Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 5 Năm học 2023-2024

docx 37 trang Ngọc Diệp 05/02/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 5 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3a_tuan_5_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 5 Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 5 Thứ 2 ngày 2 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt BÀI 8 - TIẾT 2. ĐỌC: TẠM BIỆT MÙA HÈ. ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học sinh đọc đúng tù ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc Tạm biệt mùa hè ( bài đọc này thuộc thể loại tự sự, có giọng đọc tâm tình, nhẹ nhàng). - Nhận biết được nội dung bài bài đọc: Tạm biệt mùa hè là dòng suy nghĩ của cô bé Diệu vào đêm trước ngày khai giảng. Diệu nhớ lại những việc mà mình đã làm trong suốt mùa hè vừa qua – một mùa hè không rực rỡ, sôi động mà thiết tha, lắng đọng, nhiều xúc cảm. - Đọc và nắm được những điểm nổi bật trong văn bản HS tự tìm đọc, biết ghi phiếu đọc sách. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu BT III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Nói với bạn cảm nghĩ của em khi mùa hè kết thúc. + Câu 1: Đọc bài thơ “ Mùa hè lấp lánh” và nêu nội dung bài. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện đọc lại HS làm việc cá nhân, nhóm 2 - HS đọc nối tiếp cả lớp nhìn vào sách đọc thầm theo. GV cùng HS nhận xét 3. Đọc mở rộng. - HS thảo luận nhóm chia sẻ những văn bản đã được đọc ở tuần trước về công việc làm bếp (ngày đọc, tên bài, tác giả, món ăn,...) - HS tập ghi phiếu đọc sách theo gợi ý trong SHS - GV hướng dẫn HS đánh giá mức độ yêu thích của mình bằng cách tô màu vào các ngôi sao, 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. + Cho HS quan sát video cảnh một số làng quê ở Việt Nam. + GV nêu câu hỏi em thấy có những cảnh đẹp nào mà em thích ở một số làng quê? - GV kết luận. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
  2. .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Tiếng Việt Luyện tập MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ MÙA HÈ,DẤU HAI CHẤM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Mở rộng vốn từ về mùa hè với các tiểu trường nghĩa:Thời tiết,đồ ăn thức uống,đồ dùng,trang phục, hoạt động, hiểu và sử dụng được một trong những chức năng của dấu hai chấm:Dùng để báo hiệu phần giải thích, liệt kê - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu BT III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” Thi tìm những từ ngữ chỉ hoạt động được kết hợp với mỗi từ chỉ sự vật sau: rau, thịt, cá. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động thực hành: Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) a. Tìm từ ngữ nói về mùa hè. Bài 1: Tìm những từ ngữ nói về mùa hè theo gợi ý SGK - HS đọc yêu cầu bài 1. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - Mời đại diện nhóm trình bày. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV kết luận. b. Dấu hai chấm trong câu sau đây được dùng để làm gì? Bài 2: - HS nêu yêu cầu bài tập 2. - HS trả lời câu hỏi dấu hai chấm có mấy tác dụng? - HS khác nhận xét. - GV kết luận, bổ sung. Bài 3.Chọn dấu chấm hoặc dấu hai chấm thay cho ô vuông. - Bài tập này luyện cho HS cách sử dụng dấu hai chấm. - Các em cần nắm được tác dụng của dấu hai chấm vừa được học ở bài tập 2. - HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập 3.
  3. Dấu hai chấm có 3 tác dụng: 1.Dùng để báo hiệu lời nói trực tiếp. 2.Báo hiệu phần liệt kê. 3.Báo hiệu phần giải thích.Với bài này chỉ nhận diện 1 tác dụng của dấu hai chấm dùng để báo hiệu phần liệt kê. 3. Vận dụng. - HS đọc bài mở rộng “Tập nấu ăn” trong SGK. - GV trao đổi về những dụng cụ nhà bếp, biết tên các loại thực phẩm, công thức nấu món trứng đúc thịt. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những bài văn, bài thơ,...viết về những hoạt động yêu thích của em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................. .............................................................................................................................. Toán Bài 9: BẢNG NHÂN 6, BẢNG CHIA 6 (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hình thành được bảng nhân 6, bảng chia 6. - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 6, bảng chia 6. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề... II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh BT 2,3 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Giúp ong về tổ” để khởi động bài học. + Câu 1: 5 x 6 = .... A. 30 B. 24 C. 20 D. 35 + Câu 2: 36 : 4 = ..... A. 6 B. 7 C. 8 D. 9 + Câu 3: 0 : 7 = ..... A. 1 B. 0 C. 7 D. 10 + Câu 4: Có 6 hộp bút, mỗi hộp có 4 cái. Vậy có tất cả . cái bút: A. 2 B. 10 C. 24 D. 20 + Câu 5: 8 cái bàn có mấy cái chân? Biết 1 cái bàn có 4 chân. A. 32 cái bàn B. 36 cái bàn C. 36 cái chân D. 32 cái chân - GV dẫn dắt vào bài mới
  4. 2. Hoạt động thực hành: Bài 1. (Làm việc nhóm đôi) - HS nêu YC của bài - Yêu cầu học sinh tìm và chia sẻ số còn thiếu với bạn - HS nêu các số còn thiếu ở phần a, b và mời lớp nhận xét - GV kết luận. - HS trả lời câu hỏi: + So sánh về các số ở phần a và b? - GV kết luận. Bài 2: (Làm việc cá nhân) - HS nêu yêu cầu của bài - HS tính nhẩm các phép tính rồi viết số thích hợp ở ô có dấu “?” - HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV kết luận. Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Số? - HS nêu yêu cầu của bài - HS tính nhẩm các phép tính rồi viết số thích hợp ở ô có dấu “?” - HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV kết luận. Bài 4: (Làm việc cá nhân) - HS nêu yêu cầu của bài - HS viết số thích hợp ở ô có dấu “?” - HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV kết luận. - HS trả lời câu hỏi: Vì sao phần b lấy 6 x4 mà không phải 4 x 6? - GV kết luận. Bài 5: (Làm cá nhân) - HS đọc bài toán - HS trả lời câu hỏi: + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? - HS làm bài vào vở - HS đổi vở chữa bài cho nhau. - GV kết luận. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 6, bảng chia 6 + Câu 1: 6 x 4 = ? + Câu 2: 36 : 6 = ? + Câu 3: Một đoạn dây dài 54 cm được cưa thành 6 đoạn bằng nhau. Hỏi mỗi đoạn dây đó dài bao nhiêu xăng-ti-mét? - GV kết luận.
  5. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ 3 ngày 3 tháng 10 năm 2023 Giáo dục thể chất Bài 2: BIẾN ĐỔI ĐỘI HÌNH TỪ MỘT HÀNG NGANG THÀNH HAI , BA HÀNG NGANG VÀ NGƯỢC LẠI ( TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một hàng ngang thành hai ba hàng ngang và ngược lại - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện biến đổi đội hình từ một hàng ngang thành hai , ba hàng ngang và ngược lại trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một hàng ngang thành hai, ba hàng ngang và ngược lại . Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một hàng ngang thành hai ba hàng ngang và ngược lại . I. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường, sử dụng sân kẻ sẵn - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
  6. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Khởi động: Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung,yêu cầu giờ học Đội hình nhận lớp ￿￿￿￿￿￿￿￿ ￿￿￿￿￿￿￿ ￿ - GV HD học sinh khởi động hông, gối,... - GV hướng dẫn chơi - Trò chơi “Chọi gà " 2. Luyện tập - Kiến thức. - Ôn biến đổi đội hình từ một hàng ngang thành ba hàng hàng ngang và ngược lại - GV nhắc lại cách thực hiện và phân tích kĩ thuật động tác - Cho 1 tổ lên thực hiện cách biến đổi đội hình từ một hàng ngang thành ba hàng ngang và ngược lại: điểm số 1,2,3; 1,2,3 . GV cùng HS nhận xét, đánh giá a.Luyện tập đồng loạt: GV hô - HS tập theo GV. - Đội hình tập luyện đồng loạt. ￿￿￿￿￿￿￿ - ￿￿￿￿￿￿￿ - Gv quan sát, sửa sai cho HS. b.Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. ĐH tập luyện theo tổ ￿ ￿
  7. ￿ ￿ ￿ ￿ ￿ ￿ GV￿ Thi đua giữa các tổ c.Trò chơi “nhảy ô” - Bài tập PT thể lực: - Cho HS chạy XP cao 15m 3 Vận dụng: - Yêu cầu HS quan sát tranh trong sách trả lời câu hỏi BT. 4 .Kết thúc - Thả lỏng cơ toàn thân. Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. Hướng dẫn HS tự ôn ở nhà - Về lớp Toán Bài 10: BẢNG NHÂN 7, BẢNG CHIA 7 (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hoàn thành được bảng nhân 7, bảng chia 7. - Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 7, bảng chia 7. - Sử dụng được bảng nhân, chia để tính được một số số phép nhân, phép chia trong bảng. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, hình ảnh BT2 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC . 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: 6 x 3 = ? + Câu 2: 6 x 5 = ?
  8. + Câu 3: 6 x 4 = ? + Câu 4: 6 x 7 = ? + Câu 5: 6 x 8 = ? - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Cho HS quan sát tranh và đọc bài toán - GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - Gọi đại diện HS chia sẻ cách thực hiện - Hai đội có 14 bạn vậy mỗi đội có bao nhiêu bạn? - GV ghi lên bảng phép nhân 7 x 2 = 14 - Đây là phép tính đầu tiên trong bảng nhân 7, bảng chia 7, tương tự cách hình thành bảng nhân 5, bảng chia 5,yêu cầu HS thảo luận cách hình thành bảng nhân 7, bảng chia 7. - HS chia sẻ kết quả thảo luận - GV kết luận. - Học sinh đọc bảng nhân 7, bảng chia 7 vừa lập được + Sau đó cho học sinh thời gian để tự học thuộc lòng bảng nhân này. - Xoá dần bảng cho học sinh học thuộc lòng. - Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng bảng nhân 7, bảng chia 7. 3. Hoạt động thực hành: Bài 1: (Làm việc nhóm 2) Số? - HS nêu yêu cầu bài - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Bài 2. (Làm việc cá nhân) - HS nêu yêu cầu bài - HS dựa vào bảng nhân 7 , bảng chia 7 đã học để làm bài. -HS làm bài vào vở - HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau Bài 3: (Làm việc cá nhân) : Mỗi tuần lễ có 7 ngày. Bố của Mai đi công tác 4 tuần lễ. Hỏi bố của Mai đi công tác bao nhiêu ngày? - Gọi 2 HS đọc đề bài toán. - HS phân tích bài toán. - HS nêu cách giải, HS khác nhận xét. - GV kết luận. - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa để học sinh hoàn thành được bảng nhân 7, bảng chia 7. Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài
  9. toán thực tế liên quan đến bảng nhân 7, bảng chia 7. Sử dụng được bảng nhân, chia để tính được một số số phép nhân, phép chia trong bảng. - GV kết luận. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. Tiếng Việt VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC ĐỐI VỚI MỘT NGƯỜI BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Bồi dưỡng tình cảm yêu thương với người thân trong gia đình và những người xung quanh, biết quan sát và có ý thức giúp đỡ mọi người (thông qua nhân vật Diệu trong “Tạm biệt mùa hè” - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Cho HS thi tìm các mùa trong năm. + Câu 2: Đọc 2 đoạn cuối bài “Tạm biệt mùa hè” trả lời câu hỏi: Nội dung của bài nói gì? - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1:Đọc câu chuyện “Tạm biệt mùa hè”
  10. -Bài1:Đọc lại câu chuyện tạm biệt Mùa Hè.Trao đổi với bạn về những nội dung theo gợi ý trong bảng. -Bài này là bức chuẩn bị cho HS viết đoạn văn nêu cảm nghĩ của mình về một nhân vật.HS sẽ phân tích kĩ hơn về nhân vật Diệu;Mỗi một hành động thái độ của Diệu sẽ có những tác động cụ thể tới người đọc. -HS trao đổi với nhau về những tác động đó. -HS trao đổi trả lời miệng. -GV nhận xét bổ sung-Kết quả: Những việc Suy nghĩ cảm xúc của Suy nghĩ, cảm xúc của em về việc làm của làm của Diệu Diệu Diệu Diệu vào Thích thú và hào hứng -Diệu là cô bé chăm làm,... vườn hái quả -Diệu biết quan tâm, giúp đỡ mẹ, ... cùng mẹ -Diệu thật tình cảm, thật đáng yêu! Diệu đến thăm Diệu thấy bà kể -Diệu là cô bé thân thiện,dễ rung động,yêu bà cụ Khởi và chuyện rất hay,Diệu quý hàng xóm,... trò chuyện với thích nghe bà kể bà chuyện -Diệu ra chợ -Diệu yêu mọi người -Diệu rất chịu khó quan sát cuộc sống xung cùng mẹ và quanh,là cô bé biết yêu thương mọi người(cả được gặp những người Diệu chưa từng quen) nhiều người. -Hoạt Động 2:Nói -Bài 2:Nói về tình cảm, cảm xúc của em đối với người bạn mà em yêu quý. -GV gọi HS đọc các gợi ý ở mục 2 -Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi. -GV quan sát học sinh, hỗ trợ những nhóm khi cần. -Đại diện một số nhóm phát biểu ý kiến. -GV-HS nhận xét góp ý -Hoạt động 3:Viết
  11. -Bài 3: Viết 2-3 câu thể hiện tình cảm,cảm xúc của em đối với bạn theo gợi ý C ở bài 2. -GV yêu cầu HS tự viết. -GV gọi vài HS đọc bài của mình trước lớp. -GV nhận xét bổ sung 3. Vận dụng - GV nhắc HS về nhà đọc bài viết của mình cho người thân nghe và nghe người thân góp ý. -Suy nghĩ xem sau khi người thân góp ý, em có muốn thay đổi gì trong bài viết của mình không? -HS biết mở rộng vốn từ ngữ về mùa hè.Hiểu được một trong những chức năng của dấu hai chấm và biết cách sử dụng. -Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một người bạn. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... BUỔI CHIỀU Công nghệ Bài 2: SỬ DỤNG ĐÈN HỌC (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được tác dụng và cách sử dụng được đèn học. - Xác định vị trí đặt đèn, bật tắt, điều chỉnh được độ sáng của đèn học. - Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng đèn học II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh,ảnh minh họa cấu tạo cơ bản của đèn học và một số tình huống mát an toàn khi sử dụng dèn học. Một số loại đèn học có kiểu dáng và màu sắc khác nhau III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” hoặc thiết kế chọn quà hay lật mảnh ghép để khởi động bài học. - HS tham gia chơi bằng cách bấm vào loại quả em thích và trả lời các câu hỏi:
  12. + Câu 1: Nêu tên từng bộ phận của đèn học + Câu 2: Nêu tác dụng của từn bộ phận của đèn học. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1. Tìm hiểu sử dụng đèn học đúng cách (làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ các bức tranh hình 4 và nêu câu hỏi. Sắp xếp cách sử dụng hợp lý + Em cùng bạn thảo luận về cách sắp xếp cách sử dụng đèn học hợp lý theo 4 bước của bạn nhỏ trong hình 4. Cùng bạn thực hành các bước sử dụng đèn học? - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV kết luận. Hoạt động 2. Tìm hiểu sử dụng đèn học an toàn. (làm việc nhóm 2) - GV nêu câu hỏi cho học sinh quan sát hình năm và nêu tại sao trong cách sử dụng đèn học của hình 5 là mất an toàn - Sử dụng đèn học an toàn cần lưu ý điều gì? -GV gợi ý học sinh nêu - nếu được. - GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại. 3. Hoạt động thực hành: Hoạt động 1. Thực hành cách sử dụng đèn học , sử dụng an toàn. (Làm việc cá nhân) - GV mời học sinh làm việc cá nhân: Thực hành các bước sử dụng đèn học, sử dụng an toàn. - Mời một số em trình bày - GV mời học sinh khác nhận xét. - GV kết luận. 4. Vận dụng: - GV chuẩn bị trước một số đèn học - GV tổ chức sinh hoạt nhóm 4, nêu yêu cầu: + Chia sẻ với bạn và hình dáng, màu sắc chiếc đèn học mình yêu thích + Chia sẻ về cách sử dụng và sử dụng an toàn cho bạn biết + Nếu tay ướt mà bật đèn hay ngồi tắt bật đèn liên tục hoặc ngồi quá lâu dưới ánh sáng quá lớn thì điều gì sẽ có thể xảy ra, em rút ra bài học gì cho mình? - GV mời các tổ nhận xét lẫn nhau về cách làm. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà chuẩn bị bài 3: sử dụng quạt điện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................. ........................................................................................................................................ ..................................................................................................................................... LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện viết: Tạm biệt mùa hè. Phân biệt ch/tr, s/x I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  13. - Viết đúng chính tả đoạn 3,4 trong bài, làm bài tập phân biệt ch/tr, s/x - Rèn luyện tính cẩn thận, khéo léo thông qua việc luyện viết chữ đúng li, đúng độ rộng - Phát triển năng lực ngôn ngữ, rèn thói quen viết đúng chính tả II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Vở, hình ảnh một số con vật, đồ vật III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “ Xem tranh đoán vật” để khởi động bài học. + Xem tranh đoán tên con vật, đồ vật chứa ch/tr - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động thực hành: Hoạt động 1: Nghe – Viết. - GV đọc doạn 3,4. - GV nêu một số lưu ý khi viết - HS đọc lại - GV cho HS viết. - GV đọc cho HS soát lỗi. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét 3. Hoạt động luyện tập: Hoạt động 1: Ghép các tiếng phù hợp với xen hoặc sen để tạo từ. - GV mời HS nêu yêu cầu, cả lớp đọc thầm theo. - HS thảo luận đôi để thực hiện nhiệm vụ, ghi vào vở nháp - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Hoạt động 2: Chọn ch hoặc tr: HS làm BT điền ch/tr thích hợp vào chỗ trống GV trình chiếu BT, HS thảo luận nhóm đôi và thức hiện - Mời đại diện nhóm trình bày - GV kết luận. 3. Vận dụng. Viết đúng 5 tên con vật có ch hoặc tr GV nhận xét, dặn dò HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt theo chủ đề: Đọc sách theo sở thích I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  14. - Học sinh giới thiệu được sở thích của bản thân thông qua việc lựa chọn sách đọc. - Biết chọn sách đọc phù hợp với sở thích của mình. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ sở thích của mình cùng gia đình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những nét khác biệt của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình khám phá những sở thích của các thành viên trong gia đình. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về sở thích của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để chia sẻ sở thích của bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng sở thích của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Một số quyển sách, phiếu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Mở đầu - GV cho lớp cùng hát bài “ Khi trang sách mở ra”để khởi động bài học. +Sau khi khởi động em cảm thấy thế nào? + Mời đại diện các nhóm trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá * Hoạt động 1: Lựa chọn cuốn sách yêu thích của nhóm(làm việc theo nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu bài ( Tìm những cuốn sách theo sở thích của em . Đọc sách và ghi chép lại) - GV cho học sinh thảo luận nhóm 4: - GV cho HS thảo luận các câu hỏi gợi ý + Tên cuốn sách là gì? + Tác giả của cuốn sách đó là ai? +Nội dung cuốn sách nói về điều gì?
  15. +Nêu một điểm thú vị của cuốn sách? - GV mời các nhóm lên trả lời - GV mời các nhóm HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. Chia sẻ với nhau về những cuốn sách thật là có ích . Bạn sẽ giới thiệu cho mình những cuốn sách mà mình chưa biết tới. 3. Luyện tập: Hoạt động 2.Bình bầu cuốn sách nhiều người đọc.( Làm việc nhóm 4) - GV cho học sinh thảo luận nhóm 4: - GV tổ chức cách hoạt động cho học sinh - GV mời nhóm trưởng của ban kiểm phiếu lên kiểm tra phiếu . Cuốn sách và người giới thiệu nào có nhiều lá phiếu nhất thì được chọn . - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân mua những cuốn sách theo sở thích. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. 5. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Thứ 4 ngày 3 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt Bài 9: ĐI HỌC VUI SAO (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học sinh đọc đúng rõ ràng bài thơ “Đi học vui sao” - Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. - Nhận biết được giữa các đặc điểm của một bài thơ như khổ thơ, vần... - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài thơ qua giọng đọc. - Nhận biết được trình tự các sự việc ngắn với thời gian, địa điểm cụ thể trong bài thơ. - Nhận biết được suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật thông qua các từ ngữ, hình ảnh miêu tả hoạt động, cảm xúc của nhân vật.
  16. - Hiểu nội dung của bài thơ: Mỗi ngày đi học là một ngày vui. - Nói về một ngày đi học và nói cảm nghĩ sau một tháng học tập. - Phát triển năng lực ngôn ngữ.Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh MH III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Mở đầu - Gv cho HS nghe bài hát “Ở trường cô dạy em thế” - Vừa rồi em được nghe bạn nhỏ trong bài hát kể về những điều cô dạy. Vậy em thường kể những gì cho người thân nghe về trường lớp của mình? - Quan sát tranh để nhớ lại những hoạt động ở trường. - GV y/c làm việc theo nhóm 2 và trình bày ý kiến - HS thảo luận nhóm 2, đại diện nhóm lần lượt trả lời. - HS lắng nghe. - HS trả lời: tranh vẽ cảnh con đường làng uốn lượn, xung quanh là cảnh làng quê, trên đường có các bạn nhỏ đeo cặp đang tung tăng đến trường. - GV nhận xét, tuyên dương. - Quan sát tranh cho cô biết trong tranh vẽ cảnh gì? - Nhận xét bạn. => Tranh vẽ cảnh con đường làng uốn lượn, xung quanh là cảnh làng quê và ngôi trường rất đẹp. Bạn nhỏ đeo cặp đang nhảy tung tăng trên đường đến trường nhìn
  17. bạn rất vui. Để biết rõ hơn niểm vui của các bạn nhỏ khi đến trường, cô cùng các em đọc bài nhé. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc đúng, rõ ràng bài thơ, biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia khổ: (4 khổ) + Khổ 1: Từ đầu đến đôi má đào. + Khổ 2: Tiếp theo cho đến những cánh cò. + Khổ 3: Tiếp theo cho đến chơi khéo tay. + Khổ 4: Tiếp theo cho đến say sưa. + Khổ 5: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ. - Luyện đọc từ khó: xôn xao, dập dờn, náo nức,say sưa, xốn xang. - Luyện đọc câu: sáng nay em đi học Bình minh/ nắng xôn xao Trong lành/ làn gió mát Mơn man/ đôi má đào. - Luyện đọc theo khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - Kết hợp giải nghĩa từ.- GV nhận xét tuyên dương. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. * GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - Khổ 1: + Câu 1: Bạn nhỏ đi học trong khung cảnh như thế nào? + GV nhân xét, tuyên dương. Mở rộng ý nghĩa: Đó là một cảnh đẹp, bình yên thể hiện cảm xúc rất vui vẻ, hào hứng của bạn nhỏ khi đi học.
  18. - Khổ 2,3: + Câu 2: Những trang sách bạn nhỏ được học có gì thú vị? + GV nhân xét, tuyên dương. Bổ sung ý nghĩa: Khi đọc sách ngoài việc cảm nhân ý nghĩa của nội dung, các em có thể cảm nhận bằng nhiều giác quan khác nhau. * Khổ 4: + Câu 3: Tìm những chi tiết thể hiện niềm vui của các bạn nhỏ trong giờ ra chơi. + GV nhân xét, tuyên dương. Bổ sung câu hỏi phụ: Khi ra chơi em thường làm gì? * Khổ 5: + Câu 4: Nêu cảm xúc của bạn nhỏ khi tan học? + Em có cảm xúc giống bạn không? * Khổ 5: + Câu 4: Em cảm thấy thế nào khi nghe tiếng trống tan trường? - GV nhận xét, bổ sung. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Bài thơ cho ta thấy cảm xúc của các bạn nhỏ rất vui vẻ, hào hứng khi đi học. Niềm vui của các bạn khi nghe thấy tiếng trống tan trường 2.3. Hoạt động : Học thuộc lòng. - Làm việc cá nhân: + GV yêu cầu học sinh đọc lại nhiều lần từng khổ thơ trong 3 khổ thơ đầu. - Làm việc theo nhóm: + GV yêu cầu các nhóm đọc nối tiếp 3 khổ thơ đầu. Cả lớp đọc thầm theo. - Làm việc cung cả lớp: + GV mời những HS thuộc bài xung phong đọc thuộc lòng trước lớp. Nhận xét, tuyên dương. 3. Nói và nghe: Tới lớp, tới trường 3.1. Hoạt động 3: Kể về một ngày đi học của em. - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS kể về một ngày đi học của của mình. + Nếu HS không kể lại được toàn bộ một ngày học, có thể kể điều mình nhớ nhất của một gày học hôm đó đều đc.
  19. - Gọi HS trình bày trước lớp. - GV nận xét, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 4: Nêu cảm nghĩ của em sau một tháng học tập. - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - 1 HS đọc to chủ đề: Tới lớp, tới trường + Yêu cầu: Kể về một ngày đi học. - Em đi đến trường cùng ai? - Thời tiết hôm đó thế nào? - Đường đến trường hôm đó có gì đặc biệt? - Ngày học hôm đó có gì đáng nhớ? - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đọc thầm gợi ý trong sách giáo khoa và nêu cảm nghĩ sau một tháng học tập của mình. - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - Các em nêu mình đã quen vơi những hoạt động học tập nào chưa, em có cảm xúc thế nào sau mỗi ngày đến trường. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... TOÁN Bài 10: Bảng nhân 7, bảng chia 7 (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hoàn thành được bảng nhân 7, bảng chia 7. - Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 7, bảng chia 7.
  20. - Sử dụng được bảng nhân, chia để tính được một số số phép nhân, phép chia trong bảng. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh BT1,2, phiếu BT III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Mở đầu - GV tổ chức trò chơi “ Truyền điện” lần lượt đọc các phép tính trong bảng nhân 7 đã học ( hoặc đọc các phép tính trong bảng chia 7 đã học, HS nào đọc chậm hoặc sai là mất lượt chơi ) để khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1: (Làm việc cá nhân) Nêu các số còn thiếu? - Gọi HS nêu yêu cầu bài - GV cho HS làm bài vào phiếu học tập - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 2. (Làm việc cá nhân) .Số ? -GV gọi HS nêu yêu cầu bài từng ý -GV cho HS làm bài vào vở - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau -GV nhận xét, tuyên dương Bài 3: (Làm việc cá nhân) : Có 42 cái cốc xếp đều vào 7 hộp . Hỏi mỗi hộp có mấy cái cốc? - Gọi 2 HS đọc đề bài toán.