Cuộc đua đến giờ tan học - GV phổ biến cách chơi như nội dung trong sách HS: - GV tổ chức HS chơi theo cặp - Nhận xét, tuyên dương các cặp chơi hay IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................
- Thứ 5 ngày 11 tháng 4 năm 2024 GIÁO DỤC THỂ CHẤT Động tác chuyền bóng bằng hai tay trước ngực ( tiết 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Bước đầu thực hiện được bài tập bài tập động tác chuyền bóng bằng hai tay trước ngực. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. II.ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN -Địa điểm: Sân trường -Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: còi, bóng + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động - GV nhận lớp thăm hỏi sức khỏe HS phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học. - Khởi động - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - Trò chơi “Hoàng anh hoàng yến” 2.Khám phá - Ôn động tác chuyền bóng bằng hai tay trước ngực - Bài tập chuyền bóng bằng hai tay trước ngực GV làm mẫu lại động tác kết hợp phân tích kĩ thuật, những lưu ý khi thực hiện Cho 2 HS lên thực hiện động tác mẫu - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương 3.Luyện tập Tập đồng loạt GV thổi còi – 5 HS lên thực hiện động tác Gv quan sát, sửa sai cho HS.
- -Tập theo tổ nhóm Y/c tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực Tập theo cặp đôi Tập theo cá nhân Thi đua giữa các tổ - Trò chơi “Chuyền bóng ” GV t/c cho HS chơi Cho HS chạy bước nhỏ tại chỗ đánh tay tự nhiên 20 lần, kết hợp hít thở 4.Vận dụng: HS vận dụng vào tập luyện hằng ngày để nâng cao sức khoẻ. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ TOÁN Bài 69: luyện tập chung (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc được giờ chính xác đến 5 phút và từng phút trên đồng hồ. - Nhận biết được tháng trong năm. - Biết cách xác định khoảng thời gian dựa vào mô hình đồng hồ 2. Năng lực chung. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Mô hình đồng hồ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức hát tập thể để khởi động bài học. - GV dẫn dắt vào bài mới 2 Luyện tập Bài 1: (làm việc nhóm đôi) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập - HS nêu yêu cầu của bài : Chọn câu trả lời đúng - HS quan sát mô hình và trả lời a/ Đồng hồ D. b/ Đồng hồ B -HS nhận xét bổ sung
- - GV cho HS quan sát tranh mô hình đồng hồ trong sách HS kết hợp đọc yêu cầu và thảo luận theo nhóm , thống nhất câu trả lời. GV nhận xét và chốt đáp án Bài 2: (làm việc cá nhân) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập - Cho HS làm bài vào vở - Gọi HS trình bày bái làm trước lớp -HS làm bài - Báo cáo kết quả trước lớp a, 1 giờ 30 phút = 90 phút. b, 1 tuần 3 ngày = 10 ngày c, 1 năm 6 tháng = 18 tháng d, 1 ngày 6 giờ = 30 giờ - GV, HS nhận xét, bổ sung và chốt kết quả đúng. Bài 3. (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn tương tự như bài 2 - GV thu khoảng 10 vở đánh giá nhận xét và chốt kết quả đúng: a, Sau 9 tháng nữa thì My tròn 7 tuổi b, Nam được sinh vào tháng 12 3. Vận dụng. - GV cho HS chơi trò chơi: Cuộc đua đến giờ tan học - GV phổ biến cách chơi như nội dung trong sách HS: - GV tổ chức HS chơi theo cặp - Nhận xét, tuyên dương các cặp chơi hay IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................
- TIẾNG VIỆT Bài 21- Viết: Nghe-viết: Nhà rông. Phân biệt: s/x; dấu hỏi/dấu ngã. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết đúng chính tả một đoạn( từ đầu đến cuộc sống no ấm) trong bài Nhà rông( theo hình thức nghe viết) trong khoảng 15 phút. Viết đúng từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng s hoặc x (có tiếng chứa dấu hỏi hoặc dấu ngã). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Nội dung trình chiếu BT III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động - GVđọc cho HS viết bảng con: Hà Nội, Khánh Hòa, Cà Mau, Hà Giang - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Bài văn miêu tả nhà rông ở Tây Nguyên. Qua đó thấy nét đặc sắc của nhà rông. - GV đọc toàn bài thơ. - Mời HS đọc đoạn văn. - GV hướng dẫn cách viết đoạn văn: + Viết theo đoạn văn như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. - GV đọc từng cụm từ cho HS viết. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở soát bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Chọn sơ hoặc xơ thay cho ô vuông (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Làm bài tập a trang 98 - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn s hoặc x thay vào ô vuông. - GV gợi mở thêm: - Mời đại diện nhóm trình bày. Kết quả: sơ lược, xơ xác,sơ sài, xơ cứng,sơ xuất,sơ đồ,xơ dừa,xơ mướp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - Vẽ về cảnh đẹp quê hương em và viết 2- 3 câu giới thiệu bức tranh em vẽ.

