Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 4 Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 4 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3a_tuan_4_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 4 Năm học 2023-2024
- TUẦN 4 Thứ 2 ngày 25 tháng 9 năm 2023 TIẾNG VIỆT Bài 6: Tập nấu ăn I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng đọc thông tin qua hình ảnh - Biết cách tìm đọc thêm các sách dạy nấu ăn. - Viết đúng chữ viết hoa B, C cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ viết hoa B, C - Viết đúng tên riêng Cao Bằng và câu ứng dụng Cánh rừng Việt Bắc thật là hay, Vượn hót chim kêu suốt cả ngày. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - SGK – HS, Vở Tập viết; bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: -HS cùng hát và vận động bài: Chiếc bụng đói 2. Khám phá. a. Hoạt động 3: Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - GV mời một số học sinh thi đọc trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. b. Hoạt động 1: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2) - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa B, C - GV viết mẫu lên bảng. - GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp). * Viết tên riêng. - GV mời HS đọc tên riêng. - GV giới thiệu: Cao Bằng là một tỉnh thuộc miền Bắc nước ta, là vùng đất có truyền thống cách mạng lâu đời. Tiêu biểu như khu di tích lịch sử cách mạng Pác Bó. Nơi đây Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng sống và làm việc lãnh đạo cách mạng Việt Nam giành độc lập cho dân tộc. - GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. *. Viết câu. - GV yêu cầu HS đọc câu. - GV giới thiệu câu ứng dụng qua tranh ảnh về Việt Bắc - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: C, V, B Lưu ý cách viết thơ bảy chữ - GV cho HS viết vào vở. - GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn.
- - GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 3. Vận dụng, trải nghiệm - Chia sẻ bài học với mọi người, viết hoa tên riêng người, tên địa danh IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ HỌC: TIẾNG VIỆT Bài 6 - Luyện tập: Từ ngữ chỉ hoạt động. Câu nêu hoạt động. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Giúp HS mở rộng vốn từ về từ chỉ hoạt động liên quan đến việc nấu ăn - HS mở rộng vốn từ, nâng cao kiến thức về các tiểu loại từ chỉ hoạt động - Biết sử dụng các từ chỉ hoạt động để tạo câu - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh, phiếu BT III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động. - GV cho HS nghe bài Chiếc bụng đói - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu Bài 1: Tìm từ chỉ hoạt động kết hợp được với mỗi từ chỉ sự vật sau: rau, thịt, cá - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - Mời đại diện nhóm trình bày. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: Thái rau, xào rau, chẻ rau, thái thịt, băm thịt, xay thịt, rửa thịt, rang thịt, kho thịt, nướng thịt,mổ cá, rửa cá, kho cá, rán cá,.... Bài 2: Xếp các từ chỉ hoạt động cho sẵn vào 2 nhóm - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS - Mời HS đọc đáp án - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. + Từ chỉ hoạt động di chuyển: đi, ra, vào, lên, xuống + Từ chỉ hoạt động nấu ăn: kho, xào, nướng, luộc, hầm
- Bài 3: Chọn từ ở bài tập 2 thay cho ô vuông (làm việc nhóm) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4, chọn các từ ngữ ở BT2 thay cho ô vuông - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án Ngày chủ nhật, mẹ đi/ ra chợ chợ mua thức ăn. Nam vào/ xuống bếp giúp mẹ. Nam nhặt rau, còn mẹ rửa cá và thái thịt. Rồi mẹ bắt đầu nấu nướng, mẹ nướng/ kho/ luộc cá, luộc/ xào rau, luộc/ kho/ nướng thịt. Chẳng mấy chốc gian bếp đã thơm lừng mùi thức ăn. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - GV cho Hs đặt 1 câu với các từ ngữ vừa tìm được ở bài tập 2 - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ HỌC: TOÁN Bài 7: Ôn tập về đo lường( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được khối lập phương, khối hộp chữ nhật khối t rụ, khối cầu qua hình ảnh các đó vật và qua hình vẽ. Nhận biết được ba điểm thẳng hàng, hình tứ giác. - Nhận biết được giờ theo buổi trong ngày, ngày trong tháng, đọc được giờ trên đồng hồ. - Tính được độ dài đường gấp khúc. - Xác định được cân nặng của một số đồ vật dựa vào cân đồng hồ. Thực hiện đượcphép cộng, trừ số đo khối lượng (kg) và dung tích (l). - Giải được bài toán thực tế liên quan đến số đo độ dài, khối lượng, dung tích. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Mô hình đồng hồ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + GV trình chiếu hình, HS vẽ 1 hình theo mẫu. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Số? - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh:
- Câu a: HS quan sát từng hình để nhận ra cân nặng của mỗi vật. + Quả mít cân nặng bao nhiêu? Quả dưa hấu cân nặng bao nhiêu?. Quả mít cân nặng 7kg, quả dưa hấu cân nặng 3kg + Quả mít nặng hơn quả dưa hấu bao nhêu? Em thực hiện phép tính gì? Quả mít nặng hơn quả dưa hấu 4kg ( 7 kg – 3kg = 4kg) Câu b: HS quan sát hình để nhận ra: + Can thứ nhất có mấy l dầu?Có 5 lít dầu. + Can thứ hai có mấy lít dầu?Có 15 lít dầu. + Cả hai can có mấy lít dầu ?Cả hai can có 20 lít dầu ( 15l + 5l = 20l) Lưu ý: Sau khi chữa bài, GV có thể hỏi thêm HS, chẳng hạn: + Câu a: Cả quả mít và dưa hấu cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam? + Câu b: Can to đựng nhiều hơn can bé bao nhiêu lít dầu? - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Chọn câu trả lời đúng. - Câu a: HS quan sát hình để nhận ra đồng hồ chỉ mấy giờ r ồi chọn câu trả lời đúng. Chọn c. Câu b: HS tính nhẩm lần lượt, bắtt đầu từ ngày 4 là thứ Ba, ngày 5 là thứ Tư,..., ngày 10 là thứ Hai. Hoặc có thể nhẩm: ngày 4 là thứ Ba, vậy sa u 1 tuần là ngày 11 cũng làthứ Ba, do đó ngày 10 là thứ hai. Chọn B. - GV và HS nhận xét và bổ sung. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Giải bài toán - GV yêu cầu HS đọc đề bài, tìm hiểu để bài (cho biết gì, hỏi gì, phải làm phép tínhgì?) - GV chữa bài cho HS. Bài giải Số tuần để gia đình cô Hoa ăn hết 20kg gạo là: 20 :5 = 4 (tuần) Đáp số : 4 tuần. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. Tìm hai đồng hồ chỉ cùng giờ. - GV hướng dẫn HS cách làm bài: Nêu giờ vào buổi chiều hoặc buổi tối củađồng hồ A, B, C, D. Từ đó HS nhận ra: đồng hồ A và N, đồng hồ B và Q chỉ cùng giờ vào buổi chiều; đồng hồ C và M, đồng hồ D và P chỉ cùng giờ vào buổi tối. Khi chữa bài, GV cho HS nêu lần lượt hai đồng hồ chỉ cùng giờ. Lưu ý: Bài tập này cỏ thể chuyển thành dạng: Nối hai đồng hồ chỉ cùng giờ buổi chiều hoặc buổi tối. - GV và HS chữa bài cho HS - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 5. Đố bạn! - GV yêu cầu HS tìm hiểu đề bài rồi suy nghĩ cách làm bài.
- Có thể làm như sau: + Lần 1: Lấy đầy can 3l đổ hết vào can 5l, trong can 5l đổ 3l nước. + Lần 2: Lấy đầy can 3l đổ vào cho đầy can 5l. Khi đó, trong can 3l còn 1l nước (3l – 2l = 1l) - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết được cân nặng của một số đồ vật dựa vào cânđồng hồ; thực hiện được phép tính với số đo đại lượng (kg, l); xem được giờ trên đồnghồ; giải được bài toán thực tế liên quan đến phép tính với số đo đại lượng. + Bài toán:.... - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ HỌC: Thứ 3 ngày 26 tháng 9 năm 2023 GIÁO DỤC THỂ CHẤT Bài 2: Biến đổi đội hình từ một hàng ngang thành hai , ba hàng ngang và ngược lại ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một hàng ngang thành hai ba hàng ngang và ngược lại - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện biến đổi đội hình từ một hàng ngang thành hai , ba hàng ngang và ngược lại trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một hàng ngang thành hai, ba hàng ngang và ngược lại . Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của
- giáo viên để tập luyện. Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một hàng ngang thành hai ba hàng ngang và ngược lại . II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường, sử dụng sân kẻ sẵn - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Khởi động: Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung,yêu cầu giờ học Đội hình nhận lớp - GV HD học sinh khởi động hông, gối,... - GV hướng dẫn chơi - Trò chơi “Chọi gà " 2. Luyện tập - Kiến thức. -Ôn biến đổi đội hình từ một hàng ngang thành hai hàng hàng ngang và ngược lại - GV nhắc lại cách thực hiện và phân tích kĩ thuật động tác - Cho 1 tổ lên thực hiện cách biến đổi đội hình từ một hàng ngag thành hai hàng ngang và ngược lại.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương a.Luyện tập đồng loạt: GV hô - HS tập theo GV. - Đội hình tập luyện đồng loạt. - - Gv quan sát, sửa sai cho HS. b.Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. ĐH tập luyện theo tổ GV Thi đua giữa các tổ c.Trò chơi “nhảy ô” - Bài tập PT thể lực: - Cho HS chạy XP cao 15m 3 Vận dụng: - Yêu cầu HS quan sát tranh trong sách trả lời câu hỏi BT. 4 .Kết thúc - Thả lỏng cơ toàn thân.
- Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. Hướng dẫn HS tự ôn ở nhà - Về lớp TOÁN Bài 8: LUYỆN TẬP CHUNG (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - So sánh và sắp xếp được 4 số trong phạm vi 1 000 theo thứ tự từ bé đến lớn. - Viết được số thành tổng các trăm, chục, đơn vị. - Thực hiện được phép cộng, phép trừ và thực hiện tính có hai phép tính cộng, trừ trong phạm vi 1 000. - Giải được bài toán về nhiều hơn trong thực tiễn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Mô hình đồng hồ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Bắn tên” để khởi động bài học. GV cho quan sát và lần lượt đọc số giờ trên các mặt đồng hồ và đọc - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. a)Viết tên các con vật theo thứ tự cân nặng từ bé đến lớn. - GV cho HS nêu cầu - GV hướng dẫn cho HS quan sát từng hình để nhận ra cân nặng của mỗi con vật trong tranh rồi so sánh, sắp xếp các số đó theo thứ tự từ bé đến lớn.. - Đại diện nhóm trình bày kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương. b) Viết các số 356, 432,728,669, thành tổng các trăm, chục, đơn vị.( theo mẫu) - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính? - GV cho HS nêu cầu - GV cho HS làm việc vào phiếu học tập.
- a) 64 + 73; 326 + 58; 132 + 597 b) 157 – 85; 965 – 549; 828 - 786 - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Giải bài toán có lời văn. - GV cho HS đọc đề toán, tìm hiểu đề bài (cho biết gì? hỏi gì? Phải làm phép tính gì? - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc nhóm 4) Số? - GV cho HS nêu cầu - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. a,- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 5. (Làm việc cá nhân) Số? - GV cho HS nêu yêu cầu - GV dành cho HS khá , giỏi - HS quan sát nhận ra quy luật, từ đó tìm được các số ở các ô còn lại. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết tổng các trăm, chục, đơn vị. + Viết các số 332,869, thành tổng các trăm, chục, đơn vị. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY: ..................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT Bài 6- tiết 3:Luyện tập iết đoạn văn nêu các bước làm một món ăn. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết được các bước làm 1 món ăn: món thịt rang - Hình thành và phát triển tình cảm gia đình, sự quan tâm, yêu quý, biết ơn, đối với những người thân trong gia đình dòng họ. - Đọc mở rộng theo yêu cầu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - PC nhân ái; Biết yêu gia đình II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: Trò chơi ai nhanh hơn
- + Tìm nhanh các nguyên liệu để làm món thịt rang? - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện viết công thức làm món ăn Bài tập 1: Đọc đoạn văn và thực hiện theo yêu cầu - Gọi 1-2 HS đọc đoạn văn - HS làm việc nhóm trả lời câu hỏi + Đoạn văn thuật lại việc gì? + Các bước thực hiện việc đó? - Gv nhận xét, tuyên dương Bài tập 2: Dựa vào tranh trao đổi về các bước làm món thịt rang - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. Mỗi gia đình có thể có cách nấu món thịt rang khác nhau, không hoàn toàn giống với gợi ý trong 4 bức tranh. - GV mời HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Bài tập 3: Viết lại các bước làm món thịt rang - GV mời HS đọc yêu cầu bài 3. - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi bạn trong nhóm đọc các bước làm món thịt rang của mình, các thành viên trong nhóm nghe và góp ý sửa lỗi. - GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. + Đó là (1) rửa sạch thịt, xay nhỏ, (2) đập trứng vào bát, cho thịt xay, hành khô, mắm, muối, (3) đánh đều tất cả GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - GV cho Hs đọc bài mở rộng “Vào bếp thật vui” trong SGK - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm sách dạy nấu ăn hoặc những bài văn, bài thơ liên quan đến việc vào bếp. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ HỌC: CÔNG NGHỆ Bài 2: Sử dụng đèn học (t1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của đèn học
- - Nhận biết được một số loại đèn học thông dụng - Xác định vị trí đặt đèn, bật tắt, điều chỉnh được độ sáng của đèn học. - Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng đèn học - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và mô tả được các tên gọi, kí hiệu công nghệ của các bộ phận trên đèn học, trình bày, mô tả được về chiếc đèn học yêu thích.Có thói quen trao đổi , giúp đỡ nhau trong học tập, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiẻu biết và vận dụng kiến thức đã học về đèn họcvào học tập và cuộc sống hàng ngày II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Đèn học - Tranh ,ảnh minh họa cấu tạo cơ bản của đèn học và một số tình huống mát an toàn khi sử dụng dèn học .Một số loại đèn học có kiểu dáng và màu sắc khác nhau III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Mở đầu - GV cho học sinh chơi “Em biết gì ” để khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: Qua đọc truyện, sách báo, các câu chuyện được nghe con biết đến những loại đèn nào dùng cho hoạt động học tập? + Vậy ngày nay con dùng loại đèn học nào? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1. Tìm hiểu về tác dụng của đèn học. (làm việc cá nhân) - GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. + Em hãy quan sát và Cho biết bạn nhỏ dùng đèn học để làm gì? - Học sinh đọc yêu cầu bài và trình bày: + Bạn dùng để chiếu sáng giúp cho việc đọc sách hay viết bài thuận lợi và không hại mắt + Nếu được chọn 1 chiếc đèn học trong hình 2(hình vẽ sau) con chọn đèn nào? + Học sinh nêu lý do và chọn theo ý thích của mình + Em hãy nêu và miêu tả 1 chiếc đèn học khác mà em biết về màu sắc và kiểu dáng của đèn - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. Đèn học cung cấp ánh sáng hỗ trợ việc học tập, giúp bảo vệ mắt.Đèn học có nhiều kiểu dáng, màu sắc đa dạng -Để hiểu rõ hơn chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về một số bộ phận chính của đèn học Hoạt động 2. Tìm hiểu một số bộ phận chính của đèn học. (làm việc nhóm 2)
- - GV chia sẻ một số bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả.Nêu tên các bộ phận của đèn học? + Quan sát tranh, dựa vào các từ gợi ý: Em hãy nêu và công dụng của từng bộ phận đó? Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. - Đại diện các nhóm trình bày GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Gv bổ sung giới thiệu thêm về một số kiểu công tắc phổ biến như nhấn nút bặt\ tắt, kiểu nút xoay, điềuchỉnh độ sáng tối của đèn,nút cảm ứng chạmvào để mở, điều chỉnh độ sáng tối và tắt đèn bằng nút cảm ứng - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: Đèn học thường có 6 bộ phận chính, trong đó bóng đèn là nguồn phát ra ánh sáng, chụp đèn giúp bảovệ bóng đèn, tập trung ánh sáng và chống mỏi mắt, côngtắc đèn để bật và tắt đèn, thân đèn giúp điều chỉnh độ cao và hướng chiếu sáng của đèn, đế đèn giúp giữ cho đèn đúngvững, dây nguồn nối đèn học với nguồn điện để đèn hoạt động 2.Luyện tập Hoạt động 3. Thực hành quan sát và nêu tên gọi các bộ phận của đèn học. (Làm việc nhóm 2) - Gv đưa ra một số mẫu đèn học khác nhau mời các nhóm quan sát và nêu tên tùng bộ phận và tác dụng, cách dùng đèn học - Mời đại diện các nhóm trình bày - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 3. Vận dụng. GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”. - Chia lớp thành 2 đội viết những sản phẩm công nghệ mà em biết. - Cách chơi: + Thời gian: 2-4 phút + Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp. + Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên viết tên các bộ phận của đèn học mà em biết. + HS giới thiệu tác dụng của bộ phận đó. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. Đội nào ghi nhanh đúng và nêu đúng tác dụng được nhiều bộ phận hơn sẽ thắng cuộc Nhận xét đánh giá sau tiết dạy IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
- LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện viết chữ hoa A, Ă, Â, B, C I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng chữ viết hoa A, Ă, Â, B, C cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ viết hoa. - Viết đúng tên riêng Hội An, Bình Định, Bắc Cạn và đoạn ứng dụng - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Mở đầu: Hát và vận động theo nhạc bài “ở trường cô dạy em thế” 2.Khám phá - GV lên bảng viết chữ hoa A, Ă, Â, B, C. - Hỏi học sinh cách viết chữ hoa A, Ă, Â, B, C. - Học sinh nêu quy trình viết. - Yêu cầu học sinh viết chữ hoa, mỗi chữ 3 dòng. - Viết từ ứng dụng: Hội An, Bình Định, Bắc Cạn. - Viết đoạn ứng dụng: đoạn 2 trong sách TV bài 5 3.Vận dụng. - Viết đúng tên của 5 bạn lớp em có các chữ hoa vừa ôn III. Điều chỉnh sau bài dạy ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Thời gian biểu của em I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Sắp xếp được thứ tự các hoạt động, công việc trong ngày của bản thân và bước đầu thực hiện được thời gian biểu đề ra. - Xác định đượcnhững thứ thực sự cần mua để tránh lãng phí trong một số tình huống
- cụ thể. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - HS trải nghiệm mang lại niềm vui, nụ cười cho bản thân và cho bạn bè. - Thể hiện được sự khéo léo, thể hiện của bản thân qua sản phẩm tự làm. - Có thái độ thân thiện, vui tươi với mọi người xung quanh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Những mẩu giấy, băng giấy nhỏ. - Bóng gai III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mở đầu - GV cho HS tham gia trò chơi “Tung bóng” - GV phổ biến cách chơi: GV tung bóng cho ai thì người đó phải kể tên một hoạt động trong ngày. GV có thể quy định khoảng thời gian: sáng, trưa, chiều, tối. - GV nhận xét. - GV tổ chức cho HS chơi. GV dẫn vào nội dung chủ đề: Hằng ngày mỗi chúng ta thực hiện nhiều việc như học tập, sinh hoạt, vui chơi, những việc đó được thực hiện vào khoảng thời gian nào trong ngày chúng ta cùng chia sẻ nhé. - GV dẫn dắt vào bài và ghi bài bảng 2. Khám phá: *Hoạt động 1: Xác định thời gian dành cho mỗi hoạt động trong ngày - GV đưa ra 4 thẻ từ: học tập, chăm sóc bản thân, giải trí, làm việc nhà - GV yêu cầu HS có thể vẽ hoặc viết vào mẩu giấy những công việc theo gợi ý: + Học tập: Hoc ở trường; Tự học ở nhà; + Giải trí: Đánh cầu lông, đọc sách; + Chăm sóc bản thân: Đánh răng, rửa mặt, + Làm việc nhà: Sắp xếp mâm bát, lau bàn, . - GV hướng dẫn HS cách tô màu theo gợi ý với các hoạt động. - Tổ chức cho HS tô màu vào để thể hiện rõ loại hoạt động. - HS có thể tô màu theo gợi ý: + HĐ học tập: màu cam +HĐ giải trí: màu xanh lá + HĐ chăm sóc bản thân: màu xanh dương + HĐ làm việc nhà: màu đỏ - HS thực hành làm theo - GV yêu cầu HS sắp xếp theo thứ tự từng hoạt động mình đã làm. - GV nhận xét, tuyên dương. => GV kết luận: Em đã lớn, rất cần nhớ các việc cần làm trong một ngày để không ai phải nhắc nhở em 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề
- - GV yêu cầu HS vẽ ra giấy các khoảng thời gian trong ngày và trình bày theo cách của mình. - HS thực hiện : kẻ bảng; Vẽ vào từng khoang màu; Dùng các mẩu giấy, băng dính giấy để gắn lên thời gian biểu. - GV mời HS thảo luận theo nhóm 4( 3 phút): + So sánh lịch hoạt động hằng ngày của các bạn trong nhóm. Nêu sự giống và khác nhau. + giải thích về sự khac snhau và giống nhau ấy. + Góp ý cho thời gian biểu của các bạn; điều chỉnh thời gian biểu sau nhận xét và góp ý của bạn. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. => GV kết luận: Hằng ngày, có những hoạt động chúng ta thường xuyên thực hiện. Thời gian biểu sẽ giúp chúng ta làm việc có kế hoạch, giờ nào việc ấy. 4. Vận dụng - GV đề nghị HS về nhờ người thân góp ý cho thời gian biểu của mình. - GV gợi ý cho HS hãy trang trí thời gian biểu của mình đẹp mắt và dễ nhìn. ? Qua bài học hôm nay các em đã nhận biết được thêm điều gì? - GV nhận xét tiết học - GV dặn dò. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Thứ 4 ngày 27 tháng 9 năm 2023 TIẾNG VIỆT Bài 7- Tiết 1,2 - Đọc: Mùa hè lấp lánh Nói và nghe: Kể chuyện chó đốm và mặt trời I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT -Đọc đúng từ ngữ câu và toàn bộ bài thơ Mùa hè lấp lánh. -Nhận biết được vần trong bài thơ. -Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọng đọc vui vẻ,thiết tha. -Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: “Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa hè với ông mặt trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi thắm hơn; bài thơ cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của bạn nhỏ khi mùa hè đến.” - Kể lại câu chuyện Chó đốm con và mặt trời. -Hiểu được một quy luật đơn giản về địa lí: Mặt trời lặn ở đằng đông, mọc ở đằng tây.
- - Biết chia sẻ với người thân suy nghĩ của mình về câu chuyện Chó đốm con và mặt trời. - Hỏi thêm được những thông tin về mặt trời mọc và lặn. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh minh hoạ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi khởi động qua 2 câu hỏi. + Câu 1: Kể tên những nguyên liệu làm món trứng đúc thịt? + Câu 2: Khi làm món trứng đúc thịt , bước 1 cần làm những gì? - Gọi HS trả lời. - GV kết luận. 1.2. Khám phá. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc cả bài: ( giọng đọc thể hiện niềm thiết tha, vui sướng và háo hức khi mùa hè đến). - Gọi 1 HS đọc tốt đọc cả bài. - GV HD đọc: - Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai: ( kì lạ, đủng đỉnh....). - Ngắt nghỉ theo đúng từng dòng thơ. - GV chia đoạn: 4 khổ thơ tương ứng 4 đoạn - 4HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp. - HS làm việc nhóm(4 em/nhóm) mỗi HS đọc một khổ thơ,(đọc nối tiếp 4 khổ thơ) 1 – 2 lượt. - HS làm việc cá nhân :Đọc nhẩm toàn bài 1 lượt. - 4 HS nối tiếp 4 đoạn trước lớp - GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp. - Luyện đọc từ khó: bất tận, đủng đỉnh. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm . - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2:Trả lời câu hỏi. - HS thảo luận và trả lời ác câu hỏi trong SGK. - Chia sẻ trước lớp. - Các nhóm khác nhận xét. - GV kết luận. - HS nêu nội dung bài. - GV kết luận: Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa hè với ông mặt trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi thắm hơn; bài thơ cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của bạn nhỏ khi mùa hè đến. Hoạt động 3 :Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - 2HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 2. Hoạt động thực hành:
- Hoạt động 1: Nói và nghe: Kể chuyện Chó đốm con và mặt trời. - GV nói lời dẫn. - HS quan sát tranh và đọc các câu hỏi dưới tranh. - GV kể lần 1. Kể toàn bộ câu chuyện. - GV kể lần 2. dừng lại ở những đoạn tương ứng với các câu hỏi trong tranh, có thể dừng lại để hỏi sự việc tiếp theo là gì, khích lệ các em nhớ chi tiết câu chuyện. - HS làm việc nhóm 4 và trả lời các câu hỏi dưới tranh. - Gọi HS trình bày trước lớp. - GV kết luận. Hoạt động 2: Kể lại toàn bộ câu chuyện - HS kể nối tiếp câu chuyện - HS kể toàn bộ câu chuyện. - Mời các nhóm trình bày. - GV kết luận. 3. Vận dụng: - Về nhà đọc lại bài thơ Mùa hè lấp lánh và kể lại câu chuyện Chó đốm và mặt trời cho người thân nghe và hỏi thêm về hiện tượng mặt trời mọc và lặn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. . Bài 8: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được phép nhân, phép chia trong bảng đã học - Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia với (cho) 1. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh BT 4,5 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi thỏ tìm nhà để khởi động bài học, các chú thỏ mang các phép tính, các ngôi nhà ghi kết quả - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động thực hành: Bài 1. (Làm việc cá nhân) - HS nêu yêu cầu - HS làm bài vào vở. - GV kết luận : Số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó.Số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - HS nêu yêu cầu, đọc mẫu
- - HS làm bài vào vở. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV kết luận. Bài 3: (Làm việc nhóm) - HS nêu yêu cầu - HS làm bài tập vào phiếu. - HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV kết luận. Bài 4. (Làm việc cá nhân) - GV cho HS nêu yêu cầu - HS làm việc vào phiếu học tập . b) GV dành cho HS khá ,giỏi - HS quan sát “tháp số” để nhận ra: 1 x 2 = 2; 2 ô trên và chính giữa hai ô có số 1và số 2; 2 x 1 = 2; 2 ở ô trên và chính giữa hai ô có số 1 và số 2;...;2 x 2 = 4; 4 ở ô trên và chính giữa hai ô có số 2,. Từ đó tìm được các số ở các ô còn lại. - HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV kết luận. 3. Vận dụng: - HS lấy VD về tình huống có sử dụng phép nhân, chia với 1 - GV kết luận. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Thứ 5 ngày 30 tháng 9 năm 2023 GIÁO DỤC THỂ CHẤT Bài 2: Biến đổi đội hình từ một hàng ngang thành hai , ba hàng ngang và ngược lại ( tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một hàng ngang thành hai ba hàng ngang và ngược lại - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện biến đổi đội hình từ một hàng ngang thành hai , ba hàng ngang và ngược lại trong sách giáo khoa.
- - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một hàng ngang thành hai, ba hàng ngang và ngược lại . Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một hàng ngang thành hai ba hàng ngang và ngược lại . II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường, sử dụng sân kẻ sẵn - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 2. Khởi động: Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung,yêu cầu giờ học Đội hình nhận lớp - GV HD học sinh khởi động hông, gối,... - GV hướng dẫn chơi - Trò chơi “Chọi gà " 2. Luyện tập - Kiến thức. - Ôn biến đổi đội hình từ một hàng ngang thành ba hàng hàng ngang và ngược lại - GV nhắc lại cách thực hiện và phân tích kĩ thuật động tác - Cho 1 tổ lên thực hiện cách biến đổi đội hình từ một hàng ngang thành ba hàng
- ngang và ngược lại: điểm số 1,2,3; 1,2,3 . GV cùng HS nhận xét, đánh giá a.Luyện tập đồng loạt: GV hô - HS tập theo GV. - Đội hình tập luyện đồng loạt. - - Gv quan sát, sửa sai cho HS. b.Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. ĐH tập luyện theo tổ GV Thi đua giữa các tổ c.Trò chơi “nhảy ô” - Bài tập PT thể lực: - Cho HS chạy XP cao 15m 3 Vận dụng: - Yêu cầu HS quan sát tranh trong sách trả lời câu hỏi BT. 4 .Kết thúc - Thả lỏng cơ toàn thân. Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. Hướng dẫn HS tự ôn ở nhà - Về lớp TOÁN Bài 8: LUYỆN TẬP CHUNG (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

