Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 6 Năm học 2023-2024

docx 32 trang Ngọc Diệp 05/02/2026 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 6 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3a_tuan_6_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3A - Tuần 6 Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 6 Thứ 2 ngày 9 tháng 10 năm 2023 TIẾNG VIỆT Bài 10 - tiết 2. Đọc: Con đường tới trường. Viết: Ôn chữ hoa D, Đ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết đọc theo giọng đọc tâm tình, nhẹ nhàng, tha thiết. - Nhận biết được nội dung bài đọc. - Viết đúng chữ viết hoa D, Đ cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ viết hoa D, Đ. - Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Video chữ hoa D,Đ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Đọc khổ thơ mà em thích nhất “Đi học vui sao” và trả lời câu hỏi : Tìm những chi tiết thể hiện niềm vui của các bạn trong giờ ra chơi? + GV nhận xét, tuyên dương. + Câu 2: Đọc thuộc bài “Đi học vui sao” và nêu nội dung bài. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Hoạt động 1: Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 2: Ôn chữ viết hoa - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa D, Đ. - GV viết mẫu lên bảng. - GV cho HS viết vở nháp - Nhận xét, sửa sai. - GV cho HS viết vào vở. - GV xem một số bài, nhận xét tuyên dương. 2.2. Hoạt động 2: Viết ứng dụng a. Viết tên riêng. - GV mời HS đọc tên riêng.
  2. - GV giới thiệu: Bình Dương là một tỉnh thuộc miền Nam nước ta, là của gõ giao thương với Thành phố Hồ Chí Minh, là một trong những trung tâm kinh tế - văn hóa lớn nhất của cả nước. - GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. b. Viết câu. - GV yêu cầu HS đọc câu. - GV giới thiệu câu ứng dụng: Đây là hai câu thơ nổi tiếng của đại thi hào Nguyên Du. Câu thơ miêu tả những dấu hiệu đầu tiên của mùa hè: Tiếng chim quyên, hoa lựu trổ bông đỏ rực, đầy sức sống. - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: D, Đ. *Lưu ý cách viết thơ lục bát. - GV cho HS viết vào vở. - GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. + Cho HS quan sát video cảnh một số làng quê ở Việt Nam. + GV nêu câu hỏi em thấy có những cảnh đẹp nào mà em thích ở một số làng quê? - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ HỌC: _________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 10- tiết 3:Luyện tập: Từ chỉ đặc điểm; Câu nêu đặc điểm I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được từ chỉ đặc điểm với 3 nhóm nhỏ: Từ chỉ đặc điểm về màu sắc, âm thanh, hương vị. - Biết sử dụng nhóm từ này để hoàn thiện câu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - hình ảnh MH III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động. - GV cho HS nghe bài hát “Bài ca đi học” kết hợp với vận động. - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1: Tìm từ chỉ đặc điểm của con đường.( HĐ14: Suy nghĩ trao đổi nhóm đôi – chai sẻ).
  3. - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - Mời đại diện nhóm trình bày. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: - GV chốt: Ngoài các từ chỉ đặc điểm của con đường có trong bài (mấp mô, lầy lội, trơn trượ)t. Cô còn giới thiếu cho các em các từ cũng chỉ đặc điểm của con đường: (bằng phẳng, rộng rãi, thoáng đãng, thênh thang, gồ ghề, khúc khuỷu, hẹp, nhỏ, gập ghềnh,...) Bài 2: Tìm thêm các từ chỉ đặc điểm cho mỗi nhóm dưới đây và đặt câu với 2-3 từ ngữ tìm được ( HĐ14: Suy nghĩ trao đổi nhóm đôi – chia sẻ). - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS - Mời HS đọc đáp án - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. + Từ ngữ chỉ màu sắc: tím, vàng, đỏ, hồng, trắng + Từ ngữ chỉ âm thanh: róc rách, ầm ầm, xào xạc, vi vu, lao xao, ào ào, râm ran... - GV yc đặt câu với các từ vừa tìm được? - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Bài 3: Chọn từ chỉ đặc điểm trong khung thay cho ô vuông(làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - GV giao nhiệm vụ làm việc. - GV mời hs trình bày kết quả. - GV yêu cầu nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án Buổi sáng, Nam đạp xe tới trường trên con đường quen thuộc. Hè đã sang mấy cành phượng vĩ nở hoa đỏ rực. Tiếng ve kêu râm ran giữa những tán lá sấu xanh um. Gần đến trường, khung cảnh nhộn nhịp hẳn lên. Mấy em bé lớp 1 chia tay mẹ vào lớp, vừa đi vừa ngoái lại: “Mẹ ơi, chiều mẹ đón con sớm nhé!” 3. Vận dụng, trải nghiệm. - HS nói cảnh của sân trường em trong giờ ra chơi bằng 1,2 câu. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ HỌC: TOÁN Bài 12: Bảng nhân 9, bảng chia 9 (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  4. - Hoàn thành được bảng nhân 9, bảng chia 9. - Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 9, bảng chia - Sử dụng được bảng nhân, chia để tính được một số số phép nhân, phép chia trong bảng. - Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lựcgiải quyết vấn đề, giao tiếp – Phát triển năng lực giao tiếp hợp tác, tư duy sáng tạo. Học sinh chăm chỉ, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng nhóm, hình ảnh MH III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi ném bóng để ôn lại bảng nhân, bảng chia 8 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá * Hình thành bảng nhân, bảng chia 9 - Cho HS quan sát tranh và đọc bài toán - GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - Gọi đại diện HS chia sẻ cách thực hiện - GV nhận xét - GV hỏi: Hai đội có 18 người vậy mỗi đội có bao nhiêu người? - GV nhận xét - GV ghi lên bảng phép nhân 9 x 2 = 18 - Đây là phép tính đầu tiên trong bảng nhân 9, bảng chia 9, tương tự cách hình thành bảng nhân 5, bảng chia 5, yêu cầu HS thảo luận cách hình thành bảng nhân 9, bảng chia 9. - Yêu cầu HS chia sẻ kết quả thảo luận - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. * Nhận xét: Thêm 9 vào kết quả 9 x 2 = 18 ta được kết quả của phép nhân 9 x 3 = 27. - Học sinh đọc bảng nhân 9, bảng chia 9 vừa lập được + Sau đó cho học sinh thời gian để tự học thuộc lòng bảng nhân này. - Xoá dần bảng cho học sinh học thuộc lòng. - Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng bảng nhân 9, bảng chia 9. 3. Thực hành, luyện tập. Bài 1. Tính nhẩm - GV yêu cầu HS tính nhẩm các phép nhân trong bảng nhân 9. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Truyền điện” - Nhận xét - GV hỏi HS nhận xét về 2 phép nhân
  5. 9 x 0 và 0 x 9 - GV nhận xét, tuyên dương Bài 2: Hai phép nhân nào dưới đây có cùng kết quả - Tổ chức cho HS chơi trò chơi + GV nêu cách chơi - GV nhận xét, tuyên dương - Trong các phép tính ghi ở các quả dưa, phép tính nào có kết quả lớn nhất? - Trong các phép tính ghi ở các rổ, phép tính nào có kết quả bé nhất? 4. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi vận dụng: trò chơi: thỏ tìm nhà - Chia lớp thành 2 đội chơi, đội nào ghép được nhiều phép tính với kết quả đúng là đội đó giành chiến thắng. - Nhận xét, tuyên dương - GV dặn dò về nhà học thuộc bảng nhân, bảng chia 9 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ HỌC Thứ 3 ngày 10 tháng 10 năm 2023 Giáo dục thể chất Biến đội hình từ một vòng tròn thành hai vòng tròn và ngược lại (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT HS biết cách thực hiện biến đổi đội hình một vòng tròn thành hai vòng tròn và ngược lại - Thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất : Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT II.ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN -Địa điểm: Sân trường, kẻ sân tập + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Phần mở đầu Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ
  6. học. Khởi động - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - Trò chơi “Làm theo lệnh” 2. Luyện tập: - Biến đổi đội hình từ một hàng dọc thành đội hình vòng tròn và ngược lại. Cho HS quan sát tranh GV nhắc lạiu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác Cho 1 tổ lên thực hiện cách biến đổi đội hình. - GV&HS nhận xét Tập đồng loạt: GV hô - HS tập theo GV - Gv quan sát, sửa sai cho HS. Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực Thi đua giữa các tổ - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - Trò chơi: vòng tròn - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - BT phát triển thể lực: Bật nhảy về phía trước, hai tay duỗi thẳng tự nhiên10 – 12 lần 3. Vận dụng: - Yêu cầu HS quan sát tranh trong sách trả lời câu hỏi BT1, hướng dẫn HS tự tổ chức trò chơi ngoài giờ học. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... TOÁN Bảng nhân 9, bảng chia 9 (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Vận dụng các phép tính trong bảng nhân, bảng chia 9 để tính nhẩm, đếm cánh đều 9, tính trong trường hợp có hai dấu phéo tính, so sánh kết quả của phép tính, giải các bài tập, bài toán có lời văn liên quan đến bảng nhân 9, bảng chia 9. - Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
  7. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Bắn tên để ôn lại bảng nhân, bảng chia 9 - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. Nêu các số còn thiếu - GV yêu cầu HS quan sát vào dãy số. - GV cho HS nhận xét dãy số - Nhận xét - Yêu cầu HS làm bài - GV nhận xét - Dãy số a này chính là kết quả của bảng nhân nào? - Dãy số b là số bị chia trong bảng chia nào? Bài 2: Số? - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - GV nhận xét Bài 3: - Những bông hoa nào ghi phép tính có kết quả: + Lớn hơn 10 + Bé hơn 10 - GV tổ chức cho HS chouw trò chơi - Gv nêu luật chơi: Chia 2 đội, mỗi đội có các phép tính trên hoa, thi sắp xếp vào các ô tương ứng. - GV nhận xét, tuyên dương Bài 4: Giải bài toán - HS đọc bài toán. - GV cho HS tìm hiểu đề bài . + Bài toán cho biết gì?Chia đều 45l nước mắm vào 9 can. + Bài toán hỏi gì?Hỏi mỗi can có bao nhiêu lít nước mắm? -Muốn tìm mỗi can có bao nhiêu lít nước mắm ta thực hiện phép tính gì? Phép tính chia - HS thực bài vào vở của mình. Bài giải Mỗi can có số lít nước mắm là: 45 : 9 = 5 (l ) Đáp số : 5 l Bài 5: Giải bài toán
  8. - HS đọc bài toán. - GV cho HS tìm hiểu đề bài . + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? -Muốn tìm số người trên 5 thuyền ta thực hiện phép tính gì? Phép tính nhân - HS thực bài vào vở của mình. Bài giải Số người ở trên 5 thuyền là: 9 x 5 = 45 ( người) Đáp số : 45 người 3. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi vận dụng: Ong tìm hoa để ôn lại bảng nhân, bảng chia 9 - Nhận xét, tuyên dương - GV dặn dò về nhà học thuộc bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT Bài 10-Luyện tập: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc đối với người mà em yêu quý. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc đối với một người mà em yêu quý. - Hình thành và phát triển tình cảm yêu thương, sự quan tâm, yêu quý, biết ơn, đối với những người mà em yêu quý . - Đọc mở rộng theo yêu cầu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. II. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC 1. Khởi động. - GV cho học sinh cùng hát bài “Cô giáo em” - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài tập 1:Đọc đoạn văn và thực hiện theo yêu cầu - Dựa vào gợi ý có trong SGK trả lời. - HS làm việc nhóm trả lời câu hỏi + Người em muốn giới thiệu là ai + Những điểm mà em thấy ấn tượng ? +Nêu cảm xúc của em khi nghĩ đến người đó? - Gv nhận xét, tuyên dương Bài tập 2: Trao đổi bài của em với bạn - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2.
  9. - GV giao nhiệm vụ cho HS - GV yêu cầu HS trình bày bài làm của mình. - GV mời HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 3. Vận dụng, trải nghiệm. GV HD HS đọc bài thêm “Ngôi trường mới ” của Ngô Quân Miện trong SGK - GV giao nhiệm vụ HS khi đọc ghi lại các thông tin về bài đọc vào sổ tay. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ HỌC: BUỔI CHIỀU CÔNG NGHỆ Bài 3: Sử dụng quạt điện (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của quạt điện. - Nhận biết được một số loại quạt điện thông dụng. - Xác định vị trí đặt quạt; bật, tắt, điều chỉnh được tốc độ quạt phù hợp với yêu cầu sử dụng. - Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng quạt điện. - Năng lực tự chủ, tự học: Sử dụng quạt điện phù hợp với điều kiện thời tiết để bảo vệ sức khỏe và hỗ trợ việc học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và mô tả được các tên gọi, kí hiệu công nghệ của các bộ phận trên quạt điện, trình bày, mô tả được về một loại quạt điện. Có thói quen trao đổi, giúp dỡ nhau trong học tập; biết cùng hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thây cô. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh, quạt điện thật III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Mở đầu - HS giải đố: Có cánh không biết bay Chỉ quay như chong chóng Làn gió xua cái nóng Mất điện là hết quay (Là cái gì) - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá:
  10. Hoạt động 1. Tác dụng của quạt điện. (làm việc nhóm) - GV chia sẻ các bức tranh 1 và nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. + Em hãy quan sát hình 1 và cho biết bạn nhỏ đang sử dụng quạt điện để làm gì? - GV chia sẻ các bức tranh 2 và nêu câu hỏi. GV phát cho các nhóm các thẻ tên tương ứng với mỗi loại quạt: quạt hộp, quạt trần, quạt bàn, quạt treo tường. Sau đó cho HS thảo luận nhóm 2 và trình bày kết quả. + Em hãy sắp xếp các thẻ tên dưới đây tương ứng với mỗi loại quạt trong hình 2. (GV có thể sưu tầm thêm một số loại quạt điện khác) + Em hãy quan sát kiểu dáng của mỗi loại quạt điện trên, nêu vị trí lắp đặt của mỗi loại quạt điện trong gia đình. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. *Kết luận: Quạt điện tạo ra gió, giúp làm mát. Quạt điện có nhiều loại với nhiều kiểu dáng khác nhau. Ngoài ra, những chiếc quạt có kiểu dáng đẹp còn được dùng trang trí cho không gian phòng khách (phòng ăn, phòng ngủ, thêm sang trọng. Hoạt động 2. Một số bộ phận chính của quạt điện. (làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu HS quan sát hình 3. GV phát cho các nhóm các thẻ tên tương ứng với của các bộ phận quạt điện như trong hình: cánh quạt, lồng quạt, hộp động cơ, tuốc năng, thân quạt, các nút điều khiển, đế quạt, dây nguồn. Sau đó cho HS thảo luận nhóm 2 và trình bày kết quả. + Em hãy gọi tên các bộ phận tương ứng của quạt điện theo bảng dưới đây: + Những mô tả nào sau đây tương ứng với bộ phận nào của quạt điện? - Đại diện các nhóm trình bày: Đáp án: cánh quạt - 2, lồng quạt - 1, hộp động cơ - 6, tuốc năng - 5, thân quạt - 7, các nút điều khiển - 3, đế quạt - 4, dây nguồn - 8. + Bật tắt và điều chỉnh tốc độ quay của cánh quạt: các nút điều khiển + Bảo vệ cánh quạt và an toàn cho người sử dụng: lồng quạt + Chứa động cơ quạt: hộp động cơ + Tạo ra gió: cánh quạt + Nối quạt với nguồn điện: dây nguồn + Giữ cho quạt đứng vững: đế quạt + Giúp thay đổi hướng gió: tuốc năng + Đỡ động cơ và cánh quạt, có thể điều chỉnh độ cao của quạt: thân quạt - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: *Kết luận: Quạt điện thường có những bộ phận chính như: cánh quạt giúp tạo ra gió; lồng quạt giúp bảo vệ cánh quạt và an toàn cho người sử dụng; hộp động cơ chứa động cơ của quạt; tuốc năng (bộ phận điều khiển) giúp thay đổi hướng gió; thân quạt đỡ động cơ và cánh quạt, có thể điều chỉnh độ cao của quạt; các nút điều khiển (bộ
  11. phận điều khiển) để bật, tắt và điều chỉnh tốc độ quay của cánh quạt; chân đế giúp cho quạt đứng vững; dây nguồn nối với nguồn điện. 3. Luyện tập Hoạt động 3. Thực hành quan sát và nêu tên một số bộ phận chính của một chiếc quạt điện. (Làm việc nhóm 4) - GV mời các nhóm quan sát một số chiếc quạt điện (loại quạt bàn nhỏ) và cho HS trực tiếp chỉ ra các bộ phận chính trên những chiếc quạt điện. + Em cùng bạn quan sát và gọi tên những bộ phận chính của một chiếc quạt điện? - GV mời các nhóm khác nhận xét. *Giới thiệu thông tin: GV giới thiệu thêm một số thông tin về các mẫu quạt điện hiện đại: quạt điện không cánh và quạt điện điều khiển từ xa. - GV chốt HĐ3 và mời HS đọc lại. * Kết luận: Quạt điện thường có những bộ phận chính như: hộp động cơ, cánh quạt, thân quạt, đế quạt, lồng quạt, bộ phận điều khiển và dây nguồn. 4. Vận dụng. - Nói về các loại quạt hiện có ở trong lớp học - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện viết và trình bày I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Rèn luyện kĩ năng nghe - viết, kĩ năng trình bày một bài thơ lục bát ngoài SGK, chữ viết đều, đúng khoảng cách, viết hoa đúng mẫu - Giúp HS rèn kĩ năng đọc, viết, phát triển năng lực ngôn ngữ, khả năng giao tiếp II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động: - Ổn định tổ chức: hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. 2. HS nghe – viết: GV đọc cho HS nghe một đoạn trong bài thơ: Cháu nhớ Bác Hồ GV nhắc HS chú ý viết đúng và trình bày thể thơ lục bát GV hướng dẫn HS cách trình bày vở
  12. GV đọc, HS viết vào vở, GV theo dõi hỗ trợ những HS Cho HS soát bài GV nhận xét bài viết của HS Bài tập: HS làm bài vào vở. a) Điền r/d/gi vào chỗ chấm trong các câu thành ngữ, tục ngữ: – ây mơ ễ má. – Rút ây động rừng. – ấy trắng mực đen. – ương đông kích tây. – eo gió gặt bão. – ãi gió ầm mưa. b) Điền an/ang vào chỗ chấm trong các câu thành ngữ, tục ngữ: – Đen như hòn th . – Đi một ngày đ .. học một s . khôn. – Bắc th .. lên hỏi ông trời. 3. Nhận xét, đánh giá: GV nhận xét đánh giá tiết học, khen ngợi HS. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Cuốn sổ nhắc việc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết làm được cuốn sổ nhắc việc để ghi chép, bổ sung những hoạt động không có trong thời gian biểu. - HS trải nghiệm: Thực hiện được những việc đã ghi trong sổ nhắc việc. - Thể hiện được sự khéo léo, thể hiện của bản thân qua sản phẩm tự làm. - Có thái độ thân thiện, vui tươi với mọi người xung quanh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tấm giấy bìa màu để làm thẻ từ. - Bìa xanh hay đỏ, giấy A4, keo dán, ghim , kéo để làm sổ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV cho HS trao đổi nhóm đôi về những việc cần làm nhưng còn hay quên. - GV mời 2 HS sắm vai trò chơi đối đáp
  13. - GV hướng dẫn và dẫn dắt câu chuyện cho HS vào tham gia. * Cảnh 1: GV yêu cầu HS tham gia hỏi bạn trả lời và đổi lại - GV gợi ý đặt câu hỏi ? Theo bạn, bạn còn những việc nào hàng ngày rất cần mà còn hay quên? + Vì sao hay quên hoặc không làm? ? Theo bạn muốn khỏi quên mình cần làm như thế nào? GV: Thực hiện được công việc cần làm không phải dễ dàng. Nếu đó là công việc cần làm chúng ta phải vượt qua lười, ngại khó, không muốn làm để thực hiện bằng được. Còn nếu hay quên chúng ta có thể khắc phục: nhờ người thân nhắc, ghi vào vở giấy - GV dẫn dắt vào bài và ghi bài bảng 2. Khám phá Hoạt động 1. Làm cuốn sổ nhắc việc - HS đọc yêu cầu trong SGK - GV cho HS thảo luận bài theo cặp đôi. - GV đưa ra các tình huống cho HS thảo luận, nêu cách làm - GV gợi ý cho HS thống nhất cách làm: + Gấp đôi tờ bìa + Gấp đôi 1 số tờ A4 + dùng keo dán hay ghim để ghim chặt lại + Kẻ tên sổ ghi Sổ Nhắc Việc- họ tên lớp hoặc dán nhãn vở và ghi - GV yêu cầu HS thực hiện làm sổ nhắc việc - GV cho học sinh nêu lựa chọn cách cất giữ và sử dụng sổ - GV nhận xét, tuyên dương. => Kết luận: Cuốn sổ do tự tay mình làm sẽ là người bạn luôn ở bên chúng ta, nhắc việc cho ta? Hoạt động 2. Mở rộng và tổng kết chủ đề - GV mời HS cùng đọc việc mình cần làm vừa ghi vào sổ. - GV gọi đại diện lên bảng trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. => Kết luận: Ngoài những công việc hàng ngày, chúng ta thường có nhiều việc trong tuần. Cả lớp có quyết tâm dùng cuốn sổ hàng ngày, hàng tuần và xem như bạn thân thiết của mình không?
  14. Hoạt động 3. Cam kết hành động - HS về nhà làm cuốn sổ và thực hiện theo những công việc đã ghi trong sổ - Bài học ngày hôm nay giúp em hiểu thêm điều gì? - Hãy thảo luận với người thân về việc nên làm cùng gia đình và bổ sung ghi vào sổ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. Thứ 4 ngày 11 tháng 10 năm 2023 Bài 11: Lời giải toán đặc biệt. Nói và nghe: Kể chuyện Đội viên tương lai (tiết 1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Lời giải toán đặc biệt”. - Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọc: giọng kể, có nhấn nhá, tạo sự hấp dẫn cho câu chuyện - Hiểu nội dung bài: Câu chuyện kể về một buổi thi toán của Vích-to Huy-gô: Huy-gô đã làm bài rất chậm, khiến thầy giáo vô cùng lo lắng. Nhưng cuối cùng, thầy phát hiện ra Huy-gô đã giải toán bằng thơ. Câu chuyện cho thấy tài năng văn chương của Vích- to Huy-gô từ khi còn rất nhỏ - Có thêm hiểu biết về đại văn hào nước Pháp Vich-to Huy-gô - Biết dựa vào tranh và những gợi ý để nói về các nhân vật, sự việc trong tranh. - Nghe và kể lại được câu chuyện Đôi viên tương lai - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh minh họa câu chuyện. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động. - Cho HS quan sát Đề bài toán được viết dưới dạng thơ trong bài - GV tổ chức cho học sinh thảo luận theo cặp và trả lời câu hỏi: Em thấy bài toán có gì đặc biệt - GV dẫn dắt vào bài mới- HS thảo luận và tìm ra đáp án - HS phát biểu ý kiến trước lớp: Đề bài toán được viết dưới dạng thơ 2. Khám phá. Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, đọc nhấn nhá theo nội dung câu chuyện - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc đúng ngữ điệu ngạc nhiên của thầy giáo: À, ra thế! - GV chia đoạn: (4 đoạn)
  15. + Đoạn 1: Từ đầu đến giỏi đều các môn + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến lo lắng thay cho Huy-gô + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến À, ra thế! + Đoạn 4: Phần còn lại - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: Vích-to Huy-gô, mải miết, mười lăm phút - Luyện đọc câu dài: Mình rất phần khích/ vì được mẹ chuẩn bị cho một chiếc mũ bơi / cùng một cặp kính bơi màu hồng rất đẹp. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.(Thẻ HĐ14: Suy nghĩ trao đổi nhóm đôi- chia sẻ). - HS hoạt đông nhóm đôi đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Vích-to Huy-gô đã bộc lộ năng khiếu gì từ rất sớm? + Câu 2: Trong giờ kiểm tra Toán, vì sao thầy giáo lại rất lo lắng cho Vích-to Huy-gô? + Câu 3: Vì sao thầy giáo lại reo lên khi xem bài của Vích-to Huy-gô? + Câu 4: Qua giờ kiểm tra Toán, em thấy Huy-gô là người như thế nào? - Gv nhận xét, tuyên dương Hoạt động3 : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, cả lớp đọc thầm theo. Hoạt động 4: Nói và nghe - GV YC HS quan sát các bức tranh, dựa vào tên truyện và câu hỏi gợi ý dưới mỗi tranh và cho biết: + Tranh vẽ cảnh ở đâu? + Trong tranh có những ai? Họ đang làm gì? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu câu chuyện, kể chuyện lần 1 - Gv kể chuyện (lần 2), thỉnh thoảng dừng lại hỏi sự việc tiếp theo là gì để HS tập kể theo, khích lệ các em nhớ chi tiết câu chuyện - GV nêu câu hỏi dưới tranh và mời một số em trả lời câu hỏi - Gv nhận xét,tuyên dương Hoạt động 5: Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, kể lại câu chuyện Đội viên tưởng lai - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - GV cho HS làm việc nhóm 2, thực hiện yêu cầu - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. ? Nếu là Linh, khi phát hiện ra tờ đơn bị bẩn, em sẽ làm thế nào? - Gv hướng dẫn HS nêu suy nghĩ về cách làm của bạn Linh trong câu chuyện. YC HS đưa ra cách giải quyết
  16. - YC 2,3 nhóm trình bày trươc lớp - Gv khen ngợi, động viên HS 3. Vận dụng, trải nghiệm. -Về nhà chia sẻ bài thơ cùng mọi người trong gia đình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ HỌC TOÁN Bài 12: Bảng nhân 9, bảng chia 9 (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Sử dụng được bảng nhân, bảng chia để tính được các phép tính nhận, chia trong bảng đã học. Củng cố các phép nhân, chia trong bảng vào giải một số bài tập, bài toán thực tế có liên quan. - Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Mở đầu - GV sử dụng trò chơi tia chớp để khởi động bài học. - HS tham gia tích cực: Mỗi HS nêu nhanh 1 phép tính nhân, chia trong các bảng nhân chia đã học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1: (38) a, Giới thiệu bảng nhân
  17. - GV yêu cầu HS quan sát vào bảng nhân, chia. - GV cho HS nhận xét dãy số - GV HD cách sử dụng bảng nhân, chia. b, Dựa vào bảng nhân, chia hãy tính. 4 x 6 7 x 8 15 : 3 40 : 5 - Yêu cầu HS làm ra vở nháp. - Yêu cầu HS làm bài - HS đọc yêu cầu - HS làm bài 4 x 6 = 24 7 x 8 = 56 15 : 3 = 5 40 : 5 = 8 - GV nhận xét, hỏi HS cách làm Bài 2: (38) Số? (Hoạt động cá nhân) - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm cá nhân ghi kq vào, 2 HS làm bảng phụ - GV hỏi HS cách làm - GV nhận xét Bài 3: (38) - GV yêu cầu HS đọc bài - GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài - Bài toán cho biết gì?
  18. - HS trả lời: Mỗi túi có 5 quả cam và 3 quả táo. - Bài toán hỏi gì? - HS trả lời: Hỏi 4 túi như vậy có bao nhiêu quả táo? - Yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm bài, tổ chức chữa bài Bài 4: - Yêu cầu HS đọc bài - GV hướng dẫn HS cách làm + 18 là tích của hai số nào? - HS trả lời: 18 = 1 x 18 = 2 x 9 = 3 x 6 - HS làm bài: Vì 2 > 1; 3 > 1; 6 > 1; 9 > 1 nên ta tìm được hai số là 2 và 9 hoặc 3 và 6. Vậy hai số tìm được là 2 và 9 hoặc 3 và 6 - Nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng. - Mỗi HS đọc nhanh các phép trong bảng nhân, chia đã học - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ 5, ngày 12 tháng 10 năm 2022 THỂ DỤC Động tác đi đều, đứng lại (tiết 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được động tác đi đều, đứng lại . - Thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Thực hiện được động tác đi đều, đứng lại.
  19. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II.ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Mở đầu - Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học * Khởi động: - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - Trò chơi “ Người cuối cùng” 2. Khám phá - Học động tác đi đều - GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu - Cho 4 HS thực hiện động tác đi đều. -GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương 3. Luyện tập * Tập đồng loạt - GV hô - HS tập theo GV. Gv quan sát, sửa sai cho HS. * Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS *Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Nhận xét tuyên dương HS * Trò chơi “Chạy theo hình tam giác”.
  20. 4. Vận dung HS vận dụng vào các buổi SH toàn trường, đi đều theo hàng Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà Xuống lớp IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. TOÁN Bài 13: Tìm thành phần trong phép nhân, phép chia Tiết 1: Tìm thừa số trong một tích I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết cách tìm và tìm được thừa số trong một tích. Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan. - Phát triển năng lực tư duy lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Mở đầu