Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 34 Năm học 2023-2024

docx 18 trang Ngọc Diệp 11/02/2026 80
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 34 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3a_tuan_34_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 34 Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 34 Thứ 5, ngày 2 tháng 5 năm 2024 GIÁO DỤC THỂ CHẤT Ôn động tác tung bóng, chuyền bóng bằng hai tay trước ngực I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập động tác chuyền bóng bằng hai tay trước ngực trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. -NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. -NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập bài tập động tác dẫn bóng theo hướng thẳng , dẫn bóng đổi hướng -Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. II.ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN -Địa điểm: Sân trường -Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: còi, bóng + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động - GV nhận lớp thăm hỏi sức khỏe HS phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học. - Khởi động - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - Trò chơi “Di chuyển theo lệnh” 2.Khám phá - Ôn động tác chuyền bóng bằng hai tay trước ngực - Bài tập chuyền bóng bằng hai tay trước ngực HS làm mẫu lại động tác kết hợp phân tích kĩ thuật , những lưu ý khi thực hiện Cho 2 HS lên thực hiện động tác mẫu
  2. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương 3.Luyện tập Tập đồng loạt GV thổi còi - HS thực hiện động tác - Gv quan sát, sửa sai cho HS. -Tập theo tổ nhóm Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực Tập theo cặp đôi Tập theo cá nhân Thi đua giữa các tổ - Trò chơi “Chuyền bóng 20 ” Cho HS chạy bước nhỏ tại chỗ đánh tay tự nhiên 20 lần 4.Vận dụng: Yêu cầu HS quan sát tranh trong sách trả lời câu hỏi BT IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ TOÁN Bài 73: Thu thập, phân loại, ghi chép số liệu. Bảng số liệu ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng bảng. - Nêu được một số nhận xét đơn giản từ bảng số liệu. - Quan sát cùng hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi ( bằng cách nói hoặc viết ) mà GV đặt ra giúp HS phát triển lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động - GV tổ chức trò chơi “hái hoa dân chủ” để khởi động bài học. - GV yêu cầu HS phân loại, đếm và ghi chép số lượng đồ vật trong phòng học theo dạng: - Có bao nhiêu đồ vật dạng hình tròn ? - Có bao nhiêu đồ vật dạng hình tam giác ? - Có bao nhiêu đồ vật dạng hình vuông ? - Trong số đồ vật đó, đồ vật nào có nhiều nhất, đồ vật nào có ít nhất?
  3. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - GV yêu cầu HS đọc và tìm hiểu tình huống thực tế được nêu trong phần khám phá SGK. - Nhìn vào bảng số liệu các em thấy bảng có mấy hàng ? Hàng thứ nhất ghi những gì? Hàng thứ hai ghi gì ? - Ba môn thể thao ghi trong bảng là những môn nào? - Các môn thể thao đó có bao nhiêu bạn tham gia? Trong các môn tham gia đó môn nào có số bạn tham gia nhiều nhất, ? Môn nào có số bạn tham gia ít nhất? - HS đọc và trả lời câu hỏi. - Nhìn vào bảng số liệu các em thấy bảng có hai hàng. Hàng thứ nhất ghi tên các môn thể thao. Hàng thứ hai ghi số lượng các bạn tham gia thi đấu của mỗi môn. - Ba môn thể thao ghi trong bảng là: Kéo co, chạy tiếp sức, nhảy bao bố. - Môn kéo co có 15 bạn tham gia, chạy tiếp sức có 5 bạn tham gia, nhảy bao bố có 8 bạn tham gia. Trong các môn tham gia đó môn kéo co có số bạn tham gia nhiều nhất, Môn chạy tiếp sức có số bạn tham gia ít nhất. 3. Luyện tập: Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS quan sát bảng số liệu về vật nuôi trong trang trại và cho biết bảng gồm bao nhiêu hàng, mỗi hàng cho biết thông tin gì? - Trong trang trại có những loại vật nuôi nào? Mỗi loại có bao nhiêu con? - Trong trang trại, loại vật nuôi nào ít nhất? Loại vật nuôi nào nhiều nhất? - Bảng số liệu về vật nuôi trong trang trại gồm hai hàng, Hàng thứ nhất ghi tên loại vật nuôi. Hàng thứ hai ghi số lượng các con vật nuôi. - Trong trang trại có những loại vật nuôi: Bò, Gà, Lợn, Dê. Bò có 45 con, Gà có 120 con, Lợn có 78 con, Dê có 36 con. - Trong trang trại, loại vật nuôi Dê ít nhất. Loại vật nuôi Gà nhiều nhất. Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài - Yêu cầu HS quan sát bảng số liệu về số quyển sách bán được trong ba tháng đầu năm của một cửa hàng sách và cho biết số lượng đó được thống kê theo những tiêu chí nào? - Số lượng bán ra trong tháng của hai loại sách: sách khoa học và truyện tranh. + Trong tháng 2, cửa hàng bán được 200 quyển Sách khoa học, 540 quyển Truyện tranh. - Số truyện tranh tháng 1 cửa hàng bán : 400 quyển, tháng 2 bán : 540 quyển, tháng 3 bán 612 quyển. - Trong tháng 1, cửa hàng bán được tất cả 280 quyển sách. 4. Vận dụng
  4. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để nhận biết được cách thu thập, phân loại, ghi chép số liệu thống kê theo các tiêu chí cho trước. - Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng bảng. - Nêu được một số nhận xét đơn giản từ bảng số liệu. - Nhận xét, tuyên dương 5.Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. TIẾNG VIỆT Bài 26: Rô - bốt ở quanh ta (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS Đọc đúng, rõ ràng VB thông tin Rô-bốt ở quanh ta. - Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Hiểu được những thông tin quan trọng được nêu trong VB: sự xuất hiện lần đầu tiên của rô-bốt, vai trò của rô-bốt trong cuộc sống, tương lai của rô-bốt,... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Hình ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Ngọn lửa ô-lim-pích” và trả lời câu hỏi : Đại hội thể thao Ô-lim-pích có từ bao giờ và ở đâu? + GV nhận xét, tuyên dương. + Câu 2: Đọc đoạn 4 bài “Ngọn lửa ô-lim-pích” và nêu nội dung bài. - HS tham gia trò chơi. + Đọc và trả lời câu hỏi: + Đại hội thể thao Ô-lim-pích có từ gần 3 000 năm trước ở Hy Lạp cổ. + Đọc và trả lời câu hỏi: Bài văn cho biết thể thao có khả năng kết nối con người trên thế giới với nhau, đem lại không khí hoà bình, hữu nghị trên thế giới,... - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở chỗ hơi dài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (2 đoạn) + Đoạn 1: từ đầu đến khám phá đại dương (Sự ra đời và khả năng của rô-bốt).
  5. + Đoạn 2: phần còn lại (Dự báo về sự phát triển của rô-bốt trong tương lai). - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn - Luyện đọc từ khó: rô-bốt, kịch viễn tưởng, nguy hiểm, di chuyển, quét nhà,...). - Luyện đọc ngắt giọng ở những câu dài: Rồi/ người ta bắt đầu nghiên cứu,/ chế tạo rô-bốt thật,/ thường có hình dạng như người,/ làm việc chẳng biết mệt mỏi,/ chẳng sợ hiểm nguy. - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv giải thích thêm. - Luyện đọc toàn bài: GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Nhân vật người máy (rô-bốt) xuất hiện lần đầu tiên khi nào? + Câu 2: Sự xuất hiện của rô-bốt trong vở kịch đem đến những thay đổi gì trong suy nghĩ và hành động của con người? + Câu 3: Bài đọc cho biết rô-bốt được con người chế tạo đã có khả năng làm những việc gì? + Câu 4: Theo em, vì sao không bao lâu nữa, rô-bốt sẽ được sử dụng rộng rãi trong đời sống? + Câu 5: Em mong muốn có một con rô-bốt như thế nào cho riêng mình? - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Nhân vật người máy (rô-bốt) xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1920. + Sự xuất hiện của rô-bốt khiến con người nghĩ tới việc giao hết việc nặng nhọc, nguy hiểm cho rô-bốt; bắt đầu nghiên cứu, chế tạo rô-bốt thật, thường có hình dạng như người, làm việc chẳng biết mệt mỏi, chẳng sợ hiểm nguy. + Di chuyển vật nặng, chữa cháy, cứu nạn, thăm dò vũ trụ, khám phá đại dương,... đều là những công việc vất vả, nguy hiểm đến tính mạng của con người. Giờ đây, rô- bốt đã thay con người thực hiện những công việc đó. Rô-bốt ban đầu chỉ là sự tưởng tượng, sẽ có trong tương lai xa xôi. Tuy nhiên nhờ sự sáng tạo của con người, rô-bốt đã xuất hiện trong đời sống của chúng ta.). + Không bao lâu nữa, rô-bốt sẽ được sử dụng rộng rãi trong đời sống vì cùng với sự phát triển của khoa học kĩ thuật và công nghệ con người có thể chế tạo nhiều loại rô- bốt khác nhau. Rô-bốt có khả năng thay thế con người trong mọi việc, nhất là những việc thường ngày.) - GV mời HS nêu nội dung bài đọc. - GV chốt: Việc trình bày về một con rô-bốt theo mong muốn cho thấy các em rất sáng tạo. Trong tương lai, mong muốn ấy rất có khả năng sẽ trở thành hiện thực. Có bạn thích rô-bốt hình một chú mèo/ rô-bốt hình khủng long, siêu nhân,... Có bạn thích rô-bốt biết quét nhà/ biết đánh răng cho người khác/ biết giải đáp thắc mắc/ biết dạy tiếng Anh...). - HS đọc lại toàn bài 3.Điều chỉnh sau bài dạy
  6. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ 6 ngày 3 tháng 5 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 26: Rô – bốt ở quanh ta (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn chữ viết hoa A, Ă, Â, Q kiểu 2 thông qua viết ứng dụng (viết tên riêng Hội An và câu ứng dụng: Ai về phố cổ Hội An/ Thêm yêu, thêm nhớ Quảng Nam quê mình.). - Viết được bản tin ngắn theo mẫu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức cho học sinh hát bài “Tập thể dục buổi sáng” để khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 3. Luyện viết. 3.1. Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2) - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa A, Ă, Â, Q kiểu 2 - GV viết mẫu lên bảng. - GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp). - Nhận xét, sửa sai. - GV cho HS viết vào vở. - GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương. 3.2. Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2). a. Viết tên riêng. - GV mời HS đọc tên riêng: Hội An - GV giới thiệu: Hội An là thành phố nổi tiếng của tỉnh Quảng Nam. Nơi đây giữ được những con đường, ngôi nhà, đình chùa,... rất cổ; có nhiều món ăn truyền thống đặc sắc... Vì thế, người ta còn gọi Hội An là phố cổ Hội An. - GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. b. Viết câu. - GV yêu cầu HS đọc câu. Ai về phố cổ Hội An Thêm yêu, thêm nhớ Quảng Nam quê mình. (Việt Dũng)
  7. - GV giới thiệu câu ứng dụng: Câu ca dao giới thiệu về phố cổ Hội An ở Quảng Nam. - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: A (kiểu 2), H, T, Q (kiểu 2), N. Lưu ý cách viết thơ lục bát. - GV cho HS viết vào vở. - GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn. - GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. + Cho HS quan sát video cảnh đẹp của Hội An. + GV nêu câu hỏi em thấy Hội An là nơi như thế nào? - Nhận xét, tuyên dương 5.Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. TOÁN Bài 74: Khả năng xảy ra của một sự kiện I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết và mô tả được các khả năng xảy ra ( có tính ngẫu nhiên) của một sự kiện khi thực hiện (1 lần ) thí nghiệm đơn giản ví dụ nhận ra được 2 khả năng xảy ra đối với mặt xuất hiện của đồng xu khi tung 1 lần. Nhận ra được 2 khả năng xảy ra đối với màu của quả bóng lấy ra từ hộp kín đựng các quả bóng có 2 màu xanh hoặc đỏ. - Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được diễn giải câu trả lời được đưa ra. HS có thể hình thành và phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học - Cùng với hoạt động trên, qua hoạt động diễn đạt và trả lời câu hỏi ( bằng cách nói hoặc viết) mà giáo viên đặt ra sè giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức múa hát vận động tập thể tại chỗ để khởi động bài học. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá -GV cho HS quan sát tranh trong sách và mô tả được trong bức tranh có những gì + Tranh có những bạn nào? + trong tranh có những dồ vật nào? + Các bạn đang làm gì? + Sẽ xảy ra những khả năng gì khi Rô- bốt lấy 1 quả bóng từ trong chiếc hộp. *Hoạt động ( Làm việc nhóm)
  8. -GV yêu cầu HS mô tả các sự kiện có thể xảy ra( có tính ngẫu nhiên) của 1 sự kiện khi thực hiện (1 lần) thí nghiệm đơn giản. - GV HD HS thảo luận nhóm. Gợi ý theo các câu hỏi: + Bạn Rô-bốt có mấy đồng xu? + Đồng xu ấy có mấy mặt? Là những mặt nào, mô tả? + Bạn Rô-bốt tung đồng xu mấy lần? -Cho các nhóm dự đoán các khả năng xảy ra - GV nhận xét và chốt nội dung 3. Luyện tập Bài 1: ( làm việc cặp đôi) - GV cho HS quan sát tranh vẽ nêu yêu cầu của bài tập - GV lưu ý HS: Đây là bài tập yêu cầu mô tả các sự kiện có thể xảy ra trong một tình huống cho trước. - GV cho HS mô tả Rô-bốt và Mi làm gì? - Thảo luận cặp đôi và đưa ra các khả năng xảy ra - GV nhận xét và chốt nội dung Bài 2. (Làm việc nhóm) - GV cho HS quan sát tranh vẽ nêu yêu cầu của bài tập - GV lưu ý HS: Đây là bài tập yêu cầu mô tả các sự kiện có thể xảy ra trong một tình huống cho trước. - GV cho HS mô tả Rô-bốt và Mi làm gì? - Thảo luận cặp đôi và đưa ra các khả năng xảy ra - GV nhận xét và chốt nội dung Bài 2. (Làm việc nhóm) - Cho HS quan sát, đọc nội dung trong sách HS. - GV gợi mở cho HS thảo luận đưa ra dự đoán về các sự kiện có thể xảy ra khi bạn Việt có 1 con xúc xắc tự làm có 6 mặt và bạn ấy gieo xúc xắc chỉ có 1 lần. 3. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi “ Món quà may mắn” + Chuẩn bị 1 hộp kín 3 mặt, mặt trên cùng để hở chỉ lọt 1 bàn tay. Bên trong hộp để sẵn 1 số loại trái cây như 1 quả thanh long, 1 táo, 1 quả cam. + Cách chơi: người chơi lấy cùng một lúc 2 quả. Đại diện các nhóm dự đoán các trường hợp xảy ra. Nếu khi lấy trùng với dự đoán là thắng cuộc + Kết thúc: Nhóm nào dự đoán tốt sẽ được nhận luôn phần thưởng trái cây đó. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................
  9. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt theo chủ đề: NGƯỜI LAO ĐỘNG TƯƠNG LAI (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Sinh hoạt cuối tuần để HS tự đánh giá các HĐ trong tuần cũng như nhìn lại bản thân để sửa chữa và phấn đấu. -Xây dựng kể hoạch HĐ cho tuần tới - Học sinh nhận biết được một số đức tính của bản thân phù hợp với ước mơ của nghề nghiệp của mình, qua đó có kế hoạch rèn luyện đức tính cần thiết cho nghề mình yêu thích. - Biết xây dựng cho mình kế hoạch để rèn luyện đức tính cần thiết cho nghề yêu thích của bản thân. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về nghề mình yêu thích. - Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng và hình thành đức tính cần thiết cho nghề yêu thích. - Có ý thức học hỏi, tìm hiểu về nghề mình yêu thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức cho Hs nghe bài hát “Anh phi công ơi!” nhạc Xuân Giao. - GV dẫn dắt vào bài mới - Giới thiệu từ: Người lao động : Một người làm bất cứ nghề nào đều được gọi là người lao động. Mỗi người lao động đều cần có đức tính mà nghề nghiệp đòi hỏi. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Chia sẻ về đúc tính của mình liên quan đến nghề nghiệp mình yêu thích. (làm việc cá nhân) - GV yêu cầu học sinh gấp 1 con thuyền và ghi ước mơ nghề nghiệp của mình lên đó, ghi thêm những đức tính mình đã có phù hợp với nghề nghiệp ấy. -Mời HS chia sẻ con thuyền mơ ước của mình trước lớp. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. -Yêu cầu Hs dán thuyền vào bảng nhóm đã treo sẵn ở góc lớp. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. Mơ ước và nghĩ về nghề mình mơ ước là một việc nên làm để chuẩn bị rèn luyện những đức tính cần thiết cho nghề nghiệp ấy trong tương lai. 2.Luyện tập
  10. Hoạt động 2. Lập kế hoạch rèn luyện đức tính cần thiết cho nghề em yêu thích. (Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2: + Yêu cầu HS họn một đức tính cho nghề mình yêu thích, sau đó mời bạn chung đức tính cần hướng tới về chung nhóm: VD: Rèn tính chăm chỉ; rèn đức tính yêu trẻ; rèn luyện tính kiên trì... + Thảo luận để lập kế hoạch rèn luyện đức tính ấy. VD: Chơi chung với các bé để rèn luyện tính yêu trẻ; tập thể thao hàng ngày để rèn tính kiên trì... - GV mời đại diện 1 số nhóm chia sẻ. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. Trước khi rèn luyện đức tính cho nghề mình yêu thích, tất cả chung ta đều phải rèn luyện những ... 4. Vận dụng - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: + Kể cho người thân nghe về nghề nghiệp mình yêu thích.Nhờ ngưởi thân hỗ trợ thực hiện kế hoạch rèn luyện của mình +Tìm hiểu thông tin về một người giỏi nghề mà em yêu thích. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện viết I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết đúng, đẹp các chữ viết hoa P. D. Đ. B ( 1 dòng ). - Viết câu ứng dụng : Tự chọn ví dụ Phan Thiết. Bạch Đằng, Điện Biên bằng cỡ chữ nhỏ. - Rèn kĩ năng viết chữ. Chữ viết rõ ràng, đều nét và thẳng hàng; biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng. - Chỉ, trung thực, trách nhiệm - NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -
  11. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: 1. HĐ mở đầu - Hát: Ở trường cô dạy em thế - Nhận xét kết quả luyện chữ của HS trong tuần qua. Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng 2. HĐ nhận diện đặc điểm và cách viết Việc 1: Hướng dẫn quan sát, nhận xét: - 3 Học sinh nêu lại quy trình viết - Học sinh quan sát. - Trong tên riêng và câu ứng dụng có các chữ hoa nào? - Treo bảng 2 chữ. - Giáo viên viết mẫu cho học sinh quan sát và kết hợp nhắc quy trình. Việc 2: Hướng dẫn viết bảng - Giáo viên quan sát, nhận xét uốn nắn cho học sinh cách viết các nét. Việc 3: Hướng dẫn viết từ ứng dụng - Giới thiệu từ ứng dụng: + Gồm mấy chữ, là những chữ nào? + Trong từ ứng dụng, các chữ cái có chiều cao như thế nào? -Viết bảng con Việc 4: Hướng dẫn viết câu ứng dụng - Giới thiệu câu ứng dụng. => Giải thích: Ý nói tinh thần đoàn kết, tương trợ lẫn nhau, thủy chung trước sau như một. + Trong từ câu dụng, các chữ cái có chiều cao như thế nào? 3. HĐ thực hành viết trong vở Việc 1: Hướng dẫn viết vào vở. - Giáo viên nêu yêu cầu viết: + Viết 1 dòng chữ hoa P. D. Đ. B + 1 dòng tên riêng + 1 lần câu ứng dụng bằng cỡ chữ nhỏ - Nhắc nhở học sinh tư thế khi ngồi viết và các lưu ý cần thiết. - Giáo viên lưu ý học sinh quan sát các dấu chấm trên dòng kẻ của vở là điểm đặt bút. Việc 2: Viết bài: - Giáo viên yêu cầu học sinh viết bài, từng dòng theo hiệu lệnh. - Theo dõi, đôn đốc và hướng dẫn, giúp đỡ học sinh viết chậm. - Đánh giá, nhận xét một số bài viết của HS - Nhận xét nhanh việc viết bài của HS - Quan sát, lắng nghe. 4. HĐ ứng dụng: - Về nhà luyện viết thêm để chữ viết đẹp hơn. - Thực hiện như câu tục ngữ: Đối với bạn bè phải biết đoàn kết, tương trợ lẫn nhau, thủy chung trước sau như một.
  12. - Tìm thêm những câu ca dao, tục ngữ có chủ đề tượng tự 5. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ LUYỆN TOÁN Luyện tập về bảng số liệu I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS làm được các bài tập về bảng số liệu - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Mở đầu Hát và vận động theo nhạc. 2. Thực hành GV ra bài tập Bài 1: Dưới đây là bảng thống kê số sản phẩm mỗi lớp đã làm từ các chai nhựa đã qua sử dụng: a) Mỗi lớp đã làm được bao nhiêu sản phẩm từng loại? b) Lớp nào làm được nhiều hộp đựng bút nhất? c) Tổng số chậu cây cả ba lớp làm được là bao nhiêu? Lời giải: a) Lớp 3A đã làm được 5 chậu cây và 7 hộp đựng bút. Lớp 3B đã làm được 8 chậu cây và 6 hộp đựng bút. Lớp 3C đã làm được 7 chậu cây và 8 hộp đựng bút. b) lớp 3C làm được nhiều hộp đựng bút nhất. c) Tổng số chậu cây cả 3 lớp làm được là: Bài 2: Dưới đây là bảng thống kê số cây đã trồng trong vườn trường của các lớp khối 3. a) Lớp nào trồng được nhiều cây nhất? Lớp nào trồng được ít cây nhất? b) Hai lớp 3A và 3C trồng được tất cả bao nhiêu cây? c) Lớp 3C trồng được nhiều hơn lớp 3B bao nhiêu cây? Quan sát bảng thống kê, em thấy: Lớp 3A trồng được 40 cây. Lớp 3B trồng được 25 cây.
  13. Lớp 3C trồng được 45 cây. Lớp 3D trồng được 28 cây. a) Lớp 3C trồng được nhiều cây nhất, lớp 3B trồng được ít cây nhất. b) Số cây hai lớp 3A và 3C trồng được là: 40 + 45 = 85 (cây) Đáp số: 85 cây c) Số cây lớp 3C trồng nhiều hơn lớp 3B là: Hoc sinh làm bài cá nhân sau đó chia sẻ trước lớp Nhận xét 3.Vận dụng GV hỏi số 2465gấp lên ba lần bằng mấy? 4.Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ............................................................................................................................ Thứ 7 ngày 4 tháng 5 năm 2024 TIẾNG VIỆT Luyện tập: dấu hai chấm. Đặt và trả lời câu hỏi “để làm gì?” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hiểu công dụng và biết sử dụng dấu hai chấm. - Biết đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì? - Hình thành và phát triển tình cảm yêu quê hương. - Đọc mở rộng theo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động. - GV tổ chức hát bài “ Bayby Share” khởi động bài học. - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu. Bài 1: Trong những câu thơ, câu văn dưới đây, dấu hai chấm dùng để làm gì? - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - GV yêu cầu HS đọc kĩ các câu thơ ở bài tập a; các câu văn ở bài tập b; bài tập c. - Gv hướng dẫn: Báo hiệu bộ phận câu đứng sau là phần giải thích, báo hiệu bộ phận câu đứng sau là phần liệt kê. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - Mời đại diện nhóm trình bày. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
  14. - Nhận xét, chốt đáp án: Dấu hai chấm trong các câu thơ ở bài tập a dùng để báo hiệu bộ phận câu đứng sau là phần giải thích. Dấu hai chấm trong các câu văn ở bài tập b và c dùng để báo hiệu bộ phận câu đứng sau là phần liệt kê). Bài 2: Chọn dấu hai chấm hoặc dấu phẩy thay cho ô vuông trong đoạn văn. Vì sao em chọn dấu câu đó? (làm việc cá nhân) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS : Bộ phận nào trong câu giải thích rõ sở thích đặc biệt của Mèo Mun? Mèo mẹ mua những loại cá nào? Bộ phận nào của câu có ý nghĩa liệt kê các loại cá đó? Chỉ ra bộ phận câu giải thích một việc quen thuộc của Mèo Mun. Trước những bộ phận câu trên, cần đặt dấu hai chấm hay dấu phẩy? Những từ nào cùng chỉ đặc điểm của món cá mà Mèo Mun khen? - Mời HS làm bài vào vở. - Mời HS khác nhận xét. -GV chốt đáp án: Chọn dấu phẩy thay cho ô vuông trong câu Cá giòn, thơm và ngọt quá!. (Vì giòn và thơm cùng chỉ đặc điểm của món cá.) Chọn dấu hai chấm để thay cho ô vuông trong các câu còn lại. Vì đằng sau ô vuông là những bộ phận câu có ý nghĩa giải thích, liệt kê. Đoạn văn hoàn thiện: Mèo Mun có sở thích đặc biệt: ăn cá. Thế là mèo mẹ mua về cho Mun ít cá tươi: 1 con rô, 2 con diếc,... Mẹ nướng cá lên. Mun vui lắm. Vừa ăn, chú vừa luôn miệng khen: “Cá giòn, thơm và ngọt quá!”. Và chú cũng không quên một việc quen thuộc: nói lời cảm ơn mẹ. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Bài 3: Nói tiếp để hoàn thành các câu đã cho. (làm việc nhóm) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4, ghép các từ ngữ để tạo thành câu: khuyến khích HS sáng tạo, nói theo nhiều cách khác nhau, tránh trùng lặp. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án a.Rô-bốt được tạo ra để làm thay con người trong nhiều việc nguy hiểm. b.Trai tráng khắp Hy Lạp đổ về thành phố Ô-lim-pi-a để thi đấu thể thao. c.Chúng ta cần học ngoại ngữ để có thể giao tiếp với bạn bè quốc tế Bài 4: Cùng bạn đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì?. (làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 4. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4, Mỗi nhóm, tìm được ít nhất 2 cặp “câu hỏi – câu trả lời”. Ví dụ: – Chúng ta đọc sách để làm gì? –Chúng ta đọc sách để mở rộng hiểu biết. –Chúng ta đội mũ bảo hiểm để làm gì?
  15. –Chúng ta đội mũ bảo hiểm để bảo vệ vùng đầu... – GV mời 2 – 3 nhóm trình bày dưới hình thức đóng vai hỏi – đáp (kết hợp với cử chỉ, điệu bộ phù hợp.) - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án 4.Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. TIẾNG VIỆT Luyện tập: viết bản tin I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết bản tin - Đọc mở rộng theo yêu cầu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động. - GV tổ chức hát bài “ Bayby Share” khởi động bài học. - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. a. Nhận biết các cách viết bản tin. (làm việc chung cả lớp) Bài tập 1: Đọc bản tin và tìm thông tin ứng với các mục nêu trong bài. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - GV yêu cầu làm việc nhóm đôi, thống nhất nội dung trả lời về thông tin ứng với các mục nêu trong SHS - GV yêu cầu đại diện 2 – 3 nhóm trình bày. - GV yêu cầu HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp án. 1.Tên bản tin: Bản tin Giờ Trái Đất năm 2021 2.Hoạt động được thông báo trong bản tin: thực hiện Giờ Trái Đất. 3.Địa điểm và thời gian của hoạt động: Tại Việt Nam, từ 20 giờ 30 phút đến 21 giờ 30 phút, ngày 27 tháng 3 năm 2021. 4.Nội dung của hoạt động: các thiết bị điện đều được tắt trong Giờ Trái Đất. b. Thực hành viết bản tin. (làm việc cá nhân) Bài tập 2: Viết một bản tin về hoạt động giữ gìn vệ sinh môi trường. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ và viết bản tin vào vở.
  16. - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. - GV mời HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Bài tập 3: Trao đổi bản tin em viết với bạn, bổ sung ý (nếu cần). (Làm việc nhóm 4) - GV mời HS đọc yêu cầu bài 3. - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi bạn trong nhóm đọc bản tin mình viết, các thành viên trong nhóm nghe và góp ý sửa lỗi. - GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 3. Vận dụng - GV cho Hs đọc bài mở rộng “Rô-bốt đang đến gần cuộc sống.” trong SGK. - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu thích trong bài - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những bài văn, bài thơ về đồ vật thông minh giúp con người trong công việc. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. 4.Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. TOÁN Bài 75: Thực hành và trải nghiệm thu thập, phân loại ghi chép số liệu, đọc bảng số liệu (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thu thập, phân loại, sắp xếp được số liệu thống kê (theo các tiêu chí cho trước) về một số đối tượng thống kê trong trường, lớp. - Đọc và mô tả được số liệu vào bảng, đưa ra một số nhận xét đơn giản dựa trên câu hỏi trước đó. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + GV cho HS gieo xúc xắc và đọc thông tin xuất hiện ở mặt trên xúc xắc. - GV Nhận xét, tuyên dương.
  17. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành: Bài 1. (Làm việc cả lớp) - GV hướng dẫn cho HS cách thực hiện BT 1. + GV Theo dõi, giúp đỡ HS + GV tổng hợp các câu trả lời của HS lên bảng, giúp HS hình dung được để chuẩn bị cho một chuyến đi chơi thì ta cần xác định được những vấn đề gì. - GV nhận xét, tuyên dương. Gợi ý trả lời: + Chúng mình sẽ đi cắm trại ở: vườn quốc gia, trang trại, công viên, ... + Chúng mình sẽ chơi các trò chơi: kéo co, cướp cờ, giải ô chữ, .... + Chúng mình sẽ ăn: bánh mì, bánh ngọt, cơm cuộn, xôi chả, xúc xích,... + Chúng mình sẽ uống: nước lọc, coca, pepsi, nước hoa quả,... Bài 2: (Làm việc nhóm) - GV nêu bài tập và đưa ra tình huống: chọn địa điểm để cắm trại trong ba địa điểm Rô bốt đã gợi ý. - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm. - GV thống kê ý kiến của các nhóm để đưa ra kết quả tổng hợp của cả lớp rồi hướng dẫn HS ghi kết quả vào bảng số liệu cho trước - Gọi HS đọc kết quả đã tổng hợp theo gợi ý a và b. - GV chốt, nhận xét, khen ngợi HS tích cực. Bài 3: - GV nêu tình huống: chọn giờ xuất phát và kết thúc chuyến đi. Có hai lựa chọn: + Đi về sớm: xuất phát lúc 7 giờ sáng và kết thúc chuyến đi vào 4 giờ chiều. + Đi về muộn: Xuất phát lúc 8 giơ sáng và kết thúc chyến đi vào 5 giờ chiều. - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm.
  18. - GV thống kê ý kiến của các nhóm để đưa ra kết quả tổng hợp của cả lớp rồi hướng dẫn HS ghi kết quả vào bảng số liệu cho trước - Gv cho HS quan sát bảng số liệu đã tổng hợp và chốt đáp án thời gian di chuyển (dự kiến) cho chuyến đi đó. - Gọi HS đọc kết quả đã tổng hợp theo gợi ý. - GV chốt, nhận xét, khen ngợi HS tích cực. 3. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu. - Suy nghĩ và tìm cách lập bảng thống kê số liệu về chiều cao của các thành viên trong gia đình. Sau đó tìm ra người cao nhất trong nhà. - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................