Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 4 Năm học 2024-2025

pdf 28 trang Ngọc Diệp 05/02/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 4 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_3a_tuan_4_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 4 Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 4 Thứ Hai ngày 30 tháng 9 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 7- Tiết 1,2 - Đọc: Mùa hè lấp lánh Nói và nghe: Kể chuyện chó đốm và mặt trời I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng từ ngữ câu và toàn bộ bài thơ Mùa hè lấp lánh. - Nhận biết được vần trong bài thơ. - Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọng đọc vui vẻ,thiết tha. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: “Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa hè với ông mặt trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi thắm hơn; bài thơ cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của bạn nhỏ khi mùa hè đến.” - Kể lại câu chuyện Chó đốm con và mặt trời. -Hiểu được một quy luật đơn giản về địa lí: Mặt trời lặn ở đằng đông, mọc ở đằng tây. - Biết chia sẻ với người thân suy nghĩ của mình về câu chuyện Chó đốm con và mặt trời. - Hỏi thêm được những thông tin về mặt trời mọc và lặn. *HSKT: Nhận biết và tập đọc, viết chữ d II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh minh hoạ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi khởi động qua 2 câu hỏi. + Câu 1: Kể tên những nguyên liệu làm món trứng đúc thịt? + Câu 2: Khi làm món trứng đúc thịt , bước 1 cần làm những gì? - Gọi HS trả lời. - GV kết luận. 1.2. Khám phá. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc cả bài: ( giọng đọc thể hiện niềm thiết tha, vui sướng và háo hức khi mùa hè đến). - Gọi 1 HS đọc tốt đọc cả bài. - GV HD đọc: - Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai: ( kì lạ, đủng đỉnh....). - Ngắt nghỉ theo đúng từng dòng thơ. - GV chia đoạn: 4 khổ thơ tương ứng 4 đoạn - 4HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp. - HS làm việc nhóm(4 em/nhóm) mỗi HS đọc một khổ thơ,(đọc nối tiếp 4 khổ thơ) 1 – 2 lượt. - HS làm việc cá nhân :Đọc nhẩm toàn bài 1 lượt. - 4 HS nối tiếp 4 đoạn trước lớp
  2. - GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp. - Luyện đọc từ khó: bất tận, đủng đỉnh. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm . - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2:Trả lời câu hỏi. - HS thảo luận và trả lời ác câu hỏi trong SGK. - Chia sẻ trước lớp. - Các nhóm khác nhận xét. - GV kết luận. - HS nêu nội dung bài. - GV kết luận: Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa hè với ông mặt trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi thắm hơn; bài thơ cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của bạn nhỏ khi mùa hè đến. Hoạt động 3 :Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - 2HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 2. Hoạt động thực hành: Hoạt động 1: Nói và nghe: Kể chuyện Chó đốm con và mặt trời. - GV nói lời dẫn. - HS quan sát tranh và đọc các câu hỏi dưới tranh. - GV kể lần 1. Kể toàn bộ câu chuyện. - GV kể lần 2. dừng lại ở những đoạn tương ứng với các câu hỏi trong tranh, có thể dừng lại để hỏi sự việc tiếp theo là gì, khích lệ các em nhớ chi tiết câu chuyện. - HS làm việc nhóm 4 và trả lời các câu hỏi dưới tranh. - Gọi HS trình bày trước lớp. - GV kết luận. Hoạt động 2: Kể lại toàn bộ câu chuyện - HS kể nối tiếp câu chuyện - HS kể toàn bộ câu chuyện. - Mời các nhóm trình bày. - GV kết luận. 3. Vận dụng: - Về nhà đọc lại bài thơ Mùa hè lấp lánh và kể lại câu chuyện Chó đốm và mặt trời cho người thân nghe và hỏi thêm về hiện tượng mặt trời mọc và lặn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ TOÁN Bài 8: Luyện tập chung (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  3. - Thực hiện được phép nhân, phép chia trong bảng đã học - Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia với (cho) 1. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học *HSKT: Ôn đọc viết đếm đến 3 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh BT 4,5 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi thỏ tìm nhà để khởi động bài học, các chú thỏ mang các phép tính, các ngôi nhà ghi kết quả - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động thực hành: Bài 1. (Làm việc cá nhân) - HS nêu yêu cầu - HS làm bài vào vở. - GV kết luận : Số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó.Số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - HS nêu yêu cầu, đọc mẫu - HS làm bài vào vở. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV kết luận. Bài 3: (Làm việc nhóm) - HS nêu yêu cầu - HS làm bài tập vào phiếu. - HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV kết luận. Bài 4. (Làm việc cá nhân) - GV cho HS nêu yêu cầu - HS làm việc vào phiếu học tập . b) GV dành cho HS khá ,giỏi - HS quan sát “tháp số” để nhận ra: 1 x 2 = 2; 2 ô trên và chính giữa hai ô có số 1và số 2; 2 x 1 = 2; 2 ở ô trên và chính giữa hai ô có số 1 và số 2;...;2 x 2 = 4; 4 ở ô trên và chính giữa hai ô có số 2,. Từ đó tìm được các số ở các ô còn lại. - HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV kết luận. 3. Vận dụng: - HS lấy VD về tình huống có sử dụng phép nhân, chia với 1 - GV kết luận. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ ................................................................................................................................
  4. BUỔI CHIỀU TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 3: Vệ sinh xung quanh nhà (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được một số việc làm phù hợp để giữ vệ sinh xung quanh nhà. - Có ý thức giữ vệ sinh và tuyên truyền để mọi người cùng thực hiện. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giữ gìn bảo vệ môi trường. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. - Giáo dục học sinh biết mọi người dân dù sống ở đâu cũng đều phải biết giữ gìn môi trường sống xung quanh sạch sẽ. Giữ gìn môi trường xung quanh nhà ở đem lại rất nhiều lợi ích: đảm bảo được sức khỏe, phòng tránh nhiều bệnh tật,.. Nếu môi trừng xung quanh nhà ở sạch sẽ thì ruồi, muỗi, sâu bọ và các mầm bệnh không có nơi sinh sống, ẩn nấp, không khí sạch sẽ, trong lành giúp em có sức khỏe tốt, học hành hiệu quả hơn. - Thực hiện những hành vi đúng để tránh ô nhiễm do rác thải gây ra đối với môi trường sống. - Giáo dục HS giữ vệ sinh chung, không xả rác ra môi trường gây ảnh hướng đến môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - Chiếu màn hình có câu hỏi khởi động. Khoanh tròn vào câu trả lời đúng Câu 1: Để môi trừng xung quanh nhà sạch sẽ, em đã: A) Thường xuyên dọn dẹp nhà cửa. B) Vẽ lên tường nhà. C) Vứt rác bừa bãi. Câu 2: Giữ gìn môi trường xung quanh nhà ở đem lại lợi ích gì? A) Đảm bảo được sức khỏe. B) Phòng tránh nhiều bệnh tật. C) Cả hai đáp án trên.
  5. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành: Hoạt động 1. Hoàn thành sơ đồ những việc nên làm hoặc không nên làm để giữ gìn vệ sinh xung quanh nhà. (làm việc cá nhân) - GV nêu yêu cầu HS hoàn thành sơ đồ vào PHT và chia sẻ với bạn: - GV gọi HS trình bày. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 : * Kết luận: + Những việc em nên làm để giữ vệ sinh xung quanh nhà ở: thường xuyên quét dọn nhà cửa, trồng cây xanh, nhổ sạch cỏ, xung quanh nhà ở, phát quang bụi rậm, vứt rác đúng nơi quy định, + Những việc em không làm để giữ vệ sinh xung quanh nhà ở: để đồ dùng không ngăn nắp, vứt rác không bừa bãi, đổ nước thải ra đường, vẽ bậy, dán, phát tờ rơi, Hoạt động 2. Chia sẻ ý kiến về những việc nên làm hoặc không nên làm để giữ gìn vệ sinh xung quanh nhà. (làm việc nhóm 4) - GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả. H: Em đồng tình hay không đồng tình với những việc làm nào dưới đây? Vì sao? - GV mời các nhóm khác nhận xét.
  6. + Hình 9: Đồng tình vì mọi người đang vệ sinh khu vực chung trong khu dân cư như quét dọn, lau chùi các lan can, cầu thang, để giữ chung cư luôn sạch sẽ, thoáng đãng. + Hình 10: Không đồng tình vì một bác đang rửa xe máy ở hè nhà, xả nước ra đường gây mất mĩ quan đường phố, ảnh hưởng đến người đi đường. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. 3. Vận dụng: Xử lí tình huống (Làm việc nhóm 4) - Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm quan sát hình 9, 10 trang 19 trong SGK. Nêu tình huống và đưa ra cách xử lí phù hợp trong mỗi hình. Tình huống 1: Khi đến giờ đổ rác các bác lao công sẽ gõ kẻng cho mọi người xuống đổ rác. Bạn nam đang vội đi đá bóng nên bạn vứt luôn rác xuống sân. Tình huống 2: Một bác đang cho chú chó đi vệ sinh ngoài đường. - Gọi đại diện các nhóm đưa ra cách xử lí phù hợp trong hai tình huống trên. - Gọi các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. * Liên hệ GDHS: GD cho HS về kĩ năng phòng chống Covid - 19 và dịch xuất suất huyết. H: Chúng ta cần phải làm gì để tăng sức đề kháng để phòng chống dịch bệnh Covid - 19 và dịch xuất suất huyết? - GV đưa ra thông điệp: Chúng ta cần làm những việc phù hợp để giữ gìn vệ sinh xung quanh nhà tạo không gian sống sạch đẹp, bảo vệ sức khỏe, góp phần phòng tránh dịch bệnh,..
  7. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà thực hiện những điều vừa học vào cuộc sống hằng ngày. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ CÔNG NGHỆ Bài 2: Sử dụng đèn học (t1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của đèn học - Nhận biết được một số loại đèn học thông dụng - Xác định vị trí đặt đèn, bật tắt, điều chỉnh được độ sáng của đèn học. - Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng đèn học - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và mô tả được các tên gọi, kí hiệu công nghệ của các bộ phận trên đèn học, trình bày, mô tả được về chiếc đèn học yêu thích.Có thói quen trao đổi , giúp đỡ nhau trong học tập, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiẻu biết và vận dụng kiến thức đã học về đèn họcvào học tập và cuộc sống hàng ngày II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Đèn học - Tranh ,ảnh minh họa cấu tạo cơ bản của đèn học và một số tình huống mát an toàn khi sử dụng dèn học .Một số loại đèn học có kiểu dáng và màu sắc khác nhau III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Mở đầu - GV cho học sinh chơi “Em biết gì ” để khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: Qua đọc truyện, sách báo, các câu chuyện được nghe con biết đến những loại đèn nào dùng cho hoạt động học tập? + Vậy ngày nay con dùng loại đèn học nào? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1. Tìm hiểu về tác dụng của đèn học. (làm việc cá nhân) - GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. + Em hãy quan sát và Cho biết bạn nhỏ dùng đèn học để làm gì? - Học sinh đọc yêu cầu bài và trình bày: + Bạn dùng để chiếu sáng giúp cho việc đọc sách hay viết bài thuận lợi và không hại mắt + Nếu được chọn 1 chiếc đèn học trong hình 2(hình vẽ sau) con chọn đèn nào?
  8. + Học sinh nêu lý do và chọn theo ý thích của mình + Em hãy nêu và miêu tả 1 chiếc đèn học khác mà em biết về màu sắc và kiểu dáng của đèn - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. Đèn học cung cấp ánh sáng hỗ trợ việc học tập, giúp bảo vệ mắt.Đèn học có nhiều kiểu dáng, màu sắc đa dạng -Để hiểu rõ hơn chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về một số bộ phận chính của đèn học Hoạt động 2. Tìm hiểu một số bộ phận chính của đèn học. (làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ một số bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả.Nêu tên các bộ phận của đèn học? + Quan sát tranh, dựa vào các từ gợi ý: Em hãy nêu và công dụng của từng bộ phận đó? Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. - Đại diện các nhóm trình bày GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Gv bổ sung giới thiệu thêm về một số kiểu công tắc phổ biến như nhấn nút bặt\ tắt, kiểu nút xoay, điềuchỉnh độ sáng tối của đèn,nút cảm ứng chạmvào để mở, điều chỉnh độ sáng tối và tắt đèn bằng nút cảm ứng - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: Đèn học thường có 6 bộ phận chính, trong đó bóng đèn là nguồn phát ra ánh sáng, chụp đèn giúp bảovệ bóng đèn, tập trung ánh sáng và chống mỏi mắt, côngtắc đèn để bật và tắt đèn, thân đèn giúp điều chỉnh độ cao và hướng chiếu sáng của đèn, đế đèn giúp giữ cho đèn đúngvững, dây nguồn nối đèn học với nguồn điện để đèn hoạt động 2.Luyện tập Hoạt động 3. Thực hành quan sát và nêu tên gọi các bộ phận của đèn học. (Làm việc nhóm 2) - Gv đưa ra một số mẫu đèn học khác nhau mời các nhóm quan sát và nêu tên tùng bộ phận và tác dụng, cách dùng đèn học - Mời đại diện các nhóm trình bày - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 3. Vận dụng. GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”. - Chia lớp thành 2 đội viết những sản phẩm công nghệ mà em biết. - Cách chơi: + Thời gian: 2-4 phút + Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp.
  9. + Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên viết tên các bộ phận của đèn học mà em biết. + HS giới thiệu tác dụng của bộ phận đó. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. Đội nào ghi nhanh đúng và nêu đúng tác dụng được nhiều bộ phận hơn sẽ thắng cuộc Nhận xét đánh giá sau tiết dạy IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện tập về từ chỉ hoạt động và câu nêu hoạt động I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Xác định được các từ ngữ chỉ hoạt động. - Tìm được những từ chỉ đặc điểm trong câu văn, câu thơ. - Biết đặt câu có từ chỉ hoạt động phù hợp ngữ cảnh II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1.Mở đầu: Hát và vận động theo nhạc . Giới thiệu bài 2.Luyện tập Củng cố kiến thức đã học HĐ2. GV HD HS làm các bài tập. Bài 1. Tìm các từ chỉ hoạt động trong những câu sau: Xác định động từ trong những câu sau: 1. Tôi trông em để bố mẹ đi làm 2. Tôi làm bài tập mỗi tối 3. Em trai tôi đang đọc truyện thiếu nhi 4. Bố mẹ tôi đang nấu ăn 5. Hôm nay, tôi đi học Bài 2. Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi chỗ trống: (giơ, đuổi, chạy, nhe, luồn) Con mèo, con mèo .... theo con chuột .... vuốt, .... nanh Con chuột .... quanh Luồn hang .... hốc. Đồng dao Lời giải chi tiết: Con mèo, con mèo Đuổi theo con chuột Giơ vuốt, nhe nanh
  10. Con chuột chạy quanh Luồn hang luồn hốc. - GV theo dõi HS làm bài tập, nhận xét bài và chữa bài. 3. Tìm các từ chỉ hoạt động của một chú gà trống. Đặt câu với 2,3 từ em vừa tìm được. 3. Vận dụng - Ở truờng em có những HĐ gì. Hãy kể các HĐ đó. - Nhận xét: Tuyên dương HS. III. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ Thứ Ba ngày 1 tháng 10 năm 2024 TOÁN Bài 8: Luyện tập chung (tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học - Thực hiện được tính nhẩm phép nhân , phép chia có số 0. - Tính độ dài đường gấp khúc dựa vào phép nhân. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép nhân đã học. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học *HSKT: ôn phép cộng trong phạm vi 3 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: Cho HS chơi trò chơi: vuọt chướng ngại vật, trả lời các phép tính trong bảng nhân chia đã học. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động thực hành: Bài 1.(Làm việc cá nhân) - HS nêu yêu cầu và đọc mẫu - HS làm bài vào vở. -HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV kết luận: Số 0 nhân với số nào cũng bằng 0 Số 0 chia cho số nào khác 0 cũng bằng 0 Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - HS nêu yêu cầu và đọc mẫu - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm.
  11. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV kết luận. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Giải bài toán có lời văn. - HS đọc đề toán, tìm hiểu đề bài (cho biết gì? hỏi gì? Phải làm phép tính gì? - HS làm bài vào vở. - HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV kết luận. Bài 4. (Làm việc cá nhân) - HS nêu yêu cầu - HS làm bài vào vở. -HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV kết luận. Bài 5. (Làm việc cá nhân) - HS nêu yêu cầu và đọc mẫu - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV kết luận. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để HS nhận biết dược Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học - GV kết luận. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ TIẾNG VIỆT Bài 7- Viết: Nghe-viết: Mùa hè lấp lánh. Phân biệt ch/tr, v/d I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng chính tả bài thơ “Mùa hè lấp lánh ” ( 3 khổ thơ đầu ) trong khoảng 15 phút. - Chọn v hoặc d thay vào ô vuông. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. *HSKT: Ôn chữ d II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VBT, hình ảnh đồ vật: chiếu, chõng III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “ Xem tranh đoán vật” để khởi động bài học. + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa ch + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa tr
  12. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. Hoạt động 1: Nghe – Viết. - GV đọc 3 khổ thơ. - HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ. - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV kết luận. 2. Hoạt động thực hành: Hoạt động 1: Ghép các tiếng phù hợp với chung hoặc trung để tạo từ. - GV mời HS nêu yêu cầu, cả lớp đọc thầm theo. - GV chiếu 6 bông hoa chứa các tiếng thành, thủy, bình, thực, tâm, cư lên bảng. - HS thảo luận đôi để thực hiện nhiệm vụ. - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Hoạt động 2: Chọn v hoặc d thay cho ô vuông. - GVchuẩn bị các thẻ chữ cái v/d GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” - Mời đại diện nhóm lên chơi. - GV kết luận. 3. Vận dụng. - Về nhà đọc lại bài thơ Mùa hè lấp lánh và kể lại câu chuyện Chó đốm và mặt trời cho người thân nghe và hỏi thêm về hiện tượng mặt trời mọc và lặn. Thứ Tư ngày 2 tháng 10 năm 2024 TOÁN Bài 9: Bảng nhân 6, bảng chia 6 (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hình thành được bảng nhân 6, bảng chia 6. - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 6, bảng chia 6. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề... *HSKT: Ôn phép cộng trong pv 3 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh BT2 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Giúp ong về tổ” để khởi động bài học. + Câu 1: 5 x 6 = .... A. 30 B. 24 C. 20 D. 35
  13. + Câu 2: 36 : 4 = ..... A. 6 B. 7 C. 8 D. 9 + Câu 3: 0 : 7 = ..... A. 1 B. 0 C. 7 D. 10 + Câu 4: Có 6 hộp bút, mỗi hộp có 4 cái. Vậy có tất cả . cái bút: A. 2 B. 10 C. 24 D. 20 + Câu 5: 8 cái bàn có mấy cái chân? Biết 1 cái bàn có 4 chân. A. 32 cái bàn B. 36 cái bàn C. 36 cái chân D. 32 cái chân - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám quá a/- Cho HS quan sát hình ảnh và cho biết: Mỗi con bọ rùa có mấy chấm ở cánh? - Đưa bài toán: “Mỗi con bọ rùa có 6 chấm ở cánh. Hỏi 4 con bọ rùa như vậy có bao nhiêu chấm ở cánh?” - HS trả lời các câu hỏi: + Muốn tìm 4 con bọ rùa như vậy có bao nhiêu chấm ở cánh ta làm phép tính gì? + Vậy theo em “ 6 x 4” bằng bao nhiêu? Vì sao? - Từ phép nhân 6 x 4 = 24, em hãy nêu phép chia có số chia bằng 6. - GV kết luận: Quan bài toán, các em đã biết cách tính được một phép nhân trong bảng nhân 6 (6 x 4 = 24) và một phép chia trong bảng chia 6 (24 : 6 = 4) b/ - HS tìm kết quả của phép nhân: + 6 x 1 = ? + 6 x 2 = ? + Nhận xét kết quả của phép nhân 6 x 1 và 6 x 2 + Thêm 6 vào kết quả của 6 x 2 ta được kết quả của 6 x 3 để tìm ra kết quả của các phép nhân còn lại + HS dựa vào bảng nhân, hoàn thành bảng chia 6 bằng cách viết số còn thiếu ở ô có dấu “?” trong bảng chia 6 -GV cho HS quan sát và nhận xét kết quả cuả phép tính trong bảng nhâ 6 và bảng chia 6 để nhớ, thuộc các bảng đó. - GV kết luận. 3. Hoạt động thực hành: Bài 1. (Làm việc cá nhân) - 1 HS nêu YC của bài - Yêu cầu học sinh tính nhẩm các phép tính , tìm và viết các kết quả của phép tính ở mỗi câu a, b, c vào vở. - GV cho HS nhận xét về mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia - GV kết luận. Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) - HS nêu yêu cầu của bài
  14. - HS thảo luận nhóm đôi và tính nhẩm các phép tính trrong bảng nhân, chia (đã học) để nối 2 phép tính có cùng kết quả vào phiếu học tập. - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV kết luận. - HS trả lời câu hỏi: + Trong các phép tính ghi ở ô tô, phép tính nào có kết quả bé nhất? + Trong các phép tính ghi ở chỗ đỗ, phép tính nào có kết quả lớn nhất? - GV kết luận. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 6, bảng chia 6 + Câu 1: 6 x 8 = ? + Câu 2: 54 : 6 = ? - GV kết luận. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ TIẾNG VIỆT Bài 8. Tiết 1- Đọc: Tạm biệt mùa hè I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học sinh đọc đúng tù ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc Tạm biệt mùa hè ( bài đọc này thuộc thể loại tự sự, có giọng đọc tâm tình, nhẹ nhàng). - Nhận biết được nội dung bài bài đọc: Tạm biệt mùa hè là dòng suy nghĩ của cô bé Diệu vào đêm trước ngày khai giảng. Diệu nhớ lại những việc mà mình đã làm trong suốt mùa hè vừa qua – một mùa hè không rực rỡ, sôi động mà thiết tha, lắng đọng, nhiều xúc cảm. - Đọc và nắm được những điểm nổi bật trong văn bản HS tự tìm đọc, biết ghi phiếu đọc sách. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. *HSKT: tập viết chữ da II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Video bài hát Em yêu mùa hè quê em III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - HS cùng hát và vận động theo bài hát Em yêu mùa hè quê em + Nói với bạn cảm nghĩ của em khi mùa hè kết thúc. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
  15. - GV đọc cả bài ( giọng đọc nhẹ nhàng và chứa nhiều cảm xúc như đang tâm tình, kể chuyện - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (5 đoạn) - HS đọc nối tiếp 5 đoạn trước lớp. - Luyện đọc từ khó:Diệu, háo hức,sầu riêng, cụ Khởi... - HS quan sát tranh, giới thiệu nhân vật Diệu, mẹ của Diệu và loài cây mà hai mẹ con đang hái quả. - GV nêu câu hỏi cho phần tranh:Theo em, hai nhân vật trong tranh là ai? Họ đang làm gì?Tên của loài cây trong tranh là gì? - Luyện đọc câu dài: Diệu yêu những người cô/người bác/tảo tần bán từng giỏ cua,/mớ tép:Yêu cả những người bà/ sáng nào cũng dắt cháu đi mua/một ít kẹo bột,/ vài cái bánh mì. - HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Kì thú, tỉ tê, tảo tần. - Luyện đọc đoạn: HS luyện đọc đoạntheo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - GV mời HS nêu nội dung bài thơ. - GV chốt: Tạm biệt mùa hè là dòng suy nghĩ của cô bé Diệu vào đêm trước ngày khai giảng. Diệu nhớ lại những việc mà mình đã làm trong suốt mùa hè vừa qua – một mùa hè không rực rỡ, sôi động mà thiết tha, lắng đọng, nhiều xúc cảm. 3. Luyện đọc lại HS làm việc cá nhân, nhóm 2 - HS đọc nối tiếp. cả lớp theo dõi, nhận xét -Một số HS đọc cả bài -GV cùng HS nhận xét 4. Đọc mở rộng. - HS thảo luận nhóm chia sẻ những văn bản đã được đọc ở tuần trước về công việc làm bếp (ngày đọc, tên bài, tác giả, món ăn,...) - HS tập ghi phiếu đọc sách theo gợi ý trong SHS - GV hướng dẫn HS đánh giá mức độ yêu thích của mình bằng cách tô màu vào các ngôi sao 5. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. + Cho HS quan sát video cảnh một số làng quê ở Việt Nam. + GV nêu câu hỏi em thấy có những cảnh đẹp nào mà em thích ở một số làng quê? - GV kết luận.
  16. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ Thứ Năm ngày 3 tháng 10 năm 2024 TOÁN Bài 9: Bảng nhân 6, bảng chia 6 (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hình thành được bảng nhân 6, bảng chia 6. - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 6, bảng chia 6. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề... *HSKT: Ôn viết số 1,2,3 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh BT 2,3 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Giúp ong về tổ” để khởi động bài học. + Câu 1: 5 x 6 = .... A. 30 B. 24 C. 20 D. 35 + Câu 2: 36 : 4 = ..... A. 6 B. 7 C. 8 D. 9 + Câu 3: 0 : 7 = ..... A. 1 B. 0 C. 7 D. 10 + Câu 4: Có 6 hộp bút, mỗi hộp có 4 cái. Vậy có tất cả . cái bút: A. 2 B. 10 C. 24 D. 20 + Câu 5: 8 cái bàn có mấy cái chân? Biết 1 cái bàn có 4 chân. A. 32 cái bàn B. 36 cái bàn C. 36 cái chân D. 32 cái chân - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động thực hành: Bài 1. (Làm việc nhóm đôi) - HS nêu YC của bài - Yêu cầu học sinh tìm và chia sẻ số còn thiếu với bạn - HS nêu các số còn thiếu ở phần a, b và mời lớp nhận xét - GV kết luận. - HS trả lời câu hỏi: + So sánh về các số ở phần a và b?
  17. - GV kết luận. Bài 2: (Làm việc cá nhân) - HS nêu yêu cầu của bài - HS tính nhẩm các phép tính rồi viết số thích hợp ở ô có dấu “?” - HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV kết luận. Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Số? - HS nêu yêu cầu của bài - HS tính nhẩm các phép tính rồi viết số thích hợp ở ô có dấu “?” - HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV kết luận. Bài 4: (Làm việc cá nhân) - HS nêu yêu cầu của bài - HS viết số thích hợp ở ô có dấu “?” - HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV kết luận. - HS trả lời câu hỏi: Vì sao phần b lấy 6 x4 mà không phải 4 x 6? - GV kết luận. Bài 5: (Làm cá nhân) - HS đọc bài toán - HS trả lời câu hỏi: + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? - HS làm bài vào vở - HS đổi vở chữa bài cho nhau. - GV kết luận. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 6, bảng chia 6 + Câu 1: 6 x 4 = ? + Câu 2: 36 : 6 = ? + Câu 3: Một đoạn dây dài 54 cm được cưa thành 6 đoạn bằng nhau. Hỏi mỗi đoạn dây đó dài bao nhiêu xăng-ti-mét? - GV kết luận. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ TIẾNG VIỆT Bài 8- Luyện tập: Mở rộng vốn từ về mùa hè. Dấu chấm, dấu hai chấm I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  18. - Mở rộng vốn từ về mùa hè với các tiểu trường nghĩa:Thời tiết,đồ ăn thức uống,đồ dùng,trang phục, hoạt động, hiểu và sử dụng được một trong những chức năng của dấu hai chấm:Dùng để báo hiệu phần giải thích, liệt kê - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. *HSKT: Biết giữ gìn trật tự và làm theo hướng dẫn, ôn các chữ b,d. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” Thi tìm những từ ngữ chỉ hoạt động được kết hợp với mỗi từ chỉ sự vật sau: rau, thịt, cá. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động thực hành: Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) a. Tìm từ ngữ nói về mùa hè. Bài 1: Tìm những từ ngữ nói về mùa hè theo gợi ý SGK - HS đọc yêu cầu bài 1. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - Mời đại diện nhóm trình bày. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV kết luận. b. Dấu hai chấm trong câu sau đây được dùng để làm gì? Bài 2: - HS nêu yêu cầu bài tập 2. - HS trả lời câu hỏi dấu hai chấm có mấy tác dụng? - HS khác nhận xét. - GV kết luận, bổ sung. Bài 3.Chọn dấu chấm hoặc dấu hai chấm thay cho ô vuông. - Bài tập này luyện cho HS cách sử dụng dấu hai chấm. - Các em cần nắm được tác dụng của dấu hai chấm vừa được học ở bài tập 2. - HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập 3. Dấu hai chấm có 3 tác dụng: 1.Dùng để báo hiệu lời nói trực tiếp. 2.Báo hiệu phần liệt kê. 3.Báo hiệu phần giải thích.Với bài này chỉ nhận diện 1 tác dụng của dấu hai chấm dùng để báo hiệu phần liệt kê. 3. Vận dụng. - HS đọc bài mở rộng “Tập nấu ăn” trong SGK. - GV trao đổi về những dụng cụ nhà bếp, biết tên các loại thực phẩm, công thức nấu món trứng đúc thịt. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những bài văn, bài thơ,...viết về những hoạt động yêu thích của em.
  19. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .............................................................................................................................. LUYỆN TOÁN Luyện bảng nhân 6, bảng chia 6 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 6 và bảng chia 6. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu BT III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - HS chơi trò chơi: đi chợ, ôn lại bảng nhân chia đã học - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động thực hành: Bài 1: Tính 6 x 2 = 6 x 4 = 6 x 6 = 6 x 7 = 6 x 3 = 4 x 6 = 3 x 6 = 5 x 6 = HS làm bài xong nối tiếp nêu kq Bài 2: Tính: 6 cm x 4 = 6kg x 8 = 6l x 9 = 6cm x 3 = 6kg x 2 = 6l x 5 = Bài : Số? 63 12 ? ? ? 42 ? ? ? 60 21 21 Bài 3: Mỗi đĩa đựng 6 cái bánh. Hỏi 5 đĩa như vậy có bao nhiêu cái bánh? - HS đọc yêu cầu từng bài tập và làm bài vào vở. - HS chia sẻ bài làm trước lớp. - GV kết luận. 3. Vận dụng: - HS nêu các tình huống có vận dụng bảng nhân 6 - Chia sẻ với người thân về những điều em đã học được. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... ...........................................................................................................................
  20. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt theo chủ đề: Đọc sách theo sở thích I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh giới thiệu được sở thích của bản thân thông qua việc lựa chọn sách đọc. - Biết chọn sách đọc phù hợp với sở thích của mình. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ sở thích của mình cùng gia đình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những nét khác biệt của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình khám phá những sở thích của các thành viên trong gia đình. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về sở thích của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để chia sẻ sở thích của bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng sở thích của bạn bè trong lớp. *HSKT: Biết giữ gìn trật tự và làm theo hướng dẫn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Một số quyển sách, phiếu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Mở đầu - GV cho lớp cùng hát bài “ Khi trang sách mở ra”để khởi động bài học. +Sau khi khởi động em cảm thấy thế nào? + Mời đại diện các nhóm trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá * Hoạt động 1: Lựa chọn cuốn sách yêu thích của nhóm(làm việc theo nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu bài ( Tìm những cuốn sách theo sở thích của em . Đọc sách và ghi chép lại) - GV cho học sinh thảo luận nhóm 4: - GV cho HS thảo luận các câu hỏi gợi ý + Tên cuốn sách là gì? + Tác giả của cuốn sách đó là ai? +Nội dung cuốn sách nói về điều gì? +Nêu một điểm thú vị của cuốn sách? - GV mời các nhóm lên trả lời - GV mời các nhóm HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương.