Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 5 Năm học 2024-2025

pdf 29 trang Ngọc Diệp 05/02/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 5 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_3a_tuan_5_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 5 Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 5 Thứ Hai ngày 7 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt Bài 9: ĐI HỌC VUI SAO (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học sinh đọc đúng rõ ràng bài thơ “Đi học vui sao” - Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. - Nhận biết được giữa các đặc điểm của một bài thơ như khổ thơ, vần... - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài thơ qua giọng đọc. - Nhận biết được trình tự các sự việc ngắn với thời gian, địa điểm cụ thể trong bài thơ. - Nhận biết được suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật thông qua các từ ngữ, hình ảnh miêu tả hoạt động, cảm xúc của nhân vật. - Hiểu nội dung của bài thơ: Mỗi ngày đi học là một ngày vui. - Nói về một ngày đi học và nói cảm nghĩ sau một tháng học tập. - Phát triển năng lực ngôn ngữ.Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. *Tích hợp QCN: Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng để phát triển toàn diện *HSKT: Nhận biết và tập đọc, viết chữ đ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh MH III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Mở đầu - Gv cho HS nghe bài hát “Ở trường cô dạy em thế” - Vừa rồi em được nghe bạn nhỏ trong bài hát kể về những điều cô dạy. Vậy em thường kể những gì cho người thân nghe về trường lớp của mình? - Quan sát tranh để nhớ lại những hoạt động ở trường. - GV y/c làm việc theo nhóm 2 và trình bày ý kiến - HS thảo luận nhóm 2, đại diện nhóm lần lượt trả lời. - HS lắng nghe. - HS trả lời: tranh vẽ cảnh con đường làng uốn lượn, xung quanh là cảnh làng quê, trên đường có các bạn nhỏ đeo cặp đang tung tăng đến trường. - GV nhận xét, tuyên dương. - Quan sát tranh cho cô biết trong tranh vẽ cảnh gì?
  2. - Nhận xét bạn. => Tranh vẽ cảnh con đường làng uốn lượn, xung quanh là cảnh làng quê và ngôi trường rất đẹp. Bạn nhỏ đeo cặp đang nhảy tung tăng trên đường đến trường nhìn bạn rất vui. Để biết rõ hơn niểm vui của các bạn nhỏ khi đến trường, cô cùng các em đọc bài nhé. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc đúng, rõ ràng bài thơ, biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia khổ: (4 khổ) + Khổ 1: Từ đầu đến đôi má đào. + Khổ 2: Tiếp theo cho đến những cánh cò. + Khổ 3: Tiếp theo cho đến chơi khéo tay. + Khổ 4: Tiếp theo cho đến say sưa. + Khổ 5: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ. - Luyện đọc từ khó: xôn xao, dập dờn, náo nức,say sưa, xốn xang. - Luyện đọc câu: sáng nay em đi học Bình minh/ nắng xôn xao Trong lành/ làn gió mát Mơn man/ đôi má đào. - Luyện đọc theo khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - Kết hợp giải nghĩa từ.- GV nhận xét tuyên dương. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. * GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. + Câu 1: Bạn nhỏ đi học trong khung cảnh như thế nào? + GV nhân xét, tuyên dương. Mở rộng ý nghĩa: Đó là một cảnh đẹp, bình yên thể hiện cảm xúc rất vui vẻ, hào hứng của bạn nhỏ khi đi học. + Câu 2: Những trang sách bạn nhỏ được học có gì thú vị?
  3. + GV nhân xét, tuyên dương. Bổ sung ý nghĩa: Khi đọc sách ngoài việc cảm nhân ý nghĩa của nội dung, các em có thể cảm nhận bằng nhiều giác quan khác nhau. + Câu 3: Tìm những chi tiết thể hiện niềm vui của các bạn nhỏ trong giờ ra chơi. + GV nhân xét, tuyên dương. Bổ sung câu hỏi phụ: Khi ra chơi em thường làm gì? + Câu 4: Nêu cảm xúc của bạn nhỏ khi tan học? + Em có cảm xúc giống bạn không? + Câu 4: Em cảm thấy thế nào khi nghe tiếng trống tan trường? - GV nhận xét, bổ sung. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Bài thơ cho ta thấy cảm xúc của các bạn nhỏ rất vui vẻ, hào hứng khi đi học. Niềm vui của các bạn khi nghe thấy tiếng trống tan trường 2.3. Hoạt động : Học thuộc lòng. - Làm việc cá nhân: + GV yêu cầu học sinh đọc lại nhiều lần từng khổ thơ trong 3 khổ thơ đầu. - Làm việc theo nhóm: + GV yêu cầu các nhóm đọc nối tiếp 3 khổ thơ đầu. Cả lớp đọc thầm theo. - Làm việc cung cả lớp: + GV mời những HS thuộc bài xung phong đọc thuộc lòng trước lớp. Nhận xét, tuyên dương. 3. Nói và nghe: Tới lớp, tới trường 3.1. Hoạt động 3: Kể về một ngày đi học của em. - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS kể về một ngày đi học của của mình. + Nếu HS không kể lại được toàn bộ một ngày học, có thể kể điều mình nhớ nhất của một gày học hôm đó đều đc. - Gọi HS trình bày trước lớp. - GV nận xét, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 4: Nêu cảm nghĩ của em sau một tháng học tập. - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - 1 HS đọc to chủ đề: Tới lớp, tới trường + Yêu cầu: Kể về một ngày đi học. - Em đi đến trường cùng ai? - Thời tiết hôm đó thế nào? - Đường đến trường hôm đó có gì đặc biệt? - Ngày học hôm đó có gì đáng nhớ? - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đọc thầm gợi ý trong sách giáo khoa và nêu cảm nghĩ sau một tháng học tập của mình. - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương.
  4. 4. Vận dụng. GV liên hệ HS biết trẻ em có quyền Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng để phát triển toàn diện - Các em nêu mình đã quen vơi những hoạt động học tập nào chưa, em có cảm xúc thế nào sau mỗi ngày đến trường. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ ... ................................................................................................................................ ... TOÁN Bài 10: Bảng nhân 7, bảng chia 7 (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hoàn thành được bảng nhân 7, bảng chia 7. - Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 7, bảng chia 7. - Sử dụng được bảng nhân, chia để tính được một số số phép nhân, phép chia trong bảng. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học *HSKT: Ôn phép cộng trong PV 3 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh BT1,2, phiếu BT III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Mở đầu - GV tổ chức trò chơi “ Truyền điện” lần lượt đọc các phép tính trong bảng nhân 7 đã học ( hoặc đọc các phép tính trong bảng chia 7 đã học, HS nào đọc chậm hoặc sai là mất lượt chơi ) để khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1: (Làm việc cá nhân) Nêu các số còn thiếu? - Gọi HS nêu yêu cầu bài - GV cho HS làm bài vào phiếu học tập - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương.
  5. Bài 2. (Làm việc cá nhân) .Số ? -GV gọi HS nêu yêu cầu bài từng ý -GV cho HS làm bài vào vở - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau - GV nhận xét, tuyên dương Bài 3: (Làm việc cá nhân) : Có 42 cái cốc xếp đều vào 7 hộp . Hỏi mỗi hộp có mấy cái cốc? - Gọi 2 HS đọc đề bài toán. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? +Muốn biết mỗi hộp có mấy cái cốc ta làm tính gì ? -HS tóm tắt bài Tóm tắt: 7 hộp: 42 cái cốc Mỗi hộp: cái cốc? Bài giải: Số cái cốc mỗi hộp có là: 42 : 7 = 6( cái cốc ) Đáp số : 6 cái cốc Gọi HS đọc bài giải, Gọi HS khác nhận xét. GV kết luận. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương Bài 4: (Làm việc cá nhân) - GV cho HS đọc yêu cầu bài - HDHS cách làm + Gợi ý HS nhớ lại bảng nhân 7, bảng chia 7 đã học để nhẩm kết quả sau đó so sánh hai vế và điền dấu thích hợp vào ô trống ở mỗi ý a,b + Dựa vào số thứ nhất của mỗi phép tính bằng nhau thì so sánh số thứ hai của mỗi phép tính để điền dấu phù hợp hoặc số thứ hai bằng nhau của mỗi phép tính thì ta so sánh số thứ nhất của mỗi phép tính Ví dụ: Ý a) Thừa số thứ nhất của 2 phép tính đều là 7 , ta so sánh số 5 và số 4 . ta có 5>4 . Vậy phép tính 7 x 5 > 7 x 4 - Các phép tính còn lại tương tự - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh hoàn thành được bảng nhân 7, bảng chia 7. Vận dụng vào tính nhẩm, giải
  6. các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 7, bảng chia 7. Sử dụng được bảng nhân, chia để tính được một số số phép nhân, phép chia trong bảng. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ ... ................................................................................................................................ ... BUỔI CHIỀU TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 4: Ôn tập chủ đề gia đình (t2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Chọn một số sự kiện và nói về sự thay đổi của gia đình qua các mốc thời gian khác nhau. - Thể hiện tinh thần trách nhiệm, làm được một số việc để phòng tránh hỏa hoạn và giữ vệ sinh xung quanh nhà, chia sẻ các việc làm đó với bạn. - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV mở bài hát “Cả nhà thương nhau” để khởi động bài học. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành: Hoạt động 1. Chọn và giới thiệu một số hình ảnh của gia đình em qua các mốc thời gian khác nhau. (Làm việc nhóm)
  7. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 - GV nêu yêu cầu học sinh sử dụng một số hình ảnh của gia đình theo thời gian(Nếu có), hoặc có thể vẽ tranh hoặc kể bằng lời. + Hình ảnh đó chụp vào khoảng thời gian nào? Nội dung của hình ảnh là gì? + Sự thay đổi của gia đình qua các hình ảnh là gì? + Cảm xúc của em vế mỗi sự kiện/ hình ảnh đó như thế nào? - Gọi một số học sinh đại diện trình bày. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động 2. Chia sẻ với bạn về một số việc làm hàng ngày để phòng tránh hỏa hoạn và giữ vệ sinh xung quanh nhà. (làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu. Sau đó hành thảo luận nhóm đôi và trình bày kết quả. - Gọi một số học sinh đại diện trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung 3. Vận dụng: - GV yêu cầu học sinh đọc nội dung “Bây giờ,em có thể”. - Yêu cầu học sinh quan sát hình chốt và nói về nội dung của hình. + Hình vẽ gì? Các bạn trong hình đang nói gì? + Em đã thực hiện việc vẽ sơ đồ các thành gia đình họ nội họ ngoại chưa? - GV nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét bài học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  8. ................................................................................................................................ ..... ................................................................................................................................ ..... BUỔI CHIỀU CÔNG NGHỆ Bài 2: Sử dụng đèn học (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được tác dụng và cách sử dụng được đèn học. - Xác định vị trí đặt đèn, bật tắt, điều chỉnh được độ sáng của đèn học. - Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng đèn học II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh,ảnh minh họa cấu tạo cơ bản của đèn học và một số tình huống mất an toàn khi sử dụng dèn học. Một số loại đèn học có kiểu dáng và màu sắc khác nhau III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” hoặc thiết kế chọn quà hay lật mảnh ghép để khởi động bài học. - HS tham gia chơi bằng cách bấm vào loại quả em thích và trả lời các câu hỏi: + Câu 1: Nêu tên từng bộ phận của đèn học + Câu 2: Nêu tác dụng của từn bộ phận của đèn học. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1. Tìm hiểu sử dụng đèn học đúng cách (làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ các bức tranh hình 4 và nêu câu hỏi. Sắp xếp cách sử dụng hợp lý + Em cùng bạn thảo luận về cách sắp xếp cách sử dụng đèn học hợp lý theo 4 bước của bạn nhỏ trong hình 4. Cùng bạn thực hành các bước sử dụng đèn học? - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV kết luận. Hoạt động 2. Tìm hiểu sử dụng đèn học an toàn. (làm việc nhóm 2) - GV nêu câu hỏi cho học sinh quan sát hình năm và nêu tại sao trong cách sử dụng đèn học của hình 5 là mất an toàn - Sử dụng đèn học an toàn cần lưu ý điều gì? - GV gợi ý học sinh nêu - nếu được. - GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại. 3. Hoạt động thực hành: Hoạt động 1. Thực hành cách sử dụng đèn học , sử dụng an toàn. (Làm việc cá nhân) - GV mời học sinh làm việc cá nhân: Thực hành các bước sử dụng đèn học, sử dụng an toàn. - Mời một số em trình bày
  9. - GV mời học sinh khác nhận xét. - GV kết luận. 4. Vận dụng: - GV chuẩn bị trước một số đèn học - GV tổ chức sinh hoạt nhóm 4, nêu yêu cầu: + Chia sẻ với bạn và hình dáng, màu sắc chiếc đèn học mình yêu thích + Chia sẻ về cách sử dụng và sử dụng an toàn cho bạn biết + Nếu tay ướt mà bật đèn hay ngồi tắt bật đèn liên tục hoặc ngồi quá lâu dưới ánh sáng quá lớn thì điều gì sẽ có thể xảy ra, em rút ra bài học gì cho mình? - GV mời các tổ nhận xét lẫn nhau về cách làm. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà chuẩn bị bài 3: sử dụng quạt điện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện viết: Tạm biệt mùa hè. Phân biệt ch/tr, s/x I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng chính tả đoạn 3,4 trong bài, làm bài tập phân biệt ch/tr, s/x - Rèn luyện tính cẩn thận, khéo léo thông qua việc luyện viết chữ đúng li, đúng độ rộng - Phát triển năng lực ngôn ngữ, rèn thói quen viết đúng chính tả II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Vở, hình ảnh một số con vật, đồ vật III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “ Xem tranh đoán vật” để khởi động bài học. + Xem tranh đoán tên con vật, đồ vật chứa ch/tr - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động thực hành: Hoạt động 1: Nghe – Viết. - GV đọc doạn 3,4. - GV nêu một số lưu ý khi viết - HS đọc lại - GV cho HS viết. - GV đọc cho HS soát lỗi. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét 3. Hoạt động luyện tập: Hoạt động 1: Ghép các tiếng phù hợp với xen hoặc sen để tạo từ. - GV mời HS nêu yêu cầu, cả lớp đọc thầm theo. - HS thảo luận đôi để thực hiện nhiệm vụ, ghi vào vở nháp
  10. - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Hoạt động 2: Chọn ch hoặc tr: HS làm BT điền ch/tr thích hợp vào chỗ trống GV trình chiếu BT, HS thảo luận nhóm đôi và thức hiện - Mời đại diện nhóm trình bày - GV kết luận. 3. Vận dụng. Viết đúng 5 tên con vật có ch hoặc tr GV nhận xét, dặn dò Thứ Ba ngày 8 tháng 10 năm 2024 TOÁN Bài 11: Bảng nhân 8, bảng chia 8( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hoàn thành bảng nhân 8, bảng chia 8. - Vận dụng tính nhẩm, giải các bài tập,bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 8, chia 8. - Thực hành giải các bài toán thực tập, bài toán có tình huống thực tế. - Phát triển năng lực giao tiếp Toán học. *HSKT: Ôn phép cộng trong PV 3 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các bông hoa để chơi ở phần VD III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi Truyền điện để khởi động bài học. - GV phổ biến cách chơi và luật chơi + Nối tiếp nhau đặt câu hỏi và trả lời. Bạn nào trả lời chậm là bị phạt trò soi gương + Nội dung: 1 bạn đặt câu hỏi 7 x3 = ? rồi chỉ định 1 bạn bất kỳ trả lời. Cứ như vậy truyền các câu hỏi về bảng nhân 7 và chia 7 thật nhanh. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Hình thành kiến thức. a.- GV hướng dẫn quan sát tranh vẽ trong sách HS để trả lời câu hỏi. - Cho HS trả lời để hình thành phép nhân 8 - Vậy ta có phép tính nào? 8 x 2 = ? -Từ phép tính 8 x2 = 16 ta suy ra được phép chia như thế nào? * Từ đó HS có thể tự hình thành bảng nhân 8 và bảng chia 8 b.- GV hướng dẫn HS hoàn thành bảng nhân 8 và bảng chia 8 - Gợi ý bằng VD: Thêm 8 vào kết quả của 8 x 2 ta được kêt quả của 8 x 3.
  11. - Cho HS thảo luân trong nhóm và nhiệm vụ hoàn thành bảng nhân 8, bảng chia 8 - Cho HS đọc nhiều lần theo cá nhân, nhóm để thuộc bảng nhân 8 , bảng chia 8. 2.2. Hoạt động 2: Thực hành, luyện tập. Bài 1: - GV cho HS nêu yêu cầu của bài 1 - GV gợi ý: + muốn tìm tích khi biết 2 thừa số ta làm thế nào? + Muốn tìm thương khi biết số bi chia và só chia ta làm thế nào? - Cho HS làm bài sau đó báo cáo kết quả trước lớp - GV nhận xét và chốt đáp án đúng. Bài 2: -GV yêu cầu các nhóm dựa vào mối câu hỏi trong bài toán, tìm ra phép nhân phù hợp rồi báo cáo kết quả tìm được. - Cho nhóm thảo luận thống nhất kết quả và báo cáo trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi hái hoa ( mỗi bông hoa là 1 phép tính nhân hoặc chia) - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ HỌC: TIẾNG VIỆT Bài 9- Viết: Nhớ-viết: Đi học vui sao . Phân biệt r/d/gi, an/ang I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết đúng chính tả 3 khổ đầu của bài thơ “ Đi học vui sao” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa s/x, dấu hỏi/ dấu ngã. - Cảm nhận được niêm vui khi được đi học, có tình cảm yêu quý thầy cô, bạn bè. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. *HSKT: ôn chữ đ, tập viết: đa II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu BT
  12. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa s. + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa x. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ miêu tả cảnh đẹp thiên nhiên, bình yên của làng quê. Những hoạt động vui chơi, học tập khi tới trường, sau khi về.... Qua đó thấy được niềm vui của các bạn nhỏ. - GV đọc toàn bài thơ. - Mời 3 HS đọc nối tiếp bài thơ. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: + Viết theo khổ thơ 5 chữ như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: say sưa, xôn xao, xốn xang, nương lúa, dập dờn. - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Quan sát tranh, tìm và viết từ ngữ chỉ sự vật theo yêu cầu. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan sát tranh a. Tìm từ ngữ chỉ sự vật chứa tiếng bắt đầu bằng s hoặc x . - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. b. Tìm từ ngữ chỉ sự vật chứa tiếng có dấu hỏi hoặc dấu ngã . - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, có tiếng bắt đầu bằng s/x(hoặc chứa tiếng có dấu hỏi, dấu ngã) (làm việc nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ : Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, bắt đầu bằng s/x(hoặc chứa tiếng có dấu hỏi, dấu ngã) - GV gợi mở thêm: Từ ngữ chỉ sự vật s Sân trường, sa Dấu Củ sắn, quả sấu, song cửa, mạc, chim sẻ, sông, hỏi cửa xổ, xổ số, xẻ thịt,...
  13. suối, sầu riêng, sung túc, sung sướng, sư sãi... x Xẻ gỗ, hoa xoan, Dấu Diễu hành, bồi dưỡng, liều xóm làng, xanh xao, ngã lĩnh, nghĩ ngợi, yên tĩnh.. xinh đẹp, xấu xí, xúc phạm - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân, nói những điều mình thích khi đến trường và những điều mình không thích(buồn). (Lưu ý với HS là phải trao đổi với nguồi thân đúng thời điểm, rõ ràng, cụ thể. Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra phương thức phù hợp. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ ... ................................................................................................................................ ... ................................................................................................................................ ... Thứ Tư ngày 9 tháng 10 năm 2024 TOÁN Bài 11: Bảng nhân 8, bảng chia 8 (t2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 8, chia 8. - Thực hành giải các bài toán thực tập, bài toán có tình huống thực tế. - Phát triển năng lực giao tiếp Toán học. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. *HSKT: ôn các phép cộng đã học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu BT III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Mở đầu: - GV tổ chức cho các nhóm thi đọc bảng nhân 8 và bảng chia 8 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới
  14. 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cặp đôi) - GV hướng dẫn quan sát sách HS và nêu yêu cầu bài1. - Cho HS thảo luận cặp đôi và trả lời kết quả a/ 8, 16, 24, ?, ?, 48, ?, 64, ?, 80 b/ 80, 72, 64, ?, 48, ?, 32, ?, ?, 8 - HS quan sát nêu yêu cầu: Nêu các số còn thiếu - Các cặp đôi báo cáo trước lớp: a/ 8, 16, 24, 32, 40, 48, 56, 64, 72, 80. b/ 80, 72, 64, 56, 48, 40, 32, 24, 16, 8. -HS nhận xét bổ sung cho nhau - GV nhận xét và chốt đáp án đúng. Bài 2: ( Làm việc cá nhân ) - GV cho HS nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS suy nghĩ trong 2 phút vận dụng bảng nhân 8 để trả lời kết quả điền số vào dấu ? - Lưu ý HS tính từ trái sang phải rồi nêu kết quả - GV nhận xét và chốt đáp án đúng. Bài 3: ( Làm việc nhóm ) - GV cho các nhóm nêu yêu cấu bài 3 và thảo luận - Cho nhóm thảo luận thống nhất kết quả và báo cáo trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: ( Làm việc cá nhân ) -GV cho HS đọc đề bài - Cho HS phân tích đề bài, tóm tắt, tìm lời giải và trình bày bài giải - 3-4 HS đọc đề - HS làm bài vào vở - HS trình bày bài giải trên bảng lớp -GV thu khoảng 10 vở chấm và nhận xét 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi hái hoa ( mỗi bông hoa là 1 phép tính nhân 8 hoặc chia 8 ) Ví dụ bông hoa ghi sẵn 8 x 7 = ? hoặc 72 : 8 = ? - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ ... ................................................................................................................................ ... Tiếng Việt BÀI 10 - ĐỌC: CON ĐƯỜNG TỚI TRƯỜNG (tiết 1+ 2)
  15. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc “Con đường đến trường ” - Biết đọc theo giọng đọc tâm tình, nhẹ nhàng, tha thiết. - Nhận biết được nội dung bài đọc. - Hiểu nội dung bài: Con đường đến trường là suy nghĩ của bạn học sinh miền núi về con đường đi học của mình, là những trải nghiệm của chính bạn học sinh đó và bạn bè trong những ngày mưa, ngày nắng; Dù vất vả đến đâu em cùng không bỏ buổi học nào; bài đọc toát lên sự lạc qua và tình yêu của những bạn nhỏ với trường lớp và thầy cô. - Viết đúng chữ viết hoa D, Đ cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ viết hoa D, Đ. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. - Tích hợp QCN: Quyền được giáo dục, học tập và phát triển năng khiếu. Quyền được bày tỏ ý kiến. *HSKT: Nhận biết và tập đọc, viết chữ o II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Hình ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Đọc khổ thơ mà em thích nhất “Đi học vui sao” và trả lời câu hỏi : Tìm những chi tiết thể hiện niềm vui của các bạn trong giờ ra chơi? + GV nhận xét, tuyên dương. + Câu 2: Đọc thuộc bài “Đi học vui sao” và nêu nội dung bài. Bài thơ cho ta thấy cảm xúc của các bạn nhỏ rất vui vẻ, hào hứng khi đi học. Niềm vui của các bạn khi nghe thấy tiếng trống tan trường - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Giọng đọc nhẹ nhàng chứa nhiều cảm xúc như đang tâm tình, kể chuyện .Đoạn văn thứ 2 đọc với giọng vui vẻ hơn. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng tiếng dễ phát âm sai, lưu ý ngắt giọng ở những câu dài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1 : Từ đầu đến nhấm nháp. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bàn chân . + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến ngập trong nước lũ . + Đoạn 4: Còn lại.
  16. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: vắt vẻo,lúp xúp, lạc tiên, vầu - Luyện đọc câu dài: Để khỏi ngã,/ tôi thường tháo phăng đôi dép nhựa / và bước đi bằng cách/ bấm mười đầu ngón chân xuống mặt đường./ - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Ở đoạn 1, con đường đến trường của bạn nhỏ hiện lên như thế nào? + Câu 2: Con đường được miêu tả như thế nào? - Vào những ngày nắng. - Vào những ngày mưa. + Câu 3: Vì sao các bạn nhỏ không nghỉ một buổi học nào kể cả khi trời mưa rét? + Câu 4: Theo em, bạn nhỏ có tình cảm như thế nào với cô giáo? + Câu 5: Con đường đi học của các bạn nhỏ trong bài gợi cho em những suy nghĩ gì? - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV chốt: Bài văn cho biết các bạn nhỏ miền núi đi học rất vất vả, khó khăn, nhất là trời mưa nhiều và luc lụt. Mặc dù khó khăn vất vả nhưng các bạn vẫn yêu trường lớp, yêu cô giáo của các bạn nhỏ. - Tích hợp QCN: Quyền được giáo dục, học tập và phát triển năng khiếu. Quyền được bày tỏ ý kiến. 3. Luyện tập Hoạt động 3: Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa D, Đ. - GV viết mẫu lên bảng. - GV cho HS viết vở nháp - Nhận xét, sửa sai. - GV cho HS viết vào vở. - GV xem một số bài, nhận xét tuyên dương.
  17. Hoạt động 5: Viết ứng dụng a. Viết tên riêng. - GV mời HS đọc tên riêng. - GV giới thiệu: Bình Dương là một tỉnh thuộc miền Nam nước ta, là của gõ giao thương với Thành phố Hồ Chí Minh, là một trong những trung tâm kinh tế - văn hóa lớn nhất của cả nước. - GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. b. Viết câu. - GV yêu cầu HS đọc câu. - GV giới thiệu câu ứng dụng: Đây là hai câu thơ nổi tiếng của đại thi hào Nguyên Du. Câu thơ miêu tả những dấu hiệu đầu tiên của mùa hè: Tiếng chim quyên, hoa lựu trổ bông đỏ rực, đầy sức sống. - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: D, Đ. *Lưu ý cách viết thơ lục bát. - GV cho HS viết vào vở. - GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng - Em đã từng đến những vùng núi khó khăn chưa? Em thấy các bạn nhỏ ở đó như thế nào? Hãy tìm hiểu về cuộc sống ở vùng miền núi khó khăn qua sách báo, truyện hình và chia sẻ với các bạn trong lớp. - GV nhận xét tiết học IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ ... ................................................................................................................................ ... Thứ 5 ngày 10 tháng 10 năm 2024 TOÁN Bài 12: Bảng nhân 9, bảng chia 9 (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hoàn thành được bảng nhân 9, bảng chia 9. - Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 9, bảng chia - Sử dụng được bảng nhân, chia để tính được một số số phép nhân, phép chia trong bảng. - Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lựcgiải quyết vấn đề, giao tiếp – Phát triển năng lực giao tiếp hợp tác, tư duy sáng tạo. Học sinh chăm chỉ, yêu thích môn học. *HSKT: ôn các phép cộng đã học
  18. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng nhóm, hình ảnh MH III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi ném bóng để ôn lại bảng nhân, bảng chia 8 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá * Hình thành bảng nhân, bảng chia 9 - Cho HS quan sát tranh và đọc bài toán - GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - Gọi đại diện HS chia sẻ cách thực hiện - GV nhận xét - GV hỏi: Hai đội có 18 người vậy mỗi đội có bao nhiêu người? - GV nhận xét - GV ghi lên bảng phép nhân 9 x 2 = 18 - Đây là phép tính đầu tiên trong bảng nhân 9, bảng chia 9, tương tự cách hình thành bảng nhân 5, bảng chia 5, yêu cầu HS thảo luận cách hình thành bảng nhân 9, bảng chia 9. - Yêu cầu HS chia sẻ kết quả thảo luận - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. * Nhận xét: Thêm 9 vào kết quả 9 x 2 = 18 ta được kết quả của phép nhân 9 x 3 = 27. - Học sinh đọc bảng nhân 9, bảng chia 9 vừa lập được + Sau đó cho học sinh thời gian để tự học thuộc lòng bảng nhân này. - Xoá dần bảng cho học sinh học thuộc lòng. - Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng bảng nhân 9, bảng chia 9. 3. Thực hành, luyện tập. Bài 1. Tính nhẩm - GV yêu cầu HS tính nhẩm các phép nhân trong bảng nhân 9. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Truyền điện” - Nhận xét - GV hỏi HS nhận xét về 2 phép nhân 9 x 0 và 0 x 9 - GV nhận xét, tuyên dương Bài 2: Hai phép nhân nào dưới đây có cùng kết quả - Tổ chức cho HS chơi trò chơi + GV nêu cách chơi - GV nhận xét, tuyên dương - Trong các phép tính ghi ở các quả dưa, phép tính nào có kết quả lớn nhất?
  19. - Trong các phép tính ghi ở các rổ, phép tính nào có kết quả bé nhất? 4. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi vận dụng: trò chơi: thỏ tìm nhà - Chia lớp thành 2 đội chơi, đội nào ghép được nhiều phép tính với kết quả đúng là đội đó giành chiến thắng. - Nhận xét, tuyên dương - GV dặn dò về nhà học thuộc bảng nhân, bảng chia 9 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ HỌC TIẾNG VIỆT Bài 10- tiết 3:Luyện tập: Từ chỉ đặc điểm; Câu nêu đặc điểm I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được từ chỉ đặc điểm với 3 nhóm nhỏ: Từ chỉ đặc điểm về màu sắc, âm thanh, hương vị. - Biết sử dụng nhóm từ này để hoàn thiện câu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội *HSKT: Nhận biết và tập đọc, viết chữ ê II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - hình ảnh MH III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động. - GV cho HS nghe bài hát “Bài ca đi học” kết hợp với vận động. - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1: Tìm từ chỉ đặc điểm của con đường.( HĐ14: Suy nghĩ trao đổi nhóm đôi – chai sẻ). - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - Mời đại diện nhóm trình bày. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: - GV chốt: Ngoài các từ chỉ đặc điểm của con đường có trong bài (mấp mô, lầy lội, trơn trượ)t. Cô còn giới thiếu cho các em các từ cũng chỉ đặc điểm của con đường: (bằng phẳng, rộng rãi, thoáng đãng, thênh thang, gồ ghề, khúc khuỷu, hẹp, nhỏ, gập ghềnh,...) Bài 2: Tìm thêm các từ chỉ đặc điểm cho mỗi nhóm dưới đây và đặt câu với 2-3 từ ngữ tìm được ( HĐ14: Suy nghĩ trao đổi nhóm đôi – chia sẻ).
  20. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS - Mời HS đọc đáp án - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. + Từ ngữ chỉ màu sắc: tím, vàng, đỏ, hồng, trắng + Từ ngữ chỉ âm thanh: róc rách, ầm ầm, xào xạc, vi vu, lao xao, ào ào, râm ran... - GV yc đặt câu với các từ vừa tìm được? - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Bài 3: Chọn từ chỉ đặc điểm trong khung thay cho ô vuông(làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - GV giao nhiệm vụ làm việc. - GV mời hs trình bày kết quả. - GV yêu cầu nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án Buổi sáng, Nam đạp xe tới trường trên con đường quen thuộc. Hè đã sang mấy cành phượng vĩ nở hoa đỏ rực. Tiếng ve kêu râm ran giữa những tán lá sấu xanh um. Gần đến trường, khung cảnh nhộn nhịp hẳn lên. Mấy em bé lớp 1 chia tay mẹ vào lớp, vừa đi vừa ngoái lại: “Mẹ ơi, chiều mẹ đón con sớm nhé!” 3. Vận dụng, trải nghiệm. - HS nói cảnh của sân trường em trong giờ ra chơi bằng 1,2 câu. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ HỌC: BUỔI CHIỀU Luyện tập bảng nhân 7,8, bảng chia 7,8 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 7,8 và bảng chia 7,8 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu Bt III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: -HS chơi trò chơi: Rồng cuốn lên mây để củng cố lại các bảng nhân, chia đã học GV nhắc lại cách chơi và t/c cho HS chơi 2. Hoạt động thực hành: